1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN VẬT LÝ 11 KÌ 2

99 225 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường, viết biểu thức định nghĩa và nêuđược ý nghĩa các đại lượng có trong biểu thức - Nắm được đặc điểm của vectơ cường độ điện trường và

Trang 1

Phần I : ĐIỆN HỌC - ĐIỆN TỪ HỌC

Chương I : Điện tích điện trường.

ĐIỆN TÍCH - ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG

- Xác định phương chiều của lực tương tác giữa các điện tích điểm

- Vận dụng định luật Cu-lông để giải bài tập tương tác tĩnh điện

- Giải thích được các hiện tượng nhiễm điện trong thực tế

- Nhiễm điện do tiếp xúc

- Nhiễm điện do hưởng ứng

* Điện tích điểm: Là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta

xét

* Định luật Cu – lông: Lực hút hay lực đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có

phương trùng với đường nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điệntích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

F = 1 2

2

q qkrF: Độ lớn lực cu-lông đo bằng đơn vị niu-tơn (N);

r: khoảng cách giữa hai điện tích, đơn vị là (m)

q1, q2: điện tích, đơn vị đo là culông (C)

k là hệ số tỉ lệ, phụ thuộc đơn vị đo Trong hệ SI, k có giá trị: k = 9.109

2 2

N.m

* Điện môi: Là môi trường cách điện.

Khi đặt điện tích trong điện môi đồng tính chiếm đầy khoảng trống xung quanh điện tích thì lựctương tác giữa chúng yếu đi ε lần so với khi đặt chúng trong chân không ε gọi là hằng số điện môicủa môi trường (ε ≥ 1)

F = 1 2

2

q qkr

ε Đối với chân không thì ε = 1.

Hằng số điện môi là một đặc trưng quan trọng cho tính chất điện của một chất cách điện Nó chobiết, khi đặt các điện tích trong đó thì lực tác dụng giữa chúng sẽ nhỏ đi bao nhiêu lần so với khiđặt chúng trong chân không

Trang 2

Đối với không khí thì ε ≈ 1.

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Một số thí nghiệm đơn giản về sự nhiễm điện do cọ xát

- Một chiếc điện nghiệm

- Hình vẽ cân xoắn Cu-Lông

2 Học sinh:

- Xem lại nội dung kiến thức tương đương ở chương trình lớp 7

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, trang phục

2 Giới thiệu chương trình vật lí 11 và chương I

3 Bài mới:

+ Đặt vấn đề (2phút) Chúng ta đã được biết đến và được sử dụng hệ thống điện trong gia đình,trong công việc hằng ngày, trong công nghệ hiện đại ngày nay song việc tìm hiểu sâu sắc về cộinguồn, và bản chất của nó thì chắc chắn rằng chưa được rõ Nội dung phần Điện tích - Điện trường

sẽ mở đường cho chúng ta khám phá lĩnh vực này

+ Giải quyết vấn đề (35 phút)

Hoạt động 1: Nghiên cứu sự nhiễm điện của các vật Điện tích Tương tác điện

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

+ Đa số thuỷ tinh khi đem trà sát vào

len, dạ thì nhiễm điện dương

+ Đa số các thanh nhựa trà sát vào lụa

thì nhiễm điện âm

I Sự nhiễm điện của các vật Điện tích Tương tác điện.

1 Sự nhiễm điện của các vật

a/ Thí nghiệm b/ Kết luận c/ Dựa vào hiện tượng hút vật nhẹ để xem vật có bị nhiễm điện hay không

2 Điện tích, điện tích điểm.

+ Những vật nhiễm điện gọi là những vật mang điệntích hay là một điện tích

+ Điện tích là một thuộc tính của vật và điện tích là số

đo độ lớn của thuộc tính đó

+ Điện tích điểm: Là một vật tích điện có kích thước rấtnhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét

3 Tương tác điện – Hai loại điện tích.

Nhiều thí nghiệm cho thấy các vật nhiễm điện có thểhút hoặc đẩy nhau - Đó là tương tác điện

+ Như vậy sẽ có hai loại điện tích

Được đặt tên là điện tích dương (+) và điện tích âm (-)+ Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hútnhau

Hoạt động 1: Tìm hiểu địnhluật Cu – lông

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

- GV: Gới thiệu về cân xoắn và giải thích cho HS rõ

quá trình nhà bác học Cu-lông tiến hành thí nghiệm

II Định luật Cu-Lông – Hằng số điện môi.

1 Định luật Cu-Lông

Trang 3

1F16

+ Khảo sát r không đổi, thay đổi q 1 , q 2 :

- GV: Thông qua bảng kết quả TN hãy nhận xét về

mối quan hệ giữa lực tương tác với độ lớn điện tích

- GV: Xem bảng hằng số điện môi trang 9 cho nhận

xét về giá trị của nó so với 1?

- GV : Hãy nghiên cứu và trả lời câu hỏi C3?

- HS : ………

Nội dung định luật: Lực hút hay lực đẩy

giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

F: Độ lớn lực cu-lông (N);

r: Khoảng cách giữa hai điện tích(m)

q1, q2: Điện tích, đơn vị đo là culông (C)

2 Tương tác giữa các điện tích điểm trong chất điện môi.

•Điện môi:

•Kết quả TN: Trong môi trường điện môiđồng tính lực tương tác giữa các điện tíchđiểm giảm điε lần

Với chân không ε =1, môi trường thôngthường điện môi ε ≥1 Đó hằng số điệnmôi nó đặc trưng cho tính chất điện củamôi trường cách điện đó

Ý nghĩa: Hằng số điện môi cho ta biết lựctương tác giữa các điện tích trong điện môi

sẽ nhỏ đi bao nhiêu lần so với khi đặtchúng trong chân không

Trang 4

3 Đồ dùng dạy học:

………

………

THUYẾT ÊLECTRON ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

- Giải thích được tính dẫn điện, cách điện của một chất, ba hiện tượng nhiễm điện của vật

- Vận dụng giải được các bài tập đơn giản về hiện tượng nhiễm điện

3 Thái độ

- Yêu thích môn vật lí, tích cực xây dựng bài…

II TRỌNG TÂM

* Nội dung thuyết êlectron:

- Êlectron có thể dời khỏi nguyên tử để đi từ nơi này đến nơi khác Nguyên tử bị mấtêlectron sẽ trở thành một hạt mang điện dương gọi là ion dương

- Một nguyên tử ở trạng thái trung hòa có thể nhận thêm êlectron để trở thành một hạtmang điện âm gọi là ion âm

- Một vật nhiễm điện âm khi số êlectron mà nó chứa lớn hơn số điện tích nguyên tố dương(prôtôn) Nếu số êlectron ít hơn số prôtôn thì vật nhiễm điện dương

Theo thuyết êlectron, vật (chất) dẫn điện là vật (chất) có chứa điện tích tự do (là điện tích

có thể dịch chuyển từ điểm này đến điểm khác bên trong vật dẫn, đó là kim loại, dung dịchaxit, bazơ, muối Còn vật (chất) cách điện là vật (chất) không chứa điện tích tự do (nhưkhông khí khô, thủy tinh, sứ, cao su…)

* Hệ cô lập về điện: Là hệ vật không có trao đổi điện tích với các vật khác ngoài hệ.

