- Giải thích các đại lượng trong công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện - Giải thích định luật quang điện thứ nhất dựa vào thuyết lượng tử ánh sáng.. Xác định nội dung trọng tâm củ
Trang 1Ngày soạn: 1/3/2017
CHUYÊN ĐỀ: CÁC HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN
(T1 hiện tượng quang điện ngoài)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Diễn đạt lại bằng lời thuyết lượng tử năng lượng của Plăng
- Diễn đạt lại bằng lời thuyết lượng tử ánh sáng
- Giải thích các đại lượng trong công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện - Giải thích định luật quang điện thứ nhất dựa vào thuyết lượng tử ánh sáng
- Giải thích định luật quang điện thứ hai dựa vào thuyết lượng tử ánh sáng
- Giải thích định luật quang điện thứ ba dựa vào thuyết lượng tử ánh sáng
- Dẫn chứng được ánh sáng có lưỡng tính sóng- hạt
2 Kĩ năng
- Giải quyết các vấn đề học tập bằng thuyết lượng tử ánh sáng
- Đưa ra cách làm bài tập dựa vào công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện
- Chứng minh ánh sáng có lưỡng tính sóng- hạt
- Giải được một số bài tập đơn giản của thuyết lượng tử ánh sáng
3 Thái độ
- Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà
- Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên
- Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà
- Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài
- Hiện tượng quang điện, định luật về giới hạn quang điện
- Nội dung thuyết lượng tử ánh sáng
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
- N ng l c chuyên bi t: ăng lực chuyên biệt: ực chuyên biệt: ệt:
đến sử dụng kiến thức
vật lý
HS có thể:
- K1: Trình bày được kiến thức
về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lý vật lý cơ bản, các phép đo, các hằng số vậtlý
Trang 2vấn đề trong học tập vật lý.
- P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lý
- X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau
- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm)
- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nge giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm)
- X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý
X5+ X6:
Qua tìm hiểu kết hợp nghe giảng các em hãy trình bày giả thuyết Plăng trên giấy.X8:
Thảo luận nhóm và chứng minh ánh sáng
C1:
Bài này là kiến thức trừu tượng nên các
em cần có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực hơn
C2:
Các em hãy cho biết kế hoạch học tập nhóm với các bạn trong tổ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Bộ thí nghiệm về hiện tượng quang điện (nếu có)
- Một số mẫu chuyện vui về sự ra đời của thuyết lượng tử như thái độ của các nhà khoa học thời bấy giờtrước ý kiến có tính chất táo bạo của Plăng về sự gián đoạn của năng lượng
2 Chuẩn bị của học sinh
Kiến thức sóng ánh sáng Nội dung của thuyết điện từ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học
sinh
Năng lực hình thành
Theo dõi và nhận xét câu trả lời của bạn
Nhận xét kết quả học tập
GV chốt lại vấn đề của thí nghiệm
và đưa ra khái niệm hiện tượngquang điện
-Thông báo Định nghĩa
Quan sát thí nghiệmGiải thích
- Ghi nhớ định nghĩa
K1, K4, X5
Trang 3ra Vậy tại sao?
-vậy khi còn những bức xạ nào chiếu đến tấm kim loại
- Vậy hiện tượng làm bật các e rakhỏi bề mặt của kim loại là do bức
xạ nào?
Như vậy không phải cứ có ánh sángchiếu vào kim loại thì hiện tượngquang điện xẩy ra mà chứng tỏ nóphải thỏa mãn một điều kiện nào đó Đây chính là nội dụng của địnhluật về giới hạn quang điện
Hãy phát biểu nội dung của định luật?
