Kết cấu Luận văn Ngoài phần mở đầu kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chuyển giá và quản lý chuyển giá đối với
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HOÀNG THANH MINH
NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA CỤC THUẾ NGHỆ AN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGHỆ AN - 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HOÀNG THANH MINH
NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA CỤC THUẾ NGHỆ AN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60 31 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS NGUYỄN ĐĂNG BẰNG
NGHỆ AN - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Nghệ An, tháng 8 năm 2016
Tác giả
Hoàng Thanh Minh
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Sau 2 năm nghiên cứu, học tập ở nhà trường, luận văn là kết quả cuối cùng đánh giá quá trình học tập Luận văn là sự kết hợp từ kinh nghiệm trong quá trình thực tiễn công tác, sự tìm tòi với sự nỗ lực cố gắng của bản thân để tìm
ra các sáng kiến, các giải pháp để hoàn thiện lĩnh vực cần nghiên cứu
Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Vinh; Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Kinh tế trường Đại học Vinh đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi Các thầy,
cô giáo đến từ các Trường đại học đã giảng dạy giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận văn; Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo, PGS TS Nguyễn Đăng Bằng là người trực tiếp hướng dẫn khoa học và đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng giới hạn về mặt thời gian và trình độ nghiên cứu nên luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo, để luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, tháng 8 năm 2016
Tác giả
Hoàng Thanh Minh
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 5
7 Kết cấu Luận văn 6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN GIÁ VÀ QUẢN LÝ CHUYỂN GIÁ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP FDI 7
1.1 Các khái niệm liên quan 7
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp FDI 7
1.1.2 Khái niệm chuyển giá 8
1.1.3 Quản lý chuyển giá 10
1.2 Chuyển giá của các doanh nghiệp FDI 11
1.2.1 Mục đích chuyển giá 11
1.2.2 Đặc trưng của chuyển giá 11
1.2.3 Phạm vi chuyển giá 12
1.2.4 Tác động của chuyển giá 14
1.2.5 Các hình thức chuyển giá phổ biến 14
1.2.6 Động cơ khiến các doanh nghiệp FDI thực hiện chuyển giá 15
Trang 61.3 Vai trò của nhà nước và cơ quan thuế đối với quản lý chuyển giá
tại các doanh nghiệp FDI 19
1.3.1 Vai trò Nhà nước 20
1.3.2 Vai trò của Cơ quan thuế 20
1.3.3 Vai trò của Cục Thuế Nghệ An 22
1.3.4 Các phương pháp quản lý chuyển giá 23
1.4 Kinh nghiệm quản lý chuyển giá 25
1.4.1 Kinh nghiệm nước ngoài 25
1.4.2 Kinh nghiệm Việt Nam 30
1.5 Bài học cho Việt Nam 33
Kết luận chương 1 34
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHUYỂN GIÁ CỦA CỤC THUẾ NGHỆ AN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP FDI TẠI NGHỆ AN 35
2.1 Vai trò của Cục Thuế Nghệ An đối với hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn Nghệ An 35
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ Cục Thuế Nghệ An 35
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Cục thuế Nghệ An 36
2.1.3 Nội dung quản lý chuyển giá của các doanh nghiệp FDI tại Cục Thuế Nghệ An 37
2.1.4 Kiểm tra hồ sơ khai thuế của các doanh nghiệp FDI tại Nghệ An (thực hiện tại cơ quan thuế) 39
2.2 Thực trạng chuyển giá của doanh nghiệp FDI tại Nghệ An 47
2.2.1 Hoạt động của doanh nghiệp FDI tại Nghệ An 47
2.2.2 Hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI ở Nghệ An hiện nay 49
2.2.3 Các trường hợp chuyển giá của doanh nghiệp FDI tại Nghệ An 53
2.2.4 Một số trường hợp chuyển giá tiêu biểu 55
2.3 Thực trạng quản lý chuyển giá đối với các doanh nghiệp FDI của Cục Thuế Nghệ An 57
Trang 72.3.1 Phổ biến các văn bản pháp lý 57
2.3.2 Thực hiện quy trình quản lý chuyển giá 62
2.4 Đánh giá vai trò của Cục Thuế Nghệ An đối với quản lý chuyển giá tại các doanh nghiệp FDI 75
2.4.1 Mặt tích cực 75
2.4.2 Tồn tại, hạn chế 77
2.4.3 Nguyên nhân 80
Kết luận chương 2 82
Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA CỤC THUẾ NGHỆ AN ĐỐI VỚI CHUYỂN GIÁ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI TRÊN ĐỊA BÀN NGHỆ AN 84
3.1 Sự cần thiết nâng cao vai trò của Cục Thuế Nghệ An đối với quản lý chuyển giá của các doanh nghiệp FDI 84
3.2 Một số giải pháp nâng cao vai trò của Cục Thuế Nghệ An đối với quản lý chuyển giá của các doanh nghiệp FDI 85
3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 85
3.2.2 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế 89
3.2.3 Tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ chính sách 95
3.2.4 Xây dựng kho cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp 96
3.2.5 Phối hợp cùng các cơ quan có chức năng 98
3.2.6 Xây dựng, hoàn thiện các quy trình quản lý thuế, quy chế phối hợp trong nội bộ Cục Thuế 100
3.3 Một số kiến nghị 101
3.3.1 Về chính sách, pháp luật thuế 101
3.3.2 Về chức năng nhiệm vụ của cơ quan thuế 104
Kết luận chương 3 106
KẾT LUẬN 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DN : Doanh nghiệp ĐTNN : Đầu tư nước ngoài GTGT : Giá trị gia tăng NNT : Người nộp thuế
QĐ : Quyết định TNDN : Thu nhập doanh nghiệp TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Vốn đầu tư FDI tại Nghệ An đến 12/2015 48 Bảng 2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp FDI
đang hoạt động tại Nghệ An 51 Bảng 2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh TNHH Haivina Kim Liên 65 Bảng 2.4 Thông tin về việc nắm giữ vốn đầu tư của chủ sở hữu năm
2011, 2012 66 Bảng 2.5 Thông tin về hình thức liên kết Công ty TNHH Haivina
Kim Liên 66 Bảng 2.6 Thông tin giao dịch bán hàng hoá, sản phẩm Công ty TNHH
Haivina Kim Liên 67 Bảng 2.7 Thông tin giao dịch mua tài sản cố định, hàng hoá, dịch vụ 68 Bảng 2.8 Cơ cấu chi phí xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 68 Bảng 2.9 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty TNHH
Haivina Kim Liên 70
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của quá trình toàn cầu hoá, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam đã tăng lên rất mạnh, đóng góp vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là trong lĩnh vực ngành công nghiệp Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, khu vực kinh tế này không kém phần phức tạp Số lượng các giao dịch thương mại xuyên biên giới diễn ra giữa các công ty liên kết ngày một tăng Với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, khốc liệt, vấn đề tối
đa hoá lợi nhuận cho tổng thể tập đoàn luôn là mục tiêu quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư nước ngoài Ngoài việc nỗ lực nâng cao hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp đầu tư, chuyển giá (transfer pricing) được xem là một trong
những phương pháp mà các nhà đầu tư thường áp dụng nhằm mục đích tránh thuế, từ đó tổng lợi ích cuối cùng sẽ được gia tăng Tuy chuyển giá là một trong những vấn đề còn khá mới mẻ trong hoạt động thương mại Việt Nam, nhưng gần đây các giao dịch có yếu tố nước ngoài ngày càng xuất hiện nhiều dấu hiệu của hiện tượng chuyển giá Hiện tượng chuyển giá không chỉ gây thiệt hại cho chính phủ nước chủ nhà do bị thất thu thuế, giảm phần lợi nhuận của bên góp vốn của nước chủ nhà do giá trị góp vốn của họ thấp mà còn ảnh
hưởng tiêu cực đến thương mại quốc tế
