1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 9

191 278 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 9 GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 9 GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 9 GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 9 GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 9 GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 9 GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 9 GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 9 GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 9 GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 9 GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 9 GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 9 GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 9 GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 9 GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 9 GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 9 GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 9

Trang 1

Phân phối chơng trình vật lí 9

1 1 Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện

thế giữa hai đầu vật dẫn

2 2 Điện trở của dây dẫn- Định luật Ôm

3 3 Thực hành: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng

vôn kế và Ampekế

4 4 Đoạn mạch nối tiếp

5 5 Đoạn mạch song song

6 6 Bài tập vận dụng định luật Ôm

7 7 Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài của dây dẫn

8 8 Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn

9 9 Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

10 10 Biến trở- Điện trở dùng trong kĩ thụât

11 11 Bài tập áp dụng định luật Ôm và công thức tính điện

trở của dây dẫn

12 12 Công suất điện

13 13 Điện năng – Công của dòng điện

14 14 Bài tập về công suất và điện năng sử dụng

15 15 Thực hành: Xác định công suất của các dụng cụ điện

26 24 Từ trờng của ống dây có dòng điện chạy qua

27 25 Sự nhiếm từ của sắt, thép- Nam châm điện

28 26 ứng dụng của nam châm

29 27 Lực điện từ

30 28 Động cơ điện một chiều

Trang 2

31 29 Thực hành và kiểm tra thực hành: Chế tạo nam châm

vĩnh cửu, nghiệm lại từ tính của đoạn dây có dòng

37 33 Dòng điện xoay chiều

38 34 Máy phát điện xoay chiều

39 35 Các tác dụng của dòng điện xoay chiều Đo cờng độ và

hiệu điện thế xoay chiều

40 36 Truyền tải điện năng đi xa

41 37 Máy biến thế

42 38 Thực hành : vận hành máy phát điện và máy biến thế

43 39 Tổng kết chơng II: Điện từ học

44 40 Hiện tợng khúc xạ ánh sáng

45 41 Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ

46 42 Thấu kính hội tụ

47 43 ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ

Trang 3

63 57 Thực hành: Nhận biết ánh sáng đơn sắc và ánh sáng

không đơn sắc bằng đĩa CD

64 58 Tổng kết chơng III: Quang học

65 59 Năng lợng và sự chuyển hoá năng lợng

66 60 Định luật bảo toàn năng lợng

67 61 Sản xuất điện năng-Nhiệt điện và thuỷ điện

68 62 Điện gió - điện mặt trời- điện hạt nhân

* Kiến thức: HS nắm đợc sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào

hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn đó, Vẽ đợc đồ thị biểu diễn sự phụthuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế

* Kĩ năng: Làm thí nghiệm rút ra đợc kết luận về sự phụ thuộc của

cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế Kĩ năng vẽ và xử lý đồ thị

* Thái độ: HS học tập nghiêm túc , tự giác trong làm thí nghiệm, HS

có hứng thú trong học tập bộp môn.

II Chuẩn bị:

Mỗi nhóm: 1 Vôn kế, 1 Ampe kế, 4 pin 1,5 V, một khoá K, một dây dẫn

Bảng 1 ghi kết quả thí nghiệmCả lớp : sơ đồ hình 1.1, bảng 1,2

III Hoạt động dạy học:

1) ổ n định tổ chức: Kiểm tra sĩ số đầu năm.

2) Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

GV nêu yêu cầu đối với môn học về sách,vở, đồ dùnghọc tập

Tiết

1:

1:cc

Trang 4

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

hiệu điện thế giữa

hai đầu dây

- Y/c HS đọc SGK và

HS suy nghĩ

- Đọc thông tin ởSGK

- HS quan sát vàtrả lời

- Trả lời câu hỏi b)

- HS đọc SGK

- HS tiến hànhtheo nhóm, ghi kếtquả vào bảng 1

- Đại diện nhóm lên

điền kết quả

- HS thảo luận vàtrả lời câu hỏi C1

- HS ghi nhận xétvào vở

- HS tiến hành đọcSGK ,nắm thôngtin

I Thí nghiệm 1) Sơ đồ mạch điện

(Hình 1.1 sgk)

2) Tiến hành thínghiệm

(Bảng phụ bảng 1 sgk)

Khi hiệu điện thếgiữa hai đầu dây dẫnthay đổi thì cờng độdòng điện chạy quadây dẫn cũng thay đổitheo