GV thông báo kiến thức 0., f f 0, 0
- GV cho vận dụng làm bài tập trong sgk
- Thuyết sóng ánh áng không giải thích được định luật về giới hạn quang điện mà phải dùng thuyết lượng tử áng sáng
HS do thủy tinh hấpthụ tia tử ngoại nênhiện tượng không xẩy
ra Còn ánh sáng nhìnthấy và tia hồng ngoại
Do tia tử ngoại
Ghi nhớ định luậtGhi nhớ các biểu thứcThảo luận và đưa racâu trả lời
Gv yêu cầu nêu cách đổi đơn vị từ J
về eV Thông báo kiến thức
1 Giả thuyết Plăng
- Lượng năng lượng mà mỗi lần một nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ có giá trị hoàn toàn xácđịnh và hằng hf; trong đó f là tần sốcủa ánh sáng bị hấp thụ hay phát ra;
Nêu giả thuyết Thảo luận nhóm tìm
ra biểu thức Ghi nhớ kiến thức
GV giải thích nội dung của địnhluật và thông báo nội dung của
HS đọc SGK và nêu lên
Ghi nhớ kiến thức
Thảo luận nhóm
và giải thích
K1, K4, P3, P5,P6, X5
Trang 4Báo cáo kết quả thảo luận
Mỗi phôtôn khi bị hấpthụ sẽ truyền toàn bộ năng lượng của nó cho
- Liệu rằng ánh sáng chỉ có tính chất sóng?
- Lưu ý: Dù tính chất nào của ánh
sáng thể hiện ra thì ánh sáng vẫn có
bản chất là sóng điện từ.Kết luận:
Ánh sáng có lưỡng tính sóng - hạt
- Ánh sáng thể hiện tính chất sóng
- Không, trong hiệntượng quang điện ánhsáng thể hiện chấthạt.Ghi nhận kiếnthức
P3, P4 C2, X6,X7, X8, X5
IV BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
1 Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
(Mức độ 1)
Thông hiểu (Mức độ 2)
Vận dụng (Mức độ 3)
Vận dụng cao (Mức độ 4)
Hiện tượng quang
điện
Giải các bài tập cơ bản
Giải các bài tập nâng cao
Thuyết lượng tử
ánh sáng
Nội dung thuyết Vận dụng thuyết để
giải thích một số hiện tượng
2 Câu hỏi và bài tập củng cố
Câu trắc nghiệm 1 (K1):
Dùng thuyết lượng tử ánh sáng không giải thích được
A hiện tượng quang – phát quang B hiện tượng giao thoa ánh sáng.
C nguyên tắc hoạt động của pin quang điện D hiện tượng quang điện ngoài.
Câu trắc nghiệm 2 (K1):
Chọn phát biểu đúng, khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng
A Năng lượng phôtôn càng nhỏ khi cường độ chùm ánh sáng khi chiếu vào kim loại càng nhỏ.
B Phôtôn có thể chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào nguồn sáng chuyển động hay đứng yên.
C Năng lượng của phôtôn càng lớn khi tần số của ánh sáng ứng với phôtôn đó càng nhỏ.
D Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là phôtôn và mỗi phôtôn có năng lượng xác định e = h.f
1-2 Chứng minh ánh sáng có lưỡng tính sóng- hạt ?
- Các hiện tượng giao thoa, nhiễu xạ chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng
- Hiện tượng quang điện chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt
=> Điều đó cho thấy ánh sáng vừa có tính chất sóng, vừa có tính chất hạt Ánh sáng có lưỡng tính sóng - hạt
Trang 5Câu trắc nghiệm 3 (K1)
Đâu là tính chất của ánh sáng ?
A Tính chất sóng B Tính chất hạt C Tính chất sóng điện từ.D Tính chất sóng – hạt
1-3: Giải thích định luật về giới hạn quang điện bằng thuyết lượng tử ánh sáng ?
Câu hỏi trắc nghiệm 4(K3+P5): Giới hạn quang điện của một kim loại là 0,30 μm Công thoát của m Công thoát của
êlectron khỏi kim loại này là:
A.6,625.10-20J B.6,625.10-17J C.6,625.10-19J D 6,625.10-18J
1-4 Chiếu một chùm ánh sáng có bước sóng λ = 0,489 µm lên một tấm kim loại kali dùng catôt của một tế m lên một tấm kim loại kali dùng catôt của một tế
bào quang điện Biết công thoát êlectron của kali là 2,15 eV Tính giới hạn quang điện của kali, vận tốc banđầu cực đại của quang êlectron bắn ra từ catôt, hiệu điện thế hãm là bao nhiêu?
