Cung cấp cho sinh viên những khái niệm và kiến thức cơ bản về thống kê, cách thức trình bày bảng số liệu, cách đọc bảng số liệu, các phương pháp về thống kê mô tả (descriptive statistics) như: các hệ số biểu thị mức độ tập trung của biến số (xu hướng trung bình), các hệ số biểu thị xu hướng phân tán của biến số, về khả năng nhận định và kiểm tra những giả thuyết thống kê trong nghiên cứu khoa học nói chung, khoa học xã hội nói riêng như Kiểm định giả thuyết về mối quan hệ giữa hai biến (Kiểm định Khibình phương), So sánh trung bình (Kiểm định t);
Trang 1TRƯỜNG ĐH KHXH&NV – ĐH QUỐC GIA TPHCM
KHOA XÃ HỘI HỌC
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
1 Thông tin chung về môn học:
- Tên môn học:
Tên tiếng Việt: THỐNG KÊ TRONG KHOA HỌC XÃ HỘI (THỐNG KÊ XÃ HỘI) Tên tiếng Anh: STATISTICS FOR SOCIAL SCENCES (SOCIAL STATISTICS)
- Mã môn học: DAI005
- Môn học thuộc khối kiến thức:
Bắt buộc Tự chọn □ Bắt buộc □Cơ sở ngành □Tự chọn □ Bắt buộc □Chuyên ngành □Tự chọn □
2 Số tín chỉ: 02
3 Trình độ : dành cho sinh viên năm thứ 1, 2
4 Phân bố thời gian: 30 tiết
- Lý thuyết: 20 tiết
- Thực hành: 10 tiết
- Thảo luận/Thuyết trình nhóm: 10 tiết
- Các hoạt động khác: (bài tập, trò chơi, đố vui, diễn kịch, xem phim, …): 10 tiết
- Tự học: 30 tiết
5 Điều kiện tiên quyết:
- Môn học tiên quyết: Phương pháp nghiên cứu khoa học
- Các yêu cầu khác về kiến thức, kỹ năng:
Về kiến thức và kỹ năng: Sinh viên cần có kiến thức cơ bản và kỹ năng về xây dựng đề cương và
cách thức thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học
Về thái độ: Sinh viên cần có thái độ tích cực học tập, chủ động, khả năng làm việc độc lập và làm
việc nhóm
6 Mô tả vắn tắt nội dung môn học:
Môn học, bao gồm phần bài giảng, thảo luận, và bài tập, cung cấp những khái niệm và kỹ thuật cơ bản về thống kê giúp cho sinh viên trong việc xử lý những kết quả thu được từ những cuộc nghiên cứu điều tra thực tế trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: xã hội học, nhân học, công tác xã hội, báo chí, địa lý
7 Mục tiêu và kết quả dự kiến của môn học:
- Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên những khái niệm và kiến thức cơ bản về thống kê, cách
thức trình bày bảng số liệu, cách đọc bảng số liệu, các phương pháp về thống kê mô tả (descriptive statistics) như: các hệ số biểu thị mức độ tập trung của biến số (xu hướng trung
Trang 2bình), các hệ số biểu thị xu hướng phân tán của biến số, về khả năng nhận định và kiểm tra những giả thuyết thống kê trong nghiên cứu khoa học nói chung, khoa học xã hội nói riêng như Kiểm định giả thuyết về mối quan hệ giữa hai biến (Kiểm định Khi-bình phương), So
sánh trung bình (Kiểm định t);
- Kết quả dự kiến/chuẩn đầu ra của môn học: Sau khi học xong học phần này, sinh viên có
khả năng:
• Hiểu được vai trò của thống kê trong nghiên cứu khoa học xã hội;