* Định luật bảo toàn điện tích: Trong hệ cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là

không đổi

* Giải thích hiện tượng nhiễm điện:

- Sự nhiễm điện do cọ xát: khi các vật cọ xát, êlectron dịch chuyển từ vật này sang vật khác

dẫn tới một vật thừa êlectron và nhiễm điện âm Còn một vật thiếu êlectron và nhiễm điệndương

- Sự nhiễm điện do tiếp xúc: Khi vật không mang điện tiếp xúc với vật mang điện thì

êlectron có thể dịch chuyển từ vật này sang vật khác làm cho vật không mang điện khitrước cũng bị nhiễm điện theo

Trang 5

- Sự nhiễm điện do hưởng ứng: Khi một vật dẫn được đặt gần một vật đã nhiễm điện, các

điện tích ở vật nhiễm điện sẽ hút hoặc đẩy êlectron tự do trong vật dẫn làm cho một đầu vậtdẫn thừa êlectron, một đầu thiếu êlectron Do vậy, hai đầu của vật dẫn bị nhiễm điện tráidấu

Trang 6

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Một số thí nghiệm đơn giản về sự nhiễm điện do cọ xát(thanh thuỷ tinh, hay thước nhựa,mảnh lụa, mảnh vải dạ, một số mẩu giấy vụn), Các quả cầu bằng kim loại, máy phat tĩnhđiện – Tích điện cho quả cầu

- Một chiếc điện nghiệm

2 Học sinh:

- Xem lại nội dung kiến thức tương đương ở chương trình lớp 7- sự nhiễm điện do cọ xát,

do tiếp xúc, do hưởng ứng

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, trang phục

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Hãy phát biểu và viết biểu thức định luật Cu-lông? Nêu rõ đơn vị các đại lượng có

trong biểu thức?

Câu 2: Khi đặt các điện tích điểm trong điện môi có hằng số điện môi ε thì lực tương tác

giữa các điện tích lớn hơn hay yếu đi so với khi đặt trong chân không?

3 Bài mới:

Hoạt động 1( Phút): Tìm hiểu thuyết êlectron

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

- GV: Hãy cho biết cấu tạo của

nó nhiễm điện gì? Nguyên tử mất

đi 1e thì nó nhiễm điện gì?

a Cấu tạo nguyên tử:

b Điện tích nguyên tố: Là những hạt mang điện có

độ lớn điện tích nhỏ nhât: (e), prôtôn

2 Thuyết êlectron.

+ Bình thường tổng đại số tất cả các điện tích âm vàđiưện tích dương trong nguyên tử bằng 0 hay cácntử trung hoà về điện

+ Một ngtử mất đi một số e thì chúng biến thành iondương Và ngược lại nguyên tử nhận thêm e thì biếnthành ion âm

+ Khối lượng của e rất nhỏ me = 9,1.10-31 kg nên erất linh động có thể di chuyển từ vật này sang vậtkhác, từ ngtử này sang ngtử khác

+ Vật nhiễm điện âm là vật có dư thừa e, vật nhiễmđiện dương vật đó thiếu e

Hoạt động 2( Phút): Vận dụng thuyết eelectron giải thích 3 hiện tượng nhiễm điện

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

- Vật dẫn điện là vật có chứa các điện tích

tự do VD: Kim loại, bazơ, a xít

Trang 7

không? Tại sao?

- GV: Hãy dựa vào thuyết eelectron giải

thích những sự nhiễm điên trên?

- HS: ………

Tích hợp GDMT:

+ Sơn Tĩnh điện: Công nghệ cao thì

tránh được ô nhiễm môi trường

+ Công nghệ lọc khí thải, bụi nhờ tĩnh

2 Giải thích sự nhiễm điện.

a Sự nhiễm điện do tiếp xúc Nếu cho một vật tiếp xúc với một vậtnhiễm điện thì nó sẽ nhiễm điện cùng dấuvới vật đó

b Sự nhiễm diện do hưởng ứng Đưa một quả cầu A nhiễm điện dương lạigần đầu M của một thanh kim loại MNtrung hòa về điện thì đầu M nhiễm điện âmcòn đầu N nhiễm điện dương

Hoạt động 3( Phút): Tìm hiểu định luật bảo toàn điện tích

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

- Giải thích cho HS về hệ cô lập về điện

- Thông báo nội dung định luật bảo toàn

điện tích

- Thông báo cho HS các thí nghiệm thức tế

kiểm chứng hiện tượng này trong các điều

kiện khác nhau

III Định luật bảo toàn điện tích.

Trong hệ cô lập về điện, tổng đại số của cácđiện tích là không đổi

4 Củng cố.

- Đặt câu hỏi cho HS ôn tập các nội dung trọng tâm của bài

- Lấy ví dụ áp dụng định luật bảo toàn điện tích bằng bài toán tiếp xúc

BT1 Hai quả cầu kim loại nhỏ như nhau mang các điện tích q1 và q2 đặt trong không khícách nhau 2 cm, đẩy nhau bằng một lực 2,7.10-4 N Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau rồi lạiđưa về vị trí cũ, chúng đẩy nhau bằng một lực 3,6.10-4 N Tính q1, q2 ?

Đ s: 6.10 -9 C , 2 10 -9 C, -6 10 -9 C, -2 10 -9 C.

BT2 Hai quả cầu nhỏ, giống nhau, bằng kim loại Quả cầu A mang điện tích q1= 4,50 Cµ ,

quả cầu B mang điện tíchq2 =– 2, 40 Cµ Cho chúng tiếp xúc nhau rồi đưa chúng ra cách

nhau 1,56 cm Tính lực tương tác điện giữa chúng Đ s: 40,8 N.