Câu hỏi trắc nghiệm 5 (K3 + P5)
Chiếu một chùm ánh sáng có bước sóng λ = 0,489 µm lên một tấm kim loại kali dùng catôt của một tế m lên một tấm kim loại kali dùng catôt của một tế bào quang điện Biết công thoát êlectron của kali là 2,15 eV Tính giới hạn quang điện của kali ?
A 0,589 µm lên một tấm kim loại kali dùng catôt của một tế m B 0,578 µm lên một tấm kim loại kali dùng catôt của một tế m C 0,586 µm lên một tấm kim loại kali dùng catôt của một tế m D 0,569 µm lên một tấm kim loại kali dùng catôt của một tế m
Câu hỏi trắc nghiệm 6 (K3 + P5)
Chiếu một chùm ánh sáng có bước sóng λ = 0,489 µm lên một tấm kim loại kali dùng catôt của một tế m lên một tấm kim loại kali dùng catôt của một tế bào quang điện Biết công thoát êlectron của kali là 2,15 eV Tính vận tốc ban đầu cực đại của quang êlectron bắn ra từ catôt ?
A 3, 62.105 m/s B 3,62.106 m/s C 3,7.105 m/s D 3,7.106 m/s
Câu hỏi trắc nghiệm 7 (K3 + P5)
Chiếu một chùm ánh sáng có bước sóng λ = 0,489 µm lên một tấm kim loại kali dùng catôt của một tế m lên một tấm kim loại kali dùng catôt của một tế bào quang điện Biết công thoát êlectron của kali là 2,15 eV Tính hiệu điện thế hãm là bao nhiêu?
3 Dặn dò
chất quang dẫn là gì? Nêu tên một số chất quang dẫn nêu tính chất đặc biệt của chất quang dẫn
Nêu định nghĩa? cấu tạo, nguyên tắc hoạt động, ứng dụng của pin quang điện
Trang 6Ngày soạn: 1/3/2017
CHUYÊN ĐỀ CÁC HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN
(Hiện tượng quang điện trong)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được hiện tượng quang điện trong là gì và một số đặc điểm cơ bản của hiện tượng này
- Nêu được hiện tượng quang dẫn là gì và giải thích hiện tượng quang dẫn bằng thuyết lượng tử ánh sáng
- Nêu được quang điện trở là gì?
- Nêu được pin quang điện là gì, nguyên tắc cấu tạo và giải thích quá trình tạo thành hiệu điện thế giữa haibản cực của pin quang điện
2 Kĩ năng
- Phân biệt hiện tượng quang điện trong và quang điện ngoài
- Giải thích hoạt động quang trở và pin quang điện
3 Thái độ
- Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà
- Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên
- Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà
- Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài
Các chất quang dẫn, hiện tượng quang điện trong
Ứng dụng của quang điện trở và pin quang điện
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
- N ng l c chuyên bi t: ăng lực chuyên biệt: ực chuyên biệt: ệt:
Năng lực thành phần Mô tả mức độ thực hiện trong chủ đề
K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng,
đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các
vật lí -nêu lên được mối liên hệ giữa hiện tượng quang điện ngoài và hiện tượng quang điện trong
- thuyết lượng tử ánh sáng và định luật về giới hạn quang điện
K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra
giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lí
vào các tình huống thực tiễn
Giải thích được ý nghĩa của hiện tượng quang điện trong cuộc sống, pin quang điện, quang điện trở P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí Đặt câu hỏi để dẫn vào bài
P2: mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn
ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện
tượng đó
Chất bán dẫn khi ở điều kiện bình thường thì nó không dẫn điện , nhưng khi bị chiếu sáng thid nó lại trở thành chất dẫn điện Vậy đâu là nguyên nhân.P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin
từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong
học tập vật lí
Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ cácnguồn khác nhau: đọc sách giáo khoa, sách tham khảo, báo chí, để tìm hiểu các vấn đề liên quan đến sóng cơ
P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây
Trang 7nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí
(chuyên ngành )
hạn quang điện, công thoát, để phân biệt hiện tượng quang điện ngoài và quang điện trong
X4: mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động
của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ
Nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của quang điệntrở và pin quang điện
X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học
tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin,
thí nghiệm, làm việc nhóm… )
Ghi lại kết quả từ các hoạt động học tập
X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập
vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí
nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp
Trình bầy được các kết quả học tập
X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí Phân công công việc hợp lí để đạt hiệu quả cao nhất
khi thực hiện các nhiệm vụC5: sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và
cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm, của các
vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện
đại
Ảnh hưởng của ánh sáng và tạp chất đến độ dẫn điệncủa chất bán dẫn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Xem lại bài “Dòng điện trong chất bán dẫn”
1 Đây là hạt mang điện tích nguyên tố âm?