II Đồ thị biểu diễn sựphụ thuộc của c ờng độdòng điện vào hiệu

Trang 5

về sự phụ thuộc của

c-ờng độ dòng điện vào

- Đại diện nhóm lênbảng vẽ lại đồ thị

- HS trả lời theocâu hỏi của GV-HS rút ra kết luận

- 1 đến 2 em

đứng tại chỗ trìnhbày

- HS trả lời các câuhỏi theo y/c của Gv

- HS quan sát trên

đồ thị và trả lờiC3 theo gợi ý củaGV:

U1  2,5VI1  0,5A

U2  3,5VI2  0,7A

- HS lên bảng làmtheo yêu cầu, dới lớptheo dõi nhận xét

độ

2) Kết luận

- Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cờng độ dòng

điện chạy qua dây dẫn tăng (hay giảm) bấy nhiêu lần, hay nói cờng

độ dòng điện tỷ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây

III.Vận dụngC5:Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế

đặt vào hai đầu dây dẫn

C3:

C4: (Bảng 2 sgk)

Trang 6

4) Củng cố luyện tập: (5 phút) (Gọi HS yếu-kém)

?Nêu kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện

thế ở hai đầu dây dẫn? Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểmgì?

- Sau khi HS trả lời xong GV chốt lại nội dung phần ghi nhớ.

- Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ ở SGK(HS yếu- kém)

?Phát biểu nội dung của định luật ôm? Nắm công thức của định

luật ôm? Công thức tính điện trở của một dây dẫn?

Giáo viên: Đinh Quang Thanh Năm học 2010

Trang 7

điện trở của dây dẫn - định luật ôm

I Mục tiêu:

* Kiến thức: - Nhận biết đợc đơn vị điện trở và vận dụng đợc

công thức tính điện trở để giải bài tập, Phát biểu và viết đợc hệ thức

định luật Ôm

* Kỹ năng: - Vận dụng đợc công thức tính điện trở và công thức

định luật Ôm để giải một số bài tập có liên quan

* Thái độ: HS học tập nghiêm túc, tự giác.

II Chuẩn bị:

Kẻ sẵn bảng 1 và 2 ở bài trớc, bảng ghi giá trị thơng số U/I

III Hoạt động dạy học:

1) ổ n định tổ chức:

2) Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Hs1: Nêu kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu

điện thế ở hai đầu dây dẫn? Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc

điểm gì?

Hs2: Làm bài tập 1.4 SBT?

3) Dạy học bài mới:

đối với mỗi dây dẫn:

- Y/c HS dựa vào bảng

đối với mỗi dây dẫn,

Ngày soạn:

22/8/2010 Ngày dạy : 23/8/2010

Tiết

2:

1:cc

Trang 8

- HS suy nghĩ và trả

lời

- HS lần lợt đọc nộidung bài tập và làmtheo y/c của GV

- HS theo dõi và ghichép vào vở

- HS theo dõi và nêu ýnghĩa của điện trở

và có giá trị khácnhau đối với hai dâydẫn khác nhau

 : 1 =

A

V

1 1

Ngoài ra còn có: kilô

Ôm (k) và MêgaÔm(M)

điện nhiều hay ítcủa dây dẫn

Giáo viên: Đinh Quang Thanh Năm học 2010

Trang 9

bài giải mẫu

c HS làm ít phút ,vàtrả lời theo y/c của GV

- Sau khi nge hớng dẫn

HS yếu trình bày lờigiải HS dới lớp theodõi,nhận xét bổ sung

II Định luật Ôm:

1)Hệ thức của địnhluật:

R là điện trở ()2) Phát biểu địnhluật:

Trang 10

- Gv tổ chức cho hs làm bài tập (chiếu bảng phụ)( GọI HS yếu-kém)

Điền nội dung thích hợp vào bảng sau:

Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫntỉ lệ thuận với đặtvào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với I =

Điện trở của dây dẫn đợc xác định bằng công thức :

Từ bài tập GV chốt lại nội dung ghi nhớ cho học sinh

- Gọi 1 đến 2 học sinh đứng tại chỗ nhắc lại nội dung ghi nhớ.(Gọi HS kém)

yếu-5) H ớng dẫn về nhà: (4 phút)

- Học bài theo phần ghi nhớ SGK và vở ghi, đọc phần "có thể em cha biết"

- Hớng dẫn làm bài tập 2.1 SBT: từ đồ thị khi U=3V thì I1  5mAR1  600 ,

I Mục tiêu:

- Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở

Giáo viên: Đinh Quang Thanh Năm học 2010

Ngày soạn:

25/8/2010 Ngày dạy : 26/8/2010

Tiết

3:

1:cc

Trang 11

- Mô tả đợc cách bố trí và thực hiện đợc TN xác định điện trở của mộtdây dẫn bằng Ampekế vvà Vônkế

- Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong TN

II Chuẩn bị:

* Mỗi nhóm :

-1 dây dẫn có điện trở cha biết giá trị

- 1 nguồn điện có thể điều chỉnh đợc giá trị từ 0-6

- 1 Ampekế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,01A

- 1 Vônkế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V

- 1 công tắc điện

- 7 đoạn dây nối (30cm/đoạn)

- Mỗi học sinh chuẩn bị sẵn một mẫu báo cáo

III Hoạt động dạy học:

1) ổ n định tổ chức:

2) Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

? Hãy phát biểu định luật Ôm, viết hệ thức của định luật, ghi rõ các đại lợng trong công thức?

