1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Ngan hang cau hoi tham khao

20 226 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 308,5 KB
File đính kèm Ngan hang cau hoi tham khao.rar (196 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Khái niệm Quản trị? Vì sao nói quản trị vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật. Lấy một ví dụ thực tiễn để làm rõ. theo các anh chị để nâng cao tính nghệ thuật trong quản trị, các nhà quản trị cần phải lưu ý những vấn đề gì trong thực tiễn công tác quản trị. Trả lời: Quản trị là những hoạt động cần thiết khi có nhiều người kết hợp với nhau trong một tổ chức nhằm hoàn thành mục tiêu chung. Quản trị là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra để thực hiện mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả nhất. Quản trị vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật: Tính khoa học thể hiện: Khoa học xây dựng nên 1 thuyết về quản trị giúp nhà quản trị cách tư duy hệ thống, khả năng phân tích và nhận diện đúng bản chất vấn đề. Tính khoa học đòi hỏi nhà quản trị phải tư duy, suy luận khoa học để giải quyết vấn đề, không nên dựa vào suy luận chủ quan cá nhân. Quản trị học là 1 khoa học liên ngành nó sử dụng nhiều tri thức của nhiều ngành khác nhau: như tâm lý học, kinh tế học, xã hội học…

Trang 1

QUẢN TRỊ HỌC

MỘT SỐ CÂU HỎI THAM KHẢO

1 Khái niệm Quản trị? Vì sao nói quản trị vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật Lấy một ví dụ thực tiễn để làm rõ theo các anh chị để nâng cao tính nghệ thuật trong quản trị, các nhà quản trị cần phải lưu ý những vấn đề gì trong thực tiễn công tác quản trị.

Trả lời:

Quản trị là những hoạt động cần thiết khi có nhiều người kết hợp với nhau trong một tổ chức nhằm hoàn thành mục tiêu chung

Quản trị là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra để thực hiện mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả nhất

Quản trị vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật:

Tính khoa học thể hiện:

- Khoa học xây dựng nên 1 thuyết về quản trị giúp nhà quản trị cách tư duy hệ thống, khả năng phân tích và nhận diện đúng bản chất vấn đề

- Tính khoa học đòi hỏi nhà quản trị phải tư duy, suy luận khoa học để giải quyết vấn đề, không nên dựa vào suy luận chủ quan cá nhân

- Quản trị học là 1 khoa học liên ngành nó sử dụng nhiều tri thức của nhiều ngành khác nhau: như tâm lý học, kinh tế học, xã hội học…

Tính nghệ thuật thể hiện:

- Nghệ thuật là sự tinh lọc kiến thức để vận dụng phù hợp trong từng lĩnh vực, trong từng tình huống

- Nghệ thuật quản trị là việc sử dụng có hiệu quả nhất các phương pháp, các tiềm năng, các cơ hội và các kinh nghiệm được tích luỹ trong hoạt động thực tiễn nhằm đạt được mục tiêu đề ra cho tổ chức, doanh nghiệp

Ví dụ: Nghệ thuật sủ dụng người, nghệ thuật ứng xử, giao tiếp, nghệ thuật quảng cáo…

Mỗi quan hệ giữa khoa học và nghệ thuật: Nắm được khoa học quản trị Giám đốc đỡ thất bại trong kinh doanh Nắm được nghệ thuật quản trị giám đốc sẽ giữ được sự bền vững trong kinh doanh

- Những mối quan hệ giữa con người (với những động cơ, tâm tư, tình cảm khó định lượng) luôn đòi hỏi mà quản trị phải xử lý khéo léo, linh hoạt Tính nghệ thuật của quản trị còn phụ thuộc vào kinh nghiệm và những thuộc tính tâm lý cá nhân của từng người quản lý; vào cơ may và vận rủi, v.v… Nghệ thuật quản trị là việc sử dụng có hiệu quả nhất các phương pháp, các tiềm năng, các cơ hội và các kinh nghiệm được tích luỹ trong hoạt động thực tiễn nhằm đạt được mục tiêu đề ra cho tổ chức, doanh nghiệp Đó là việc xem xét động tĩnh của công việc kinh doanh để chế ngự nó, đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại, ổn định và không ngừng phát triển có hiệu quả cao Nói cách khác, nghệ thuật quản trị kinh doanh là tổng hợp những “bí quyết”, những “thủ đoạn” trong kinh doanh để đạt mục tiêu mong muốn với hiệu quả cao

Nghệ thuật quản trị không thể tìm thấy được đầy đủ trong sách báo; vì nó là bí mật kinh doanh và rất linh hoạt Ta chỉ có thể nắm các nguyên tắc cơ bản của nó, kết hợp với quan sát tham khảo kinh nghiệm của các nhà quản trị khác để vận dụng vào điều kiện cụ thể

2 Phân tích kỹ năng cần thiết đối với nhà quản trị ? ý nghĩa ?

Trả lời:

Kỹ năng kỹ thuật

Trang 2

QUẢN TRỊ HỌC

Là kiến thức khả năng cần thiết để hiểu và thông thạo trong lĩnh vực chuyên môn Thí dụ, đối với nhà quản trị cần phải có các kỹ năng trong lĩnh vực kế toán, tài chính; Marketing; sản xuất v.v Kỹ năng này có được qua việc học ở trường hay các lớp bồi dưỡng, kinh nghiệm thực tế

Kỹ năng về nhân sự

Là khả năng cùng làm việc, điều khiển và lôi cuốn những người xung quanh, là thành viên của tổ chức và là nhà lãnh đạo điều hành công việc được trôi chảy Nhờ đó, nhà quản trị có thể thúc đẩy người khác làm việc theo đuổi mục tiêu của tổ chức Một vài kỹ năng nhân sự cần thiết cho nhà quản trị là biết cách thông đạt (viết, nói ) một cách hữu hiệu, có thái độ quan tâm tích cực đến người khác, xây dựng bầu không khí hợp tác giữa mọi người cùng làm việc chung và biết cách động viên nhân viên dưới quyền

Kỹ năng tư duy:

Là khả năng theo dõi tổ chức và hiểu được làm thế nào để tổ chức thích ứng được với hoàn cảnh Nhà quản trị cần nhận ra được những yếu tố khác nhau và hiểu được mối quan hệ phức tạp của công việc để có thể đưa ra những cách giải quyết đúng đắn nhất có lợi cho tổ chức Kỹ năng tư duy là cái khó tiếp thu nhất và đặc biệt quan trong đối với các nhà quản trị

Ba kỹ năng trên đòi hỏi các nhà quản trị đều phải có, tuy nhiên mức độ quan trong của mỗi kỹ năng tùy thuộc vào cấp bậc quản trị trong cấu trúc tổ chức

3 Phân tích 10 vai trò của nhà quản trị trong hoạt động tổ chức tầm quan trọng này có thay đổi theo cấp bậc hay không? trong bối cảnh hoạt động ngày nay chúng ta cần nhấn mạnh những vai trò nào ?

Trả lời:

- Vai trò quan hệ với con người:

+ Có vai trò đại diện (hay tượng trưng có tính chất nghi lễ trong tổ chức): Trong cuộc gặp gỡ các đối tác, ký kết văn bản, khách hàng…

+ Vai trò người lãnh đạo: Đòi hỏi người quản trị phải phối hợp và kiểm tra công việc của nhân viên dưới quyền như chỉ dẫn, ra lệnh, động viên tạo ra những điều kiện thuận lợi để cho người dưới quyền

có thể thực hiện tốt công việc

+ Vai trò liên lạc: Phát huy hết các liên lạc, quan hệ nhằm phát huy hết khả năng gắn kết bên trong lẫn bên ngoài( có thể sử dụng các phương tiện như thư tín, điện đài…)

+ Vai trò thu tập và tiếp ứng thông tin: Điểm trọng tâm trung chuyển, lưu trữ, xử lý tất cả các loại thông tin như: đọc sách đọc báo, trao đổi, tieepss xúc

+ Phổ biến truyền đạt thông tin: thông tin được truyền đạt chính xác đến những người có liên quan

có thể là nhân viên thừa hành hoặc những người đồng cấp, thượng cấp

+ Người phát ngôn của tổ chức: Chuyển giao những thông tin chọn lọc cho những người bên ngoài công ty Mục tiêu là giải thích, bảo vệ, tranh thủ thêm sự ủng cho tổ chức

- Vai trò quyết định:

+ Vai trò doanh nhân: Xuất hiện khi nhà quản trị muốn cải tiến hoạt động tổ chức, xây dựng thêm dự

án mới trong sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm cuối cùng về sản xuất hoạt động kinh doanh, chấp nhận rủi ro, thất bại

+ Người giải quyết xung đột : Tiến hành các hoạt động điều chỉnh cần thiết, hòa giải và xử lý những xung đột Phải ứng xử trước những xung đột bất ngờ đưa tổ chức sớm ổn định trở lại, hòa giải những mâu thuẫn nội bộ giữa các thuộc cấp

+ Phân bổ tài nguyên: Quyết định phân chia các nguồn lực trong tổ chức cho từng bộ phận hay dự

án Phân bổ các tài nguyên như, tiền bạc, thiết bị hay con người

+ Nhà thương lượng: Tham gia thương lượng với các đối tác để đem lại ổn định và quyền lợi cho tổ chức Thay mặt cơ quan về các cuộc thương nghị trong các hợp đồng kinh tế hoặc trong quan hệ đối tác giữa các tổ chức có liên quan

Trang 3

QUẢN TRỊ HỌC

4 Mơi trường hoạt động của tổ chức là gì ? có bao nhiêu cấp độ ? ý nghĩa nghiên cứu môi trường trong công tác quản trị của nhà doanh nghiệp ? Hãy nêu 5 sai lầm trong phân tích môi trường kinh doanh

Trả lời:

Môi trường là một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài của một hệ thống nào

đó

Chúng tác động lên hệ thống này và xác định xu hướng và tình trạng tồn tại của nó

Môi trường quản trị : là tổng hợp các yếu tố và điều kiện khách quan , chủ quan có quan hệ tương tác lẫn

