2 – Phân loại hợp chất hữu cơ Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Công An 3 - Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ Trong phân tử, liên kết hoá học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.. - Đồng phân
Trang 1Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Công An
I Phần chung
1 - Tên đề tài:
PHƯƠNG PHáP CHUNG Để GIảI BàI
TOáN HóA HọC hu cơ
2 - Lý do chọn đề tài
Việc dạy học ở trờng phổ thông là làm cho học sinh nắm vững tri thức phổ thông cơ bản, hiện đải phù hơp với thực tế Việt Nam
Nắm vững tri thức là hiểu sâu nhớ lâu vận dụng tốt những tri thức đã học " Nhu cầu vận dụng trithức vô cùng quan trọng vi nhui cầu vân dụng tri thức va là kết quả của viêc nắm vng tri thức vừa lamột yếu tố không thể thiếu dợc của viêc nắm vững tri thức"
Nắm vung tri thức phải đồng thời biến tri thức thành kỹ năng, kỹ sảo, thói quen Ngời giáo viên cần phải biến dạy học sinh vận dụng kiến thức để học sinh "tự giác, tíc cực, tự lực đạt tới mục đích"
Nh vậy bài tập là một trong những phơng pháp quan trọng nhất để nâng cao châtt lợng day học bộ môn mặt khác giải bài tâp là một phơng pháp học tâp tích cực có hiệu quả giúp học sinh nắm vững tri thức
II Nhiệm vụ - yêu cầu của đề tài
Nâng cao nhận thức, rèn luyện kỹ năng hình thành cách giải một bài toán hóa họctheo các bớc một cách thành thạo
2 Yêu cầu
- Giúp học sinh nắm đợc cách giải bài tập hóa học một cách thành thạo
- học sinh phải nắm chắc lý thuyết để vận dụng vào bài tập
III Phạm vi giới hạn của đề tài
Học sinh trờng PTTH Chuyên Nguyễn Tất Thành
Trong suốt quá trình giảng dạy ở trờng THPT từ tháng 9/2007 đến tháng 3/2008
Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Công An
IV Nội dung và đánh giá
1 Dàn ý chính
I – Lý thuyết
+ Đại cơng về hoá hu cơ
+ Hiđrocacbon no
+ Các dẫn xuất của hiđrocacbon
II- Bài Tập
Trang 22 Nội dung đề tài
A Phơng pháp chung để giải một bài toán hóa học hu cơ
B
ớc 1: Tìm hiểu kỹ đề bài ,khai thác các dữ kiện đã cho ,xác định nhiem vụ của bài toán
Mã hóa các d kiẹn bằng ngôn ng hóa học , tìm các công thức có liên quan
chuyển đổi cac đơn vi cho phù hợp
B
ớc 2: Giải quyết bản chất của bài toán
- Xác lập mối quan hệ giữa ccá sự kiện hóa học theo định tuinh định lợng B
ớc 3: Giải quyết nhiệm vụ của bài toán
- Thiết lập mối quan hệ toán học giữa các sự kiện đã cho và cáI cần tìm
- Qua các định luật hoá học và vật lí, mối quan hệ toán học để giảI quyết nhiệm vụ của bài toán
B
ớc 4 : Kiểm nghiệm kết quả biện luận
- Kiểm tra lại kết quả so với các dữ kiện đã cho và với thực tế
- Biện luận kết quả
- Đề ra cách giải khác và cách giải tối u
B Một số phơng pháp giải bài toán hoá học:
Đại CƯƠNG Về hoá học HƯU CƠ
I- KIến THỨC CƠ BẢN
1- Khái niệm về hợp chất hữu cơ
- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua )
- Trong thành phần của chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon, hay gặp hiđro, oxi, nitơ, sau đo đến halogen, lu huỳnh
2 – Phân loại hợp chất hữu cơ
Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Công An
3 - Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ
Trong phân tử, liên kết hoá học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị
ít tan hoặc không tan trong nớc, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, dễ bay hơi
Hiđr
o
cacb
on no
Hiđ
ro cacb
on khô
Hiđr
o cacb
on thơm
Dẫn xuất halog en
Ancol, pheno
l, ete
Anđehi t, xeton
Axit Cacbo xylic Este
Hợp chất hữu cơ
Amin amino axit
Hợp chất tạp
Trang 3 Thờng kém bền với nhiệt và dễ cháy.