2 Hiện tượng quang điện xảy ra khi bước sóng ánh sáng kích thích phải nhỏ hơn hoặc bằng ….?
3 Chùm sáng là tập hợp các … , có năng lượng xác định
4 …không tự sinh ra và cũng không tự mất đi, mà chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từvật này sang vật khác
5 Các chất như: Ge, Si, PbS, CdSe … là chất gì?
6 Đây là hạt tải điện trong chất bán dẫn?
Đây là một hiện tượng vật lí nào?
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn lại kiến thức phần này ở bài “Dòng điện trong chất bán dẫn”
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của
học sinh
Năng lực hình thành
Nội dung 1 (10 phút)
Ổn định lớp Kiểm tra
bài cũ
Kiểm tra sĩ số Gọi học sinh lên bảng trả lời bài cũ.
Theo dõi và nhận xét câu trả lời của bạn
Nhận xét kết quả học tập
2 Hiện tượng quang
- Y/c HS đọc Sgk và cho biếtchất quang dẫn là gì? Nêu tênmột số chất quang dẫn nêutính chất đặc biệt của chấtquang dẫn
GV chiếu thí nghiệm để HSquan sát và trả lời câu hỏi
Khi chưa chiếu ánh sáng vàokhối bán dẫn thì chất bán dẫnnhư chất nào?
Tại sao khi chiếu ánh sáng vào
Một số chấtquang dẫn: Ge,
Si, PbS, PbSe,PbTe, CdS, CdSe,CdTe…
HS quan sát thínghiệm và giảithích
Chưa bị chiếu sáng e liên kết với các nút mạng
K1, K2, K4P3, P6,P8P4, K4X5
Trang 8GV gợi ý dụng thuyết lượng tửánh sáng để giải thích
Gv chốt lại kiến thức và đưa rakhái niệm hiện tượng quangđiện trong
Nêu điều kiện để xẩy ra hiệntượng quang điện trong xẩy ra?
Hoàn thành câu hỏi C1 sgkThông báo kiến thức
Hiện tượng ánh sáng giải phóng các êlectron liên kết để chúng trở thành các êlectron dẫn đồng thời giải phóng các lỗtrống tự do gọi là hiện tượng quang điện trong
Điều kiện để xẩy ra hiện tượngquang điện trong 0., f
GV trình chiếu để thu nhậnkiến thức
Nêu định nghĩa?, cấu tao,nguyên tắc hoạt động, ứngdụng của quang điện trở
Lưu ý: Điện trở của quangđiện trở có thể thay đổi từ vài
MW vài chục W
Ứng dụng: trong các mạch tựđộng
Đọc SGK để hìnhthành các kiếnthức theo yêu cầucủa GV
Ghi nhớ
K1, X4,X6,P3,K4X5
biến đổi trực tiếp quang
năng thành điện năng
2 Hiệu suất trên dưới
GV trình chiếu để thu nhậnkiến thức
Nêu định nghĩa?, cấu tao,nguyên tắc hoạt động, ứngdụng của pin quang điện Lưu ý: Hiệu suất trên dưới10%
Suất điện động của pin quangđiện từ 0,5V 0,8V
Hoạt động: dựa trên hiện tượngquang điện trong
Đọc SGK để hìnhthành các kiếnthức theo yêu cầucủa GV
Ghi nhớ
K1, X4,X6,P3,K4X5
g + + + + + + + +