Chuyển giá đã và đang được các tập đoàn đa quốc gia sử dụng như một công cụ hữu hiệu để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, là một trong các cách tăng lợi nhuận chung của tập đoàn đa quốc gia trên toàn cầu với chi phí ít tốn kém nhất Với chủ trương mở cửa, hội nhập kinh tế thế giới, trong những năm qua, cùng với cả nước Nghệ An đã thực hiện nhiều chính sách trải thảm
đỏ mời gọi các đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài như ưu đãi về mặt
cơ sở hạ tầng đất đai, nhà xưởng, miễn giảm thuế v.v Nhờ đó, các dự án đầu
Trang 11tư nước ngoài tại Nghệ An đã không ngừng tăng lên cả về số lượng và quy mô, góp phần quan trọng thúc đẩy nền kinh tế trong tỉnh tăng trưởng và phát triển Tuy nhiên, xét trên phương diện quản lý thuế, Cục thuế Nghệ An đang phải đối mặt với tình hình kê khai thua lỗ ngày càng gia tăng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI)
Vì lý do trên, tôi xin chon đề tài “Nâng cao vai trò của Cục thuế Nghệ
An đối với hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh Nghệ An” làm đề tại luận văn thạc sĩ
kinh tế
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài
Về tổng quan nghiên cứu, tác giả đưa ra một số nghiên cứu đã thực hiện
có liên quan đến chuyển giá tại Việt Nam như:
- Luận văn "Kinh nghiệm các nước và giải pháp chống chuyển giá ở Việt Nam" của ThS Trương Thanh Ngà, năm 2013, Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Trong luận văn này tác giả đã đã hệ thống các lý luận về chuyển giá của các doanh nghiệp FDI, nghiên cứu và phân tích hiện tượng chuyển giá ngày càng phổ biến trong các doanh nghiệp FDI đang có mặt tại Việt Nam trong thời gian từ khi Việt Nam bắt đầu mở cửa kinh tế đến khi Việt Nam đã chính thức là thành viên của tổ chức thương mại thế giới Thông qua việc tìm hiểu và nghiên cứu này sẽ đánh giá thực trạng và đề ra một số biện pháp chống chuyển giá nhằm đảm bảo ổn định phát triển kinh tế tại Việt Nam [10]
- Luận văn "Chuyển giá trong các công ty đa quốc gia ở Việt Nam" của ThS Nguyễn Thị Quỳnh Giang, năm 2013, Trường Đại học Kinh tế thành phố
Hồ Chí Minh Trong luận văn này tác giả đã nghiên cứu thực tiễn các giao dịch liên kết, thực trạng chuyển giá và công tác chống chuyển giá ở Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới, từ đó đề ra một số giải pháp cho vấn đề chống chuyển giá ở Việt Nam [4]
Trang 12- Luận văn "Kiểm soát hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI
do Cục thuế Đà Nẵng thực hiện" của Th.S Lưu Nguyễn Hồng Anh, năm 2013, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng Trong luận văn này tác giả đã nghiên cứu và phân tích hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI và vấn đề kiểm soát hoạt động chuyển giá, đồng thời đánh giá một cách trung thực khách quan về thực trạng kiểm soát chuyển giá do Cục thuế Đà Nẵng thực hiện Thông qua đó đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường việc kiểm soát hoạt động chuyển giá Cục thuế Đà Nẵng [1]
- Ngoài ra, để có thể nhìn nhận tương đối chính xác, khách quan các vấn
đề liên quan đến chuyển giá, ngoài một số văn bản pháp quy của nhà nước, tác giả còn nghiên cứu thêm các bài viết trên các tạp chí, báo chí có liên quan đến
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài này là thông qua việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng về chuyển giá trong các doanh nghiệp FDI và vấn đề kiểm soát chuyển giá, đồng thời đánh giá một cách trung thực khách quan về thực trạng kiểm soát việc trốn thuế thông qua chuyển giá của các doanh nghiệp FDI, nhằm nâng cao vai trò của Cục thuế Nghệ An đối với chuyển giá của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn Nghệ An
Trang 134 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là vai trò của Cục Thuế Nghệ An đối với hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Nghệ An, thực trạng chuyển giá của các doanh nghiệp FDI và công tác quản lý chuyển giá của Cục thuế Nghệ An đối với các doanh nghiệp có vốn FDI trên địa bàn tỉnh Nghệ An
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác-Lê nin, Quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình nghiên cứu
Trang 14- Phương pháp nghiên cứu cụ thể :
+ Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Suy luận logic Phân tích, tổng hợp, đối chiếu, so sánh, hệ thống Để có thể nhìn nhận tương đối chính xác các vấn đề liên quan đến hiện tượng chuyển giá, ngoài một số văn bản pháp quy, quy định của nhà nước, Luận văn có tiếp thu và kế thừa một cách có chon lọc một số kết quả nghiên cứu của một số công trình liên quan và các bài viết đã được công bố
+ Nghiên cứu thực tế tại địa bàn Nghệ An: Đi từ thực tiễn tình hình các giao dịch liên kết, thực trạng chuyển giá và công tác quản lý chuyển giá tại địa bàn Nghệ An, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cường việc kiểm soát chuyển giá tại Cục thuế Nghệ An
+ Công cụ nghiên cứu: Các bảng biểu số liệu, kết quả về công tác quản
lý chuyển giá của cơ quan thuế Việt Nam và tại Cục Thuế Nghệ An
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
6.1 Ý nghĩa lý luận
Luận văn nghiên cứu những lý luận chung về chuyển giá của các doanh nghiệp FDI, công tác quản lý chuyển giá của cơ quan thuế, thực trạng vai trò của Cục thuế Nghệ An đối với quản lý chuyển giá của các doanh nghiệp FDI
và những nhân tố tác động đến vai trò của Cục thuế Nghệ An đối với quản lý chuyển giá
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của Cục thuế Nghệ An đối với hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn Nghệ An:
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế
- Tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ chính sách
- Xây dựng kho cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp
Trang 15- Phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn
Thông qua đó đề xuất một số kiến nghị với cơ quan chức năng vê hoàn thiện chế độ chính sách quản lý chuyển giá đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn Nghệ An
7 Kết cấu Luận văn
Ngoài phần mở đầu kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chuyển giá và
quản lý chuyển giá đối với doanh nghiệp FDI
Chương 2: Thực trạng vai trò của Cục thuế Nghệ An trong quản lý
chuyển giá đối với doanh nghiệp FDI trên địa bàn Nghệ An Chương 3: Giải pháp nâng cao vai trò của Cục thuế Nghệ An đối với
chuyển giá của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn Nghệ An
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ CHUYỂN GIÁ VÀ QUẢN LÝ CHUYỂN GIÁ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP FDI
1.1 Các khái niệm liên quan
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp FDI
- FDI (Foreign Direct Investment), theo khái niệm của Quỹ tiền tệ quốc
tế là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này
Còn theo cách hiểu theo Luật đầu tư của Việt Nam thì đầu tư nước ngoài (ĐTNN) là việc tổ chức, cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền nước ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào được chính phủ Việt Nam chấp nhận
- Doanh nghiệp FDI: Theo quy định tại Khoản 6 Điều 3 của Luật Đầu tư
số 59/2005/QH11 năm 2015 định nghĩa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp FDI) là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập
để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại
Tại Việt Nam Doanh nghiệp FDI là những tổ chức kinh tế chủ yếu được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có một phần hoặc toàn
bộ số vốn nước ngoài Quyền quản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp, chủ yếu là người nước ngoài quản lý trực tiếp và nắm giữ vị trí chủ chốt, các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của bên nước ngoài nhiều hơn Tuy nhiên, các doanh nghiệp đều ra đời và hoạt động theo luật pháp của Nhà nước Việt Nam và luật pháp quốc tế (Bao gồm luật pháp của các quốc gia xuất thân của
