1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Câu hỏi ôn thi môn PPNCKH

15 330 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 38,13 KB
File đính kèm Câu hỏi ôn thi môn PPNCKH.rar (36 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: NCKH là gì? Hãy nêu Vai trò của nghiên cứu khoa học đối với hoạt động quản lý? Cho ví dụ minh họa. a. Định nghĩa nghiên cứu khoa học NCKH là một hoạt động tìm kiếm, xem xét, điều tra, hoặc thử nghiệm. Dựa trên những số liệu, dữ liệu, tài liệu thu thập được để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên xã hội, và sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn. NCKH cũng được hiểu là sự tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết hoặc phát hiện, bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới để làm biến đổi sự vật phục vụ cho mục tiêu hoạt động của con người. Nói cách khác, NCKH là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn.

Trang 1

Câu 1: NCKH là gì? Hãy nêu Vai trò của nghiên cứu khoa học đối với hoạt động quản lý? Cho ví dụ minh họa.

a. Định nghĩa nghiên cứu khoa học

NCKH là một hoạt động tìm kiếm, xem xét, điều tra, hoặc thử nghiệm Dựa trên những số liệu, dữ liệu, tài liệu thu thập được để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới

tự nhiên xã hội, và sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn NCKH cũng được hiểu là sự tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết hoặc phát hiện, bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới để làm biến đổi sự vật phục vụ cho mục tiêu hoạt động của con người Nói cách khác, NCKH là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn.

b Vai trò của nghiên cứu khoa học đối với hoạt động quản lý

Giúp cho thành viên hiểu rõ mục tiêu của mình và sứ mệnh, định hướng của tổ chức.

Giúp tổ chức nắm bắt các cơ hội và đối phó được với thách thức từ môi trường, nắm bắt tốt hơn các cơ hội và giảm bới các rủi ro do môi trường đem lai

Câu 2

a Tổng quan nghiên cứu là gì?

Là quá trình tìm hiểu, phân tích thông tin, tri thức “cũ” (thông tin, số liệu, lý thuyết, học thuyết, kết quả, kết luận…) đã đực thực hiện trước đây có liên quan đến chủ đề nghiên cứu để có một cái nhìn toàn diện (Tổng quan nghiên cứu là sơ lược những cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu.)

b Mục đích chính của tổng quan nghiên cứu

Tổng quan nghiên cứu giúp các nhà nghiên cứu cố thể sàng lọc câu hỏi nghiên cứu ban đầu, giới hạn được nội dung nghiên cứu cũng như xác định được những khuyết điểm đang tồn tại trong các nghiên cứu trước đó từ đó xây dựng những giả thuyết nghiên cứu mới.

c Những lưu ý khi tổng quan lý thuyết

Tổng quan tài liệu không nhất thiết phải đề cập tới tất cả thông tin, tài liệu và nghiên cứu có liên quan, song phải đề cập được các nghiên cứu quan trọng và cập nhật các thông tin quan trọng mới theo xu hướng phát triển và luôn gắn liền với một chủ đề nghiên cứu cụ thể và không thể tách rời chủ đề nghiên cứu.

Trang 2

d Mô hình lý thuyết là gì?

Mô hình lý thuyết là căn cứ khoa học mang tính lý thuyết giúp các nhà nghiên cứu có thể luận giải được bản chất và quy luật của các hiện tượng mà các nhà nghiên cứu muốn tìm hiểu và giải thích.

Mô hình lý thuyết thể hiện mối quan hệ có tính hệ thống giữa các nhân tố (hiện tượng) thể hiện quy luật của hiện tượng dưới dạng đơn giản hóa Mô hình lý thuyết bao gồm các khái niệm, các quan điểm, các phát hiện từ nghiên cứu cũ liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Câu 3: Sự khác biệt giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng.