- Hướng đẫn HS làm 2 bài tập trên

5 Dặn dò

- Về nhà trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 14 SGK và làm các bài tập 5, 6, 7 trang 14 SGK

- Chuẩn bị trước bài mới ở nhà

V RÚT KINH NGHIỆM

1 Nội dung:

………

2 Phương pháp:

Trang 8

………

3 Đồ dùng dạy học:

………

Trang 9

Tiết 3,4 Bài 3 Tuần giảng: 2 Tại lớp: 11B2

ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN

I MỤC TIÊU

Qua bài học này giúp các em nắm được một số nội dung kiến thức sau:

1 Về kiến thức

- Nắm được điện trường tồn tại ở đâu và có tính chất gì

- Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường, viết biểu thức định nghĩa và nêuđược ý nghĩa các đại lượng có trong biểu thức

- Nắm được đặc điểm của vectơ cường độ điện trường và vẽ được vectơ cường độ điệntrường của một điện tích điểm

- Nắm được khái niệm đường sức điện và các đặc điểm của đường sức điện

- Trình bày được khái niệm về điện trường đều

* Điện trường: Là một dạng vật chất bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích Điện

trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó

* Cường độ điện trường tại một điểm: Là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện

trường tại điểm đó Nó được xác định bằng thương số của độ lớn lực điện F tác dụng lênmột điện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó và độ lớn của q

FE=

q

trong đó E là cường độ điện trường tại điểm ta xét

Cường độ điện trường là một đại lượng vectơ Eur

: E Fq

=

rur

* Véc tơ Er

có:

- Điểm đặt(gốc): Tại điểm đang xét

- Phương chiều: Trùng với phương chiều lực điện tác dụng lên điện tích thử q dương đặt tạiđiểm đang xét

- Chiều dài (mô đun) biểu diễn độ lớn của cường độ điện trường theo một tỉ xích nào đó

Đơn vị đo cường độ điện trường là V/m.

* Cường độ điện trường của một điện tích điểm Q trong chân không: E = k Q2

r

Trang 10

* Nguyên lí chồng chất điện trường: Khi một điện tích chịu tác dụng đồng thời của điện

trường Er1

, Er2

thì nó chịu tác dụng của điện trường tổng hợp Er

2 1

E E= +E

ur uur ur

* Đường sức điện: Là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của vectơ cường

độ điện trường tại điểm đó Nói cách khác, đường sức điện là đường mà các lực điện tác dụng dọc theo đó

Đường sức của một số điện trường đơn giản:

- Điện trường của một điện tích điểm

- Điện trường của hệ gồm hai điện tích điểm

Đặc điểm:

- Qua mỗi điểm trong điện trường có một đường sức điện và chỉ một mà thôi

- Đường sức điện là có hướng Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của véc tơcường độ điện trường tại điểm đó

- Đường sức điện là những đường không khép kín (đi ra từ điện tích dương, và kết thúc tạiđiện tích âm)

- Số đường sức qua một diện tích nhất định đặt vuông góc với đường sức tại một điểm mà

ta xét thì tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó (quy ước)

* Điện trường đều: Là điện trường mà vectơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều có

cùng phương, chiều và độ lớn; đường sức điện là những đường thẳng song song cách đều

- Xem lại nội dung kiến thức tương đương ở chương trình lớp 7 Điện phổ, từ phổ

- Ôn tập kiến thức bài 1, bài 2

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, trang phục

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Hãy phát biểu nội dung thuyết êlectron? Vận dụng thuyết electron giải thích hiện

tượng nhiễm điện do tiếp xúc và nhiễm điện do hưởng ứng?

Câu 2: Phát biểu định luật bảo toàn điện tích?

3 Bài mới:

Tiết 1

Hoạt động 1( phút): Tìm hiểu điện trường

ĐVĐ: Theo thuyết tương tác gần, mọi vật tương tác với nhau phải thông qua môi trườngtrung gian Hai điện tích cách xa nhau trong chân không lại tác dụng được với nhau Vậymôi trường nào đã truyền tương tác?

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

Trang 11

- Chúng ta đã biết đến trường vật chất

nào ở lớp 10?

- HS: Trọng trường

- GV: Giới thiệu TN hình 3.1 và kết

luận môi trường truyền tương tác ở

đây là điện trường

- Yêu cầu HS phát biểu khái niện điện

trường

- GV: Biểu diễn lực điện tác dụng lên

điện tích thử dương q đặt trong điện

trường của điện tích Q(Q > 0; Q < 0)

I Điện trường.

1 Môi trường truyền tương tác điện:

Môi trường tuyền tương tác giữa các điện tíchgọi là điện trường

2 Điện trường

- Khái niệm điện trường: Điện trường là mộtdạng vật chất(môi trường) bao quanh các điệntích và gắn liền với điện tích

- Tính chất của điện trường: Tác dụng lực điệnlên các điện tích đặt trong nó

- Điện trường quanh điện tích đứng yên gọi làđiện trường tĩnh

Hoạt động 2( phút): Nghiên cứu về cường độ điện trường

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

- Khả năng tác dụng lực điện của điện

trường tại các điểm có giống nhau hay

không?

- Đại lượng nào sẽ đặc trưng cho điện

trường về phương diện đó?

= hãy cho biết đơn vị của E?

- Thông báo đơn vị của E là V/m, và giải

thích

- Viết biểu thức tính lực tương tác giữa

điện tích Q và q, từ đó phân tích chỉ ra sự

ảnh hưởng của từng đại lượng đến độ

mạnh yếu của điện trường tại điểm M

+ Từ F = k Q.q2

r hãy cho biết F phụ thuộc

II Cường độ điện trường.

1 Cường độ điện trường:

(1)đặc trưng cho điện trường tại mỗi điểm vềphương diện tác dụng lực

+ Nếu q > 0 thì E→ ↑↑F→

+ Nếu q < 0 thì E→ ↑↓F→

+ Độ dài biểu diễn độ lớn (F = qE) của

cường độ điện trường theo 1 tỉ lệ xích

3 Đơn vị đo cường độ điện trường

E = E = k

Trang 12

vào những yếu tố nào?

+ Tỉ số F

q cĩ phụ thuộc vào q khơng?

+ Thơng báo định nghĩa cường độ điện

trường

- GV: Phân tích mối quan hệ giữa E→ và →F

để học sinh rút ra các đặc điểm về điểm

đặt, phương, chiều và độ lớn của vectơ E→

do 1 điện tích điểm gây ra tại 1 điểm

- Hướng dẫn học sinh hồn thành C1?

+ Q > 0:E cĩ chiều ra xa các điện tích

+ Q < 0: Eur cĩ chiều lại gần các điện tích

Tiết 2

Hoạt động 3( phút): Tìm hiểu nguyên lí chồng chất điện trường

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

6/ Nguyên lý chồng chất điện trường.

- Ở trên ta đã xét điện trường gây bởi 1

điện tích điểm

* Giả sử cĩ nhiều điện tích điểm gây ra

điện trường tại một điểm thì sao?

* Điện trường tại mỗi điểm được xác định

thế nào?