các bên và luật pháp quốc tế)
- Các hình thức Đầu tư trực tiếp nước ngoài: Theo Điều 21, Luật đầu tư năm 2015 gồm có các hình thức:
Trang 17+ Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài;
+ Thành lập doanh nghiệp liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài;
+ Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC);
+ Hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT;
+ Đầu tư mua cổ phần hoặc sáp nhập, mua lại doanh nghiệp
1.1.2 Khái niệm chuyển giá
Chuyển giá được hiểu là trường hợp việc định giá chuyển giao không được áp dụng theo căn bản giá thị trường Đây là hoạt động mang tính chủ quan
nhằm giảm thiểu số thuế phải nộp của các công ty đa quốc gia (Multi Nations Company, viết tắt MNC) và doanh nghiệp thành viên tại các quốc gia
Thuật ngữ “chuyển giá” là để chỉ việc doanh nghiệp dàn xếp các giao dịch với bên có mối quan hệ liên kết theo mức giá không như mức giá đối với bên độc lập (nói đơn giản là mua với giá cao và bán với giá thấp) hoặc các khoản chi trả dịch vụ bất hợp lý hoặc không cần thiết nhằm mục đích chuyển lợi nhuận về quốc gia có mức thuế suất có lợi nhất cho tập đoàn đó
Là hành vi thông đồng giữa các công ty của cùng một tập đoàn để thực hiện dàn xếp áp đặt về mặt giá cả giữa các công ty không dựa trên giá thị trường nhằm chuyển lợi nhuận từ nước này sang nước khác, tránh nộp thuế đầy đủ, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của tập đoàn
Là việc định giá hàng hóa dịch vụ chuyển giao giữa các công ty liên kết đóng ở các quốc gia khác nhau nhằm tối ưu hóa lợi nhuận của tập đoàn
Là hoạt động mang tính chủ quan, cố ý của các tập đoàn đa quốc gia nhằm tối thiểu hóa số thuế phải nộp bằng cách định giá mua bán sản phẩm, nguyên vật liệu giữa các công ty trong cùng một tập đoàn, không theo giá thị trường nhằm thu được lợi nhuận cao nhất
Như vậy, có thể hiểu "Chuyển giá" là một hành vi do các chủ thể kinh doanh thực hiện nhằm thay đổi giá trị trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong quan hệ
Trang 18với các bên liên kết Hành vi ấy có đối tượng tác động chính là giá cả Sở dĩ giá cả
có thể xác định lại trong những giao dịch như thế xuất phát từ ba lý do sau:
Thứ nhất, xuất phát từ quyền tự do định đoạt trong kinh doanh, các chủ thể hoàn toàn có quyền quyết định giá cả của một giao dịch Do đó họ hoàn toàn có quyền mua hay bán hàng hóa, dịch vụ với giá họ mong muốn
Thứ hai, xuất phát từ mối quan hệ gắn bó chung về lợi ích giữa nhóm liên kết nên sự khác biệt về giá giao dịch được thực hiện giữa các chủ thể kinh doanh có cùng lợi ích không làm thay đổi lợi ích toàn cục
Thứ ba, việc quyết định chính sách giá giao dịch giữa các thành viên trong nhóm liên kết không thay đổi tổng lợi ích chung nhưng có thể làm thay đổi tổng nghĩa vụ thuế của họ Thông qua việc định giá, nghĩa vụ thuế được chuyển từ nơi bị điều tiết cao sang nơi bị điều tiết thấp hơn và ngược lại Tồn tại sự khác nhau về chính sách thuế của các quốc gia là điều không tránh khỏi
do chính sách kinh tế - xã hội của họ không thể đồng nhất, cũng như sự hiện hữu của các quy định ưu đãi thuế là điều tất yếu Chênh lệch mức độ điều tiết thuế vì thế hoàn toàn có thể xảy ra
Từ những lý do trên ta thấy rằng chuyển giá chỉ có ý nghĩa đối với các giao dịch được thực hiện giữa các chủ thể có mối quan hệ liên kết Để làm điều này họ phải thiết lập một chính sách về giá mà ở đó giá chuyển giao có thể được định ở mức cao hay thấp tùy vào lợi ích đạt được từ những giao dịch như thế Chúng ta cần phân biệt điều này với các trường hợp khai giá giao dịch thấp đối với cơ quan quản lý để trốn thuế nhưng đằng sau đó họ vẫn thực hiện thanh toán đầy đủ theo giá thỏa thuận Trong khi đó nếu giao dịch bị chuyển giá, họ sẽ không phải thực hiện vế sau của việc thanh toán trên và thậm chí họ có thể định giá giao dịch cao Các đối tượng này nắm bắt và vận dụng được những quy định khác biệt về thuế giữa các quốc gia, các ưu đãi trong quy định thuế để hưởng lợi có vẻ như hoàn toàn hợp pháp Như thế, vô hình chung, chuyển giá đã gây ra sự bất bình đẳng trong việc thực hiện nghĩa
Trang 19vụ thuế do xác định không chính xác nghĩa vụ thuế, dẫn đến bất bình đẳng về lợi ích, tạo ra sự cách biệt trong ưu thế cạnh tranh Tuy vậy, thật không đơn giản để xác định một chủ thể đã thực hiện chuyển giá Vấn đề ở chỗ, nếu định giá cao hoặc thấp mà làm tăng số thu thuế một cách cục bộ cho một nhà nước thì cơ quan có thẩm quyền nên định lại giá chuyển giao Chẳng hạn, giá mua đầu vào nếu được xác định thấp, điều đó có thể hình thành chi phí thấp và hệ quả là thu nhập trước thuế sẽ cao, kéo theo thuế TNDN tăng; hoặc giả như giá xuất khẩu định cao cũng làm doanh thu tăng và kết quả là cũng làm tăng số thuế mà nhà nước thu được Nhưng cần hiểu rằng điều đó cũng có nghĩa rằng nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp liên kết ở đầu kia có khả năng đã giảm xuống
do chuyển một phần nghĩa vụ của mình qua giá sang doanh nghiệp liên kết này Hành vi này chỉ có thể được thực hiện thông qua giao dịch của các chủ thể có quan hệ liên kết Biểu hiện cụ thể của hành vi là giao kết về giá Nhưng giao kết về giá chưa đủ để kết luận rằng chủ thể đã thực hiện hành vi chuyển giá Bởi lẽ nếu giao kết đó chưa thực hiện trên thực tế hoặc chưa có
sự chuyển dịch quyền đối với đối tượng giao dịch thì không có cơ sở để xác định sự chuyển dịch về mặt lợi ích Như vậy, ta có thể xem chuyển giá hoàn thành khi có sự chuyển giao đối tượng giao dịch cho dù đã hoàn thành nghĩa
vụ thanh toán hay chưa
1.1.3 Quản lý chuyển giá
Là hoạt động quản lý của nhà nước (cơ quan thuế đóng vai trò chính) đối với các giao dịch với các bên liên kết của các doanh nghiệp nhằm hạn chế, ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực của chuyển giá, thông qua các biện pháp như:
- Tạo dựng khuôn khổ pháp lý: Ban hành các quy định về kiểm soát chuyển giá;
- Xây dựng nguồn lực;
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu
Trang 20Ví dụ điển hình: Năm 2012, Tổng cục Thuế xây dựng chương trình thanh tra kiểm soát giá chuyển nhượng trong giai đoạn 2012-2015, đồng thời, quyết định thành lập Tổ quản lý giá chuyển nhượng Chỉ tính trong 3 năm kể
từ khi Tổng cục Thuế thành lập Tổ quản lý giá chuyển nhượng đã phát hiện nhiều vụ việc chuyển giá, với giá trị điều chỉnh rất lớn Tại các Cục thuế địa phương đều đã quyết liệt thực hiện thanh tra, kiểm tra nhằm ngăn ngừa tình trạng chuyển giá của các DN [6]
1.2 Chuyển giá của các doanh nghiệp FDI
1.2.1 Mục đích chuyển giá
Chuyển giá là một hành vi do các chủ thể kinh doanh thực hiện nhằm thay đổi giá trị trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong quan hệ với các bên liên kết không theo giá thị trường nhằm tối thiểu hóa số thuế phải nộp, thông qua chuyển giá doanh nghiệp sẽ lựa chọn nơi ưu đãi nhất để nộp thuế
Theo Tổng cục Thuế thì: "Bản chất của chuyển giá là việc lựa chọn nơi
ưu đãi nhất để nộp thuế của một doanh nghiệp mà không làm trái các qui định pháp luật hiện hành" [6]
1.2.2 Đặc trưng của chuyển giá
- Không có sự thương lượng trước trong điều kiện thị trường cạnh tranh
mà nó thường gắn với quan hệ, liên kết giữa bên giao và bên nhận, do chủ công ty điều hành
- Được xác định không hợp lý nhằm chủ động dồn thu nhập vào nơi không phải nộp thuế hoặc nộp thuế thấp, dồn chi phí vào nơi có thuế cao
- Đối với công ty đa quốc gia, việc giao nhận là cùng trong một tập đoàn, nên thu nhập chung của tập đoàn thường là không thay đổi, nhưng thu nhập sau thuế thì lớn hơn vì đã gian lận được thuế