-n
p
Trang 9tượng quang điện trong
Êlectron đi qua lớp chặn
xuống bán dẫn n, lỗ
trống bị giữ lại Điện
cực kim loại mỏng ở trên
nhiễm điện (+) điện
Vận dụng (Mức độ 3)
Vận dụng cao (Mức độ 4)
Hiện tượng quang
điện trong Hiện tượng quang dẫn
Cấu tạo và hoạt động của pin quangđiện
Các linh kiện điện
tử hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong
Bản chất hiện tượng quang điện trong
Cấu tạo quang điệntrở
Cấu tạo pin quang điện
Giải các bài tập cơ bản Tính động năng của quang elec trôn
2 Câu hỏi và bài tập củng cố
Nhận biết
Câu 1 Hiện tượng quang dẫn thể hiện rõ
A ánh sáng có tính chất hạt B ánh sáng bị tán sắc khi qua chất bán dẫn
C ánh sáng có tính chất sóng điện từ D bất kỳ bức xạ nào cũng gây ra được hiện tượng quang dẫn
Câu 2 Điều nào sau đây nói sai về cấu tạo và hoạt động của pin quang điện?
A Pin quang điện hoạt động nhờ vào hiện tượng quang điện trong
B Pin quang điện có tác dụng tương đương như một tế bào quang
C Suất điện động của pin quang điện thường nhỏ D Pin quang điện tạo ra dòng điện một chiều
Câu 3 Trong các linh kiện dưới đây linh kiện nào hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong?
A Quang điện trở.B Tế bào quang điện.C Điện trở nhiệt D Điốt phát quang.Câu 4 Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng
A các electron bị bứt ra khỏi bề mặt kim loại khi bị ánh sáng thích hợp chiếu vào
B các electron bị bứt ra khỏi bề mặt kim loại khi bị nung nóng
C các electron bị bứt ra khỏi mối liên kết trong chất bán dẫn khi bị chiếu sáng
Trang 10D các electron bị bứt ra khỏi mối liên kết trong chất bán dẫn khi bị các ion bắn phá.
Thông hiểu
Câu 5 Khi cường độ ánh sáng chiếu tới bề mặt kim loại dùng làm catốt của tế bào quang điện tăng thì
A động năng của các electron quang điện tăng B dòng quang điện bão hoà giảm
C động năng của các electron quang điện giảm D dòng quang điện bão hoà tăng
Câu 6 Tính chất hạt của ánh sáng thể hiện bởi
A hiện tượng giao thoa ánh sáng B hiện tượng tán sắc ánh sáng
C hiện tượng quang điện trong D hiện tượng phát electron do nung nóng
Câu 7.Trong hiện tượng quang điện trong thì
A bước sóng ánh sáng kích thích phải lớn hơn giới giới hạn quang dẫn
B điện trở của chất bán dẫn giảm mạnh khi bị ánh sáng thích hợp chiếu vào
C các electron được giải phóng ra khỏi chất bán dẫn
D chất bán dẫn sẽ trở thành một pin quang điện
Câu 8 Điều nào sai khi nói về quang điện trở?