3) Dạy học bài mới:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

- 2-3 HS trả lời câuhỏi

- HS vẽ lại sơ đồmạch điện

Nội dung thực hành:

1) Vẽ sơ đồ mạch

điện để đo điệntrở của một dây dẫnbằng vônkế vàampekế

(HS vẽ sơ đồ mạch

điện) 2) Mắc mạch điệntheo sơ đồ đã vẽ

Trang 12

thành mẫu báo cáo

- HS theo dõi nộidung thực hành

- HS tiến hành theonhóm đo và ghi kếtquả vào bảng

3) Lần lợt đặt cácgiá trị hiệu điện thếkhác nhau vào hai

đầu dây , đọc vàghi giá trị cờng độdòng điện chạy quaampekế ứng với từnggiá trị của hiệu điệnthế

4) Củng cố và h ớng dẫn về nhà: (5 phút)

- Y/c HS hoàn thành mẫu báo cáo và nộp

- Gv nhận xét tiết thực hành

- Đọc thêm phần có thể em cha biết

- Nghiên cứu trớc bài 4:"Đoạn mạch nối tiếp"

?Yêu cầu HS ôn lại kiến thức: Trong đoạn mạch gồm 2 điện trở

mắc nối tiếp cờng độ dòng điện trong mạch chính so với cờng độ dòng

điện trong các mạch rẽ và hiệu điện thế trong mạch chính ntn với hiệu

điện thế trong các mạch rẽ? Tơng tự nh vậy đối với đoạn mạch gồm 2

điện trở mắc nối tiếp?

?Công thức tính điện trở tơng đơng? Cách làm thí nghiệm kiểm tra?

Giáo viên: Đinh Quang Thanh Năm học 2010

Trang 13

ĐOạn mạch nối tiếp

I Mục tiêu:

* Kiến thức: - Suy luận để xây dựng đợc công thức tính điện trở

tơng đơng của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp Rtđ = R1+ R2 và hệ thức 1 1

- Vận dụng đợc những kiến thức đã học để giải thích một

số hiện tợng và bài tập về đoạn mạch nối tiếp

* Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác

- 7 đoạn dây nối

* Đối với giáo viên: - Sơ đồ mạch điện hình 4.1, 4.2, 4.3

- Bảng phụ bài tập

III Hoạt động dạy học:

1) ổ n định tổ chức:

2) Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

? Phát biểu định luật Ôm? Viết biểu thức và ghi rõ các đại ợng?

l-3) Dạy học bài mới:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Ngày soạn:

29/8/2010 Ngày dạy : 30/8/2010

Tiết

4:

1:cc

Trang 14

- Y/c HS yếu - kém trả

lời câu hỏi:

?Trong đoạn mạch mắc

nối tiếp, cờng độ dòng

điện và hiệu điện thế

- HS theo dõi ghi vở

- HS dới lớp theo dõi

- HS trả lời C3 theogợi ý của GV:

(Bảng phụ Hình 4.1

ở SGK)

C2: Chứng minh côngthức

1/ Điện trở tơng

đ-ơng:(SGK) 2/ Công thức tính

điện trở tơng

đ-ơng của đoạn mạch nối tiếp

Rtđ = R1 + R2

3/ Tiến hành TN kiểm tra:

<Bảng phụ sơ đồhình 4.1>

4/ Kết luận:

Giáo viên: Đinh Quang Thanh Năm học 2010

Trang 15

- HS tiến hành theonhóm

I ABI'AB

- HS phát biểu kếtluận

- HS trả lời các câuC4, C5

Rtđ = R1 + R2

III Vận dụng:

<Bảng phụ sơ đồH4.2, 4.3>

4) Củng cố: (3 phút)

- GV tổ chức cho hs làm btập ở bảng phụ (Gọi HS yếu-kém)

- Gv chốt lại, hoàn thành phần ghi nhớ sgk, gọi hs đọc lại phần ghi nhớ

5) H ớng dẫn về nhà: (1 phút)

-Học bài theo phần ghi nhớ ở SGK

- Đọc thêm phần “Có thể em cha biết”

- Làm các bài tập ở SBT

- Đọc trớc bài 5: " Đoạn mạch song song"?Mối quan hệ giữa các đại lợng U, I,

I1, I2, U1, U2, R, R1,R2 đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song?