HS: ………

* Trong biểu thức trên phải vận dụng quy

tắc nào để xác định véc tơ cường độ điện

Trong đĩ uur ur uurE E E1; 2; 3

là các véc tơ cường độđiện trường thành phần

Hoạt động 4( phút): Nghiên cứu về đường sức điện - Điện trường đều

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

- Giới thiệu hình ảnh các

đường sức điện

HS: Quan sát hình 3.5 Ghi nhận hình ảnh các

đường sức điện

- Giới thiệu đường sức điện trường

HS: Ghi nhận khái niệm

- Vẽ hình dạng đường sức của một số điện

trường

HS: Xem các hình vẽ để nhận xét

III Đường sức điện

1 Hình ảnh các đường sức điện

Các hạt nhỏ cách điện đặt trong điện trường

sẽ bị nhiễm điện và nằm dọc theo nhữngđường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm trùng vớiphương của véc tơ cường độ điện trường tạiđiểm đĩ

2 Định nghĩa

Đường sức điện trường là đường mà tiếptuyến tại mỗi điểm của nĩ là giá của véc tơcường độ điện trường tại điểm đĩ Nĩi cáchkhác đường sức điện trường là đường mà lựcđiện tác dụng dọc theo nĩ

Trang 13

- Giới thiệu điện trường đều

HS: Ghi nhận khái niệm

Vẽ hình

3 Hình dạng đường sức của một dố điện trường

Xem các hình vẽ sgk

4 Các đặc điểm của đường sức điện

+ Qua mỗi điểm trong điện trường có mộtđường sức điện và chỉ một mà thôi

+ Đường sức điện là những đường có hướng.Hướng của đường sức điện tại một điểm làhướng của véc tơ cường độ điện trường tạiđiểm đó

+ Đường sức điện của điện trường tĩnh lànhững đường không khép kín

+ Qui ước vẽ số đường sức đi qua một diệntích nhất định đặt vuông góc với với đườngsức điện tại điểm mà ta xét tỉ lệ với cường độđiện trường tại điểm đó

4 Điện trường đều

Điện trường đều là điện trường mà véc tơcường độ điện trường tại mọi điểm đều cócùng phương chiều và độ lớn

Đường sức điện trường đều là những đườngthẳng song song cách đều

4 Củng cố: Qua bài này chúng ta cần nắm được:

- Trình bày được khái niệm điện trường

- Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường và nêu được đặc điểm của vectơ cường

độ điện trường

- Biết cách tổng hợp các vectơ cường độ điện trường thành phần tại mỗi điểm

- Nêu được khái niệm đường sức điện và các đặc điểm của đường sức điện

Trang 14

Tiết 5 Tuần giảng: 3

BÀI TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Véc tơ cường độ điện trường gây bở một điện tích điểm và nhiều điện tích điểm

- Các tính chất của đường sức điện

2 Kỹ năng:

- Xác định được cường độ điện trường gây bởi các diện tích điểm

- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến điện trường, đường sức điện trường

3 Thái độ: Tích cực, tự giác, có sự yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

2 Học sinh:

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ và hệ thống kiến thức cơ bản

3 Giải các bài tập SGK và SBT

: Hoạt động 1: Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Y/c hs giải thích tại sao chọn B

Y/c hs giải thích tại sao chọn D

Y/c hs giải thích tại sao chọn D

Y/c hs giải thích tại sao chọn D

Y/c hs giải thích tại sao chọn D

Y/c hs giải thích tại sao chọn C

Y/c hs giải thích tại sao chọn D

Câu 3.2 : DCâu 3.3 : DCâu 3.4 : CCâu 3.6 : D

Hoạt động 3: Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

- GV: Hướng dẫn học sinh các bước

giải

Vẽ hình

Hướng dẫn học sinh tìm vị trí của C

- HS: Gọi tên các véc tơ cường độ điện

C phải nằm trên đường thẳng AB Hai véc tơnày phải ngược chiều, tức là C phải nằm ngoàiđoạn AB Hai véc tơ này phải có môđun bằng

Trang 15

cường độ điện trường tổng hợp tại C.

- GV: Yêu cầu học sinh tìm biểu thức

|

|

AC AB

q

=>

3

41 2

AC AB

=> AC = 64,6cm Ngoài ra còn phải kể tất cả các điểm nằm rất

xa q1 và q2 Tại điểm C và các điểm này thìcường độ điện trường bằng không, tức là không

Vì tam giác ABC là tam giác vuông nên haivéc tơ E→1 và →E2 vuông góc với nhau nên độlớn của →E là:

- Ôn tập những nội dung kiến thức đã học

- Nhấn mạnh những khó khăn mà hs có thể gặp phải khi giải bài tập

Trang 16

3 Đồ dùng dạy học:

………

Trang 17

Tiết 6 Bài 4 Tuần giảng: 3

CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN

- Nêu được đặc điểm công của lực điện trường

- Trình bày được mối quan hệ giữa công của lực điện và thế năng của điện tích trong điệntrường

- Nêu được thế năng của điện tích thử q trong điện trường luôn tỉ lệ thuận với q

* Đặc điểm công của lực điện trường:

- Công của lực điện trường trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường đều từ điểm

M đến điểm N là AMN = qEd, không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộcvào vị trí điểm đầu M và điểm của N của đường đi

- Công của lực điện trường trong một trường tĩnh điện bất kì không phụ thuộc hình dạngđường đi chỉ phụ thuộc vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi Điện trường tĩnh là một

trường thế.

* Thế năng của một điện tích q trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của

điện trường khi đặt điện tich q tại điểm mà ta xét trong điện trường và có giá trị tỉ lệ thuận

VM là hệ số tỉ lệ, không phụ thuộc vào q chỉ phụ thuộc vị trí của điểm M trong điện trường

* Khi một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường thì công màlực điện tác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽ bằng độ giảm thế năng của điện tích q trongđiện trường AMN = WM - WN

Trang 18

Hoạt động 1( phút): Tìm hiểu công của lực điện.

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

- GV: Vẽ hình 4.1 lên bảng

- GV: Yêu cầu HS xác định lực điện tác

dụng lên điện tích q? Cho biết nếuE→ không

đổi thì F→ có thây đổi không?

- HS: ………

- GV: Vẽ hình 4.2 lên bảng

- GV: Hãy tính công của lực điện khi điện

tích q di chuyển theo đường thẳng từ M đến

- GV: Giới thiệu đặc điểm công của lực diện

khi điện tích di chuyển trong điện trường

I Công của lực điện

1 Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều

F = qE→ Lực F→ là lực không đổi

2 Công của lực điện trong điện trường đều

AMN = qEd Với d là hình chiếu đường đi trên mộtđường sức điện

Công của lực điện trường trong sự dichuyển của điện tích trong điện trườngđều từ M đến N là AMN = qEd, không phụthuộc vào hình dạng của đường đi mà chỉphụ thuộc vào vị trí của điểm đầu M vàđiểm cuối N của đường đi

3 Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì

Công của lực điện trong sự di chuyểncủa điện tích trong điện trường bất kìkhông phụ thuộc vào hình dạng đường đi

mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu vàđiểm cuối của đường đi

Lực tĩnh điện là lực thế, trường tĩnh điện

là trường thế

Hoạt động 2( phút): Tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện trường.

