1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN VẬT LÝ 11 KÌ 1

100 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

của từ trường và được đo bằng thương sốgiữa lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫnmang dòng diện đặt vuông góc với đườngcảm ứng từ tại điểm đó và tích của cường độ dòng điện và chiều dài đ

Trang 1

CHƯƠNG IV TỪ TRƯỜNG

TỪ TRƯỜNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nêu được từ trường tồn tại ở đâu và có tính chất gì?

- Nêu được các đặc điểm của đường sức từ của thanh nam châm thẳng, của nam châm chữ U

- Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuất

hiện lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong đó

- Đường sức từ là những đường vẽ ở trong không gian có từ trường, sao cho tiếp tuyến tại

mỗi điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó

Các tính chất của các đường sức:

+ Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức

+ Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc có hai đầu ở vô cực

+ Chiều của đường sức trùng với chiều của từ trường tại điểm đó

+ Quy ước vẽ đường sức từ sao cho chỗ từ trường mạnh thì đường sức dày, chỗ từ trườngyếu thì đường sức thưa

Hình dạng các mạt sắt sắp xếp trong từ trường gọi là từ phổ.

- Đối với nam châm thẳng, đường sức từ là các đường cong có chiều đi vào cực Nam đi ra

cực Bắc Càng gần đầu cực từ trường càng mạnh, đường sức từ càng mau

- Đối với nam châm chữ U, đường sức từ là các đường cong khép kín bắt đầu và kết thúc ở

hai cực của nam châm Chiều đường sức đi vào cực Nam, đi ra cực Bắc Từ trường tronglòng chữ U là từ trường đều, có các đường sức song song cách đều

- Đối với dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài, đường sức từ là các đường tròn đồng tâm vuông góc với dây dẫn, có tâm tại dòng điện Chiều đường sức tuân theo quy tắc nắm

tay phải: Để bàn tay phải sao cho ngón cái dọc theo dây dẫn và chỉ theo chiều dòng điện,

khi đó các ngón kia khum lại cho ta chiều của đường sức từ

- Đối với dòng điện tròn, đường sức từ là đường khép kín đi vào mặt Nam (nhìn thấy dòng

điện theo chiều đồng hồ), đi ra mặt Bắc (nhìn thấy dòng điện ngược chiều kim đồng hồ).Tại tâm, đường sức từ là đường thẳng vuông góc với vòng tròn Có thể dùng quy tắc nắmtay phải để xác định chiều đường sức tại tâm vòng tròn

- Đối với ông dây có dòng điện, đường sức từ là các đường cong khép kín Bên ngoài ống

dây giống như đường sức của nam châm thẳng, bên trong ống dây gần trục giữa là những

Trang 2

đường song song cách đều Chiều đường sức từ được xác định như dòng điện tròn hoặcdùng quy tắc nắm tay phải.

Trái Đất là một nam châm khổng lồ, có hai cực từ Cực từ Nam ở gần địa cực Bắc, cực từ

Bắc ở gần địa cực Nam Kim nam châm trên mặt đất định hướng theo đường sức từ của từ

trường Trái Đất, cực Bắc của nó chỉ về hướng cực từ Nam

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm chứng minh về: Tương tác từ, từ phổ.

2 Học sinh: Ôn lại phần từ trường ở Vật lí lớp 9.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tình hình lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

GV: - nhắc lại định nghĩa và tính chất của điện trường

- Nhắc lại về đường sức điện

Hoạt động 2 ( phút) : Tìm hiểu nam châm.

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

GV: Giới thiệu nam châm.

HS: Ghi nhận khái niệm.

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

HS: Thực hiện C1.

GV: Cho học sinh nêu đặc điểm của nam

châm (nói về các cực của nó)

HS: Nêu đặc điểm của nam châm.

GV: Giới thiệu lực từ, từ tính.

HS: Ghi nhận khái niệm.

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Hoạt động 3 ( phút) : Tìm hiểu từ tính của dây dẫn có dòng điện.

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

GV: Giới thiệu qua các thí nghiệm về sự

tương tác giữa dòng điện với nam châm và

dòng điện với dòng điện

HS: Kết luận về từ tính của dòng điện.

II Từ tính của dây dẫn có dòng điện

Giữa nam châm với nam châm, giữa namchâm với dòng điện, giữa dòng điện vớidòng điện có sự tương tác từ

Dòng điện và nam châm có từ tính

Hoạt động 4 ( phút) : Tìm hiểu từ trường.

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

Trang 3

điện trường Tương tự như vậy nêu ra khái

niệm từ trường

HS: Nhắc lại khái niệm điện trường và nêu

khái niệm từ trường

GV: Giới thiệu nam châm nhỏ và sự định

hướng của từ trường đối với nam châm thử

HS: Ghi nhận sự định hướng của từ trường

đối với nam châm nhỏ

GV: Giới thiệu qui ước hướng của từ

trường

HS: Ghi nhận qui ước

1 Định nghĩa

Từ trường là một dạng vật chất tồn tạitrong không gian mà biểu hiện cụ thể là sựxuất hiện của của lực từ tác dụng lên mộtdòng điện hay một nam châm đặt trong nó

2 Hướng của từ trường

Từ trường định hướng cho cho các namchâm nhỏ

Qui ước: Hướng của từ trường tại một

điểm là hướng Nam – Bắc của kim namchâm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó

Hoạt động 5 ( phút) : Tìm hiểu đường sức từ.

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

GV: Cho học sinh nhắc lại khái niệm

đường sức điện trường

HS: Nhắc lại khái niệm đường sức điện

trường

GV: Giới thiệu khái niệm.

HS: Ghi nhận khái niệm.