• Hiểu được những khái niệm và kiến thức cơ bản về thống kê và ý nghĩa thực tế của các khái niệm đã học khi vận dụng chúng để giải quyết một vấn đề thực tế có liên quan
• Biết cách áp dụng kiến thức thống kê để thiết kế nội dung nghiên cứu, xây dựng nội dung thu thập thông tin bằng bảng hỏi (biến số, thang đo, chọn mẫu)
• Biết cách tổ chức, tổng hợp, trình bày dữ liệu thu thập được, mô tả phân tích thông tin cũng như đưa ra các kết luận trong báo cáo kết quả nghiên cứu
• Hiểu và biết cách đưa ra dự báo về khả năng nhận định và kiểm tra những giả thuyết thống kê trong nghiên cứu khoa học nói chung, khoa học xã hội nói riêng như: xã hội học, nhân học, công tác xã hội, báo chí, địa lý, du lịch
8 Quan hệ chuẩn đầu ra, giảng dạy và đánh giá:
STT Kết quả dự
kiến/Chuẩn đầu ra
của môn học
Các hoạt động dạy và học đánh giá sinh Kiểm tra,
viên
Kết quả học tập của chương trình đào tạo (dự kiến) Kiến
thức Kỹ năng Thái độ
1 Hiểu được vai trò của
thống kê trong nghiên
cứu khoa học xã hội
giảng & hỏi
SV Thảo luận nhóm & trình bày
SV có thể trình bày, khái quát hóa, thảo luận các khái niệm cơ bản trong môn học
SV có thể rèn luyện kỹ năng lắng nghe, tiếp nhận thông tin, xem xét, phân tích để
làm bài tập
SV được mong đợi sẽ:
- Chú ý lắng nghe,
- hồi đáp thông tin kiến thức bài học, -lựa chọn phù hợp các nội dung
lý thuyết
đã học để vận dụng vào bài tập
2 Trình bày được các
khái niệm cơ bản về
thống kê và đưa ra
các ví dụ minh hoạ
giảng & hỏi
SV Thảo luận nhóm & trình bày
SV tự tìm ví
dụ minh hoạ
3 Biết cách xây dựng
biến số & thang đo
để thiết kế nội dung
thu thập thông tin
bằng bảng hỏi
giảng lý thuyết
SV làm bài tập theo nhóm
Điểm cộng (+) cho các nhóm có bài tập tốt
4 Biết cách tổ chức,
tổng hợp, trình bày dữ
liệu thu thập được, mô
tả phân tích thông tin
cũng như đưa ra các
kết luận trong báo cáo
kết quả nghiên cứu
giảng lý thuyết
SV làm bài tập theo nhóm
Điểm cộng (+) cho cá nhân tích cực học tập Bài tập cá nhân
Kiểm tra giữa
kì
SV có thể thảo luận về các dữ liệu thống kê
Trang 35 Trình bày được giả
thuyết thống kê;
Xác định các kiểu dữ
liêu trong thống kê suy
diễn;
Thực hiện dược qui
trình kiểm tra những
giả thuyết thống kê và
đưa ra nhận định trong
nghiên cứu khoa học
giảng lý thuyết
SV làm bài tập theo nhóm
SV làm bài tập
cá nhân
Điểm cộng (+) cho cá nhân tích cực học tập Bài tập cá nhân
SV có thể trình bày giả thuyết thống kê
9 Tài liệu phục vụ môn học:
- Tài liệu/giáo trình chính:
• Tập tài liệu bài giảng môn học
• Alan Agresti và Barbara Finlay (1997), Thống kê trong nghiên cứu xã hội, Nhà xuất
bản Prentice Hall
• Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2007), Thống kê ứng dụng trong kinh tế
xã hội, Nhà xuất bản thống kê
• Võ Thị Kim Sa (2002), Thống kê ứng dụng trong khoa học xã hội Đại học Mở Bán
công TPHCM
- Tài liệu tham khảo/bổ sung
• Nguyễn Văn Thắng và Phan Thành Huấn (2003) Giáo trình SPSS Nhà xuất bản Đại
học Quốc gia TPHCM
• Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS Nhà xuất bản Hồng Đức.