A Bộ phận quan trọng của quang điện trở là một lớp chất bán dẫn có gắn 2 điện cực
B Quang điện trở thực chất là một điện trở mà giá trị của nó thay đổi khi bị chiếu sáng
C Quang điện trở có thể dùng trong thiết bị điều khiển tự động nhờ ánh sáng
D Quang điện trở là một điện trở có giá trị không đổi khi ánh sáng chiếu vào
Câu 9 Pin quang điện là một nguồn điện
A biến đổi trực tiếp từ nhiệt năng sang điện năng B biến đổi trực tiếp từ quang năng sang điện năng
C biến đổi trực tiếp từ hoá năng sang điện năng D dùng một tế bào quang điện làm nguồn điện
Vận dụng thấp
Câu 10 Giới hạn quang điện của bạc là 0,26 µm lên một tấm kim loại kali dùng catôt của một tế m, của đồng là 0,3 µm lên một tấm kim loại kali dùng catôt của một tế m, của kẽm là 0,35 µm lên một tấm kim loại kali dùng catôt của một tế m Giới hạn quangđiện của một hợp kim gồm bạc, đồng và kẽm sẽ là:
A 0,26 µm lên một tấm kim loại kali dùng catôt của một tế m B 0,3 µm lên một tấm kim loại kali dùng catôt của một tế m C 0,35 µm lên một tấm kim loại kali dùng catôt của một tế m D 0,40 µm lên một tấm kim loại kali dùng catôt của một tế m
Câu 9 Cho h = 6,625.10-34 Js, c = 3.108 m/s, bức xạ điện từ có tần số f = 1015Hz
A thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy có năng lượng 6,25.1019J
B thuộc vùng hồng ngoại có năng lượng 1,38eV
C thuộc vùng tử ngoại có năng lượng bằng 4,14eV D thuộc vùng tử ngoại có năng lượng 2,2.10-19J Câu 10 Cho h = 6,625.10-34 Js, c = 3.108 m/s, năng lượng phôtôn có của ánh sáng đỏ có bước sóng0,6625m là A 0,1875eV B 3.10-19 J C 10-20 J D 3eV
Câu 11 Chất bán dẫn Silic (Si) có giới hạn quang dẫn là 1,11m Năng lượng kích hoạt của nó tính theođơn vị eV là(cho h = 6,625.10-34Js; e = 1,6.10-19C và c = 3.108m/s)
A 1,12.10-19(eV) B 1,12(eV) C 17,9.10-19(eV) D 1,79(eV)
Vận dụng cao
Câu 12 Năng lượng nhỏ nhất dùng để kích hoạt một chất bán dẫn có giới hạn quang dẫn 1,88m là (cho h
= 6,625.10-34Js; e = 1,6.10-19C và c = 3.108m/s)
A 1,06.10-20(eV) B 1,06.10-19(eV) C 0,66(eV) D 6,6(eV)
Câu 13 Nguồn phát ra ánh sáng đơn sắc bước sóng 0,30m có công suất 20W Số phôtôn mà nguồn phát ratrong 1 giây là (cho h = 6,625.10-34Js; e = 1,6.10-19C và c = 3.108m/s)
A 6,625.1019phôtôn/s.B 3,02.1019phôtôn/s.C 30,2.1019phôtôn/s D 0,66.1019phôtôn/s
Câu 14 Kim loại có công thoát là 2,0eV Lần lượt chiếu vào bề mặt của nó hai bức xạ có năng lượngphôtôn là 2,5eV và 3,5eV Tỉ số động năng cực đại của các electron quang điện trong hai lần chiếu là
khái niệm về hiện tượng quang – phát quang
Đặc điểm của hiện tượng phát quang
Đặc điểm ánh sáng huỳnh quang và lân quang
Ngày soạn: 1/3/2017
Trang 11- Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà.
- Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên
- Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà
- Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài
Bài tập tính động lượng
Bài tập áp dụng định luật bảo toàn động lượng để tính vận tốc
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo,các hằng số vật lí
K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí
K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập
K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thức vật lí vào cáctình huống thực tiễn
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong họctập vật lí : Tính toán các đại lượng liên quan đến hệ thức Anhxtanh
P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí
X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí
X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thínghiệm, làm việc nhóm…) một cách phù hợp
X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng , thái độ của cá nhân trong học tập vật lí
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Chuẩn bị phương pháp dạy học : thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình…
- Chuẩn bị phương tiện dạy học :
+ Hệ thống bài tập
+ Phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập kiến thức đã học về hiện tượng quang điện, thuyết lượng tử ánh sáng
- Làm các bài tập sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
viên
Hoạt động của học sinh Năng lực
hình thành Nội dung 1 (10 phút) Ổn
định lớp Kiểm tra bài
cũ
Kiểm tra sĩ số Gọi học sinh lên bảng trả lời bài cũ.
Định nghĩa hiệntượng quang điệnngoài
Điều kiện xảy ra hiện
Theo dõi và nhận xét câu trả lời của bạn
Nhận xét kết quả học tập
Trang 12tượng quang điện.