GV: Giới thiệu qui ước.

HS: Ghi nhận qui ước.

GV: Giới thiệu dạng đường sức từ của

dòng điện thẳng dài

HS: Ghi nhận dạng đường sức từ.

GV: Giới thiệu qui tắc xác định chiều

đưòng sức từ của dòng điện thẳng dài

HS: Ghi nhận qui tắc nắm tay phải.

GV: Giới thiệu cách xác định chiều của

đường sức từ của dòng điện chạy trong

và có tâm nằm trên dòng điện

- Chiều đường sức từ được xác định theo qui tắcnắm tay phải: Để bàn tay phải sao cho ngón cáinằm dọc theo dây dẫn và chỉ theo chiều dòngđiện, khi đó các ngón tay kia khum lại chỉ chiềucủa đường sức từ

+ Dòng điện tròn

- Qui ước: Mặt nam của dòng điện tròn là mặt khinhìn vào đó ta thấy dòng điện chạy theo chiềukim đồng hồ, còn mặt bắc thì ngược lại

- Các đường sức từ của dòng điện tròn có chiều

đi vào mặt Nam và đi ra mặt Bắc của dòng điệntròn ấy

Trang 4

+ Qui ước vẽ các đường sức mau (dày) ở chỗ có

từ trường mạnh, thưa ở chỗ có từ trường yếu

4 Củng cố:

- Nêu định nghĩa và tính chất của từ trường.

- Nêu định nghĩa và tính chất của đường sức từ

5 Dặn dò:

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Xem tiếp bài mới

Trang 5

Tiết 39 Bài 20 Tuần 2 HK2

1 Từ trường đều: Là từ trường mà đặc tính của nó giống nhau tại mọi điểm ; các đường

sức từ là những đường thẳng song song, cùng chiều và cách đều nhau

Véc tơ cảm ứng từ Burtại một điểm đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực

- Có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó ;

Trong hệ SI: F đo bằng N, I đo bằng A, l đo bằng m, đơn vị cảm ứng từ là tesla (T)

2 Lực từ: Lực từ Fr tác dụng lên một đoạn dây M1M2 có điểm đặt tại trung điểm đoạn dây

l, đặt trong một từ trường đềuBr , có phương vuông góc với M Muuuuuur1 2

và Bur, có chiều tuân theo

quy tắc bàn tay trái, và có độ lớn :

F = BIl.sinα trong đó α là góc tạo bởi M Muuuuuur1 2

và Bur(M Muuuuuur1 2

cùng hướng với dòng điện) I là cường độdòng điện chạy trong đoạn dây

Quy tắc bàn tay trái xác định chiều của lựcFr

: Để bàn tay trái sao cho Bur

hướng vào lòngbàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón giữa là chiều Irl

, khi đó chiều ngón cái choãi ra chỉ chiềucủa Fr

3 Phân tích bài toán xác định vectơ lực từ:

+ Điểm đặt: đặt tại trung điểm của đoạn dây

+ Phương: vuông góc với mặt phẳng chứa dây dẫn và đường cảm ứng từ

+ Chiều: xác định theo quy tắc bàn tay trái

- Biểu diễn bằng hình vẽ nếu cần thiết

Trang 6

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm về lực từ.

2 Học sinh: Ôn lại về tích véc tơ.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp(2 phút): Kiểm tra sĩ số và tình hình lớp.

2 Kiểm tra bài cũ(5 phút):

Câu 1: Nêu định nghĩa và tính chất của từ trường.

HS: Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuất

hiện lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong đó

Câu 2: Nêu định nghĩa và tính chất của đường sức từ.

HS: Đường sức từ là những đường vẽ ở trong không gian có từ trường, sao cho tiếp tuyến

tại mỗi điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó

Các tính chất của các đường sức:

+ Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức

+ Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc có hai đầu ở vô cực

+ Chiều của đường sức trùng với chiều của từ trường tại điểm đó

+ Quy ước vẽ đường sức từ sao cho chỗ từ trường mạnh thì đường sức dày, chỗ từ trườngyếu thì đường sức thưa

3 Bài mới:

Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu lực từ.

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

GV: Cho học sinh nhắc lại khái niệm điện

tường đều từ đó nêu khái niệm từ trường

đều

HS: Nêu khái niệm điện trường đều.

GV: Trình bày thí nghiệm hình 20.2a.

2 Lực từ do từ trường đều tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện

Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫnmang dòng điện đặt trong từ trường đều

có phương vuông góc với các đường sức

từ và vuông góc với đoạn dây dẫn, có độlớn phụ thuộc _vào từ trường và cường độdòng điện chay qua dây dẫn

Hoạt động 3(20 phút) : Tìm hiểu cảm ứng từ.

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

GV: Nhận xét về kết quả thí nghiệm ở mục I

và đặt vấn đề thay đổi I và l trong các

trường hợp sau đó, từ đó dẫn đến khái niệm

cảm ứng từ

II Cảm ứng từ

1 Cảm ứng từ

Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường

là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu

Trang 7

HS: Trên cơ sở cách đặt vấn đề của thầy cô,

rút ra nhận xét và thực hiện theo yêu cầu của

thầy cô Định nghĩa cảm ứng từ

GV: Giới thiệu đơn vị cảm ứng từ.

HS: Ghi nhận đơn vị cảm ứng từ.