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức

- GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm

Trang 19

- GV: Giới thiệu thế năng của điện tích đặt

trong điện trường

- HS: ………

- Giới thiệu thế năng của điện tích đặt

trong điện trường và sự phụ thuộc của thế

năng này vào điện tích

- HS: ………

- Cho điện tích q di chuyển trong điện

trường từ điểm M đến N rồi ra ∞ Yêu cầu

học sinh tính công

Cho học sinh rút ra kết luận

- HS: Tính công khi điện tích q di chuyển

2 Sự phụ thuộc của thế năng W M vào điện tích q

Thế năng của một điện tích điểm q đặt tạiđiểm M trong điện trường :

WM = AM ∞ = qVM

Thế năng này tỉ lệ thuận với q

3 Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường

AMN = WM - WN

Khi một điện tích q di chuyển từ điểm Mđến điểm N trong một điện trường thì công

mà lực điện trường tác dụng lên điện tích

đó sinh ra sẽ bằng độ giảm thế năng củađiện tích q trong điện trường

4 Củng cố.

- Ôn tập những nội dung chính của bài

- Ra bài tập cho học sinh vân dụng sửa nhanh

Ví dụ 1: Một điện trường đều có cường độ E = 2500 V/m Hai điểm A , B cách nhau 10

cm khi tính dọc theo đường sức Tính công của lực điện trường thực hiện một điện tích qkhi nó di chuyển từ A  B ngược chiều đường sức Giải bài toán khi:

a q = - 10-6C b q = 10-6C Đ s: 25 10 5 J, -25 10 5 J.

Ví dụ 1: Ba điểm A, B, C nằm trong điện trường đều sao cho E //

CA Cho AB ⊥AC và AB = 6 cm AC = 8 cm

a Tính cường độ điện trường E, UAB và UBC. Biết UCD = 100V (D là

trung điểm của AC)

b Tính công của lực điện trường khi electron di chuyển từ B  C,

từ B D

Đ s: 2500V/m,U AB = 0v, U BC = - 200v, A BC = 3,2 10 -17 J A BD = 1,6 10 -17 J

5 Dặn dò

- Học bài và làm các bài tập SGK chu đáo

- Chuẩn bị trước cho tiết học tiếp theo

Trang 20

3 Đồ dùng dạy học:

………

………

ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ

- Điện thế: Điện thế tại một điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng riêng cho điện

trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q Nó được xác địnhbằng thương số của công của lực điện tác dụng lên q khi q dịch chuyển từ điểm đó ra vô

M

A

V =q

Đơn vị của điện thế là vôn (kí hiệu là V)

Điện thế là một đại lượng vô hướng

Điện thế của đất và của một điểm ở vô cực thường được chọn làm mốc (bằng 0) tính điệnthế

- Hiệu điện thế: Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường đặc trưng cho khả

năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của một điện tích từ điểm M đến N Nóđược xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên q trong sự dịch chuyển

Đơn vị hiệu điện thế là V

- Vôn là hiệu điện thế giữa hai điểm mà nếu lực điện làm di chuyển điện tích q = 1 C từ

điểm nọ đến điểm kia thì nó sinh công là 1 J

Trang 21

Đo hiệu điện thế tĩnh điện bằng tĩnh điện kế.

- Mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế:

Từ công thức trên suy ra đơn vị cường độ điện trường có đơn vị là V/m

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Đọc SGK vật lý 7 để biết HS được có kiến thức gì về hiệu điện thế

- Tĩnh điện kế, tụ có điện dung vài chục microfara, một acquy để tích điện cho tụ điện

2 Học sinh:

- Học bài và làm bài tập chu đáo trước khi đến lớp

- Đọc lại SGK vật lý 7 và vật lý 9 về hiệu điện thế

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Hãy viết biểu thức tính công của lực điện làm dịch chuyển 1 điện tích q trong điện

trường? Hãy cho biết đặc điểm về công của lực điện?

Câu 2: Hãy viết biểu thức thể hiện sự phụ thuộc của thế năng WM vào điện tích q?

Hãy viết biểu thức thể hiện mối liên hệ giữa công của lực điện và thế năng của điệntích trong điện trường?

3 Bài mới:

Hoạt động 1( phút): Tìm hiểu khái niệm điện thế.

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

- GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại

công thức tính thế năng của điện tích

q tại điểm M trong điện trường?

HS: Nêu công thức

- GV: Đưa ra khi niệm

HS: Ghi nhận khi niệm

- Thông báo: Định nghĩa điện thế

HS: Ghi nhận định nghĩa

- GV: Nêu đơn vị điện thế

HS: Ghi nhận đơn vị

- GV: Yêu cầu học sinh nêu đặc

điểm của điện thế?

HS: Nêu đặc điểm của điện thế

- GV: Yêu cầu học sinh thực hiện

I Điện thế

1 Khi niệm điện thế

Điện thế tại một điểm trong điện trường đặctrưng cho điện trường về phương diện tạo ra thếnăng của điện tích

2 Định nghĩa

Điện thế tại một điểm M trong điện trường l đạilượng đặc trưng cho điện trường về phương diệntạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q Nóđược xác định bằng thương số của công của lựcđiện tác dụng lên điện tích q khi q di chuyển từ M

ra xa vô cực và độ lớn của q

VM = AM

q

Trang 22

C1?

HS: Thực hiện C1

Đơn vị điện thế là vôn (V)

3 Đặc điểm của điện thế

Điện thế là đại lượng đại số Thường chọn điệnthế của đất hoặc một điểm ở vô cực làm mốc(bằng 0)

Trang 23

Hoạt động 3 ( phút) : Tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế.

- GV: Nêu định nghĩa hiệu điện thế

HS: Ghi nhận khái niệm

- GV: Yêu cầu học sinh nêu đơn vị hiệu

điện thế

HS: Nêu đơn vị hiệu điện thế

- GV: Giới thiệu tĩnh điện kế

HS: Quan sát, mô tả tĩnh điện kế

- GV: Hướng dẫn học sinh xây dựng

mối lin hệ giữa E và U

HS: Xây dựng mối liên hệ giữa hiệu

điện thế và cường độ điện trường

- GV: Giải thích vì sao E lại có đơn vị

UMN = VM – VN = AMN

q

Đơn vị hiệu điện thế: Vôn(V)

2 Đo hiệu điện thế

Đo hiệu điện thế tĩnh điện bằng tĩnh điện kế

3 Hệ thức lin hệ giữa hiệu điện thế v cường

độ điện trường

E = U

d

4 Cũng cố:

- Nhấn mạnh những nội dung trọng tâm của bài

- Cho học sinh trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 28 SGK

- Cho HS đọc phần “Em có biết?” trang 29 SGK qua đó giáo dục ý thức bảo vệ môi

Trang 24

Tiết 8 Tuần giảng: 4

- Nêu được thế năng của điện tích thử q trong điện trường luôn tỉ lệ thuận với q

- Nêu được định nghĩa và viết được biểu thức điện thế, hiệu điện thế Đơn vị của chúng