Phương pháp nghiên cứu định tính Phương pháp nghiên cứu định lượng

1/ Đinh nghĩa :

- NCĐT là phương pháp thu thập dữ liệu bằng

chữ và là phương pháp tiếp cận nhằm tìm cách

mô tả và phân tích đặc điểm của nhóm người

từ quan điểm của nhà nhân học.

NCĐL là phương pháp thu thập dữ liệu bằng số và giải quyết quan hệ trong lý thuyết và nghiên cứu theo quan điểm diễn dịch.

2/ Lý thuyết:

- NCĐT theo hình thức quy nạp, tạo ra lý

thuyết, phương pháp nghiên cứu định tính còn

sử dụng quan điểm diển giải, không chứng

minh chỉ có giải thích và dùng thuyết kiến tạo

trong nghiên cứu.

NCĐL chủ yếu là kiểm dịch lý thuyết, sử dụng mô hình Khoa học tự nhiên thực chứng luận, phương pháp NCĐL có thể chứng minh được trong thực tế và theo chủ nghĩa khách quan

3/ Phương hướng thực hiện:

a/ Phỏng vấn sâu :

- phỏng vấn không cấu trúc.

- phỏng vấn bán cấu trúc.

- phỏng vấn cấu trúc hoặc hệ thống.

b/ Thảo luận nhóm:

- thảo luận tập trung.

a/ Nghiên cứu thực nghiệm thông qua các biến.

b/ nghiên cứu đồng đại chéo có nghĩa là thiết kế n/c trong đó các dữ liệu được thu thập trong cùng một thời điểm.

vd : nghiên cứu việc học của con gái ở thành thị và nông thôn.

c/ Nghiên cứu lịch đại thì dữ liệu thu thập theo thời

Trang 3

- thảo luận không chính thức.

c/ Quan sát tham dự:

gian trong đó các dữ liệu được so sánh theo thời gian d/ Nghiên cứu trường hợp là thiết kế nghiên cứu tập trung vào một trường hợp cụ thể.

e/ Nghiên cứu so sánh là thiết kế n/c trong cùng một thời điểm hay qua nhiều thời điểm

4/ Cách chọn mẫu:

a/ chọn mẫu xác xuất :

- mẫu xác xuất ngẫu nhiên.

- mẫu xác xuất chùm

- mẫu hệ thống.

- mẫu phân tầng.

- mẫu cụm.

a/ chọn mẫu xác xuất:

- mẫu ngẫu nhiên đơn giản.

- chọn mẫu hệ thống.

- chọn mẫu phân tầng.

- chọn mẫu cụm.

5/ Cách lập bảng hỏi:

- không theo thứ tự

- câu hỏi mở.

- câu hỏi dài.

- câu hỏi gây tranh luận.

- theo thứ tự.

- câu hỏi đóng – mở.

- câu hỏi được soạn sẵn.

- câu hỏi ngắn ngọn, xúc tích.

- câu hỏi không gây tranh luận

- Trong nghiên cứu định tính, chất lượng của dữ liệu thu thập phụ thuộc rất nhiều vào quá trình thu thập dữ liệu – thảo luận nhóm, phỏng vấn, quan sát

Mục tiêu NCĐT : thăm rò, tìm hiểu sâu sắc về bản chất, nguyên nhân của vấn đề

- Trong Nghiên cứu đinh lượng chất lượng dữ liệu phụ thuộc chủ yếu vào quá trình chuẩn bị

Trang 4

Mục tiêu NCĐL: Đo lường kích thước, độ lớn, phân bổ, sự kết hợp của một

số yếu tố

Câu 1: NCKH là gì? Hãy nêu 2 đặc tính mà bạn cho là quan trọng nhất Những đặc tính này tương ứng với những hoạt động nghiên cứu nào?