Phản ứng thờng xảy ra chậm và theo nhiều hớng khác nhau
4 - Đồng đẳng và đồng phân
- Đồng đẳng: Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhng có tính chất hoá học tơng tự nhau là những chất đồng
đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng
Thí dụ: CH4 ; CH3 – CH3 ; CH3 – CH2 – CH3 ; CH3 – CH2 – CH2 –
CH3…
- Đồng phân: Những hợp chất khác nhau có cùng công thức phân tử đợc gọi là các chất đồng phân của nhau
Thí dụ: Cùng công thức phân tử C2H6O có thể là etanol
CH3 – CH2 – OH hoặc đimetyl ete CH3 – O – CH3
Phân loại: có 2 loại đồng phân chính
Đồng phân cấu tạo: Khác nhau về trình tự sắp xếp các nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử gồm:
Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Công An
- Đồng phân vị trí:
Ví dụ: CH2 CH CH2 CH3 ; CH3 CH CH CH3
- Đồng phân liên kết:
Ví dụ: CH2 CH CH CH2 ; CH3 – CH2 – C CH
Ví dụ: CH3 – CH2 – CH2 – CH3 ; CH3 – CH – CH3
CH3
- Đồng phân về chức hoá học:
Đồng phân không gian: Có trình tự sắp xếp các nguyên tử giống nhau nhng chúng khác nhau về sự phân bố các nguyên tử xung quanh phần cứng nhắc hoặc phần bất đối xứng của phân tử
Đồng phân không gian có 2 loại chính là đồng phân hình học và đồng phân quang học
- Đồng phân hình học (còn gọi là đồng phân cis-trans):
Khác nhau về sự phân bố các nguyên tử và nhóm nguyên tử trong không gian của các nhóm thế đối với liên kết đôi hoặc đối với mặt phẳng của vòng Gọi
là đồng phân hình học bởi vì sự phân bố khác nhau sẽ dẫn đến khoảng cách giữa các nhóm sẽ khác nhau
- Đồng phân quang học:
Trang 4Khác nhau về sự phân bố các nhóm nguyên tử xung quanh nguyên tử cacbon bất đối xứng
Nguyên tử C bất đối xứng là những nguyên tử C liên kết với 4 nguyên tử của 4 nguyên tố hoặc với 4 nhóm nguyên tử khác nhau
5-Công thức hợp chất hữu cơ:
-Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyờn tử của các nguyên tố trong phân tử
-Công thức phân tử l công thà công th ức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyờn tố trong phân tử
Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Công An
-Công thức cấu tạo biểu diễn thứ tự v cách thà công th ức liên kết của các nguyên tử trong phân tử
6-Thuyết cấu tạo hoá học:
a)Trong phân tử chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định Thứ tự liên kết đó đợc gọi là cấu tạo hoá học Sự thay đổi thứ tự liên kết đó sẽ tạo ra chất mới
b)Trong phân tử chất hữu cơ, cacbon có hoá trị 4 Những nguyên tử
cacbon có thể kết hợp không những với những nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn kết hợp trực tiếp với nhau thành những mạch cacbon khác nhau (mạch không nhánh, có nhánh và mạch vòng)
c)Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất và
số lợng các nguyên tử) và cấu tạo hoá học (thứ tự liên kết các nguyên tử)