- Viết được biểu thứ thể hiện mối liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường

- Trả lời các câu hỏi SGK và SBT

- Giải đầy đủ các bài tập SGK và SBT

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu trắc nghiệm trong SGK và SBT

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung cơ bản

- Yêu cầu HS giải thích tại sao chọn D

- Yêu cầu HS giải thích tại sao chọn D

- Yêu cầu HS giải thích tại sao chọn C

- Yêu cầu HS giải thích tại sao chọn C

- Yêu cầu HS giải thích tại sao chọn C

- Yêu cầu HS giải thích tại sao chọn D

- Yêu cầu HS giải thích tại sao chọn B

- Yêu cầu HS giải thích tại sao chọn B

- Yêu cầu HS giải thích tại sao chọn C

Trang 25

- Yêu cầu HS giải thích tại sao chọn C Giải thích lựa chọn Câu 5.1 trang 11: C

Hoạt động 3 (15 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

- GV: Hướng dẫn để học sinh tính công

của lực điện khi electron chuyển động từ

M đến N

→HS: Trình bày bài giải trên bảng

Bài 9 trang 29:

- GV: Hướng dẫn để học sinh tính công

của lực điện khi electron chuyển động từ

- Nhấn mạnh những nội dung kiến thức đã vận dụng để giải bài tập

- Nhấn mạnh những khó khăn mà các em học sinh hay gặp khi giải các bài tập liên quan

Trang 26

Tiết 9 Bài: 6 Tuần giảng: 5

TỤ ĐIỆN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Trình bày được cấu tạo của tụ điện, cách tích điện cho tụ, ý nghĩa của các số ghi trên tụ

- Nêu rõ ý nghĩa, biểu thức, đơn vị của điện dung

2 Kĩ năng:

- Nhận ra một số loại tụ điện trong thực tế

- Giải được một số bài tập về tụ điện

3 Thái độ:

- Có sự yêu thích môn học

- Tích cực, tự giác trong học tập

II TRỌNG TÂM

Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

Hai vật dẫn đó gọi là hai bản cực của tụ điện

Tụ điện dùng phổ biến là tụ điện phẳng: Gồm hai bản kim loại phẳng đặt song song với

nhau và ngăn cách nhau bằng chất điện môi

Trong mạch điện, tụ được biểu diễn bằng kí hiệu sau:

Khi tích điện cho tụ điện, tụ điện nhiễm điện do hưởng ứng, điện tích hai bản bao giờ cũng

có độ lớn bằng nhau nhưng trái dấu Ta gọi điện tích của bản dương là điện tích của tụ điện.

Trên vỏ mỗi tụ điện thường có ghi cặp số liệu, chẳng hạn như 10 µF ~ 250 V Số liệu thứnhất cho biết điện dung của tụ điện Số liệu thứ hai chỉ giá trị giới hạn của hiệu điện thế đặtvào hai cực của tụ Vượt quá giới hạn đó tụ có thể hỏng

Các loại tụ điện: Tụ không khí, tụ giấy, tụ mica, tụ sứ, tụ gốm, Tụ có điện dung thay đổi

được gọi là tụ xoay.

Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một

hiệu điện thế Nó được xác định bằng thương số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thếgiữa hai bản của nó: C=Q

U; C là điện dung của tụ điện; Q là điện tích của tụ điện, U là hiệuđiện thế đặt giữa hai bản tụ điện Từ đó Q = CU

Đơn vị điện dung là fara, kí hiệu F Thường dùng các ước số của fara:

Trang 27

W = 2C

Mọi điện trường đều mang năng lượng

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Một số loại tụ điện thực tế, đặc biệt là tụ xoay trong máy thu thanh

2 Học sinh:

- Chuẩn bị bài mới

- Sưu tầm các linh kiện điện tử

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Nêu định nghĩa điện thế?

Câu 2: Nêu và viết biểu thức định nghĩa hiệu điện thế?

Câu 3: Hãy thiết lập biểu thức thể hiện mối liên hệ giữa hiệu điện thế với cường độ điện

trường?

Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu tụ điện.

- GV: Giới thiệu mạch có chứa tụ điện từ

đó giới thiệu tụ điện

Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau

và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.Mỗi vật dẫn đó gọi là một bản của tụ điện

Tụ điện dùng để chứa điện tích

Tụ điện phẳng gồm hai bản kim loại phẳngđặt song song với nhau và ngăn cách nhaubằng một lớp điện môi

Kí hiệu tụ điện

2 Cách tích điện cho tụ điện

Nối hai bản của tụ điện với hai cực củanguồn điện

Độ lớn điện tích trên mỗi bản của tụ điện khiđiện tích điện gọi là điện tích của tụ điện

Hoạt động 3( phút): Tìm hiểu điện dung của tụ điện, các loại tụ

- GV: Giới thiệu điện dung của tụ điện

HS: Ghi nhận khi niệm

- GV: Giới thiệu đơn vị điện dung và các

ước của nó

HS: Ghi nhận đơn vị điện dung và các

II Điện dung của tụ điện

1 Định nghĩa

Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưngcho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệuđiện thế nhất định Nó được xác định bằngthương số của điện tích của tụ điện và hiệuđiện thế giữa hai bản của nó

Trang 28

ước của nó.

HS: Nắm vững các đại lượng trong đó

- Giới thiệu các loại tụ

3 Năng lượng của điện trường trong tụ điện

Năng lượng điện trường của tụ điện đã đượctích điện

- Đặt câu hỏi cho HS ôn tập các nội dung trọng tâm của bài

- Lấy ví dụ áp dụng công thức tính điện dung của tụ điện

Trang 29

Tiết 10 Tuần giảng: 5

BÀI TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thứ:

- Công của lực điện

- Điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường

- Tụ điện, điện dung của tụ điện

2 Kỹ năng:

- Giải được các bài toán tính công của lực điện

- Giải được các bài toán tính hiệu điện thế, liên hệ giữa E, U và A

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

2 Học sinh:

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Viết biểu thức tính công của lực điện? nêu đặc điểm của công của lực điện?

Câu 2: Nêu khái niệm điện thế, hiệu điện thế? Biểu thức liên hệ giữa U và E?

Câu 3: Nêu định nghĩa tụ điện? Định nghĩa điện dung của tụ điện? Viết biểu thức tính điệndung của tụ điện?