NCKH là một hoạt động tìm kiếm, xem xét, điều tra, hoặc thử nghiệm Dựa trên những số liệu, kiến thức,… dạt được từ cácthis nghiệm NCKH để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên xã hội, và sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn

NCKH cũng được hiểu là sự tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết hoặc phát hiện, bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới để làm biến đổi sự vật phục vụ cho mục tiêu hoạt động của con người

Nói cách khác, NCKH là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn

Ø 6 đặc tính của NCKH:

– Tính mới

– Tính thông tin

– Tính khách quan, tính tin cậy

– Tính rủi ro

– Tính kế thừa

– Tính cá nhân

Ø Hai đặc tính quan trọng của NCKH là tính mới và tính thông tin

– Tính mới: tính mới là thuộc tính quan trọng số mộ của lao động khoa học Nghiên cứu khoa học luôn hướng tới những phát hiện mới, không chấp nhận sự lặp lại như cũ dù nó là trong thí nhiệm hay trong cách lý giải và kết luận Hướng tới các mới đòi hỏi sự sáng tạo và nhạy bén của tư duy

Trang 5

– Tính thông tin: Bởi vì bất kỳ sản phẩm nào của NCKH( như báo cáo khoa học, tác phẩm khoa học, mẫu vật liệu mới, mẫu sản phẩm mới, mô hình thí điểm về một phương thức sản xuất mới…) đều mang đặc trưng thông tin, là kết quả của quá trình khai thác và xử lý thông tin Đặc điểm này phản ánh trình độ và năng lực của

ng nghiên cứu:phải biết tìm thấy trong các nguồn thông tin những giá trị hữu ích phục vụ cho mục đích nghiên cứu: phải biết tìm thấy trong các nguồn thông tin những giá trị hữu ích phục vụ cho mục đích nghiên cứu

Câu 2: Thế nào là mục tiêu NCKH? Giới hạn nghiên cứu? Vì sao cần xác định mục tiêu và giới hạn khi NCKH?

– Mục tiêu là thực hiện điều gì hoặc hoạt động nào đó cụ thể, rõ ràng mà người nghiên cứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra trong nghiên cứu Mục tiêu có thể đo lường hay định lượng được Nói cách khác, mục tiêu là nền tảng hoạt động của đề tài nghiên cứu và làm cơ sở cho việc đánh giá kế hoạch nghiên cứu đã đưa

ra, và là điều mà kết quả phải đạt được Mục tiêu trả lời cho câu hỏi “làm cái gì?” Mục tiêu là đích nhắm vào của một hành động Trong nghiên cứu, mục tiêu là kết quả, là điều mà người nghiên cứu mong đạt được Nói một cách ngắn gọn, mục tiêu là lời giải của vấn đề nghiên cứu, cái mà nó đạt được sẽ khẳng định hoặc không khẳng định một giả thuyết mà chúng ta đã đặt ra khi tiến hành nghiên cứu – Giới hạn nghiên cứu : là phạm vi mà đối tượng nghiên cứu được khảo sát về mặt thời gian, không gian và lĩnh vực nghiên cứu

– Cần xác định mục tiêu và giới hạn nghiên cứu vì:

Thứ 1, trong một NCKH, mục tiêu NC là quan trọng hàng đầu và mục tiêu đặt ra những điều mong đợi của một NC, do đó, nó định hướng NC, có nghĩa là quyết định những phương pháp NC sẽ được sử dụng Mỗi mục tiêu NC định ra một chỉ

số cho những biến số được khảo sát trong NC, và chính chỉ tố đó giúp người NC xác định được thiết kế NC, mẫu NC, những dữ kiện cần thu thập, và kế hoạch phân tích dữ kiện

Thứ 2, nếu không xác định được phạm vi nghiên cứu, kết quả bài nghiên cứu sẽ gặp các vấn đề như thiếu hay thừa thông tin do thời gian và không gian không

Trang 6

được xác định Nghiên cứu dễ mắc phải lỗi không tập trung nghiên cứu, bài nghiên cứu lan man, không có trọng điểm do không xác định được lĩnh vực nghiên cứu

Câu 3: Theo bạn, là thế nào để phát hiện ra vấn đề nghiên cứu và khi lựa chọn vấn đề nghiên cứu cần chú ý điều gì? tại sao?