• Lê Minh Tiến (2003) Phương pháp thông kê trong nghiên c u xã h i ́ ứ ộ , Nxb Trẻ
• Hà Văn Sơn (Ch biên) ủ , (2004) Giáo trình lý thuyêt thông kê ng dung trong quan ́ ́ ứ ̣ ̉ tri và kinh tê ̣ ́, Nxb Thống kê
10.Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:
Thời điểm đánh giá Hình thức đánh giá Tiêu chí đánh giá/ Phần trăm Loại điểm quả sau % kết
cùng
Tuần 5 đối với lớp
học 5tiết/tuần
Tuần 8 hoặc 9 đối
với lớp học 2 (hoặc
2,5 tiết)/tuần
Giữa kỳ
- Chuyên cần
- Bài tập
- Kiểm tra giữa kỳ
10 %
30 %
60 %
Điểm giữa kỳ
30%
Điểm cuối kỳ 70%
100% (10/10)
Thang điểm 10, điểm đạt tối thiểu: 5/10
- Xếp loại đánh giá
Trang 4- Hướng dẫn hình thức, nội dung, thời lượng và tiêu chí chấm điểm
- Thuyết giảng: sinh viên sẽ được cung cấp kiến thức môn học qua phần bài giảng trên lớp
- Thảo luận: trên cơ sở những tài liệu được giao đọc ở nhà, sinh viên có nhiệm vụ đọc kỹ lưỡng và tóm tắt nội dung phần đọc, và trình bày những hiểu biết của mình qua phần thảo luận tại lớp vào buổi học kế tiếp
- Bài tập: trong các buổi học, sinh viên có nhiệm vụ phải làm các bài tập trên lớp Đây là loại bài tập nhanh, sinh viên sẽ có cơ hội ghi 01 dấu (+)
- Bài thi kết thúc môn học sẽ được tiến hành theo hình thức thi trắc nghiệm theo đề chung toàn trường
11 Yêu cầu/Quy định đối với sinh viên
11.1 Nhiệm vụ của sinh viên
- Sinh viên phải đi học đúng giờ quy định;
- Tham dự tối thiểu 80% thời gian lên lớp;
- Đọc tài liệu và chuẩn bị cho mỗi buổi học trước khi vào lớp;
- Sinh viên cần có thái độ học tập nghiêm túc Không nói chuyện, đùa giỡn, nằm trên bàn, không sử dụng điện thoại, đọc sách báo không có liên quan đến môn học trong giờ học trên lớp.
- Sinh viên vắng mặt trong các buổi kiểm tra hoặc thi sẽ nhận điểm ‘0’ cho bài kiểm tra, bài thi đó
- Dụng cụ học tập: máy tính cá nhân.
- Ngoài ra, những sinh viên có vấn đề về sức khỏe, như: bệnh, khuyết tật ảnh hưởng đến việc tham dự lớp học, có thể gặp trực tiếp giáo viên giảng dạy để trình bày cụ thể.