7– Phân loại phản ứng hữu cơ
- Phản ứng thế: Là phản ứng trong đó một nguyên tử hay nhóm nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ bị thay thế bởi một nguyên tử hoặc nhóm nguyên
tử khác
- Phản ứng cộng: Là phản ứng trong đó phân tử hợp chất hữu cơ kết hợp với phân tử khác tạo thành phân tử hợp chất mới
- Phản ứng tách: Là phản ứng trong đó hai hay nhiều nguyên tử bị tách ra khỏi phân tử hợp chất hữu cơ
II- B I TÀI T ẬP
1 Hỗn hợp X gồm một hiđrocacbon trong điều kiện thường ở thể khớ và hiđro
Tỷ khối của X so với hiđro bằng 6,7 Cho hỗn hợp đi qua Ni nung núng, sau khi hiđrocacbon phản ứng hết thu được hỗn hợp Y cú tỷ khối với hiđro bằng 16,75 Cụng thức phõn tử của hiđrocacbon là:
Trang 5Sơ đồ phản ứng: CnH2n +2 - 2m + mH2 CnH2n + 2 điều kiện 1 <n < 5
Gọi a, b l sà công th ố mol của hiđrocacbon v cà công th ủa hiđro trong hỗn hợp X Khối lượng hỗn hợp l : Mà công th X = (a + b)M1 = (a + b - ma) M2
a b ma
a b
= 1
2
M
M =
1 2
d
d =
6,7 16,75 = 0,4
Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Công An
Một hỗn hợp có tổng số mol bằng 1, ta có a + b = 1, thay v o phà công th ương trinh trên được
ma = 1 - 0,4 = 0,6 (I) a = 0,6
m
Ma + 2(1 - a) = 13,4 (II) thay (I) v o (II) ta cú:à công th
M = 19m + 2, kết hợp điều kiện hiđrocacbon ở thể khớ cú M< 58, giỏ trị phự
hợp khi m = 2 v cụng thà công th ức hiđrocacbon l Cà công th 3H4
2- Các chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau:
(I) (II)
(III) (IV)
(V)
(VI)
Giải:
Nhắc lại khái niệm đồng đẳng:
Đồng đẳng: Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một
hay nhiều nhóm CH2 nhng có tính chất hoá học tơng tự nhau là những chất đồng
đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng
Thí dụ: CH4 ; CH3 – CH3 ; CH3 – CH2 – CH3 ; CH3 – CH2 – CH2 –
CH3…
Sau đó chọn đáp án đúng
A I,II,III C I,IV,VI
B I,IV,V *D Tất cả
CH2
CH2
H2C CH CH3
CH2
2 H5
H2C CH2
H2C CH2
Trang 63- Các chất nào sau đây là đồng phân của nhau:
CH3
CH2=CHCH=CH2 ; CH2=CCH=CH2
(I) (II)
CH2=CHCH2CH=CH2 ; CH2=CHCH=CHCH3 ;
Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Công An
Giải:
Nhắc lại khái niệm đồng phân : - Đồng phân: Những hợp chất khác nhau
có cùng công thức phân tử đợc gọi là các chất đồng phân của nhau
Sau đó chọn phơng án đúng
HIĐROCACBON NO
KIÊN THƯC CƠ BAN
1- Ankan
- Định nghĩa: Ankan là những hiđrocacbon mạch hở chỉ có liên đơn trong phân tử Công thức phân tử chung: CnH2n+2 (n 1)
–Tính chất hóa học:
-Phản ứng thế bởi halogen: Nguyên tử H liên kết với nguyên tử C bậc cao hơn dễ bị thế hơn
-Phản ứng tách: Dới tác dụng của nhiệt và xúc tác, các ankan có phân tử khối nhỏ bị tách thành hiđro và hiđrocacbon không no tơng ứng
Thí dụ: CH3-CH3 CH2= CH2 + H2
-Phản ứng cháy : Khi đốt, ankan cháy tạo ra khí CO2 và nớc