Trang 16

ĐOạn mạch song song

I Mục tiêu:

* Kiến thức: - Suy luận để xây dựng đợc công thức tính điện trở

t-ơng đt-ơng của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc hội

Tiết

5:

1:cc

Trang 17

* Kỹ năng : - Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại hệ thức

suy ra từ lí thuyết đối với đoạn mạch mắc song song

- Vận dụng đợc những kiến thức đã học để giải thích một

số hiện tợng và bài tập về đoạn mạch song song

* Thái độ: - Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác.

II Chuẩn bị:

* Đối với mỗi nhóm HS:

- 3 điện trở mẫu

- 1 ampekế có GHĐ 1.5A; 1 Vôn kế; 1 nguồn điện; 1 công tắc; 9

đoạn dây nối

III Hoạt động dạy học:

1) ổ n định tổ chức:

2) Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

HS1: ? Hãy viết các biểu thức của đoạn mạch mắc nối tiếp

HS2: ? Làm bài tập 4.1 SBT

3) Dạy học bài mới:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

I C ờng độ dòng điện vàhiệu điện thế trong mạch

điện song song:

Trong đoạn mạch songsong:

- Cờng độ dòng điện trên mạch chính có giá trị bằng tổng các cờng độ dòng điện trên các mạch

rẽ : I = I1 + I2

- Hiệu điện thế giữa hai

đầu đoạn mạch chính bằng hiệu điện thế giữa hai đầu các mạch rẽ:

Trang 18

- Y/c HS trả lời câu

C1 và cho biết hai

U I R

 (*)tacó: 1

1 1

U I R

2 2 2

U I R

 và I  I1 I2,

1 2

U U U Thay vào (*) tacó:(ở bên)

- HS tiến hành

đọc SGK

- HS tiến hànhtheo nhóm

- HS phát biểu kếtluận

- HS trả lời các

1/ Công thức tính điện trở tơng đơng của

đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song:

3/ Kết luận :

Đối với đoạn mạch gồm 2

điện trở mắc song songthì nghịch đảo của

điện trở tơng bằng tổngnghịch đảo của các điệntrở thành phần

II Vận dụng:

C4:

C5:+ 12

30 15 2

R   

Giáo viên: Đinh Quang Thanh Năm học 2010

Trang 19

Sau khi học sinh trả

lời xong GV chốt lại

- GV giới thiệu tiếp

- HS chú ý theodõi nắm côngthức và ghi chépvào vở

+ 12 3

12 3

15.30

10 45

td

R R R

4) H ớng dẫn về nhà: (1 phút)

- Học bài theo phần ghi nhớ ở SGK

- Đọc thêm phần “Có thể em cha biết”

- Làm các bài tập ở SBT từ bài 5.1 đến 5.6

- Đọc trớc bài 6: "Bài tập vận dụng định luật ôm"

Yêu cầu học sinh về nhà tìm cách giải dựa vào gợi ý của SGK

chuẩn bị cho tiết sau giải bài tập đợc tốt hơn

Trang 20

Bài tập vận dụng định luật Ôm

I Mục tiêu:

Vận dụng các kiến thức đã học để giải đợc các bài tập đơn giản về

đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba diện trở

II Chuẩn bị:

- Bảng liệt kê các giá trị hiệu điện thế và cờng độ dòng điện địnhmức của một số đồ dùng điện trong gia đình, với hai loại nguồn 110V và220V

- Bảng phụ nội dung Bài 1, Bài 2,Bài 3 ở SGK

III Hoạt động dạy học:

1) ổ n định tổ chức:

2) Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

HS1:?Hãy viết các biểu thức cho đoạn mạch mắc nối tiếp và đoạn

mach mắc song song? (HS yếu-kém)

HS2:?Làm bài tập 5.2 SBT

3) Dạy học bài mới:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

HĐ1:(5phút) Hớng dẫn

cách giải một bài toán:

- Giáo viên hớng dẫn cho

HS trình tự các bớc để

- HS theo dõi vàghi vở

Tiết 6: Bài tập vận dụng định luật Ôm

*Cách giải:

B ớc1:Tìm hiểu, tóm

Giáo viên: Đinh Quang Thanh Năm học 2010

Ngày soạn:

12/9/2010 Ngày dạy : 13/9/2010

Tiết

6:

1:cc

Trang 21

giải một bài toán nh đã

giới thiệu ở SGV

HĐ2: (12 phút) Giải bài

tập 1:

Giáo viên treo bảng phụ

nội dung BT1 Y/C 1 đến

HS suy nghĩ, trả

lời câu hỏi củagiáo viên để làmcâu a

- Từng HS làmcâu b)

- HS tính U2giữahai đầu R2.Từ đótính R2

- Hs lên bảng tómtắt bài toán

- HS theo dõi gợi ýcủa GV

- HS theo dõi gợi ýcủa GV và tínhcác giá trị theo gợiý

tắt đề bài, vẽ sơ đồmạch điện (nếu có)

B

ớc2: Phân tích mạch

điện, tìm các côngthức có liên quan đếncác đại lợng cần tìm

B

ớc3:Vận dụng các công

thức đã học để giải bàitoán

b) R2=?