Ø Cách phát hiện vấn đề nghiên cứu:

Các “vấn đề” nghiên cứu khoa học thường được hình thành trong các tình huống sau:

– Quá trình nghiên cứu, đọc và thu thập tài liệu nghiên cứu giúp cho nhà khoa học phát hiện hoặc nhận ra các “vấn đề” và đặt ra nhiều câu hỏi cần nghiên cứu (phát triển “vấn đề” rộng hơn để nghiên cứu) Đôi khi người nghiên cứu thấy một điều gì đó chưa rõ trong những nghiên cứu trước và muốn chứng minh lại Đây là tình huống quan trọng nhất để xác định “vấn đề” nghiên cứu

– Trong các hội nghị chuyên đề, báo cáo khoa học, kỹ thuật,… đôi khi có những bất đồng, tranh cãi và tranh luận khoa học đã giúp cho các nhà khoa học nhận thấy được những mặt yếu, mặt hạn chế của “vấn đề” tranh cải và từ đó người nghiên cứu nhận định, phân tích lại và chọn lọc rút ra “vấn đề” cần nghiên cứu

– Trong mối quan hệ giữa con người với con người, con người với tự nhiên, qua hoạt động thực tế lao động sản xuất, yêu cầu kỹ thuật, mối quan hệ trong xã hội, cư

xử, … làm cho con người không ngừng tìm tòi, sáng tạo ra những sản phẩm tốt hơn nhằm phục vụ cho nhu cầu đời sống con người trong xã hội Những hoạt động thực tế này đã đặt ra cho người nghiên cứu các câu hỏi hay người nghiên cứu phát hiện ra các “vấn đề” cần nghiên cứu

– “Vấn đề” nghiên cứu cũng được hình thành qua những thông tin bức xúc, lời nói phàn nàn nghe được qua các cuộc nói chuyện từ những người xung quanh mà chưa giải thích, giải quyết được “vấn đề” nào đó

– Các “vấn đề” hay các câu hỏi nghiên cứu chợt xuất hiện trong suy nghĩ của các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu qua tình cờ quan sát các hiện tượng của tự nhiên, các hoạt động xảy ra trong xã hội hàng ngày

Trang 7

– Tính tò mò của nhà khoa học về điều gì đó cũng đặt ra các câu hỏi hay “vấn đề” nghiên cứu

Ø Khi lựa chọn vấn đề nghiên cứu cần chú ý những vấn đề:

Nghiên cứu một vấn đề phổ biến, là thế mạnh của bạn Đây là cách chọn đề tài theo kiểu an toàn Tuy nhiên, nghiên cứu theo cách này bạn sẽ không học hỏi được nhiều

– Nghiên cứu một vấn đề mới mẻ vàcó thể mang lại tác động rộng rãi Tính mới như thế nào? cũng cần được chỉ rõ Chắc chắn bạn sẽ nhận được sự chú ý với dạng

đề tài này.Việc nghiên cứu một đề tài mới buộc bạn phải tìm hiểu và bỏ công sức Đây đã là một điểm đáng để người đọc đánh giá cao đề tài của bạn rồi Bạn sẽ học được rất nhiều với dạng đề tài này

Câu 4: Hãy nêu các công đoạn chính để thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học?

Các công đoạn chính để thực hiện một đề tài nghiên cứu:

B1: Lựa chọn vấn đề nghiên cứu

– Để lựa chọn được vấn đề nghiên cứu cần hiểu rõ lĩnh vực nghiên cứu, nắm rõ nguồn gốc, quan hệ giữa các yếu tố cấu thành đối tượng nghiên cứu

– Nguyên tắc lựa chọn vđ nc: chịu sự chi phối của mục đích NC

– Mục đích: kiểm chứng xem cần cảm nhận về các hiện tượng có chính xác không hoặc sửa chữa những cảm nhận sai hoặc khám phá những thông tin mới hoặc sửa chữa những thông tin nếu các điều kiện thay đổi