GV: Cho học sinh tìm mối liên hệ của đơn

vị cảm ứng từ với đơn vị của các đại lượng

liên quan

HS: Nêu mối liên hệ của đơn vị cảm ứng từ

với đơn vị của các đại lượng liên quan

GV: Cho học sinh tự rút ra kết luận về véc

tơ cảm ứng từ

HS: Rút ra kết luận về

B

GV: Giới thiệu hình vẽ 20.4, phân tích cho

học sinh thấy được mối liên hệ giữa 

HS: Phát biểu qui tắc bàn tay trái.

của từ trường và được đo bằng thương sốgiữa lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫnmang dòng diện đặt vuông góc với đườngcảm ứng từ tại điểm đó và tích của cường

độ dòng điện và chiều dài đoạn dây dẫnđó

B = FIl

2 Đơn vị cảm ứng từ

Trong hệ SI đơn vị cảm ứng từ là tesla(T)

1T = 1N1A.1m

+ Có điểm đặt tại trung điểm của l

+ Có phương vuông góc với �l vàB�.+ Có chiều tuân theo qui tác bàn tay trái.+ Có độ lớn F = IlBsin

Trang 8

3 Đồ dùng dạy học:

………

Trang 9

Tiết 40 Bài 21 Tuần 3 HK2

TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG CÁC DÂY DẪN CÓ HÌNH DẠNG

I đo bằng ampe, r đo bằng mét, B đo bằng tesla

- Độ lớn cảm ứng từ tại tâm khung dây hình tròn bán kính R mang dòng điện I trong chân

I đo bằng ampe, R đo bằng mét, N là số vòng dây của khung

- Cảm ứng từ B trong lòng ống dây dài l, có N vòng dây và có dòng điện I chạy qua, đượctính bằng công thức

I đo bằng ampe, l đo bằng mét, n = N

l là số vòng dây trên một mét chiều dài ống dây

- Vẽ được các đường sức từ biểu diễn từ trường của dòng điện thẳng dài như hình 21.1SGK, của ống dây có dòng điện chạy qua như hình 21.4 SGK Đường sức từ của từ trườngđều là những đường thẳng song song cách đều

- Phân tích điều kiện bài toán:

+ Véc tơ cảm ứng từ luôn có phương tiếp tuyến với đường sức của từ trường và có chiềucùng chiều đường sức tại điểm đang xét

+ Vẽ hình biểu diễn, nếu cần thiết

- Vận dụng công thức tính được độ lớn cảm ứng từ

Trang 10

- Giải, tính toán, biện luận để tìm ẩn.

Trang 11

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm về từ phổ và kim nam châm nhỏ để xác định hướng

của cảm ứng từ

2 Học sinh: Ôn lại các bài 19, 20.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số và tình hình lớp.

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu 1: Phát biểu định nghĩa, nêu phương, chiều của cảm ứng từ tại một điểm của từ

trường Nêu đơn vị đo của cảm ứng từ

HS:

- Định nghĩa : Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường là đại lượng đặc trưng cho độ

mạnh yếu của từ trường và được đo bằng thương số giữa lực từ tác dụng lên một đoạn dâydẫn mang dòng diện đặt vuông góc với đường cảm ứng từ tại điểm đó và tích của cường

độ dòng điện và chiều dài đoạn dây dẫn đó

B = FIl

Câu 2: Viết công thức tính lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt

trong từ trường đều

HS: F = IlBsin

3 Bài mới: Xung quanh một dây dẫn có dòng điện tồn tại một từ trường Tại một điểm

trong không gian đó, vectơ cảm ứng từ Br

xác định từ trường phụ thuộc vào những yếu tốnào?

Hoạt động 1 ( phút): Giới thiệu cảm ứng từ tại một điểm cho trước trong từ trường của một dòng điện chạy trong dây dẫn có hình dạng nhất định.

Cảm ứng từ Br

tại một điểm M: + Tỉ lệ với cường độ dòng điện I gây ra từ trường

+ Phụ thuộc vào dạng hình học của dây dẫn+ Phụ thuộc vào vị trí của điểm M

+ Phụ thuộc vào môi trường xung quanh

Hoạt động 2( phút): Tìm hiểu từ trường của dòng diện chạy trong dây dẫn thẳng dài.

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

GV : Vẽ hình 21.1.

HS : Vẽ hình.

GV : Giới thiệu dạng đường sức từ và chiều

đường sức từ của dòng điện thẳng dài

HS : Ghi nhận dạng đường sức từ và chiều đường

sức từ của dòng điện thẳng dài

+ Chiều đường sức từ được xác địnhtheo qui tắc nắm tay phải

+ Độ lớn cảm ứng từ tại điểm cách dâydẫn một khoảng r:

Trang 12

GV : Giới thiệu độ lớn của B�

HS : Ghi nhận công thức tính độ lớn của B�

HS : Xác định chiều của đường cảm ứng từ.

GV : Giới thiệu độ lớn của B� tại tâm vòng tròn

+ Độ lớn cảm ứng từ tại tâm O củavòng dây: B = 2.10-7 I

GV : Giới thiệu dộ lớn của trong lòng ống dây.

HS : Ghi nhận độ lớn của B� trong lòng ống dây

III Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn hình trụ

+ Trong ống dây các đường sức từ

là những đường thẳng song songcùng chiều và cách đều nhau.+ Cảm ứng từ trong lòng ống dây:

B = 4.10-7N

l I = 4.10-7nI

Hoạt động 5 ( phút) : Tìm hiểu từ trường của nhiều dòng điện.

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

GV : Yêu cầu học sinh nhắc lại nguyên lí chồng chất

điện trường

HS : Nhắc lại nguyên lí chồng chất điện trường.

GV : Giới thiệu nguyên lí chồng chất từ trường.

HS : Ghi nhận nguyên lí chồng chất từ trường.