- Đối với nước nhận đầu tư thì ngân sách quốc gia bị mất đi một khoản thuế do bị gian lận, đồng thời còn tạo ra sự cạnh tranh không bình đẳng với các doanh nghiệp trong nước
Trang 21Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết xác định về các trường hợp
có quan hệ liên kết như sau:
Các bên có quan hệ liên kết” (sau đây được gọi là "các bên liên kết") là cụm từ được sử dụng để chỉ các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp dưới đây:
- Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư dưới mọi hình thức vào bên kia;
- Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư dưới mọi hình thức của một bên khác;
- Các bên cùng tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư dưới mọi hình thức vào một bên khác
Thông thường, hai doanh nghiệp trong một kỳ tính thuế có quan hệ giao dịch kinh doanh thuộc một trong các trường hợp sau thì xác định là các bên liên kết:
(1) Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 20% vốn đầu tư của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia;
(2) Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 20% vốn đầu tư của chủ sở hữu
do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp;
(3) Cả hai doanh nghiệp đều nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 20% vốn đầu tư của chủ sở hữu của một bên thứ ba;
(4) Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn đầu tư của chủ sở hữu
Trang 22của doanh nghiệp kia, nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% vốn đầu tư của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia;
(5) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 20% vốn đầu tư của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay;
(6) Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai;
(8) Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ ba;
(9) Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân
sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ sau: vợ và chồng; bố, mẹ và con (không phân biệt con đẻ, con nuôi hoặc con dâu, con rể); anh, chị, em có cùng cha, mẹ (không phân biệt cha đẻ,
mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi); ông nội, bà nội và cháu nội; ông ngoại, bà ngoại và cháu ngoại; cô, chú, bác, cậu, dì ruột và cháu ruột;
(10) Hai doanh nghiệp có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
(11) Một doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm sử dụng tài sản
vô hình hoặc quyền sở hữu trí tuệ của một doanh nghiệp khác với điều kiện chi phí phải trả cho việc sử dụng tài sản vô hình, quyền sở hữu trí tuệ đó chiếm trên 50% giá vốn (hoặc giá thành) sản phẩm;
(12) Một doanh nghiệp cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp trên 50% tổng giá trị nguyên vật liệu, vật tư hoặc sản phẩm đầu vào (không bao gồm chi phí
Trang 23khấu hao đối với tài sản cố định) để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm đầu ra của một doanh nghiệp khác;
(13) Một doanh nghiệp kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp trên 50% sản lượng sản phẩm tiêu thụ (tính theo từng chủng loại sản phẩm) của một doanh nghiệp khác;
(14) Hai doanh nghiệp có thỏa thuận hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng
b) "Giao dịch liên kết" là giao dịch kinh doanh giữa các bên liên kết
1.2.4 Tác động của chuyển giá
- Cơ cấu vốn bị thay đổi;
- Phải đương đầu với rủi ro về tài chính về lâu dài do các nguồn thu không phản ánh chính xác sức mạnh của nền kinh tế;
- Công ty đa quốc gia lũng đoạn thị trường, mất tính tự do cạnh tranh của nền kinh tế;
- Bất bình đẳng về lợi ích, tạo ra sự cách biệt trong ưu thế cạnh tranh
- Thất thu thuế nếu thuế suất ở quốc gia này cao hơn thuế suất của quốc gia tiếp nhận đầu tư làm mất cân đối trong kế hoạch thuế;
- Dòng vốn đầu tư dịch chuyển không theo ý muốn quản lý của chính phủ mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô sẽ gặp nhiều khó khăn
1.2.5 Các hình thức chuyển giá phổ biến
- Thứ nhất là chuyển giá thông qua việc nâng cao giá trị tài sản góp vốn: Việc nâng giá trị tài sản góp vốn sẽ làm cho phần vốn góp của bên có ý định nâng cao vốn góp tăng lên, nhờ đó sự chi phối các quyết định liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp liên doanh sẽ gia tăng và mức lợi nhuận được chia
sẽ cao hơn Ngoài ra khi dự án kết thúc hoạt động thì tỷ lệ giá trị tài sản được chia cao hơn Đối với các công ty 100% vốn nước ngoài thì việc nâng cao giá trị vốn góp sẽ nâng cao mức khấu hao trích hằng năm, làm tăng chi phí đầu vào Việc tăng mức khấu hao tài sản cố định sẽ giúp chủ đầu tư:
Trang 24+ Nhanh hoàn vốn đầu tư cố định, nhờ đó giảm thiểu rủi ro đầu tư;
+ Giảm số thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho nước tiếp nhận đầu tư
- Thứ hai là chuyển giá thông qua chuyển giao công nghệ, thương hiệu (tài sản vô hình) cho các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam bằng hình thức thu phí bản quyền ở mức cao: Việc xác định chính xác giá trị tài sản vô hình là hết sức khó, lợi dụng việc này mà các MNC chủ ý nâng khống phần vốn góp bằng tài sản vô hình nhằm tăng phần vốn góp của mình lên;
- Thứ ba là chuyển giá thông qua việc cung cấp nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ đầu vào cao hơn so với giá thị trường do xuất phát từ việc chênh lệch thuế suất thuế TNDN ở Việt Nam so với các quốc gia khác: Đây là một hình thức chuyển lợi nhuận ra nước ngoài thông qua việc thanh toán tiền hàng nhập khẩu dẫn tới chi phí sản xuất tăng, làm chi lợi nhuận chịu thuế thuế Thu nhập doanh nghiệp giảm đi;
- Thứ năm là chuyển giá thông qua trả lãi vay vốn sản xuất kinh doanh với lãi suất cao để chuyển lợi nhuận từ doanh nghiệp Việt Nam sang doanh
nghiệp liên kết có thuế suất thuế TNDN thấp hơn ở nước ngoài
1.2.6 Động cơ khiến các doanh nghiệp FDI thực hiện chuyển giá
1.2.6.1 Động cơ bên ngoài
- Do sự khác biệt về thuế suất thuế TNDN: Khi thuế suất thuế TNDN giữa hai quốc gia có sự khác biệt lớn, các doanh nghiệp FDI sẽ tiến hành thực hiện hành vi chuyển giá nhằm mục đích giảm thiểu tối đa khoản thuế phải nộp cũng như là tối đa hóa lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ là các tập đoàn đa quốc gia (MNC) Các MNC thường nâng giá mua đầu vào các nguyên, vật liệu, hàng hóa và định giá bán ra hay giá xuất khẩu thấp tại các công ty con đóng trên các quốc gia có thuế suất thuế TNDN cao Bằng cách thực hiện này th́ MNC đã chuyển một phần lợi nhuận từ quốc gia có thuế suất thuế TNDN cao sang quốc gia có thuế suất thuế TNDN thấp và như vậy mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận đã được thực hiện thành công
Trang 25- Tỷ giá hối đoái: MNC mong muốn bảo toàn vốn đầu tư theo nguyên
tệ, kỳ vọng về sự biến đổi trong tỷ giá và trong chi phí cơ hội đầu tư Mục đích
là bảo toàn và phát triển nguồn vốn đầu tư ban đầu các MNC sẽ tiến hành đầu
tư vào một quốc gia nếu họ dự đoán rằng trong tương lai đồng tiền của quốc gia này sẽ mạnh lên, nghĩa là số vốn đầu tư ban đầu sẽ được bảo toàn và phát triển, ngược lại họ sẽ rút vốn đầu tư ra khỏi một quốc gia nếu họ dự đoán rằng trong tương lai đồng tiền của quốc gia này sẽ yếu đi, nghĩa là số vốn đầu tư ban đầu sẽ bị giảm đi
Ví dụ 1: Giả sử có một MNC định đầu tư vào Việt Nam với số vốn ban
đầu bỏ ra là 10 triệu USD với tỷ giá USD/VNĐ là 20.000 tại thời điểm đầu tư, như vậy tổng vố đầu tư tương đương 200 tỷ đồng Thời hạn đầu tư của dự án là
20 năm và giả sử cuối giai đoạn đầu tư MNC rút vốn trong điều kiện hòa vốn kinh doanh Xảy ra ba trường hợp đối với lợi nhuận mà MNC thu được từ Việt Nam do chênh lệch tỷ giá:
+ Tỷ giá USD/VNĐ giữ nguyên là 20.000 như vậy với tình trạng hòa vốn thì vốn đầu tư vẫn được bảo toàn là 200 tỷ đồng, MNC rút vốn ra khỏi Việt Nam 10 triệu USD, do đó lợi nhuận thu được do chênh lệch tỷ giá là 0%;