Viết hệ thứcAnhxtanh
Điều kiện xảy ra hiện
tượng quang điện: 0
mv
h h
2 2
2 max 0 2
hc I hc
hc N t
vào Catot trong thời gian
t, và W là năng lượng của
chùm photon chiếu vào
Catot
Nêu hệ thức AnhxtanhĐiều kiện để có hiệntượng quang điện
Khi nào dòng quangđiện bị triệt tiêuCung cấp công thứctính hiệu suất lượng tửánh sáng
Hs trả lời câu hỏi
Hs trả lời câu hỏi
Hs trả lời
Hs ghi nhận
Tự học
Quan sáthình vẽ
để nhậnxét
a Tìm tần số giới hạn
và giới hạn quang điệncủa kim loại ấy
b Khi chiếu vào catốt
a Tần số giới hạn quang điện:
Trang 13c m hc
(Vmax là điện thế cực đại
của vật dẫn khi bị chiếu
một bức xạ cú bước súng 250 nm
- Tỡm hiệu điện thế giữa A và K để dũng quang điện bằng 0
- Tỡm động năng ban đầu cực đại của cỏc ờlectron quang điện
- Tỡm vận tốc của cỏcờlectron quang điện khi bật ra khỏi K
b Để dũng quang điện triệt tiờu thỡ cụng của điện trường phải triệttiờu được động năng ban đầu cực đại của ờlectron quang điện
đ
W v
Chuyển động của electron
trong điện trờng đều và từ
trờng đều: Tính vận tốc
của e khi nó đợc tăng tốc
bởi điện áp U, tính bán
kính quỹ đạo tròn của
electron trong từ trờng
đều
- Điện áp U tăng tốc cho
Vớ dụ1: Chiếu bức xạ
điện từ vào catụt của
tế bào quang điện tạo
ta dũng quang điện bảo hũa Người ta cú thể triệt tiờu dũng quang điện bảo hũa này bằng điện ỏp hóm
a Ta cú:
h
eU
mv02max 2
1
Trỡnh bàynội dung
về kiếnthức đóhọc
Trang 14electron: 2
2
1
v m
tốc đầu và vận tốc sau khi
tăng tốc của e)
- Trong điện trờng đều:
đại: Rmax mv e0Bmax
Nếu vận tốc ban đầu xiên
đi qua một từ trường đều cú cảm ứng từ
T
B 6 10 5 theo phương vuụng gúc với
B
a Tớnh vận tốc ban
đầu cực đại của cỏc quang electron
b Tớnh lực tỏc dụng
lờn electron
Bỏn kớnh quỹ đạo củaelectron trong từtrường
0max
19 31 5
2
2.( 1,6.10 ) 1,39,1.10
6,76.10 /
h
eU v
18
1, 6.10 6,76.10 6.106,5.10
B e
mv
R 0 max 0 , 064 6 , 4
Nhận xột
về nộidung từbản vẽ
IV BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
1 B ng ma tr n ki m tra cỏc m c đ nh n th cảng ma trận kiểm tra cỏc mức độ nhận thức ận kiểm tra cỏc mức độ nhận thức ểm tra cỏc mức độ nhận thức ức độ nhận thức ộ nhận thức ận kiểm tra cỏc mức độ nhận thức ức độ nhận thức
Cấp độ
Tờn
chủ đề Nhận biết Thụng hiểu
Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Hiểu được cụngthức
Nhận biết đượckhi nào xảy ra
quang điện
Vận dụng cụng thứcgiải bài tập cơ bản
Tớnh hiệu suõt
lượng tử
Nhận biết cụngthức
Hiểu cỏc đại lượngtrong cụng thức
Tớnh được cường độdũng quang điện bóohũa
Nắm được cỏc cụngthức
Vận dụng được cỏc cụngthức để tớnh chu kỡ, bỏnkinh
Vận dụng cụngthức để làmcỏc bài tập vềcụng
2 Cõu hỏi và bài tập củng cố
a Nhúm cõu hỏi nhận biết