2- Xicloankan
-Định nghĩa: Xicloankan là những hiđrocacbon no, mạch vòng
Xicloankan đơn vòng có công thức chung: CnH2n (n 3)
-Tính chất hóa học:
- Phản ứng thế: Xicloankan có phản ứng thế Với xicloankan có vòng nhỏ (vòng 3 và 4 cạnh) có phản ứng cộng mở vòng
-Phản ứng tách: Xicloankan có phản ứng tách
Thí dụ: C6H12 C6H6 + 3 H2+
Trang 7
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm NguyÔn C«ng An
II- Bµi tËp
1 Trong một b×nh kÝn dung tÝch V lit cã chứa một hỗn hợp A gồm hai khÝ là c«ng th metan v axetilen Hà c«ng th ỗn hợp A cã tỷ khối so với hiđro l 10,5 Nung nãng A à c«ng th ở nhiệt độ cao để metan bị nhiệt ph©n một phần (theo phương tr×nh ho¸ học: 2CH4
C2H2 +3H2) th× thu được hỗn hợp khÝ B
H·y tÝnh
- Th nh phà c«ng th ần % theo V của C2H2 trong hỗn hợp B không thay đổi ở mọi thời điểm phản ứng
- Trong hỗn hợp A, th nh phà c«ng th ần % của metan l 50%.à c«ng th
- ¸p suất của hỗn hợp khí sau phẩn ứng lớn hơn áp suất ban đầu
Gi¶i:
Phương tr×nh ho¸ học: 2CH4 C2H2 + 3H2
Giả sử có xlít CH4 phản ứng sẽ tạo th nh à c«ng th
2
x
lít C2H2 v à c«ng th 3
2
x
lít hiđro Khi đó, thể tích của C2H2 l V + à c«ng th
2
x
, thể tích của hỗn hợp = 2V - x +
2
x
+ 3 2
x
= 2(V +
2
x
)
Th nh phà c«ng th ần % theo thể tích của C2H2 = 2
2( ) 2
x v x v
x100% = 50%, không phụ
thuộc v o giá trà c«ng th ị của x, cho nên th nh phà c«ng th ần của axetilen không thay đổi ở mọi thời điểm của phản ứng
M = 10,5 x 2 = 21, áp dụng phương pháp đường chéo ta có: MC2H2 = 26, hiệu của đường chéo thứ nhất l 26 -21 = 5; MCHà c«ng th 4 = 16, hiệu của đường chéo thứ hai l 21 - 16 = 5 à c«ng th
tỷ lệ mol hay thể tích của metan bằng của axetilen = 50%
Sau phản ứng, số mol hỗn hợp khí tăng lên, trong khi thể tích không thay đổi
do đó áp suất của hệ tăng
2 Đốt ch¸y ho n to n m (g) hà c«ng th à c«ng th ỗn hợp X gồm CH4, C3H6 v Cà c«ng th 4H10 thu được 4,4g
CO2 v 2,52g Hà c«ng th 2O, TÝnh gi¸ trÞ cña m ?
Gi¶i:
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
C3H6 + 4,5O2 3CO2 + 3H2O
C4H10 + 6,5O2 4CO2 + 5H2O Đặt nCH4 x ;nC H3 6 y ;nC H4 10 z
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm NguyÔn C«ng An
Ta cã hệ phương tr×nh
Trang 8x + 3y + 47 = 0,1 (I) 2x + 3y + 5z = 0,14 (II)
¸p dụng định luật bảo to n khà c«ng th ối lượng ta có:
16x + 42y + 58z = 4,4 + 2,52 - (2x + 4,5y + 6,5z) x 32
=> 80x + 186y + 266z = 6,92 (3) Giải hệ phương tr×nh ta được nghiệm l à c«ng th
x 0, 03
y 0, 01
z 0, 01
=>
4
3 6
4 10
CH
C H
C H
m 0, 03 x 16 0, 48(g)
m 0, 01x 42 0, 42(g)
m 0, 01x 58 0,58(g)
m 0, 48 0,42 0,58 1,48g
C¸ch giải 2:
C¸c dÉn xuÊt cña hi®ocacbon
KiÕn thøc
I Rượu - phenol - amin
1 Rượu
Định nghĩa: Rượu l nhà c«ng th ững hợp chất hữu cơ cã một hay nhiều nhãm hiđroxi (OH) liên kết với những nguyên tử cacbon no của gốc hiđrocacbon Rượu