IV Từ trường của nhiều dòng điện

Véc tơ cảm ứng từ tại một điểm

do nhiều dòng điện gây ra bằngtổng các véc tơ cảm ứng từ dotừng dòng điện gây ra tại điểm ấy

Trang 13

1 2 n

B = B + B + + B

Trang 15

Tiết 41 Tuần 3 HK2

BÀI TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

+ Nắm vững các khái niệm về từ trường, cảm ứng từ, đường sức từ

+ Nắm được dạng đường cảm ứng từ, chiều đường cảm ứng từ véc tơ cảm ứng từ của từtrường của dòng điện chạy trong dây dẫn có dạng dặc biệt

2 Kỹ năng:

+ Thực hiện được các câu hỏi trắc nghiệm có liên quan đến từ trường, đường sức từ, cảmứng từ và lực từ

+ Giải được các bài toán về xác định cảm ứng từ tổng hợp do nhiều dòng diện gây ra

3 Thái độ: Tích cực, tự giác và có sự yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập

- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

2 Học sinh:

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tình hình lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Nhắc lại quy tắc xác định chiều của đường sức từ, lực từ

HS: - Phát biểu quy tắc nắm bàn tay phải.

- Phát biểu quy tắc bàn tay trái

Câu 2: Nhắc lại công thức tính lực từ, công thức tính độ lớn cảm ứng từ

3 Bài mới: Giới thiệu phương pháp làm bài tập

Hoạt động 1( Phút): Giải các bài tập trắc nghiệm

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc

nghiệm

HS: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm kèm theo

giải thích lựa chọn

Câu 5 trang 124 : BCâu 6 trang 124 : BCâu 4 trang 128 : BCâu 5 trang 128 : BCâu 3 trang 133 : A

Trang 16

Câu 4 trang 133 : C

Hoạt động 2( Phút): Giải các bài tập tự luận

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

GV: Vẽ hình.

GV: Yêu cầu học sinh xác định

phương chiều và độ lớn của B�1và

2

B� tại O2

HS: Xác định phương chiều và độ

lớn của B�1vàB�2tại O2

GV: Yêu cầu học sinh xác định

phương chiều và độ lớn của véc tơ

B1 = 2.10-7.I1

r = 2.10-7.02,4= 10-6(T) Cảm ứng từ B�2do dòng I2 gây ra tại O2 cóphương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, cóchiều hướng từ ngoài vào và có độ lớn

�B2 = 6,28.10-6(T) Cảm ứng từ tổng hợp tại O2

Xét điểm M tại đó cảm ứng từ tổng hợp do haidòng I1 và I2 gây ra là:

B�= B�1+ B�2 = 

0 �B�1= -B�2

Để B�1vàB�2 cùng phương thì M phải nằm trênđường thẳng nối A và B, để B�1và B�2 ngược chiềuthì M phải nằm trong đoạn thẳng nối A và B Để

1

B�và B�2 bằng nhau về độ lớn thì 2.10-7 I1

AM= 2.10-7 I2

(AB- AM)

�AM = 30cm; BM = 20cm

Trang 17

song song với hai dòng điện, cách dòng điện thứnhất 30cm và cách dòng thứ hai 20cm.

Trang 18

4 Củng cố :

- Nhắc lại các công thức cần sử dụng trong bài tập

- Chỉ ra những sai lầm HS thường mắc phải

5 Dặn dò :

- Làm các bài tập tương tự.

- Xem tiếp bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 19

Tiết 42 Bài 22 Tuần 4 HK2

LỰC LO-REN-XƠ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nêu được lực Lo-ren-xơ là gì và viết được công thức tính lực này.

- Xác định được cường độ, phương, chiều của lực Lo-ren-xơ tác dụng lên một điện tích qchuyển động với vận tốc v trong mặt phẳng vuông góc với các đường sức của từ trườngđều

- Nêu được các đặc trưng cơ bản của chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều,viết được biểu thức bán kính của vòng tròn quỹ đạo

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích lực nói riêng và phân tích vectơ nói chung

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các vấn đề lí thuyết vào việc giải các bài tập thực tế Kỹnăng tính toán…

- Điểm đặt: Tại điện tích chuyển động

- Có phương: Vuông góc với vr

2 Học sinh: Ôn lại về chuyển động tròn đều, lực hướng tâm và định lí động năng, cùng với

thuyết electron về dòng điện trong kim loại

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Xác định điểm đặt, phương, chiều, công thức tính độ lớn của vectơ cảm ứng từ tại

một điểm gây bởi dòng điện thẳng dài?

HS:

Trang 20

- Điểm đặt: Tại điểm đang xét.

- Phương tiếp tuyến với đường sức từ tại điểm đang xét

- Chiều được xác định theo quy tắc nắm tay phải

- Độ lớn B = 2.10-7

r

I

Câu 2 : Viết công thức tính cảm ứng điện từ tại một điểm trong lòng ống dây có dòng điện

chạy qua Xác định phương, chiều của vectơ cảm ứng từ tại một điểm trong lòng ống dây

có dòng điện chạy qua?

HS:

- Phương song song với trục ống dây

- Chiều là chiều của đường sức từ(theo quy tắc nắm bàn tay phải)

3 Bài mới: Dòng chuyển dời có hướng của các hạt tích điện tạo thành dòng điện Vậy khi

các hạt tích điện chuyển động trong một từ trường thì hạt ấy có chịu tác dụng của lực từhay không?

Hoạt động 1( phút): Tìm hiểu lực Lo-ren-xơ.

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

GV : Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm

dòng điện

HS: Nhắc lại khái niệm dòng điện.

GV : Lập luận để đưa ra định nghĩa lực

Lo-ren-xơ

HS: Ghi nhận khái niệm.