B2: Xây dựng luận điểm khoa học

Xác định vấn đề nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu:

– Xác định vấn đề nghiên cứu: Vấn đề nc hoặc câu hỏi nghiên cứu là câu hỏi được đặt ra khi người nc đứng trước mâu thuẫn giữa tính hạn chế của tri thức khoa học trong lý thuyết hiện có với thực tế mới phát sinh, đặt ra nhu cầu phát triển tri thức đó ở trình độ cao hơn

– Giả thuyết nghiên cứu: là một nhận định sơ bộ hay kết luận giả định về bản chất

sự vật, do người nghiên cứu đưa ra để chứng minh hoặc bác bỏ

B3: Chứng minh luận điểm khoa học

Trang 8

Để chứng minh luận điểm khoa học cần xây dựng cấu trúc logic của phép chứng minh Cấu trúc logic của phép chứng minh gồm các luận điểm, luận cứ và phương pháp

Luận cứ là bằng chứng đưa ra để chứng minh luận điểm Bao gồm:

– Luận cứ lý thuyết là các luận điểm khoa học đã được chứng minh, bao gồm các khái niệm, các tiền đề, định lý, định luật hoặc các định luật xã hội, tức là các mối liên hệ đã được khoa học chứng minh là đúng

– Luận cứ thực tế được thu thập từ các sự kiện trong thực tế bằng các quan sát, thực nghiệm, phỏng vấn, điều tra hoặc khai thác từ những báo cáo về các công trình nghiên cứu đã được công bố

B4: Trình bày luận điểm khoa học

Câu 5: Mục tiêu chính của phần tổng quan lí thuyết là gì? Hãy nêu các công đoạn chính khi tổng quan lí thuyết.

Ø Mục tiêu chính của tổng quan lý thuyết:

– Xác định khoảng trống trong lý thuyết và luận giải nhằm xác định vấn đề nghiên cứu

– Xác định cơ sở lý thuyết cho NC Tổng hợp thành mô hình lý thuyết mới (về vấn

đề nghiên cứu) để kiểm định Định hướng phát triển thành mô hình mới nếu chưa thể tổng hợp được mô hình (thường áp dụng với nghiên cứu khai phá)

– Lựa chọn cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu phù hợp cho đề tài hoặc luận án

– So sánh kết quả

Ø Các công đoạn chính khi tổng quan lý thuyết:

B1 Xác định những từ khóa về chủ đề nghiên cứu: Từ khóa ở đây đc hiểu là thuật

ngữ, khái niệm thể hiện chủ đề hay nội dung cơ bản của vấn đề nghiên cứu

B2 Tiến hành tìm kiếm tài liệu liên quan: Dựa vào từ khóa xác định ở trên, có thể

xác định các nguồn tìm kiếm tài liệu để phục vụ cho việc tổng quan lý thuyết Thông thường ng nghiên cứu có thể tìm kiếm tài liệu từ thư viện

Trang 9

B3 Liệt kê các tài liệu liên quan mật thiết đến tài liệu nghiên cứu: Số lượng tài

liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu có thể rất lớn, rất phong phú và đa dạng Tuy nhiên chỉ lựa chọn một số tài liệu nhất định liên quan mật thiết

B4 Tiến hành nghiên cứu tài liệu đã lựa chọn.

B5 Thiết kế sơ đồ tổng kết tài liệu.

B6 Tóm tắt các bài báo quan trọng về chủ đề nghiên cứu, trích dẫn và liệt kê các tài liệu tham khảo.

B7 Tổng kết các tài liệu đã nghiên cứu.

Câu 6: Thiết kế NC là gì? Thiết kế NC bao gồm những công việc gì? Một thiết

kế nghiên cứu cần đảm bảo những tiêu chuẩn cơ bản nào?

Ø Thiết kế nghiên cứu là gì?