+ VNĐ tăng giá 10% so với USD, tức là lúc này tỷ giá USD/VNĐ giảm
và 200 tỷ đồng quy đổi thành 11 triệu USD, do đó lợi nhuận MNC thu được do chênh lệch tỷ giá là 10% do VNĐ tăng giá;
+ VNĐ giảm giá 10% so với USD, tức là lúc này tỷ giá USD/VNĐ tăng lên và 200 tỷ đồng lúc này chỉ quy đổi thành 9,1 triệu USD, như vậy vốn đầu
tư MNC rút ra khỏi Việt Nam bị giảm xuống, do đó lỗ do chênh lệch tỷ giá là 10% do VNĐ giảm giá
Dựa trên các dự báo về tình hình tỷ giá mà các MNC có thể thực hiện các khoản thanh toán nội bộ sớm hơn hay muộn hơn nhằm giảm rủi ro về tỷ giá Các khoản công nợ có thể được thanh toán sớm hơn nếu các dự báo cho rằng đồng tiền của quốc gia mà MNC có công ty con sẽ bị mất giá Và ngược
Trang 26lại các khoản thanh toán sẽ bị trì hoãn nếu dự báo cho rằng đồng tiền của quốc gia đó có xu hướng mạnh lên
- Lạm phát: Tình hình lạm phát của các quốc gia khác nhau, nếu quốc gia nào có tỷ lệ lạm phát cao tức đồng tiền nước đó bị mất giá Do đó MNC sẽ tiến hành chuyển giá nhằm bảo toàn lượng vốn đầu tư và lợi nhuận;
- Tình hình kinh tế-chính trị của quốc gia: Khi các chính sách kinh tế của quốc gia mà MNC có chi nhánh hay công ty con thay đổi ảnh hưởng đến quyền lợi của các công ty con thì MNC sẽ thực hiện các hành vi chuyển giá nhằm chống lại các tác động Hoặc nếu tình hình chính trị bất ổn, để giảm rủi
ro và bảo tồn vốn kinh doanh bằng cách chuyển giá thì MNC muốn thu hồi vốn đầu tư sớm
Ngoài ra chuyển giá cũng nhằm làm giảm các khoản lãi từ đó giảm áp lực đòi tăng lương của lực lượng lao động, cũng như giảm sự chú ý của các cơ quan thuế của nước sở tại
1.2.6.2 Động cơ bên trong
- Công ty đa quốc gia chuyển giá nhằm san sẻ thua lỗ giữa các thành viên với nhau: Khi các hoạt động sản xuất kinh doanh của MNC tại chính quốc
bị thua lỗ hay tại các công ty thành viên trên các quốc gia khác Nguyên nhân
có thể là do sai lầm trong kế hoạch kinh doanh, sai lầm trong việc nghiên cứu
và đưa sản phẩm mới vào thị trường, các chi phí quản lý hay chi phí quảng cáo, quảng bá sản phẩm quá cao dẫn đến kết quả kinh doanh bị thua lỗ Chuyển giá giúp cho các MNC san sẻ thua lỗ giữa các thành viên với nhau từ
đó làm giảm các khoản thuế phải nộp và tạo nên bức tranh tài chính tươi sáng hơn cho công ty khi đứng trước các cổ đông và các bên hữu quan khác
- Các công ty đa quốc gia trong giai đoạn thâm nhập thị trường sẽ thực hiện hành vi chuyển giá bất hợp pháp để làm cho hoạt động kinh doanh thua lỗ kéo dài và chiếm lấy quyền quản lý và kiểm soát công ty: Các MNC khi thâm nhập vào một thị trường mới thì điều quan trọng trong giai đoạn này là phải chiếm lĩnh thị trường, chiếm lĩnh thị phần nhằm xây dựng nền móng ban đầu
Trang 27cho hoạt động kinh doanh sau này Vì vậy mà các MNC trong giai đoạn này sẽ tăng cường các hoạt động quảng cáo, quảng bá sản phẩm làm cho giai đoạn này MNC sẽ bị lỗ nặng và kéo dài Trong các mối liên kết kinh doanh hay hợp tác kinh doanh thì các MNC sẽ dựa vào tiềm lực tài chính hùng hậu của mình
mà thực hiện các hành vi chuyển giá bất hợp pháp để làm cho hoạt động kinh doanh thua lỗ kéo dài và chiếm lấy quyền quản lý và kiểm soát công ty Tồi tệ hơn là đẩy các đối tác ra khỏi hoạt động kinh doanh và chiếm toàn bộ quyền kiểm soát và chuyển quyền sở hữu công ty Sau khi đánh bật các các đối thủ và những bên liên kết kinh doanh ra khỏi thị trường thì MNC sẽ chiếm lĩnh thị trường và nâng giá sản phẩm để bù lại phần chi phí trước đây đã bỏ ra
- Ưu đãi từ các nước trong quá trình kêu gọi đầu tư: Do được hưởng các đặc quyền, đặc lợi trong quá trình kêu gọi đầu tư của nước chủ nhà và nắm trong tay các quyền về kinh tế chính trị và xã hội mà MNC xem công ty con đặt trên quốc gia này như là trung tâm lợi nhuận của cả MNC và thực hiện hành vi chuyển giá để lại hậu quả đáng kể cho nước tiếp nhận đầu tư
- Giảm thiểu rủi ro khi giao dịch các sản phẩm đặc thù: Nhằm giảm các rủi ro khi giao dịch các sản phẩm và dịch vụ có tính đặc thù cao, độc quyền và tính bảo mật cao như trong các ngành công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, dầu khí, y dược… thì chuyển giá là phương pháp được các MNC lựa chọn
1.2.6.3 Động cơ khiến các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam chuyển giá
Ở Việt Nam hiện tượng chuyển giá bắt đầu diễn ra từ những năm 1990
do hoạt động thu hút đầu tư nước ngoài diễn ra theo chiều ngang đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và thiết yếu của người dân, nhiều ngành hàng sản xuất đã ra đời trong thời kỳ này (điện tử, ô tô, xe máy ) Để thu hút đầu tư, nhà nước đã có nhiều chính sách để thực hiện như ưu đãi quyền sử dụng đất, ưu đãi về thuế, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp FDI sử dụng nhiều lao động ở vùng sâu vùng xa, địa bàn kinh tế xã hội khó khăn
Họ lợi dụng sự khác biệt thuế suất giữa các quốc gia, khu vực để trốn thuế Ở Việt Nam hiện nay, có thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%,
Trang 28trong khi nhiều quốc gia khác mức thuế này chỉ trên dưới 10%, thậm chí nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ như Anh quốc, UAE…, thuế suất chỉ 0% Các chủ đầu
tư sẽ lấy địa chỉ đăng ký đầu tư vào Việt Nam tại các quốc gia, khu vực có thuế suất thấp, công ty tại Việt Nam sẽ bán sản phẩm cho công ty mẹ tại các quốc gia này với giá bằng giá gốc để tránh nộp thuế tại Việt Nam Sau đó, bên mua
sẽ bán lại cho bên thứ ba thu lãi Do thuế thu nhập doanh nghiệp tại những quốc gia nơi nhà đầu tư đăng ký đầu tư vào Việt Nam bằng 0, hoặc ở mức rất thấp, nên doanh nghiệp không phải đóng thuế hoặc đóng thuế rất thấp
Hệ thống pháp luật hiện hành còn nhiều bất cập, chưa đủ cơ sở pháp lý cho việc xác định các hành vi chuyển giá và chế tài áp dụng còn yếu và thiếu Mặt khác, hệ thống pháp luật hiện hành còn có quá nhiều khe hở, chưa đồng
bộ, từ đó tạo điều kiện cho hành vi chuyển giá dễ dàng được thực hiện
Cơ chế kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán còn nhiều bất cập, chưa
đủ sức phát hiện để xử lý tất cả các hành vi chuyển giá
Vai trò quản lý của Nhà nước còn yếu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của một bộ phận cán bộ quản lý chưa cao Bên cạnh đó, trình độ của một số doanh nhân khi cùng góp vốn với đối tác cũng còn nhiều hạn chế, do vậy thường bị yếu thế trong kinh doanh, đối tác lợi dụng để chuyển giá
Ngoài ra còn một nguyên nhân nữa không kém phần quan trọng, đó là Pháp luật về chống chuyển giá ở Việt Nam còn lạc hậu, chưa hoàn thiện, năng lực quản lý của cơ quan thuế nói chung và cán bộ nói riêng còn hạn chế trong vấn đề chuyển giá còn yếu kém, dẫn đến việc chống chuyển giá còn lỏng lẻo, hạn chế
1.3 Vai trò của nhà nước và cơ quan thuế đối với quản lý chuyển giá tại các doanh nghiệp FDI
Quản lý chuyển giá hiệu quả là ngăn chặn được thất thoát thuế thu nhập doanh nghiệp, giảm giá thành sản phẩm, đem lại lợi ích cho người tiêu dùng và tăng thu cho ngân sách nhà nước;
Trang 29Vấn đề chuyển giá chi xảy ra ở giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết, do đó để tránh được hiện tượng chuyển giá, các giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết phải được định giá theo giá giao dịch của các bên độc lập theo nguyên tắc định giá sòng phẳng
1.3.1 Vai trò Nhà nước
- Ban hành các văn bản pháp quy về kiểm soát chuyển giá:
Nghiên cứu sửa đổi bổ sung nhằm hoàn thiện chính sách pháp luật theo hướng đưa ra các quy định, hướng dẫn cụ thể để kiểm soát, ngăn ngừa, hạn chế chuyển giá nhằm làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp tại Việt Nam của các doanh nghiệp có mối liên hệ liên kết