3 Bài mới:

Hoạt động 2 ( phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm SGK và SBT

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cơ bản

- Yêu cầu hs giải thích lí do chọn D

- Yêu cầu hs giải thích lí do chọn C

- Yêu cầu hs giải thích lí do chọn D

- Yêu cầu hs giải thích lí do chọn B

- Yêu cầu hs giải thích lí do chọn D

- Yêu cầu hs giải thích lí do chọn C

- Yêu cầu hs giải thích lí do chọn C

- Yêu cầu hs giải thích lí do chọn D

Câu 6.2 : BCâu 6.3 : DCâu 6.4 : CCâu 6.5 : CCâu 6.6 : D

Trang 31

Hoạt động 3 ( phút) : Giải các bài tập tự luận.

- GV: Yêu cầu học sinh tính điện tích của tụ

điện

HS: Viết công thức, thay số và tính toán

- GV: Yêu cầu học sinh tính điện tích tối đa

của tụ điện

- GV: Yêu cầu học sinh tính điện tích của tụ

điện

HS: Viết công thức, thay số và tính toán

- GV: Hướng dẫn học sinh giải

+ Tính điện tích q ta sử dụng công thức nào?

+ Tính công thức nào cho thấy mối liên hệ

giữa U và E?

HS: Trình bày bài giải trên bảng

- GV: Yêu cầu hS hoàn thành câu b

HS: Đưa ra câu trả lời và giải thích

d 10−

b) Khi tụ điện đã được tích điện, hai bản

tụ tích điện trái dấu chúng hút nhau Khi đưa hai bản ra xa(tăng d) thì ta phải tốn công chống lại lực hút tĩnh điện đó

5 Củng cố:

- Nhấn mạnh những kiến thức trọng tâm đã vân dụng trong tiết bài tập

- Nhấn mạnh những nội dung trọng tâm học sinh phải nắm trong chương I

Trang 32

Chương II DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

Tiết 11, 12 Bài: 7 Tuần giảng: 6

DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Phát biểu được định nghĩa cường độ dòng điện và viết được công thức thể hiện định nghĩanày

- Nêu được điều kiện để có dòng điện

- Phát biểu được định nghĩa suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiệnđịnh nghĩa này

2 Kĩ năng

- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó

- Giải được các bài toán có liên quan đến các hệ thức: I = q

- Cường độ dòng điện: Là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu của dòng điện.

Nó được xác định bằng thương số của điện lượng ∆q dịch chuyển qua tiết diện thẳng củavật dẫn trong khoảng thời gian ∆t và khoảng thời gian đó: I q

- Điều kiện để có dòng điện: Là phải có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn.

- Nguồn điện: Là thiết bị duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện Bên trong

nguồn điện có lực lạ Các lực có bản chất khác với lực điện (lực hoá học ) các lực nàythực hiện công tách các êlectron ra khỏi nguyên tử và làm điện tích dương ngược chiềuđiện trường trong nguồn điện

Công của các lực lạ thực hiện làm dịch chuyển các điện tích qua nguồn được gọi là công

của nguồn điện.

- Suất điện động E của nguồn điện: Là đại lượng được đặc trưng cho khả năng thực hiện

công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi dịchchuyển điện tích dương q ngược chiều điện trường và độ lớn của điện tích q đó

Công thức: E =A

q , Suất điện động có đơn vị là V

Số vôn ghi trên nguồn điện cho biết trị số của suất điện động của nguồn điện

Trang 33

S.đ.đ của nguồn điện có giá trị bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi mạch ngoài hở.Mỗi nguồn điện được đặc trung bởi suất điện động E và điện trở trong r của nó.

- Các vôn kế cho các nhóm học sinh

2 Học sinh: Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị

- Một nữa quả chanh

- Hai mãnh kim loại khác loại, dây nối

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Thông qua

3 Bài mới:

Tiết 1.

Hoạt động 1 ( phút) : Tìm hiểu về dòng điện

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

- GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ (2

bàn/nhóm) thảo luận các câu hỏi trong

SGK

HS: Thảo luận và trình bày ý kiến:

+ Nêu định nghĩa dòng điện

+ Nêu bản chất của dòng diện trong

kim loại

+ Nêu qui ước chiều dòng điên

+ Nêu các tác dụng của dòng điện

+ Cường độ dòng điện cho biết mức độ

mạnh yếu của dòng điện

Đo cường độ dòng điện bằng ampe kế

Đơn vị cường độ dòng điện là ampe

+ Các tác dụng của dòng điện: Tác dụng từ, tácdụng nhiệt, tác dụng hoác học, tác dụng cơ học,sinh lí, …

+ Cường độ dòng điện cho biết mức độ mạnhyếu của dòng điện Đo cường độ dòng điệnbằng ampe kế Đơn vị cường độ dòng điện làampe (A)

Hoạt động 2 ( phút) : Tìm hiểu cường độ dòng điện, dòng điện không đổi

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

- GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại định

nghĩa cường độ dòng điện

HS: Nêu định nghĩa cường độ dòng

Trang 34

- GV: Thông báo định nghĩa dòng

điện không đổi

- GV: Giới thiệu đơn vị của cường độ

dòng điện và của điện lượng

HS: Ghi nhận đơn vị của cường độ

dòng điện và của điện lượng

- GV: Yêu cầu HS thực hiện C3

2 Dòng điện không đổi:

Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều vàcường độ không đổi theo thời gian

Cường độ dòng điện của dòng điện không đổi:

- Đơn vị của điện lượng là culông (C)

1C = 1A s

Hoạt động 3 ( phút) : Tìm hiểu về nguồn điện

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

- GV: Yêu cầu học sinh thực hiện C5

III Nguồn điện

1 Điều kiện để có dòng điện:

Điều kiện để có dòng điện là phải có một hiệuđiện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện

2 Nguồn điện:

+ Nguồn điện duy trì hiệu điện thế giữa hai cựccủa nó

+ Lực lạ bên trong nguồn điện: Là những lực

mà bản chất không phải là lực điện Tác dụngcủa lực lạ là tách và chuyển electron hoặc iondương ra khỏi mỗi cực, tạo thành cực âm (thừanhiều electron) và cực dương (thiếu hoặc thừa ítelectron) do đó duy trì được hiệu điện thế giữahai cực của nó

Tiết 2.