11.2 Quy định về thi cử, học vụ
- Không có kiểm tra bù giữa kỳ và cuối kỳ
11.3 Quy định về lịch tiếp SV ngoài giờ và liên hệ giảng viên
- Liên hệ qua thư điện tử (email) để xác định thời gian, địa điểm cụ thể trao đổi trực tiếp với giáo viên
- Chiều thứ 2 hàng tuần tại Văn phòng Khoa XHH
12 Nội dung chi tiết môn học:
Chương I: TỔNG QUAN VỀ THỐNG KÊ TRONG NGHIÊN CỨU XÃ HỘI (5 tiết)
1.1 Giới thiệu về thống kê trong các nghiên cứu xã hội
1.2 Vị trí của thống kê trong nghiên cứu khoa học xã hội
1.2.1 Ý nghĩa của phương pháp thống kê trong các nghiên cứu khoa học xã hội
1.2.2 Mục đích của việc sử dụng phương pháp thống kê xã hội
1.2.3 Vai trò của máy tính trong thống kê
1.3 Khái niệm thống kê
1.3.1 Định nghĩa thống kê
1.3.2 Phân loại thống kê
1.3.2.1 Thống kê mô tả
Trang 51.3.2.2 Thống kê suy diễn 1.4 Các khái niệm cơ bản
Dân số (population), Mẫu (sample), Biến (variable), Định đề (proposition), Biến độc lập (independent variable), Biến phụ thuộc (dependent variable), Thao tác hoá
(operationalization), Đo lường (measurement)
Chương II: CHỌN MẪU VÀ CÁC LOẠI THANG ĐO (5 tiết)
2.1 Tổng thể và mẫu
2.1.1 Các đặc trưng tổng thể, mẫu
2.1.2 Các phương pháp chọn mẫu (sampling)
2.1.2.1 Phương pháp chọn mẫu xác suất 2.1.2.2 Phương pháp chọn mẫu phi xác suất 2.2 Các loại thang đo (scale): Thang đo danh nghĩa (nominal), Thang đo thứ bậc (ordinal),
Thang đo khoảng cách (interval), Thang đo tỉ lệ (ratio)
Chương III: THỐNG KÊ MÔ TẢ (10 tiết)
3.1 Trình bày dưới dạng bảng (tables)
3.2 Mô tả dữ liệu thô (raw data)
3.3 Phân bổ tần số (frequency distributions): biểu diễn dưới dạng tỉ lệ (proportion) và phần trăm (percent)
3.4 Phân bổ tần số lũy tiến (cummulative)
3.5 Biểu diễn dữ liệu (giới thiệu biểu đồ bánh, biểu đồ tần số)
3.6 Mô tả độ tập trung của biến (central tendency): yếu vị (mode), trung vị (median), và trung bình (mean)
3.7 Mô tả độ phân tán của biến (dispersed tendency): cách độ (range), phương sai (variance), độ lệch chuẩn (standard deviation)
Chương IV: THỐNG KÊ SUY LUẬN CHO BIẾN ĐỊNH LƯỢNG (5 tiết)
4.1 Kiểm định t (T – test) cho mẫu phụ thuộc (dependent-sample t-test)
Thiết lập giả thuyết (hypothesis), Công thức (formula), Giải thích (interpretation)
4.2 Kiểm định t (T – test) cho mẫu độc lập (independent-sample t-test)
Thiết lập giả thuyết (hypothesis), Công thức (formula), Giải thích (interpretation)
Chương V: KIỂM ĐỊNH SỰ ĐỘC LẬP CHO MỐI QUAN HỆ HAI BIẾN ĐỊNH TÍNH (Chi-square test) (5 tiết)
Thiết lập giả thuyết (hypothesis), Công thức (formula), Giải thích (interpretation)
13 Kế hoach giảng dạy và học tập cụ thể:
Buổi/
Tuần trên lớp Số tiết Nội dung bài học Nội dung học tập của SV Tài liệu cần đọc
CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ THỐNG KÊ TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC XÃ HỘI Giới thiệu môn học -
o Ý nghĩa của phương pháp thống kê trong các nghiên cứu khoa học xã hội
o Mục đích của việc sử dụng phương pháp thống
Đọc tài liệu:
Thống kê ứng dụng trong kinh tế xã hội Hoàng Trọng và
Chu Nguyễn Mộng
Trang 6Vị trí của thống kê trong
nghiên cứu khoa học xã hội
Ý nghĩa của phương pháp
thống kê trong nghiên cứu
khoa học xã hội
Mục đích của việc sử dụng
phương pháp thống kê xã
hội
Vai trò của máy tính trong