có một nhóm OH trong phân tử gọi l rà c«ng th ượu đơn chức hay monoancol Rượu có nhiều nhóm OH trong phân tử gọi l rà c«ng th ượu đa chức hay poliancol
Tính chất vật lí: Rượu l các chà c«ng th ất lỏng ở nhiệt độ thường, từ CH3OH đến
C12H25OH, từ C13 trở lên l các chà c«ng th ất rắn Rượu có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn các hiđrocacbon có cùng phân tử khối, vì giữa các phân tử rượu có liên kết hiđro liên phân tử
Tính chất hoá học
2C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H2
C2H5OH C2H4 + H2O
2C2H5OH C2H5OC2H5 + H2O
C2H5OH + CH3COOH H2 SO 4
CH3COOC2H5 + H2O
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm NguyÔn C«ng An
Riªng ancol đa chức cã c¸c nhãm OH liền kề cã phản ứng ho tanà c«ng th Cu(OH)2 trong m«i trường kiềm, tạo th nh dung dà c«ng th ịch m u xanh lam.à c«ng th
2 Phenol
Những hợp chất hữu cơ có nhóm OH liên kết với nguyên tử cacbon trong nhân benzen gọi l phenol.à c«ng th
>170 0 C, H 2 SO 4 đ c ặc
<140 0 C, H 2 SO 4 đ c ặc
Trang 9Phenol đơn giản nhất l Cà c«ng th 6H5OH Sau đây l mà c«ng th ột số ví dụ về phenol:
OH
CH3
OH
DÉn xuÊt hi®r« cac bon
3 Amin
Amin l các hà c«ng th ợp chất hữu cơ khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro của NH3 bằng các gốc hiđrocacbon
Ví dụ: CH3NH2 metyl amin, C6H5NH2 phenyl amin (anilin)
Tính chất hoá học đặc trưng của amin l tính bazà c«ng th ơ Tính chất bazơ có được l do nguyên tà c«ng th ử nitơ trong amin còn một cặp electron dùng riêng cho nên amin có thể nhận proton
Ví dụ: CH3NH2 + H+ CH3NH3+
Tính bazơ của amin phụ thuộc v o gà c«ng th ốc hiđrocacbon Nếu gốc đẩy electron l m cho tính bazà c«ng th ơ của amin mạnh hơn NH3 Nếu gốc hút electron l mà c«ng th cho tính bazơ của amin yếu hơn NH3
Ví dụ: Tính bazơ của metyl amin > amoniac > anilin
Amin quan trọng, có nhiều ứng dụng nhất l anilin Anilin có thà c«ng th ể tác dụng với axit HCl, dung dịch brom
II Anđehit - axit cacboxylic - este
1 an đ ehit
Anđehit l nhà c«ng th ững hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm chức CHO Một số anđehit tiêu biểu như: HCHO anđehit fomic, CH3CHO anđehit axetic Anđehit có thể tác dụng với oxi, có xúc tác để tạo th nh axit cacboxylic tà c«ng th ương ứng, tác dụng với AgNO3\NH3 (tráng gương), hay tác dụng với hiđro tạo th nhà c«ng th rượu tương ứng
Ví dụ: CH3CHO + 2Ag(NH3)2OH 2Ag + CH3COONH4+ + 3NH3 +
H2O
Anđehit fomic có phản ứng trùng ngưng với phenol tạo th nh nhà c«ng th ựa phenolfomanđehit Tuỳ theo môi trường axit hay bazơ v tà c«ng th ỉ lệ mol m tà c«ng th ạo
th nh polime có cà c«ng th ấu trúc mạch thẳng hay mạng không gian
2 Axit cacboxylic
Axit cacboxylic l nhà c«ng th ững hợp chất hữu cơ có nhóm chức -COOH (cacboxyl)