Hoạt động 4 ( phút) : Tìm hiểu suất điện động của nguồn điện

- GV: Giới thiệu công của nguồn điện

HS: Ghi nhận công của nguồn điện

IV Suất điện động của nguồn điện

1 Công của nguồn điện

Công của các lực lạ thực hiện làm dịch chuyểncác điện tích qua nguồn được gọi là công của

Trang 35

- GV: Giới thiệu khái niệm suất điện

động của nguồn điện

HS: Ghi nhận khi niệm

- GV: Giới thiệu công thức tính suất

điện động của nguồn điện

HS: Ghi nhận công thức

- GV: Giới thiệu đơn vị của suất điện

động của nguồn điện

HS: Ghi nhận

- GV: Yêu cầu học sinh nêu cách đo

suất điện động của nguồn điên

HS: Nêu cách đo suất điện động của

Suất điện động ξcủa nguồn điện là đại lượng

đặc trưng cho khả năng thực hiện công củanguồn điện và được đo bằng thương số giữacông A của lực lạ thực hiện khi dịch chuyểnmột điện tích dương q ngược chiều điện trường

Mỗi nguồn điện có một điện trở gọi là điện trởtrong của nguồn điện

- GV: Hướng dẫn học sinh đọc thêm

4.Củng cố: Qua bài này chúng ta cần nắm được:

- Định nghĩa cường độ dòng điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này

- Nêu được điều kiện để có dòng điện

- Phát biểu được suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện định nghĩanày

5 Dặn dò:

- Tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài

- Về nhà trả lời các câu hỏi 1, 2 ,3, 4 trang 44 sgk và làm các bài tập 6 đến 15 trang 45 sgk

Trang 36

3 Đồ dùng dạy học:

………

………

Trang 37

Tiết 13 Tuần giảng: 7

BÀI TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Ôn lại các khái niệm:

- Khái niệm về dòng điện, dòng điện không đổi, cường độ dòng điện

- Khái niệm nguồn điện, suất điện động của nguồn điện và điện trở trong của nguồn điện

2 Kỹ năng:

- Trả lời được các câu hỏi và giải được các bài toán liên quan đến dòng điện, cường độ

dòng điện, số hạt mang điện dịc chuyển

- Giải được các bài tập liên quan đến suất điện động của nguồn điện, công của nguồn điện

3 Thái độ:

- Tự giác, tích cực, có sự yêu thích môn vật lí

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập

- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

2 Học sinh:

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1 Ôn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ, hệ thống hóa kiến thức liên quan đến tiết bài tập:

Câu 1: Nêu khái niệm dòng điện?

Nêu khái niệm cường độ dòng điện và viết biểu thức khái niệm?

Nêu khái niệm dòng điện không đổi và viết biểu thức? Nói rõ đơn vị các đại lượng

có trong biểu thức?

HS:

Câu 2: Nêu khái niệm nguồn điện? Công của nguồn điện?

Nêu định nghĩa suất điện động của nguồn điện và viết biểu thức tương ứng? Nói rõđơn vị các đại lượng có trong biểu thức?

GV: Nhận xét và bổ sung Tóm tắt các kiến thức thức có liên quan đến tiết bài tập

2 Bài mới:

Hoạt động 1( phút): Giải các bài tập trăc nghiệm

- GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm 6, 7,

8, 9, 10, 11 SGK trang 45 và giải thích

HS: Trả lời và giải thích vì sao lựa chọn đáp án đó.

Câu 6 trang 45 : DCâu 7 trang 45 : BCâu 8 trang 45 : BCâu 9 trang 45 : DCâu 10 trang 45 : CCâu 11 trang 45 : B

Trang 38

Hoạt động 2( phút): Giải các bài tập tự luận

Bài 13 trang 45

- GV hướng dẫn HS giải:

+ Bài toán đã cho những gì?

+ Để giải bài toán này chúng ta cần áp dụng biểu

- Yêu cầu HS trình bày trên bảng?

HS: Trình bày bài giải trên bảng

Bài 15 trang 45

- GV hướng dẫn HS giải:

+ Bài toán đã cho những gì?

+ Để giải bài toán này chúng ta cần áp dụng biểu

4 Củng cố:

- Nhắc lại các công thức đã sử dụng

- Lưu ý cho HS những điểm thường sai trong bài tập

5 Dặn dò:

- Ôn lại bài cũ

- Đọc trước bài mới “ Điện năng – Công suất điện”

Trang 39

Tiết 14, 15 Bài: 8 Tuần giảng: 7,8

ĐIỆN NĂNG CÔNG SUẤT ĐIỆN

- Viết được công thức tính công của nguồn điện: Ang = Eq = E.It

- Viết được công thức tính công suất của nguồn điện: Png = E,I

- Nêu được định luật Jun – Len-xơ và viết được biểu thức định luật

- Nắm được công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua

- Điện năng mà một đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy qua để chuyển hoá thành

các dạng năng lượng khác được đo bằng công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển có

- Công của nguồn điện: Điện năng tiêu thụ trong toàn mạch bằng công của các lực lạ bên

trong nguồn điện, tức là bằng công của nguồn điện Ang = E.q = E.It

Trong đó: E là suất điện động của nguồn (V)

q là điện lượng chuyển qua nguồn (C)

I là cường độ dòng điện chạy qua nguồn (A)

t là thời gian dòng điện chạy qua nguồn (s)

Đơn vị điện năng là jun.

- Công suất điện của một đoạn mạch là công suất tiêu thụ điện năng của mạch đó và có trị

số bằng điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian, hoặc bằng tích củahiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó,

P =A

t = UI

Công suất của nguồn điện được được xác định công của nguồn điện thực hiện trong một

đơn vị thời gian Png = E.I Đơn vị của công suất là oát (W)

- Định luật Jun - Len-xơ: Nhiệt lượng toả ra ở một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật

dẫn, với bình phương cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn đó

Q = RI 2 t

Trang 40

- Công suất toả nhiệt: Công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua đặc trưng

cho tốc độ toả nhiệt của vật dẫn đó và được xác định bằng nhiệt lượng toả ra ở vật rắn trong một đơn vị thời gian P = Q 2

RI

t =

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Đọc sách giáo khoa Vật lí lớp 9 để biết học sinh đã học những gì về công, công suất của

dòng điện, định luật Jun – Len-xơ và chuẩn bị các câu hỏi hướng dẫn học sinh ôn tập

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức liên quan ở THCS và thực hiện các câu hỏi hướng dẫn mà

giáo viên đặt ra

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Nêu khái dòng điện? và kể những tác dụng của dòng điện? Tác dụng nào là cơ bản

Hoạt động 1 ( phút) : Tìm hiểu điện năng tiêu thụ và công suất điện

Hoạt động của GV & HS Nội dung cơ bản

- GV: Giới thiệu công của lực điện

HS: Ghi nhận khái niệm

- GV: Yêu cầu HS thực hiện C1

- GV: Giới thiệu công suất điện

HS: Ghi nhận khái niệm

- GV: Yêu cầu HS thực hiện C4

HS: Thực hiện C4

I Điện năng tiêu thụ và công suất điện

1 Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch:

A = Uq = UIt

Điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch bằngtích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạchvới cường độ dòng điện và thời gian dòng điệnchạy qua đoạn mạch đó

2 Công suất điện:

Công suất điện của một đoạn mạch bằng tíchcủa hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch vàcường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó

P =

t

A

= UI

Hoạt động 3( phút) : Tìm hiểu công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua

- GV: Giới thiệu định luật

HS: Ghi nhận định luật

II Công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua

Ngày đăng: 09/04/2018, 09:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w