- Các chế độ chính sách khuyến khích
Mục tiêu của chương trình là xây dựng, thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý thuế đối với chuyển giá; hạn chế, ngăn ngừa, tình trạng các doanh nghiệp có mối quan hệ liên kết lợi dụng chuyển giao giá trị hàng hoá, dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kinh doanh… để làm giảm nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; tăng cường tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, lành mạnh giữa các doanh nghiệp
1.3.2 Vai trò của Cơ quan thuế
- Cơ quan thuế là chủ lực giám sát về sự tuân thủ các quy định pháp lý
về chuyển giá
- Mục đích của việc cơ quan thuế kiểm soát giá chuyển giao và chuyển giá trong các giao dịch liên kết nhằm theo dõi, phát hiện, ngăn chặn những trường hợp vi phạm, từ đó kiến nghị tăng thu ngân sách nhà nước và xử lý răn
đe, tạo môi trường bình đẳng, minh bạch và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước Giảm thiểu tình trạng chuyển giá đối với doanh nghiệp có vốn FDI một vấn đề nóng, đang được ngành Thuế quan tâm chỉ đạo
- Xây dựng Hệ thống cơ sở dữ liệu tỷ suất lợi nhuận của các doanh nghiệp độc lập theo từng ngành nghề kinh doanh có rủi ro cao trong quản lý
Trang 30giá chuyển nhượng và danh mục giá giao dịch trên thị trường của một số hàng hoá chủ yếu trên cơ sở tham khảo giá hàng hoá cùng loại tại các nước trong khu vực và trên thế giới làm cơ sở chung cho các Cục Thuế sử dụng, phân tích rủi ro trong công tác quản lý giá chuyển nhượng; xử lý thông tin thu thập được phục vụ cho công tác quản lý thuế đối với chuyển giá và lưu trữ hồ
sơ theo quy định
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đáp ứng được yêu cầu khai thác, phân tích rủi ro và làm căn cứ để xác định giá thị trường đối với giao dịch liên kết Bởi theo các Cục thuế địa phương, việc nhận dạng chuyển giá không khó, nhưng quá trình xử lý gặp rất nhiều khó khăn vì chưa có dữ liệu, nên cán bộ thuế vẫn phải làm thủ công, nhặt từng khoản mục để so sánh, đối chiếu
- Thu nhập, nghiên cứu các các dấu hiệu chuyển giá đang được các chủ thể kinh doanh tại Việt Nam thực hiện; kết quả đạt được và những tồn tại hạn chế trong quản lý thuế đối với chuyển giá của ngành thuế trong thời gian vừa qua
- Xây dựng tài liệu đào tạo về quản lý giá chuyển nhượng trên cơ sở thu thập, tìm kiếm kinh nghiệm quốc tế và những kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn quản lý; soạn thảo quy trình thanh tra, kiểm tra thuế đối với chuyển giá;
- Đào tạo, trạng bị kiến thức chuyên môn sâu, rộng cho đội ngũ công chức làm công tác quản lý giá chuyển nhượng để có khả năng đảm đương nhiệm vụ khó khăn này trong tương lai trong đó chú trọng đào tạo về kỹ năng xác định giá thị trường, trang bị kiến thức về kinh tế ngành, kỹ năng tin học, ngoại ngữ
- Tập trung đẩy mạnh công tác thanh tra đối với chuyển giá của các doanh nghiệp tại cơ quan thuế các cấp, đảm bảo việc lập kế hoạch thanh tra và cũng như thực hiện thanh tra thực tế đối với chuyển giá chiếm ít nhất 20% số cuộc thanh tra trong 01 năm
Trang 31- Xây dựng và thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế về tăng cường năng lực quản lý nhà nước, kiểm soát chuyển giá của các doanh nghiệp liên kết Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, xây dựng các cơ chế xác định giá trị tài sản cố định và giá nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào; nghiên cứu các giải pháp quản lý đối với chuyển giá đã được các nước áp dụng hiệu quả
- Xây dựng và thực hiện các chương trình truyền thông về giá chuyển nhượng để tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nhằm nâng cao ý thức tuân thủ của các doanh nghiệp, cán bộ thuế và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan
- Tăng cường phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương nhằm nhận diện, đấu tranh có hiệu quả đối với hành vi lợi dụng chuyển giá để tránh thuế của các doanh nghiệp Việt Nam có mối quan hệ liên kết và chống thất thu Ngân sách Nhà nước
1.3.3 Vai trò của Cục Thuế Nghệ An
Thực hiện giám sát về sự tuân thủ các quy định pháp lý về chuyển giá đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn Nghệ An
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu của các doanh nghiệp FDI tại cục thuế Nghệ An tại đáp ứng được yêu cầu khai thác, phân tích rủi ro và làm căn
cứ để xác định giá thị trường đối với giao dịch liên kết Thu nhập, nghiên cứu các các dấu hiệu chuyển giá đang được các chủ thể kinh doanh tại Nghệ An thực hiện, kết quả đạt được và những tồn tại hạn chế trong quản lý thuế đối với chuyển giá của ngành thuế trong thời gian vừa qua
- Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sách thuế của Nhà nước; hỗ trợ doanh nghiệp FDI trên địa bàn thực hiện nghĩa
vụ nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật
- Tổ chức thực hiện công tác thanh tra kiểm tra đối với chuyển giá của các doanh nghiệp FDI tại địa bàn Nghệ An, đảm bảo việc lập kế hoạch thanh
Trang 32tra kiểm tra, và cũng như thực hiện thanh tra kiểm tra thực tế đối với chuyển giá đúng đối tượng, đạt yêu cầu chỉ tiêu của Tổng cục thuế
- Xây dựng và thực hiện các chương trình hợp tác về tăng cường năng lực quản lý nhà nước, kiểm soát chuyển giá đối với các doanh nghiệp FDI tại địa bàn Nghệ An Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và trong nước, để áp dụng
có hiệu quả tại Nghệ An
- Xây dựng và thực hiện các chương trình truyền thông về giá chuyển nhượng để tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nhằm nâng cao ý thức tuân thủ của các doanh nghiệp, cán bộ thuế và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan
- Tăng cường phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương nhằm nhận diện, đấu tranh có hiệu quả đối với hành vi lợi dụng chuyển giá để tránh thuế của các doanh nghiệp FDI có mối quan hệ liên kết và chống thất thu Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Xây dựng đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ cao về chuyên môn, tinh thông ngoại ngữ, tin học hiểu biết vê pháp luật quốc tế để từng bước hình thành đội ngũ cán bộ chuyên trách về quản lý chuyển giá
1.3.4 Các phương pháp quản lý chuyển giá
Chống chuyển giá hiệu quả là ngăn chặn được thất thu thuế thu nhập
doanh nghiệp, từ đó tăng thu cho ngân sách nhà nước
Vấn đề chuyển giá chỉ xảy ra ở những giao dịch giữa các Công ty liên kết, một doanh nghiệp nếu có các giao dịch mua bán trao đổi với các doanh nghiệp độc lập khác thì giao dịch đó sẽ được xác định theo giá thị trường Khi
đó vấn đề chuyển giá là không xảy ra
Do đó, để chống chuyển giá, các giao dịch giữa các Công ty liên kết phải được xác định theo giá thị trường như với các doanh nghiệp độc lập -
nguyên tắc định giá sòng phẳng
Thông tư 66/2010/TT-BTC hướng dẫn các phương pháp xác định giá thị trường của sản phẩm trong giao dịch liên kết như sau:
Trang 33Phương pháp thứ nhất, So sánh giá giao dịch độc lập: Phương pháp so
sánh giá giao dịch độc lập dựa vào đơn giá sản phẩm trong giao dịch độc lập
để xác định đơn giá sản phẩm trong giao dịch liên kết khi các giao dịch này có điều kiện giao dịch tương đương nhau.;
Phương pháp thứ hai, Giá bán lại: Áp dụng trong trường hợp không có
giao dịch mua tương đương, thuộc khâu cung ứng hoặc có thêm giai đoạn gia công, chế biến, lắp ráp làm gia tăng giá trị hàng hóa, nên phải sử dụng giá bán lại (hay giá bán ra) của sản phẩm do do doanh nghiệp bán cho bên độc lập
để xác định giá mua vào của sản phẩm đó từ bên liên kết
Phương pháp thứ ba, Giá vốn cộng lãi: dựa vào giá vốn (hoặc giá thành)