Do độ âm điện lớn của oxi nên l m phân cà c«ng th ực mạnh liên kết OH trong nhóm cacboxyl, do đó trong các phản ứng axit cacboxylic cho proton
Trong dãy đồng đẳng của axit fomic HCOOH, theo chiều tăng của khối lượng mol, tính chất axit giảm dần Axit cacboxylic có nhiệt độ sôi cao hơn nhiều so với ancol tương ứng Ví dụ: ancol etylic có nhiệt độ sôi l 78,3à c«ng th oC,
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm NguyÔn C«ng An
trong khi axit axetic có nhiệt độ sôi l 118à c«ng th oC Nguyên nhân của sự tăng đột biến nhiệt độ sôi l do à c«ng th độ bền của các liên kết hiđro giữa các phân tử axit lớn hơn giữa các phân tử ancol
Axit cacboxylic có thể tác dụng với bazơ, oxit bazơ, kim loại trước hiđro, muối v và c«ng th ới ancol (hoá este)
Trang 103 Este
Este của axit cacboxylic l sà công th ản phẩm của sự thay thế nhúm OH của axit bằng nhúm -OR’ R v R’ l cỏc gà công th à công th ốc hiđrocacbon
Este cú nhiệt độ sụi thấp hơn axit tương ứng, vỡ trong phõn tử khụng con hiđro linh động nờn khụng hỡnh th nh liờn kà công th ết hiđro
Este khụng tan trong nước v nhà công th ẹ hơn nước, l nhà công th ững chất lỏng dễ bay hơi, đa số cú mựi thơm
Tớnh chất hoỏ học đặc trưng của cỏc este l phà công th ản ứng thuỷ phõn (trong mụi trương kiềm gọi l phà công th ản ứng x phũng hoỏ).à công th
Este của glixerol với axit bộo (C17H35COOH, C17H33COOH, ) gọi l chà công th ất bộo (lipit) một loại thực phẩm của con người Để trỏnh bệnh xơ vữa động mạch, cỏc nh khoa hà công th ọc khuyến cỏo nờn ớt sử dụng mỡ động vật, thay v o à công th đú sử dụng cỏc dầu thực vật như dầu lạc, dầu vừng, dầu n nh à công th
Bài tập
1 Chia hỗn hợp X gồm hai axit (Y l axit no à công th đơn chức, Z l axit khụng no à công th đơn chức chứa một liờn kết đụi) Số nguyờn tử trong Y, Z bằng nhau Chia X th nhà công th
ba phần bằng nhau:
- Phần 1 tỏc dụng hết với 100ml dung dịch NaOH 2M Để trung hũa lượng NaOH dư cần 150ml dung dịch H2SO4 0,5M
- Phần 2: Phản ứng vừa đủ với 6,4g Br2
- Phần 3: Đốt cháy ho n to n thu à công th à công th được 3,36 lớt CO2(đktc)
a)Tính số mol của Y, Z trong X :
b).Xác định Công thức phân tử của Y v cà công th ủa Z
Giải :
Cách giải 1:
Đặt công thức của hai axit: CnH2n+1 - COOH (CxH2xO2)
CnH2n-1 - COOH (CxH2x-2O2) Phần 1: CnH2n+1 - COOH + NaOH CnH2n+1 - COONa + H2O
CnH2n-1 - COOH + NaOH CnH2n-1 - COONa + H2O
2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O
nNaOH ban đầu = 0,2 mol
nNaOH dư = 2 x 0,075 = 0,15 mol
nNaOH phản ứng (1)(2) = 0,2 - 0,15 = 0,05
Theo phương trình:
Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Công An
nX = nNaOH = 0,05 (mol)
Phần 2: X tỏc dụng với dung dịch Br2:
CnH2n-1 - COOH + Br2 CnH2n-1COOHBr2
0,04 mol 0,04 mol
nA = 0,05 - 0,04 = 0,01 (mol)
a Đỏp ỏn A đỳng
Phần 3: CxH2xO2 = O2 xCO2 + xH2O
CxH2x-2O2 + O2 xCO2 + (x-1)H2O