GV : Đưa ra kết luận đầy đủ về đặc điểm của

2 Xác định lực Lo-ren-xơ

Lực Lo-ren-xơ do từ trường có cảm ứng

từ B� tác dụng lên một hạt điện tích q0

chuyển động với vận tốcv�:+ Có phương vuông góc với v�và B�.+ Có chiều theo qui tắc bàn tay trái: đểbàn tay trái mở rộng sao cho từ trườnghướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tayđến ngón giữa là chiều của �vkhi q0 > 0 vàngược chiều �vkhi q0 < 0 Lúc đó chiềucủa lực Lo-ren-xơ là chiều ngón cái choãira;

+ Có độ lớn: f = |q0|vBsin(�v;B�)

Hoạt động 2 ( phút): Hướng dẫn đọc thêm mục II

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

- Đọc thêm II Chuyển động của các hạt điện tích

trong từ trường đều.

Trang 22

Hoạt động 3 ( phút): Giải các bài tập vận dụng trong SGK và SBT

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc

nghiệm, và giải thích cho sự lựa chọn đó?

HS : Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

Câu 3 trang 138 : CCâu 4 trang 138 : DCâu 5 trang 138 : CCâu 22.1 : ACâu 22.2 : BCâu 22.3 : B

4 Củng cố :

- Nhắc lại các kiến thức trọng tâm của bài

- Tích hợp GDMT: Giải thích rõ cho học sinh hiểu ảnh hưởng của từ trường trái đất lên sinh vật…)

Trang 23

- Ôn tập phương pháp giải các dạng bài tập về lực từ và cảm ứng từ.

- Liên hệ và phối hợp kiến thức để giải các bài toán tổng quát

3 Thái độ:

- Yêu thích môn học, tự giác tích cực xây dựng bài

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Tổng kết kiến thức của chương IV, chuẩn bị hệ thống bài tập phù hợp với học sinh

2 Học sinh : Ôn tập lý thuyết và chuẩn bị các bài tập GV dặn trước.

III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

- Điểm đặt: Tại điện tích chuyển động

- Phương: Vuông góc với vvà B

- Chiều: Tuân theo qui tắc bàn tay trái

+ Đặt bàn tay trái sao cho chiều từ cổ tay đến ngón tay là chiều của vkhi q > 0, ngượcchiều vkhi q < 0

- Cảm ứng từ xuyên vào lòng bàn tay

- Ngón cái choãi ra 900 chỉ chiều lực Lo – Ren – Xơ

- Độ lớn f  q vBsin; α = (v;B)

3 Bài mới:

Hoạt động 1( phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh chọn câu

Câu 22.2 : BCâu 22.3 : B

Trang 24

Hoạt động 2( phút): Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

Bài 1 : Hãy xác định lực Lo - ren – xơ?

GV: Yêu cầu học sinh xác định phương

chiều và độ lớn của lực Lo-ren-xơ tác dụng

lên hạt điện tích

HS: Xác định phương chiều và độ lớn của

lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt điện tích

Bài 1: Hãy xác định lực Lo - ren – xơ?

B = 2.10-7I

r= 2.10-7

1,0

2

= 4.10-6(T) Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt có phươngvuông góc với �v và B�

và có độ lớn:

f = |q|.v.B = 10-6.500.4.10-6 = 2.10-9(N)

4 Củng cố:

- Nhắc lại các công thức cần sử dụng trong bài tập

- Chỉ ra những sai lầm HS thường mắc phải

5 Dặn dò:

- Làm các bài tập tương tự.

- Xem tiếp bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 25

………

Trang 26

- Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ.

- Xác định được chiều của dòng điện cảm ứng theo định luật Lenxo

- Nêu được dòng điện Fu-cô là gì? Tác hại và cách khắc phục

gọi là từ thông qua diện tích S đã cho.

- Từ thông là một đại lượng đại số, khi α = 0 (đường sức song song và cùng chiều với pháptuyến của mặt S) thì Φ = BS

- Đơn vị của từ thông là vêbe (Wb)

- Các cách làm biến thiên từ thông:

+ Thay đổi B

+ Thay đổi S

+ Thay đổi góc α

2 Hiện tượng cảm ứng điện từ:

- Bố trí thí nghiệm: Một nam châm và một vòng dây có mắc một điện kế để phát hiện dòng

- Mỗi khi từ thông qua mạch kín biến thiên thì trong mạch kín xuất hiện một dòng điện gọi

là dòng điện cảm ứng Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch điện kín gọi là

hiện tượng cảm ứng điện từ.

- Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ tồn tại trong khoảng thời gian từ thông qua mạch biếnthiên

Trang 27

3 Định luật Len –xơ :

- Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tácdụng chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch kín (định luật Len – xơ)

- Phát biểu khác của định luật Len – xơ: Khi từ thông qua mạch điện kín biến thiên do kết

quả của một chuyển động nào đó thì thì từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại chuyểnđộng nói trên

4 Dòng điện Fu-cô:

- Dòng Fu-cô là dòng điện cảm ứng xuất hiện trong các vật dẫn khi chúng chuyển động

trong một từ trường hoặc được đặt trong một từ trường biến thiên theo thời gian

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

+ Chuẩn bị các hình vẽ về đường sức từ, chuẩn bị các thí nghiệm

2 Học sinh:

+ Ôn lại về đường sức từ, so sánh đường sức điện và đường sức từ

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 44:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ sô, tình hình lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Bỏ qua

3 Bài mới: Dòng điện gây ra từ trường Vậy trong điều kiện nào từ trường sinh ra dòng

điện?

Hoạt động 1 ( phút): Giới thiệu chương.

Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu từ thông

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

GV: Vẽ hình 23.1.

HS: Vẽ hình.

GV: Giới thiệu khái niệm từ thông.

HS: Ghi nhận khái niệm.

HS: Cho biết khi nào thì từ thông có giá trị

dương, âm hoặc bằng 0

GV: Giới thiệu đơn vị từ thông.

HS: Ghi nhạn khái niệm.

Hoạt động 3( phút): Tìm hiểu hiện tượng cảm ứng điện từ.

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

GV: Vẽ hình 22.3.

HS: Vẽ hình.

GV: Giới thiệu các thí nghiệm.

II Hiện tượng cảm ứng điện từ

1 Thí nghiệm

a) Thí nghiệm 1

Trang 28

HS: Quan sát thí nghiệm.

GV: Cho học sinh nhận xét qua

từng thí nghiệm

HS: Giải thích sự biến thiên của từ

thông trong thí nghiệm

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện

Cho nam châm dịch chuyển ra xa mạch kín (C) tathấy trong mạch kín (C) xuất hiện dòng điện ngượcchiều với thí nghiệm 1

c) Thí nghiệm 3 Giữ cho nam châm đứng yên và dịch chuyển mạchkín (C) ta cũng thu được kết quả tương tự

d) Thí nghiệm 4 Thay nam châm vĩnh cửu bằng nam châm điện Khithay đổi cường độ dòng điện trong nam châm điệnthì trong mạch kín (C) cũng xuất hiện dòng điện

2 Kết luận

a) Tất cả các thí nghiệm trên đều có một đặc điểmchung là từ thông qua mạch kín (C) biến thiên Dựavào công thức định nghĩa từ thông, ta nhận thấy, khimột trong các đại lượng B, S hoặc  thay đổi thì từthông  biến thiên

b) Kết quả của thí nghiệm chứng tỏ rằng:

+ Mỗi khi từ thông qua mạch kín (C) biến thiên thìtrong mạch kín (C) xuất hiện một dòng điện gọi làhiện tượng cảm ứng điện từ

+ Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ tồn tại trong khoảng thời gian từ thông qua mạch kín biến thiên

4 Củng cố:

- Viết công thức tính từ thông qua một diện tích và nêu đơn vị đo từ thông

- Nêu cách làm biến đổi từ thông

- Mô tả thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ

Trang 29

TIẾT 45: Bài 23 Tuần 5 HK2

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tình hình lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Viết công thức tính từ thông qua một diện tích và nêu đơn vị đo từ thông

- Nêu cách làm biến đổi từ thông

- Hiện tượng cảm ứng điện từ ?

HS:  = BScos; với  là góc giữa pháp tuyến 

n và 

B

Có 3 cách làm biến đổi từ thông qua (c): thay đổi 

B hay S hay  Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch kín

3 Bài mới: Ta đã biết khi nào từ trường sinh ra dòng điện Vậy dòng điện được sinh ra có

phương chiều như thế nào?

Hoạt động 1 ( phút): Tìm hiểu định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng.

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản GV: Trình bày phương pháp khảo sát qui luật xác

định chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch

GV: Giới thiệu trường hợp từ thông qua (C) biến

thiên do kết quả của chuyển động

HS: Ghi nhận cách phát biểu định luật trong trường

hợp từ thông qua (C) biến thiên do kết quả của

chuyển động

GV: Giới thiệu định luật.

III Định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng

Dòng điện cảm ứng xuất hiệntrong mạch kín có chiều sao cho

từ trường cảm ứng có tác dụngchống lại sự biến thiên của từthông ban đầu qua mạch kín

Khi từ thông qua mạch kín (C)biến thiên do kết quả của mộtchuyển động nào đó thì từ trườngcảm ứng có tác dụng chống lạichuyển động nói trên

Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu dòng điện Fu-cô.

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

GV: Giới thiệu hình 23.6 và thí nghiệm 1.

HS: Quan sát thí nghiệm, rút ra nhận xét.

GV: Giới thiệu hình 23.6 và thí nghiệm 2.

GV: Yêu cầu học sinh giải thích kết quả các

Trang 30

HS: Ghi nhận khái niệm.

GV: Giới thiệu tính chất của dòng Fu-cô gây

ra lực hãm điện từ

HS: Ghi nhận tính chất.

GV: Yêu cầu học sinh nêu ứng dụng.

HS: Nêu ứng dụng.

GV: Giới thiệu tính chất của dòng Fu-cô gây

ra hiệu ứng tỏa nhiệt

GV: Yêu cầu học sinh nêu các cách làm

giảm điện trở của khối kim loại

HS: Nêu các cách làm giảm điện trở của

khối kim loại

hạng nặng

+ Dòng điện Fu-cô gây ra hiệu ứng tỏanhiệt Jun – Len-xơ trong khối kim loại đặttrong từ trường biến thiên Tính chất nàyđược ứng dụng trong các lò cảm ứng đểnung nóng kim loại

+ Trong nhiều trường hợp dòng điện Fu-côgây nên những tổn hao năng lượng vô ích

Để giảm tác dụng của dòng Fu-cô, người ta

có thể tăng điện trở của khối kim loại.+ Dòng Fu-cô cũng được ứng dụng trongmột số lò tôi kim loại

4 Củng cố:

- Phát biểu định luật Len - xơ.