của sản phẩm do doanh nghiệp mua vào từ bên độc lập để xác định giá bán ra của sản phẩm đó cho bên liên kết Phương pháp này được lựa chọn khi giao dịch liên kết thuộc khâu sản xuất khép kín để bán cho bên liên kết hoặc cung ứng đầu vào và bao tiêu đầu ra cho bên liên kết
Phương pháp thứ tư, So sánh lợi nhuận: Dựa vào tỷ suất sinh lời của sản
phẩm trong các giao dịch độc lập được chọn để so sánh làm cơ sở xác định tỷ suất sinh lời của sản phẩm trong giao dịch liên kết khi các giao dịch này có điều kiện giao dịch tương đương nhau Phương pháp này không cho ra kết quả
về giá mà tính ra được thu nhập thuần trước thuế là cơ sở tính thuế thu nhập doanh nghiệp Đây được xem là phương pháp mở rộng của phương pháp giá bán lại và giá vốn cộng lãi, nên có thể áp dụng đối chiếu trong trường hợp có những điều kiện tương tự
Phương pháp thứ năm, Tách lợi nhuận: dựa vào lợi nhuận thu được từ
một giao dịch liên kết tổng hợp do nhiều doanh nghiệp liên kết thực hiện để xác định lợi nhuận thích hợp cho từng doanh nghiệp liên kết đó theo cách các bên độc lập thực hiện phân chia lợi nhuận trong các giao dịch độc lập tương đương Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp nhiều bên liên kết cùng thực hiện một giao dịch liên kết tổng hợp, chẳng hạn như cùng tham gia
Trang 34nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, hoặc sản phẩm là tài sản vô hình độc quyền, kinh doanh chuyển tiếp từ khâu đầu đến khâu cuối gắn với quyền sở hữu trí tuệ duy nhất Việc tách lợi nhuận của từng bên liên kết trong giao dịch dựa trên cách mà các bên độc lập thực hiện phân chia lợi nhuận trong các giao dịch độc lập tương đương Trường hợp do tính đặc thù hoặc duy nhất của giao dịch liên kết mà không có có giao dịch độc lập tương đương để chọn một trong các phương pháp trên so sánh thì có thể sử dụng biện pháp tổng hợp (như mở rộng phạm vi lựa chọn sang phân ngành khác, xác định biên độ giá thị trường thích hợp bằng các phương pháp tổng hợp ) hoặc vận dụng các số liệu giữa kỳ (để tính mức giá sản phẩm, tỷ suất lợi nhuận )
1.4 Kinh nghiệm quản lý chuyển giá
1.4.1 Kinh nghiệm nước ngoài
Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đã có luật về chống chuyển giá và có hội đồng quốc gia về quản lý chống chuyển giá để ngăn chặn các hành vi chuyển giá Tại khu vực Đông Nam Á, một số nước đã xây dựng và thực hiện Luật Chống chuyển giá từ nhiều năm nay Những quy định trong Luật chống chuyển giá của một số nước đã bám sát được các quy định chung của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và áp dụng cho cả công ty trong nước
và nước ngoài phù hợp với đặc điểm riêng
Để hạn chế tình trạng chuyển giá, chiếm đoạt tiền ngân sách, hiện nay, nhiều quốc gia cũng đã thực hiện cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá theo nguyên tắc giá thị trường (APA) để chống chuyển giá, một biện pháp hiệu quả cho quản lý chống chuyển giá bên cạnh việc thanh tra, kiểm tra Đây là một cách thỏa thuận giữa cơ quan thuế và người nộp thuế về phương pháp xác định giá giao dịch, chỉ cần DN giao dịch dưới giá thỏa thuận, cục thuế sẽ phát hiện ngay
1.4.1.1 Kinh nghiệm của Pháp
Ở Pháp việc điều chỉnh định giá chuyển giao của các DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đều được quy định trong Bộ Luật thuế của Pháp Trong
Trang 35Bộ Luật thuế có quy định: Trường hợp hai DN phụ thuộc một tập đoàn nằm trên lãnh thổ Pháp một nằm trên lãnh thổ ngoài nước Pháp thỏa thuận lợi ích gây thiệt hại cho quốc gia thông qua lợi dụng định giá chuyển nhượng thì cơ quan thuế có quyền điều chỉnh tất cả giá chuyển nhượng bất thường giữa các công ty cùng một tập đoàn
Các phương pháp áp dụng định giá chuyển giao mà Pháp áp dụng, về cơ bản, dựa trên nguyên tắc giá thị trường khách quan hoặc giá giao dịch giữa các
DN không liên kết (DN độc lập) Cụ thể là: (i) Phương pháp so sánh giá thị trường tự do; (ii) Phương pháp dựa vào giá bán ra; (iii) Phương pháp cộng chi phí vào giá vốn; (iv) Phương pháp phân chia lợi nhuận So với Mỹ việc áp dụng các phương pháp định giá chuyển giao ở Pháp có hai điểm nổi bật: (i) Coi trọng các phương pháp dựa vào giao dịch được ưu tiên hơn phương pháp dựa vào lợi nhuận; (ii) Đối tượng nộp thuế được tự do lựa chọn phương pháp định giá, song phải giải trình rõ lý do lựa chọn, không bắt buộc phải áp dụng nhiều phương pháp
Về xuất trình các tài liệu minh chứng: Cơ quan thuế Pháp không đòi hỏi người nộp thuế phải giải trình khi nộp tờ khai thuế về các tài liệu liên quan đến việc định giá chuyển giao Chỉ trong trường hợp thanh tra về giá chuyển nhượng thì cơ quan thuế mới yêu cầu người nộp thuế phải trả lời các câu hỏi và xuất trình các tài liệu minh chứng có liên quan về những vấn đề như: thông tin của tập đoàn về mạng lưới sản xuất, phân phối trên thế giới, thông tin chi tiết giá vốn hàng bán và chi phí marketing, các tài liệu phân tích rủi ro…
Pháp coi trọng các biện pháp xử lý khi phát hiện những vi phạm Khi
cơ quan thuế kiểm tra phát hiện những vi phạm có đủ bằng chứng mà người nộp không giải trình được thì cơ quan thuế có quyền điều chỉnh lại thu nhập
và áp dụng mức phạt từ 40-80% số thuế trốn lậu do thủ thuật định giá chuyển giao [11]
Trang 361.4.1.2 Kinh nghiệm của một số nước ASEAN
Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đã có luật về chống chuyển giá và có hội đồng quốc gia về quản lý chống chuyển giá để ngăn chặn các hành vi chuyển giá Tại khu vực Đông Nam Á, một số nước đã xây dựng và thực hiện Luật Chống chuyển giá từ nhiều năm nay Những quy định trong Luật chống chuyển giá của một số nước đã bám sát được các quy định chung của Tổ chức OECD và áp dụng cho cả công ty trong nước và nước ngoài phù hợp với đặc điểm riêng Cụ thể:
- Tại Malaysia: Quốc gia này đã luật hóa bằng các quy định cụ thể về việc ban hành hai tờ khai về chuyển giá, một tờ khai dành cho các DN nước ngoài và một tờ khai dành cho các DN trong nước Hai tờ khai này được phát cho những đối tượng nộp thuế được chọn, sau khi khai đầy đủ, các DN này sẽ nộp tờ khai lại cho Cục Thuế Malaysia Sau đó, Cục Thuế quốc gia này sẽ xem xét, rà soát liệu có nên thanh tra DN này hay không Điểm nhấn đáng quan tâm nhất trong quy định này là Cục Thuế Malaysia muốn thấy ở tờ khai này là cấu trúc của tập đoàn, những chi phí mà công ty phải trả như chi phí bản quyền, chi phí quản lý DN, những bằng chứng chứng minh DN có hưởng những dịch vụ
đó và trả đúng với những dịch vụ mà DN đã hưởng hay không Cơ quan thuế ở Malaysia sẽ dùng các tờ khai này để thanh tra thuế và thanh tra chuyển giá đối với các công ty
Ngoài ra, phương thức áp dụng, xác định các DN có thực hiện chuyển giá hay không được Malaysia áp dụng là so sánh giá thị trường tự do, phương pháp dựa vào giá bán ra, phương pháp cộng chi phí vào giá vốn, phương pháp phân chia lợi nhuận, phương pháp lợi tức thuận từ giao dịch Cùng với đó, Malaysia không có quy định riêng về chế tài trong luật mà tuân thủ mức phạt dao động từ 100-300% số thuế bị phát hiện gian lận Đồng thời, Malaysia cũng công khai danh tính những DN thực hiện chuyển giá chiếm đoạt tiền thuế nhà nước
Trang 37- Tại Thái Lan: Luật Chống chuyển giá được ban hành và thực hiện từ hơn 10 năm nay Theo đó, cơ quan thuế quốc gia này đã thiết lập được một cơ
sở dữ liệu khá đầy đủ, có thể dễ dàng đối chiếu được DN nào giao dịch theo hoặc không theo giá thị trường Để đối phó với hiện tượng chuyển giá, ngay từ năm 2004, Thái Lan đã thiết lập cơ sở dữ liệu thông tin về các công ty đang là mục tiêu để tiến hành kiểm tra sổ sách và điều tra, cụ thể là các công ty có các chỉ số “rủi ro cao”, như là thua lỗ liên tục hơn hai năm; tổng số lợi nhuận âm; không nộp thuế trong một giai đoạn; có các giao dịch đáng kể của cùng nhóm liên quan và khả năng sinh lãi thấp so với các đối thủ cạnh tranh