Giảia) Điện trở tơng đơnglà:

6

=12()

đoạn mạch AB là:

1 1 1

AB

U  U I R 1,2*10=12(V)

b) Cờng độ dòng điệnqua điện trở R2:

I  I1 I2 �I2   I I1

Trang 22

HS hoạt động nhhoạt động 2:

- Từ kết quả câua), tính R tdR2

- HS trình bày ởbảng

dới lớp làm vào vởnháp

- HS làm theo yêucầu của GV

U R I

1 15 , 2 3 30 , AB 12

R   RR  UV a) R AB  ?

b) I1  ?I2  ?I3  ?

Giải: (Học sinh trình bày)

4) Củng cố: (2 phút)

? Muốn giải bài tập về định luật Ôm phải tiến hành mấy bớc

GV chốt lại và yêu cầu học sinh nắm các công thức vận dụng vào làm

5) H ớng dẫn về nhà: (2phút)

- Nắm các bớc tiến hành giải một bài tập

- Làm lại các bài tập một cách thành thạo

- Làm các bài tập ở SBT từ 6.1 đến 6.4

- Xem trớc bài 7: " Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây

dẫn"

Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều

dài của dây dẫn

Tiết

7:

1:cc

Trang 23

- Nêu đợc điện trở phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làmdây dẫn

- Biết xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố(chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây)

-Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và đợc làm từcùng một vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của dây

*Kĩ năng:-Suy luận và tiến hành đợc thí nghiệm kiểm tra sự phụ

thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

*Thái độ:- Học sinh tích cực tự giác trong học tập,rèn luyện tính cẩn

- Bảng phụ vẽ sơ đồ mạch điện ở hiìh 7.1 ở SGK.Bảng 1 ở SGK

III Hoạt động dạy học:

1) ổ n định tổ chức:

2) Kiểm tra bài cũ: (5phút)

HS1: ?Gọi 1 HS giải lại bài tập 2 (Bài 6)

HS2: Viết công thức tính điện trở và công thức của định luật ôm?(HS yếu-kém)

Sau khi 2 học sinh làm xong GV tổ chức cho lớp nhận xét và chốt bài mẫu

3) Dạy học bài mới:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Trang 24

th-ờng đợc quan sát thấy ở

đâu xung quanh ta?(HS

hiểu điện trở của

dây dẫn phụ thuộc

điện trở khác nhau hay

giống nhau, hãy dự đoán

+ Dây dẫn dùng đểcho dòng điện chạyqua

+ ở mạng điện gia,trong các thiết bị

điện

+ Các vật liệu làm:

đồng, nhôm, hợpkim

- HS theo dõi

- HS có thể dự đoán:

+ Các dây dẫn này

có điện trở khácnhau

+ Yếu tố: chiều dài,vật liệu làm dây,tiết diện của dây

- HSghi chép vào vở -HS suy nghĩ trả lời

- HS tiếp thu

- Đọc SGK nắm dựkiến cách làm và trả

Điện trở của dâydẫn phụ thuộc vào

chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây.

II Sự phụ thuộc của

điện trở vào chiềudài dây dẫn:

1/ Dự kiến cách làm:

Giáo viên: Đinh Quang Thanh Năm học 2010

Trang 25

chiều dài của dây

-Y/c các nhóm đối chiếu

kết quả thu dợc với dự

- Các nhóm tiếnhành thí nghiệm,

đọc và ghi kết quả

vào bảng 1

-Các nhóm đối chiếukết quả và rút ranhận xét

- HS nêu phần kếtluận

- HS theo dõi và ghivở

- 1 hs đứng tại chỗtrả lời

- HS tự làm việc theocá nhân trả lời cáccâu hỏi C2, C3 theohớng dẫn của GV

- HS về nhà hoànthành câu C4

2/ Thí nghiệm kiểm tra

(Bảng 1 ở SGK)

3/ Kết luận:

Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây

III Vận dụng:

C2:Khi giữ U không

đổi, nếu mắc bóng

đèn vào U này bằngdây dẫn càng dàithì R của đoạnmạch càng lớn Theo

định luật ôm I chạyqua đèn càng nhỏ.Dodos đèn sáng yếuhơn hoặc có thểkhông sáng

C3: Điện trở củacuộn dây là: R = U/ I

= 20 ()Chiều dài của cuộndây là:

l = 20/2 4 =40(m)

Trang 26

4) Củng cố: (5 phút) (Gọi HS yếu - kém trả lời)

?Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào

?Các dây dẫn đợc làm từ cùng một loại vật liệu và có cùng tiết diện thì điện trở của các dây đó phụ thuộc ntn vào chiều dài của dây

Sau khi học sinh trả lời xong GV chốt lại nội dung ghi nhớ của toàn

- Học bài theo vở ghi và SGK

-Hoàn thành các câu vận dụng vào vở học và làm các bài tập từ 7.1

đến 7.3 ở sách bài tập

-Đọc và nghiên cứu trớc nội dung bài 8: Sự phụ thuộc của điện trở

vào tiết diện dây dẫn yêu cầu trả lời đợc câu hỏi sau:

?Điện trở phụ thuộc nh thế nào vào tiết diện của dây? Nêu đợc

ph-ơng án thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc đó?

Sự phụ thuộc của

điện trở vào tiết diện dây dẫn

I Mục tiêu:

Giáo viên: Đinh Quang Thanh Năm học 2010

Ngày soạn19/9/2010 Ngày dạy : 20/92010

Tiết

8:

1:cc

Trang 27

* Kiến thức: - Suy luận đợc rằng các dây dẫn có cùng chiều và làm từ

cùng một loại vật liệu thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diệncủa dây (trên cơ sở vận dụng hiểu biết về điện trở tơng đơng của

đoạn mạch song song)

- Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài vàlàm từ một vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

* Kĩ năng: - Bố trí và tiến hành đợc thí nghiệm kiểm tra mối quan

hệ giữa điện trở và tiết kiệm của dây dẫn

* Thái độ: - HS tích cực tự giác trong học tập.

II chuẩn bị: Mỗi nhóm:

- Hai đoạn dây dẫn bằng hợp kim

cùng loại, có cùng chiều dài nhng

tiết diện lấn lợt là S1 và S2 (tơng

ứng có đờng kính tiết diện là d1

- Bảy đoạn dây dẫn nối có lõibằng đồng và vỏ cách điện, mỗi

đoạn dài khoảng 30cm

- Hai chốt kẹp nối dây dẫ

- Bảng 1 ở sách giáo khoa

III hoạt động dạy học:

1) ổ n định tổ chức:

2) Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

HS1: ?Điện trở của dây dẫn phụ thuộc nh thế nào vào chiều dài của

dây? Để kiểm tra sự phụ thuộc này cần tiến hành TN nh thế nào?

HS 2: Làm bài tập 7.2 SBT

3) Dạy học bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

đoán sự phụ thuộc

của điện trở dây dẫn

vào tiết diện của

Trang 28

Gv gợi ý cho HS trả lời

các câu hỏi vận dụng

đoán

Dự đoán: trờng

hợp hai dây dẫn cócùng chiều dài và vậtliệu làm dây thì tiếtdiện và điện trở cómối quan hệ tỉ lệnghịch

- HS tự đọc SGK

- 1 HS nêu cách làm

- HS tiến hành TNtheo nhóm và ghi kếtquả vào bảng 1

- HS căn cứ vào bảngkết quả tính các tỉ

số và rút ra nhận xét

HS làm việc cá nhântheo gợi ý của GV

III Vận dụngC3:Điện trở của dâythứ nhất lớn gấp balần điện trở củadây thứ hai

Trang 29

Sau khi HS trả lời xong GV chốt lại nội dung ghi nhớ của toàn bài.

Yêu cầu 1 đến 2 HS đọc lại nội dung phần ghi nhớ ở SGK.(HS Y-K)

- So sánh đợc mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứvào bảng giá trị điện trở suất của chúng

- Vận dụng công thức R =Sl để tính đợc một đại lợng khi biết các đạilợng còn lại

Tiết

9:

1:cc

Trang 30

-7 đoạn dây nối lõi bằng đồng

-2kẹp nối dây dẫn

-Bảng 2 và bảng 1 ở SGK.HS chuẩn bị bản trong

III hoạt động dạy học:

1) ổn định tổ chức:

2) Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

HS1: ? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Phảitiến hành TN nh thế nào để kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào tiếtdiện của dây

HS2: Làm bài tập 8.3 SBT

3) Dạy học bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Giáo viên: Đinh Quang Thanh Năm học 2010

Trang 31

HĐ1:(1phút) Tạo tình

huống học tập:

- GV giới thiệu nh ở SGK

HĐ2: (13 phút) Tìm

hiểu sự phụ thuộc của

diện trở vào vật liệu

đoạn dây có cùng chiều

dài , tiết diện và làm

- Đọc và trả lời C1:

Phải tiến hành đo

điện trở của cácdây dẫn có cùngchiều dài và cùngtiết diện nhng làmbằng các vật liệukhác nhau

- HS quan sát vàtìm phơng án đểlàm TN

- HS đọc SGK,nắm cách làm

- Các nhóm thảoluận vẽ sơ đồ mạch

điện và cùng nhautiến hành, ghi kếtquả vào bảng củanhóm mình lập

- Các nhóm thảoluận, nêu nhận xét

- HS rút ra kết luận

- 1 đến 2 HStrình bày

- HS đọc SGK,nắm khái niệm

điện trở suất

- HS phát biểu lại

Tiết 9: sự phụ thuộccủa điện trở vào vậtliệu làm dây

I Sự phụ thuộc của

điện trở vào vật liệulàm dây:

Kết luận: Điện trở

của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây

II Điện trở suất- Côngthức tính điện trở:

1/ Điện trở suất:

Điện trở suất của

một vật liệu (hay một chất) có trị số bằng

điện trở của một

đoạn dây dẫn hình trụ đợc làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m, tiết diện 1m 2

- Kí hiệu của điện

trở suất là:  ( đọc là

Trang 32

- GV chốt lại nội dung

- Gv đa nội dung bảng 1

ở SGK và giới thiệu tiếp

bảng điện trở suất của

- HS theo dõi và ghivở

-HS theo dõi bảngnắm

-Thực hiện C2: 0,5

- HS thảo luậnnhóm thực hiệncâu C3

- HS đứng tại chỗtrình bày

-HS làm C4 theo gợi

ý của GV

rô)

- Đơn vị của điện trởsuất là Ôm mét (m)

l là chiềudài

S là tiếtdiện dây

R là điệntrở

Trang 33

4) Củng cố bài::(4 phút) GV yêu cầu HS yếu-kém trả lời các câu hỏi sau:

+ Điện trở có phụ thuộc vào vật liệu làm dây?

+ Công thức tính điện trở đợc viết nh thế nào? Từ công thức đó ta cóthể suy ra công thức tính l,S, xác định tên vật liệu làm dây đợc không? + Thế nào là điện trở suất?

- Y/c HS đọc phần ghi nhớ kiến thức ở SGK.(gọi lần lợt 2 HS đứng tại chỗ

I Mục tiêu:

- Nêu đợc biến trở là gì và nêu đợc nguyên tắc hoạt động của biến trở

- Mắc đợc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cờng độ dòng

điện chạy qua mạch

- Nhận ra đợc các điện trở dùng trong kĩ thuật (không yêu cầu xác

định số trị của điện trở theo vòng màu)

Ngày soạn26/10/2010 Ngày dạy 27/10/2010

Tiết

10:

1:cc

Trang 34

- 7 đoạn dậy nối

- 3 điện trở kĩ thuật có ghi trị số

và 3 cái có ghi vòng màu

III hoạt động dạy học:

1) ổ n định tổ chức:

2) Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

HS1: Điện trở của một dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Thế nào là điện trở suất? Làm BT 9.1 SBT

HS 2: Điện trở của một dây dẫn đợc tính theo công thức nào? Viết côngthức và ghi rõ các đại lợng trong công thức

3) Dạy học bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

10.1 SGK và đối chiếu với

có ở dụng cụ (thực hiện

C1)

- Y/c HS đối chiếu hình

10.1a với biến trở con

- Thực hiện C1:

+ biến trở có conchạy

+ biến trở tay quay + biến trở than

- Đối chiếu và chỉ ra

bộ phận của biếntrở con chạy

- Thực hiện C2

- Trả lời C3,C4 theogợi ý của GV

- HS chú ý theo dõighi chép cẩn thận

Trang 35

- Y/c HSthực hiện tiếp C6,

GV theo dõi giúp đỡ

- HS dới lớp nhận xét

- HS vẽ vào vở

-Nhóm HS thực hiệnC6 và rút ra kết luận-Đại diện nhóm trả

lời

- HS theo dõi ghi vở

- Đọc thông tin ở SGK

- HS trả lời C7 theogợi ý của GV

đổi trị số điện trởcủa nó

II.Các điện trở dùngtrong kĩ thuật:

C7: Lớp than hay lớpkim loại mỏng có thể

có điện trở lớn vìtiết diện S của chúng

có thể rất nhỏ, theocông thức R l

S

 thìkhi S rất nhỏ R có thểrất lớn

III Vận dụng:

C10:

6 6

20.0,5.10 1,1.10

R S R

N d

- Xem trớc bài 11: " Bài tập vận dụng định luật ôm và công

thức tính điện trở của dây dẫn"

Trang 36

Nắm công thức định luật ôm? Công thức tính điện trở của dây dẫn?