- Nêu các tính chất của dòng điện Fu-cô và ứng dụng

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị các bài tập giải thích trong SGK

- Xem tiếp bài mới

Trang 31

Tiết: 46 Tuần 6 HK2

BÀI TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Nắm được định nghĩa và phát hiện được khi nào có hiện tượng cảm ứng điện từ

- Phát biểu được định luật Len-xơ theo các cách và vận dụng để xác định chiều dòng điệncảm ứng trong các trường hợp khác nhau Giải các bài tập liên quan

2 Kỹ năng:

- Vận dụng thành thạo định luật Len-xơ để xác định chiều dòng điện cảm ứng

- Vận dụng công thức định nghĩa từ thông để xác định từ thông gửi qua 1 diện tích mạchđiện kín nào đó

3 Thái độ:

- Yêu thích môn học, tự giác tích cực xây dựng bài

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

2 Học sinh:

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Điểm danh, kiểm tra tình hình lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Viết công thức tính từ thông qua một diện tích (c)và nêu đơn vị đo từ thông

- Nêu cách xác định chiều của dòng điện cảm ứng theo định luật Len - xơ

- Nêu định nghĩa dòng điện Fu-cô là gì?

HS: +  = BScos; với  là góc giữa pháp tuyến 

n và 

B

Có 3 cách làm biến đổi từ thông qua (c): thay đổi 

B hay S hay + Khi  tăng thì B��� ; kBc hi  giảm thì B���Bc

+ Dòng Fu-cô là dòng điện cảm ứng xuất hiện trong các vật dẫn khi chúng chuyển động

trong một từ trường hoặc được đặt trong một từ trường biến thiên theo thời gian

3 Bài mới:

Hoạt động 1 ( phút): Nêu các lưu ý khi giải bài tập về hiện tượng cảm ứng điện từ:

+ Trong một từ trường đềuB�, từ thông qua một diện tích S giới hạn bởi một vòng dây kínphẳng được xác định bởi biểu thức:  = BScos

+ Khi giải bài tập cần xác định được góc  hợp bởi véc tơ cảm ứng từ B�

và pháp tuyến n�

của mặt phẵng vòng dây Lưu ý, số đường sức từ xuyên qua diện tích S càng nhiều thì từthông  càng lớn Khi một mạch điện chuyển động trong từ trường thì công của các lực

Trang 32

điện từ tác dụng lên mạch điện được đo bằng tích của cường độ dòng điện với độ biến thiên

từ thông qua mạch: A = IBS = I.

Trang 33

Hoạt động 2( pht): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn

- Yu cầu hs giải thích tại sao chọn

- Yu cầu hs giải thích tại sao chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Câu 3 trang 147: DCâu 4 trang 148: ACâu 23.1: D

Hoạt động 3( phút): Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

HS: Viết công thức xác định từ thông

GV: Yêu cầu học sinh xác định góc giữa

B� và �n trong từng trường hợp và thay số

c) Trong (C) không có dòng điện

d) Trong (C) có dòng điện xoay chiều

Bài 23.6:

a)  = BScos1800 = - 0,02.0,12

= - 2.10-4(Wb)

b)  = BScos00 = 0,02.0,12 = 2.10-4(Wb).c)  = 0

d)  = Bscos450 = 0,02.0,12

22 = 2.10-4(Wb)

e)  = Bscos1350 = - 0,02.0,12

22 = - 2.10-4(Wb)

4 Củng cố:

- Nhắc lại các công thức cần áp dụng trong bài tập

- Nhắc lại cách xác định chiều của dòng điện cảm ứng

5 Dặn dò:

- Làm các bài tập tương tự.

- Xem tiếp bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 34

………

Trang 35

Tiết 47 Bài 24 Tuần 6 HK2

- Suất điện động cảm ứng là suất điện động sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín

- Định luật Fa – ra – đây về cảm ứng điện từ: Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiệntrong mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên từ thông qua mạch kín đó

- Quan hệ giữa suất điện động cảm ứng và định luật Len – xơ:

Sự xuất hiện dấu “-” trong công thức của định luật Fa – ra – đây là để phù hợp với địnhluậtLen – xơ

Chọn pháp tuyến dương để tính từ thông :

Nếu  tăng thì ec < 0: Chiều của suất điện động cảm ứng (chiều của dòng điện cảm ứng)ngược với chiều của mạch

Nếu  giảm thì ec > 0: Chiều của suất điện động cảm ứng (chiều của dòng điện cảm ứng) làchiều của mạch

- Vận dụng giải các bài tập đơn giản:

+ Phân tích điều kiện bài toán: Xác định được nguyên nhân gây biến thiên từ thông trongtừng trường hợp cụ thể

+ Viết các công thức tính được độ biến thiên từ thông, độ lớn suất điện động cảm ứng.+ Giải, tính toán, biện luận để tìm ẩn

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Chuẩn bị một số thí nghiệm về suất điện động cảm ứng.

2 Học sinh: Ôn lại khái niệm về suất điện động của một nguồn điện.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số và tình hình lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Viết biểu thức định nghĩa từ thông?

Hiện tượng cảm ứng điện từ, dòng điện cảm ứng là gì?

Trang 36

Hãy nêu định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng?

HS:

+ Φ = Bscosα; với  là góc giữa pháp tuyến 

n và 

B + Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch điện kín gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ

+ Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch kín

3 Bài mới: Ta đã biết cách xác định chiều của dòng điện cảm ứng Vậy còn độ lớn của

dòng điện cảm ứng được xác định như thế nào?

Hoạt động 1 ( phút): Tìm hiểu suất điện động cảm ứng trong mạch kín.

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

HS: Thực hiện C1.

GV: Nêu khái niệm suất điện động cảm

ứng

HS: Ghi nhận khái niệm.