Có nhiều khái niệm khác nhau về thiết kế nghiên cứu, nhưng nhìn chung thiết kế nghiên cứu là bản kế hoạch về lựa chọn nguồn và loại thông tin sẽ sử dụng để có thể trả lời những câu hỏi nghiên cứu Thiết kế nghiên cứu là kết cấu cơ bản thể hiện mối quan hệ giữa các biến của nghiên cứu Thiết kế nghiên cứu là bản tóm tắt quá trình nghiên cứu từ công việc xác định giả thiết đến phân tích dữ liệu

Ø Thiết kế nghiên cứu bao gồm những công việc sau:

– Xác định vấn đề nghiên cứu: trong thiết kế nghiên cứu thì việc xác định vấn đề nghiên cứu là vô cùng quan trọng Thiết kế nghiên cứu có nghĩa là phải lập được 1

kế hoạch và có thông tin để nghiên cứu Vì vậy, muốn có 1 kế hoạch hoàn hảo thì cần phải xác định vấn đề nghiên cứu 1 các chính xác

– Xác định mục đích nghiên cứu

– Xác định chiến lược nghiên cứu: là cách thức để nhà nghiên cứu định hướng cho việc thu thập và xử lý dữ liệu; có các loại chiến lược NC phổ biến là: NC thí nghiệm, NC điều tra, NC tình huống, NC hành động, NC “phát triển lý thuyết”,

NC “dân tộc học”

– Xác định phương pháp nghiên cứu: xác định PPNC phù hợp để thu thập và phân tích các dữ liệu, phục vụ cho việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu, các pp bao gồm:

pp nghiên cứu định lượng, định tính và hỗn hợp

Trang 10

– Xác định thời gian nghiên cứu: tùy theo câu hỏi và mục đích nghiên cứu có thể lựa chọn 1 trong 2 loại thời gian nghiên cứu (hoặc kết hợp cả 2 lạo này), đó là:

ü Nghiên cứu thời điểm

ü Nghiên cứu giai đoạn

ü NC thời điểm và NC giai đoạn

Ø Một thiết kế nghiên cứu cần đảm bảo những tiêu chuẩn cơ bản sau:

– Chỉ rõ được cách thức tiến hành

– Nêu rõ mục đích nghiên cứu

– Các quyết định có liên quan đến thu thập thông tin

Câu 7: Bản chất của NCĐT là gì? Nêu 3 đến 5 điểm cần chú ý khi nghiên cứu định tính?

Ø Bản chất của NCĐT: là phương pháp tiếp cận nhằm tìm cách mô tả và phân tích đặc điểm văn hóa và hành vi của con người và của nhóm người từ quan điểm nhà nghiên cứu

Ø 3 đến 5 điểm cần chú ý khi nghiên cứu định tính:

– Xác định được mục đích sử dụng

– Xác định phương pháp nghiên cứu định tính

– Dữ liệu cần thu thập và cách thức thu thập dữ liệu

Câu 8: Bản chất của NCĐL là gì? Nêu 3 đến 5 điểm cần chú ý khi NCĐL?

Ø Bản chất của NCĐL là: thu thập dữ liệu để kiểm định lý thuyết mà lý thuyết đó được xây dựng bằng cách suy diễn từ lý thuyết đã có

Ø 3 đến 5 điểm cần chú ý khi tiến hành NCĐL:

– PP NCĐL gồm 2 PP: khảo sát và thử nghiệm

– Dữ liệu sử dụng trong NCĐL chia thành 3 nhóm dữ liệu: DL có sẵn, DL chưa có sẵn, DL chưa có trên thị trường

– Quy trình chọn mẫu:

B1: Xác định đám đông NC: được tiến hành khi thiết kế NC

B2: Xác định khung mẫu: khung mẫu chọn là danh sách đầy đủ các phần tử trong tổng thể mà từ đó cần lấy mẫu

Ngày đăng: 09/04/2018, 01:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w