Để ngăn chặn, xử lý tình trạng chuyển giá, cơ quan thuế của Thái Lan tập trung vào các chứng cứ giá cả chính xác, tất cả cần hợp lý để chứng tỏ sự minh bạch, tài liệu cập nhật để chỉ ra cơ cấu và mối liên hệ của nhóm các công
ty, bao gồm tính chất của mỗi một kinh doanh, ngân sách của nó, kế hoạch kinh doanh và các chiến lược tài chính Cùng với đó là tài liệu giải thích doanh
số của công ty, kết quả hoạt động, các giao dịch quốc tế của công ty với các tổ chức kinh doanh liên kết Các chính sách giá, khả năng sinh lãi của mỗi một sản phẩm và thông tin thị trường, sự đóng góp lợi nhuận của mỗi bên nhận các chức năng thực hiện, các tài sản đã sử dụng và sự rủi ro tất cả phải được đưa vào tính toán và có khả năng sử dụng cho việc khảo sát tường tận Càng phát triển, các nền kinh tế càng có sự phụ thuộc và vấn đề chuyển giá càng trở nên
dễ dàng hơn Cùng với đó, khó khăn trong việc điều tra chuyển giá cũng ngày càng lớn hơn, cách thức tiến hành điều tra để đi tới một kết luận thỏa đáng đòi hỏi có sự chuẩn bị nghiêm túc và sự hợp tác chặt chẽ giữa các quốc gia
Đặc biệt, cơ quan thuế ở Thái Lan thanh tra rất kỹ, kiểm tra kỹ các chi phí trong nội bộ tập đoàn chẳng hạn như chi phí quản lý, chi phí bản quyền Họ không chỉ xem công ty có hợp đồng nghiêm túc hoặc hóa đơn hợp lệ, mà còn nhìn vào bản chất giao dịch xem có giao dịch đó diễn ra hay không hoặc đối với chi phí quản lý chung thì đó là chi phí thật sự hay chi phí chia ra cho
Trang 38những người nắm giữ hợp đồng đó Mặt khác, Cục Thuế Thái Lan thường xem xét những công ty được ưu đãi về thuế và so sánh lợi nhuận của các công ty này với những công ty không được ưu đãi về thuế xem lợi nhuận của 2 nhóm công ty này có giống nhau hay không và thực hiện bước thanh tra tiếp theo
- Tại Singapore: Là quốc gia có nhiều tập đoàn lớn của nước ngoài hoạt động nhưng Singapore lại không có luật riêng để quản lý chuyển giá Các quy định liên quan đến chuyển giá nằm trong luật chung về thuế Những hướng dẫn
về chuyển giá của Singapore dựa trên và thống nhất với hướng dẫn của Tổ chức OECD Tuy nhiên, Singapore hầu như không ưu tiên cho phương pháp nào trong số các phương pháp được hướng dẫn của OECD Phương pháp xác định giá chuyển giao nào tạo ra kết quả tin cậy nhất sẽ được lựa chọn và áp dụng tùy từng trường hợp cụ thể
Bên cạnh đó, Singapore cũng không quy định mức phạt cụ thể dành riêng cho hành vi chuyển giá Mức phạt chung cho các vi phạm về thuế nằm
từ khoảng 100% đến 400% khoản thuế phải trả Một điểm đáng lưu ý trong thực tế là khi một vụ điều tra về chuyển giá được tiến hành, án phạt gần như
sẽ được áp dụng nếu đơn vị đóng thuế không có hoặc không đầy đủ các tài liệu liên quan đến việc điều tra chuyển giá Luật thuế của Singapore cũng như hướng dẫn về vấn đề chuyển giá không đưa ra một yêu cầu về việc phải chuẩn bị xuất trình các tài liệu về chuyển giá Các tài liệu tối thiểu cần có khi kiểm tra về vấn đề chuyển giá bao gồm: Mô tả về các bên liên quan trong các chuyển nhượng, bao gồm giá trị mua bán và các điều khoản ký kết; Một phân tích sâu trong đó mô tả những yếu tố chính liên quan đến quá trình mua bán như chức năng, sự phát triển của tài sản, việc sử dụng tài sản và các rủi ro được dự báo; Bảng đánh giá của đơn vị đóng thuế về những rủi ro về thuế của đơn vị
Việc ban hành hướng dẫn về chuyển giá của Singapore chủ yếu nhằm nâng cao nhận thức và hiểu biết của DN về vấn đề chuyển giá Các thỏa thuận
Trang 39về giá đơn phương, song phương hay đa phương đều được chấp nhận ở Singapore Tuy nhiên, đối với các thỏa thuận song phương và đa phương thì phải có thỏa thuận thuế kép giữa Singapore và quốc gia liên quan
- Tại Indonesia: Phương pháp áp dụng biện pháp ngăn chặn chuyển giá căn bản nhất tại quốc gia này là so sánh giá thị trường tự do, phương pháp dựa vào giá bán ra, phương pháp cộng chi phí vào giá vốn và các phương pháp khác do OECD hướng dẫn (thông thường là biện pháp dựa trên lợi nhuận) Mặt khác, Indonesia áp dụng mức phạt từ 2% đến 48% một tháng tính trên số thuế nộp thiếu bị phát hiện do gian lận qua chuyển giá Đồng thời, điều chỉnh thuế thu nhập DN theo tương quan với các nước đối thủ cạnh tranh chính, nâng cao tính dễ dự đoán của chính sách thuế, công khai chính sách thuế trong những năm tiếp theo, áp dụng cơ chế tạo thuận lợi cho việc định giá trước Thu hẹp các ưu đãi về thuế, hoàn thiện hệ thống thông tin, dữ liệu về người, DN nộp thuế để từ đó theo dõi sát sao những thay đổi về doanh thu, lợi nhuận của các
DN [4; tr32]
1.4.2 Kinh nghiệm Việt Nam
1.4.2.1 Kinh nghiệm Cục Thuế Vĩnh Phúc
Năm 2012, Cục Thuế Vĩnh Phúc thực hiện thanh tra giá chuyển nhượng đối với Công ty TNHH STC&Apparel là DN có 100% vốn đầu tư từ Hàn Quốc, thời kỳ kiểm tra từ năm 2008 đến 2011 Bằng phương pháp xác định giá thị trường, đoàn kiểm tra đã kiên trì đấu tranh với DN, sử dụng phương pháp
so sánh tốc độ tăng đơn giá gia công với tốc độ tăng giá thành đơn vị sản phẩm qua các năm Kết quả, công ty đã chấp nhận giảm lỗ (từ năm 2008 -2012) là 33,4 tỷ đồng; tăng thu nhập chịu thuế là 16 tỷ đồng, do DN đang trong thời gian miễn giảm thuế nên số thuế TNDN truy thu và phạt là 205 triệu đồng
Vào năm 2013, Cục Thuế Vĩnh Phúc triển khai thanh tra giá chuyển nhượng đối với Công ty TNHH Vinakorea có ngành nghề doanh thực tế là gia công may mặc Qua phân tích đấu tranh, Công ty TNHH Vinakorea đã thừa
Trang 40nhận có kê khai thông tin giao dịch liên kết và mặc dù đang trong thời gian miễn giảm thuế TNDN nhưng vẫn phải điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế là 147,4 tỷ đồng; truy thu thuế TNDN và phạt với số tiền là 11,3 tỷ đồng; giảm lỗ không được chuyển vào các năm sau khi quyết toán thuế TNDN là 2,7 tỷ đồng
Quá trình quản lý, Cục Thuế Vĩnh Phúc đã triển khai, đôn đốc và kiểm soát tình hình kê khai thông tin các giao dịch liên kết của các DN có giao dịch liên kết theo quy định, qua đó đã phát hiện ra nhiều hình thức chuyển giá Nổi bật lên ở khối DN thuộc ngành dệt may, da giày, sản xuất, bao bì,… có các giao dịch liên kết như công ty mẹ, công ty con hoặc lãnh đạo công ty có quan
hệ đồng sở hữu vốn với DN ở nước ngoài, liên tục kê khai lỗ hoặc không có phát sinh thuế TNDN phải nộp, nhưng thường xuyên đầu tư mở rộng sản xuất
Công tác kiểm tra hồ sơ tại cơ quan thuế để phân loại các DN, xác định các DN có dấu hiệu bất thường đưa vào diện theo dõi phân tích rủi ro chuyên sâu được coi trọng
Để có đầy đủ cơ sở phân tích đánh giá rủi ro từ đó xác định dấu hiệu chuyển giá, qua thực tế tại tỉnh Vĩnh Phúc cho thấy, nếu chỉ phân tích tài chính
DN một năm chuyên biệt thì khó có thể phát hiện dấu hiệu có hành vi chuyển giá mà cần phân tích đánh giá rủi ro theo chuỗi thời gian tối thiểu là 5 năm Ngoài ra còn cần thu thập tham khảo các thông tin liên quan như thông tin các đơn vị cùng ngành nghề, thông tin trong và ngoài nước…
Thực tế tại Vĩnh Phúc cũng cho thấy, để thanh tra, kiểm tra chống chuyển giá một cách hiệu quả thì Cục thuế cần bám sát sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tổng cục Thuế, phối hợp chặt chẽ với tổ quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá từ khâu phân tích, thu thập thông tin, phương án xác định giá thị trường, phương án xây dựng tỷ suất, giá so sánh phù hợp, tin cậy; đồng thời có các biện pháp chủ động lắng nghe NNT, kịp thời động viên, thuyết phục, tuyên truyền, công khai trên cơ sở pháp luật để DN chấp nhận và thực hiện, tránh hiện tượng khiếu kiện, khiếu nại kéo dài, dẫn đến thanh tra kém hiệu quả [8]