Làm và nghiên cứu bài 1, 2, 3 ở SGK theo hớng dẫn ở SGK chuẩn bị tốt cho tiết sau giải bài tập

Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở

2) Kiểm tra bài cũ:(5phút)

HS1: Viết công thức định luật ôm đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp hoặc mắc song song (HS yếu-kém)

HS1: Viết công thức tính điện trở ?làm bài tập 10.1 SBT

Sau khi học sinh làm xông GV yêu cầu dới lớp nhận xét GV chốt lại công thức ở bảng

3) Dạy học bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

- Theo dõi

- HS làm bài và trình bày bảng

Tiết11: bài tập vận dụng công thức định luật Ôm và công thức tính điện trở

U = 220 V

I = ? Giải Điện trở của dây dẫnlà:

Giáo viên: Đinh Quang Thanh Năm học 2010

Ngày soạn26/9/2010 Ngày dạy 27/9/2010

Tiết

11:

1:cc

Trang 37

- HS thảo luận tìm cách giải, giải vào bảng nhóm

- HS theo dõi bài làmcủa nhóm bạn, nhận xét bài làm của nhóm bạn

- HS hoàn thành bài giải vào vở

- HS hoạt động theo nhóm

- Các nhóm theo dõi nhận xét,chấm

điểm

- HS theo dõi ghi chép vào vở

- HS suy nghĩ tìm cách giải thứ 2: Tínhhiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn

l R S

Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn:

12 20( ) 0,6

U R I

=20-b)Chiều dài dây dẫn là:

6

30.10

Trang 38

4) Củng cố- h ớng dẫn về nhà:(2phút)

Để giải những bài tập trên chúng ta cần nắm những công thức nào?

Về nhà hoàn thành các bài tập đã giải và xem lại cách làm

Làm bài tập từ 11.1 đến 11.4 SBT

Xem trớc bài 12:" Công suất điện"

?Số oát ghi trên mỗi dụng cụ cho biết điều gì?Công thức tính công

suất của một đoạn mạch đợc tính bằng công thức nào?

Công suất điện

I Mục tiêu:

*Kiến thức: - Nêu đợc ý nghĩa của số Oát ghi trên dụng cụ điện

- Vận dụng đợc công thức P = UI để tính một đại lợng khibiết các đại lợng còn lại

*Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng và thao tác làm thí nghiệm.

*Thái độ: - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, trung thực

2) Kiểm tra bài cũ:(5 phút)

HS1: ? Hãy viết các công thức định luật Ôm và công thức tính điện trởcủa dây dẫn? Từ công thức đó suy ra các công thức tính các đại lợng

khác?

HS2: làm bài tập 3 ở bài 11

3) Dạy học bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

HĐ1 (2phút) Tạo tình

huống học tập:

Tiết 12: Công suất điện

Giáo viên: Đinh Quang Thanh Năm học 2010

Ngày soạn29/10/2010 Ngày dạy 30/10/2010

Tiết

12:

1:cc

Trang 39

- Quan sát và đọccác số ghi

- HS theo dõi ghivở

- Quan sát TN của

GV và rút ra nhậnxét

- HS thực hiện C1,C2

của các dụng cụ điện:

-Trên các dụng cụ điệnthờng có ghi số Vôn và

số Oát

- Mỗi dụng cụ điện khi

đợc sử dụng với hiệu

điện thế bằng hiệu

điện thế định mức,thì công suất tiêu thụbằng số Oát ghi trêndụng cụ đó và đợc gọi

là công suất định

mức

- Một dụng cụ điện hoạt

động càng mạnh thìcông suất của nó cànglớn

Trang 40

- Y/c Hs đoán xem ý

nghĩa của số Oát ghi

- HS đọc SGK

- HS theo dõi

- HS quan sát kếtquả và thực hiệntính

- HS thảo luận theonhóm thực hiện C5

- 1 đến 2 HS

đứng tại chỗ trả

lời

_ HS đứng tại chỗtrả lời

- Từng HS thực

II Công thức tính côngsuất điện:

1) Thí nghiệm:

2) Công thức tính công suất:

Trong đó: P đo bằngoát(W)

U đo bằngV

I đo bằng A1W=1V.1A

Giáo viên: Đinh Quang Thanh Năm học 2010

P =UI

Ngày đăng: 09/04/2018, 09:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w