thống kê
Khái niệm thống kê
Các khái niệm cơ bản
kê xã hội
o Vai trò của máy tính trong thống kê
o Các khái niệm cơ bản
Ngọc Chương I, tr 01-11
Các loại thang đo
Thống kê ứng dụng trong kinh tế xã hội Hoàng Trọng và
Chu Nguyễn Mộng Ngọc Chương I, tr 12-15
Trang 72 5 Chương II: CHỌN MẪU
VÀ CÁC LOẠI THANG
ĐO (5 tiết)
Tổng thể và mẫu
Các đặc trưng tổng thể, mẫu Các phương pháp chọn mẫu (sampling)
Phương pháp chọn mẫu xác suất
Phương pháp chọn mẫu phi xác suất
Các loại thang đo (scale):
o Phương pháp chọn mẫu
o Các loại thang đo
o Thang đo danh nghĩa (nominal), Thang đo thứ bậc (ordinal), Thang đo khoảng cách (interval), Thang đo tỉ lệ (ratio)
o Thống kê ứng dụng trong kinh tế xã hội
Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc Chương II, tr.25-36
MÔ TẢ (5 tiết)
Trình bày dưới dạng bảng (tables)
Mô tả dữ liệu thô (raw data) Phân bổ tần số (frequency distributions): biểu diễn dưới dạng tỉ lệ (proportion)
và phần trăm (percent) Phân bổ tần số lũy tiến (cummulative)
Biểu diễn dữ liệu (giới thiệu biểu đồ bánh, biểu đồ tần số)
o Trình bày dưới dạng bảng
o Mô tả dữ liệu thô
o Phân bổ tần số: biểu diễn dưới dạng tỉ lệ và phần trăm
o Phân bổ tần số lũy tiến
o Thống kê ứng dụng trong kinh tế xã hội
Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc Chương III, tr 39-67
4 5 Mô tả độ tập trung của biến
(central tendency): yếu vị (mode), trung vị (median),
và trung bình (mean)
Mô tả độ phân tán của biến (dispersed tendency): cách
độ (range), phương sai (variance), độ lệch chuẩn (standard deviation)
o Yếu vị
o Trung vị
o Trung bình
o Cách độ
o Phương sai
o Độ lệch chuẩn
o Thống kê ứng dụng trong kinh tế xã hội
Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc Chương IV, tr 68-83
SUY LUẬN CHO BIẾN ĐỊNH LƯỢNG (5 tiết)
Kiểm định t (T – test) cho mẫu phụ thuộc (dependent-sample t-test)
Kiểm định t (T – test) cho mẫu độc lập (independent-sample t-test)
o Kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình cho mẫu độc lập
o Kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình cho mẫu phụ thuộc
o Thống kê ứng dụng trong kinh tế xã hội
Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc Chương VIII, tr 191-217
Trang 86 5 Chương V: KIỂM ĐỊNH
SỰ ĐỘC LẬP CHO MỐI QUAN HỆ HAI BIẾN ĐỊNH TÍNH (Chi-square test) (5 tiết)
o Kiểm định giả thuyết về mối quan hệ giữa hai biến định tính
o Thống kê ứng dụng trong kinh tế xã hội
Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc Chương VIII, tr 225-228
TP Hồ Chí Minh, ngày… tháng…năm …
Trưởng Khoa Trưởng Bộ môn Người biên soạn
Phạm Thị Thuỳ Trang Giảng viên phụ trách môn học
Họ và tên:
PHẠM THỊ THUỲ TRANG
Học hàm, học vị:
THẠC SĨ Địa chỉ cơ quan:
Khoa Xã hội học – ĐH KHXH & NV
TPHCM
Phòng B107- Số 10-12 Đinh Tiên Hoàng,
Quận 1
Điện thoại liên hệ:
0902780234
Email:
trangpham@hcmussh.edu.vn
phamthuytrang1810@gmail.com
Trang web:
http://Xhh.hcmussh.edu.vn
Giảng viên hỗ trợ môn học
Họ và tên:
Địa chỉ cơ quan:
Khoa Xã hội học – ĐH KHXH & NV
TPHCM
Phòng B107- Số 10-12 Đinh Tiên Hoàng,
Quận 1
Điện thoại liên hệ:
0983082011
Email:
Tranthianhthu_82@yahoo.com
Trang web:
http://Xhh.hcmussh.edu.vn
Cách liên lạc với giảng viên: Liên lạc qua email
Nơi tiến hành môn học: P.B106 – B107 Cơ sở Đinh Tiên Hoàng Quận 1