GV: Giới thiệu cho học sinh biểu thức

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

GV: Nhận xét và tìm mối quan hệ giữa

suất điện động cảm ứng và định luật

Len-xơ

GV: Hướng dẫn cho học sinh định hướng

cho (C) và chọn chiều pháp tuyến dương

để tính từ thông

HS: Nắm được cách định hướng cho (C)

và chọn chiều dương của pháp tuyến

GV: Yêu cầu học sinh xác định chiều của

dòng điện cảm ứng xuất hiện trong (C)

khi  tăng và khi  giảm

HS: Xác định chiều của dòng điện cảm

ứng xuất hiện trong (C) khi  tăng và khi

 giảm

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

II Quan hệ giữa suất điện động cảm ứng

và định luật Len-xơ

Sự xuất hiện dấu (-) trong biểu thức của eC

là phù hợp với định luật Len-xơ

Trước hết mạch kín (C) phải được địnhhướng Dựa vào chiều đã chọn trên (C), tachọn chiều pháp tuyến dương để tính từ thôngqua mạch kín

Nếu  tăng thì eC < 0: chiều của suất điệnđộng cảm ứng (chiều của dòng điện cảm ứng)ngược chiều với chiều của mạch

Nếu  giảm thì eC > 0: chiều của suất điệnđộng cảm ứng (chiều của dòng điện cảm ứng)cùng chiều với chiều của mạch

Trang 37

HS: Thực hiện C3.

Hoạt động 4( phút): Tìm hiểu sự chuyển hóa năng lượng trong hiện tượng cảm

ứng điện từ

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

GV: Phân tích cho học sinh thấy bản chất

của hiện tượng cảm ứng điện từ và sự

chuyển hóa năng lượng trong hiện tượng

cảm ứng điện từ

HS: Nắm được bản chất của hiện tượng

cảm ứng điện từ

HS: Biết cách lí giải các định luật cảm

ứng điện từ bằng định luật bảo toàn và

chuyển hóa năng lượng

GV: Nêu ý nghĩa to lớn của định luật

cơ năng thành điện năng

Trang 38

Tiết 48 Bài 25 Tuần 7 HK2

TỰ CẢM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nêu được độ tự cảm là gì và đơn vị đo độ tự cảm

- Nêu được hiện tượng tự cảm là gì

2 Kỹ năng:

- Tính được suất điện động tự cảm trong lòng ống dây khi dòng điện chạy qua nó có cường

độ biến đổi theo thời gian

3 Thái độ:

- Yêu thích môn học, tự giác tích cực xây dựng bài

II TRỌNG TÂM

Hiện tượng tự cảm: Là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong một mạch điện do sự

biến thiên cường độ dòng điện trong mạch đó gây ra

Biểu thức suất điện động tự cảm: tc

Từ thông gửi qua mạch điện kín – Độ tự cảm: Dòng điện chạy qua một mạch điện kín

gây ra từ trường Từ trường này gây ra từ thông  qua mạch đó, tỉ lệ với cường độ i:

 = Li

L gọi là độ tự cảm, chỉ phụ thuộc vào cấu tạo và kích thước của mạch kín.

Trong hệ SI: i tính bằng A;  tính bằng Wb, thì độ tự cảm tính bằng henry (H)

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Các thí nghiệm về tự cảm.

2 Học sinh: Ôn lại phần cảm ứng điện từ và suất điện động tự cảm.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu công thức xác định từ thông qua diện tích S đặt trong từ trường đều?

Phát biểu và viết biểu thức của định luật Fa-ra-đây?

Trang 39

Khi từ trường biến thiên trong một mạch kín thì sinh ra dòng điện cảm ứng Khitrong mạch có dòng điện biến thiên theo thời gian thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?

Trang 40

Hoạt động 1 ( phút): Tìm hiểu từ thông riêng qua một mạch kín.

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

GV: Lập luận để đưa ra biểu thức tính từ

thông riêng

HS: Ghi nhận khái niệm.

GV: Lập luận để đưa ra biểu thức tính độ tự

cảm của ống dây

HS: Ghi nhận biểu thức tính độ tự cảm của

ống dây

GV: Giới thiệu đơn vị độ tự cảm.

HS: Ghi nhận đơn vị của độ tự cảm.

GV: Yêu cầu học sinh tìm mối liên hệ giữa

đơn vị của độ tự cảm cà các đơn vị khác

HS: Tìm mối liên hệ giữa đơn vị của độ tự

cảm cà các đơn vị khác

I Từ thông riêng qua một mạch kín

Từ thông riêng của một mạch kín códòng điện chạy qua:  = Li

1H =

A

W b

11

Hoạt động 2( phút): Tìm hiểu hiện tượng tự cảm.

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

GV: Giới thiệu hiện tượng tự cảm

HS: Ghi nhận khái niệm

2 Một số ví dụ về hiện tượng tự cảm

a) Ví dụ 1 Khi đóng khóa K, đèn 1 sáng lên ngay cònđèn 2 sáng lên từ từ

Giải thích: Khi đóng khóa K, dòng điện quaống dây và đèn 2 tăng lên đột ngột, khi đótrong ống dây xuất hiện suất điện động tự cảm

có tác dụng cản trở sự tăng của dòng điện qua

L Do đó dòng điện qua L và đèn 2 tăng lên từtừ

b) Ví dụ 2 Khi đột ngột ngắt khóa K, ta thấy đèn sángbừng lên trước khi tắt

Giải thích: Khi ngắt K, dòng điện iL giảm độtngột xuống 0 Trong ống dây xuất hiện dòngđiện cảm ứng cùng chiều với iL ban đầu, dòngđiện này chạy qua đèn và vì K ngắt đột ngộtnên cường độ dòng cảm ứng khá lớn, làm chođèn sáng bừng lên trước khi tắt

Ngày đăng: 09/04/2018, 09:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w