Nhau, ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động của tổ chức

Phân loại : Gồm :

_ Môi trường vĩ mô (môi trường tổng quát)

_ Môi trường vi mô (môi trường đặc thù)

Nhóm yếu tố môi trường vĩ mô:

Đặc điểm: Các yếu tố của môi trường vĩ mô thường tác động gián tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức Các tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau có thể chung một môi trường

vĩ mô, nên người ta gọi đây là môi trường tổng quát

Các yếu của môi trường vĩ mô có quan hệ tương tác với nhau để cùng tác động lên 1 tổ chức

Các yếu tố cơ bản

- kinh tế( là yếu tố quan trọng nhất)

- xã hội - văn hóa - nhân khẩu, dân số - hệ thống chính trị, về sự lãnh đạo và quản lý của Nhà nước

- công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật - quốc tế - thiên nhiên

Môi trường vi mô: Các yếu tố của môi trường vĩ mô thường tác động trực tiếp đến hoạt động và kết

quả hoạt động của tổ chức Một tổ chức có một môi trường vi mô đặc thù của mình

Các yếu tố cơ bản của môi trường vi mô:

- Đối thủ cạnh tranh

- Người cung cấp

- khách hàng

- sản phẩm thay thế

- Nhóm các đối thủ tiềm ẩn

- Các nhóm áp lực

Ý nghĩa nghiên cứu:

Nghiên cứu vĩ mô là những yếu tố bên ngoài tác động gián tiếp đến doanh nghiệp Mặc dù không tác động trực tiếp đến sản xuất kinh doanh nhưng khi có sự thay đổi về nhân khẩu, thu nhập dân cư, cơ

sở hạ tầng, hay sự ra đời của công nghệ mới đều có những tác động dây chuyền tới doanh nghiệp Đồng thời sự khan hiếm hay dồi dào tài nguyên, sự cởi mở hay bảo thủ của pháp luật đều là yếu tố

mà nhà quản trị phải quan tâm khi đưa ra quyết định

Nghiên cứu vi mô luôn tác động trực tiếp đến sự tồn tại của doanh nghiệp Bởi 1 doanh nghiệp không thể tồn tại nếu không có người tiêu thụ sản phẩm, không có nhà cung cấp hay không giữ được

vị thế cạnh tranh so với đối thủ Đồng thời thông qua việc bảo vệ quyền lợi, các nhóm trong doanh nghiệp luôn tìm cách tác động trực tiếp đến quyết định quản trị Thêm vào đó là sự can thiệp của cơ quan chính phủ nhằm duy trì hiệu lực của pháp luật sẽ có tác động nhất định đến doanh nghiệp, thậm chí có thể làm cho doanh nghiệp phải đóng cửa

Như vậy dưới tác động trực tiếp hay gián tiếp thì đều đem lại những hệ quả nhất định đối với hoạt động quản trị Mặt khác các yếu tố này luôn biến đổi không ngừng nên đòi hỏi nhà quản trị phải có

sự sáng tạo trong mỗi quyết định quản trị

5 sai lầm:

- Mất quá nhiều thời gian cho việc đánh giá xu hướng và cải thiện tính cạnh tranh

- Chỉ đánh giá những kết quả trước mắt

Trang 4

QUẢN TRỊ HỌC

- Đánh cược vào những dự án không biết trước hậu quả

- Sử dụng nghiên cứu thị trường để định hình khách hàng

- Áp dụng những thông lệ phát triển bền vững của doanh nghiệp khác

5 Phân biệt giữa quản lý và lãnh đạo? Doanh nghiệp Việt Nam thường có những sai lầm gì trong quản lý và lãnh đạo Doanh Nghiệp?

Quản lý: Là sự tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý một cách có tổ chức, có hướng đích nhằm đạt mục tiêu đã đề ra

Lãnh đạo: Nghĩa rộng là: Sự dẫn đường chỉ lối, dẫn dắt, điều khiển (đề ra chủ trương, đường lối và

tổ chức, động viên thực hiện) mọi hoạt động của cá nhân và tổ chức nào đó nhằm đạt đến mục tiêu nhất định Nghĩa hẹp: là sự tác động điều khiển trực tiếp những hoạt động của con người và xã hội nhằm đạt đến mục đích cụ thể đã vạch ra

Doanh nghiệp Việt Nam thường có những sai lầm gì trong quản lý và lãnh đạo Doanh Nghiệp?

- 1 Thiếu phản hồi:

- 2 Không dành đủ thời gian cho nhóm làm việc của bạn

- 3 Quá thờ ơ!

- 4 Quá thân thiện

- 5 Không xác định được mục tiêu

Trang 5

QUẢN TRỊ HỌC

- 6 Hiểu sai về việc tạo động lực

- 7 Quá vội vàng tuyển người mới

- 8 Hãy là một tấm gương cho nhân viên của bạn

- 9 Quá ôm đồm công việc vào bản thân

- 10 Hiểu nhầm về vai trò của chính mình

6 Nếu là trưởng phòng/ phó phòng, Anh/ chị làm gì để khuyến khích và dộng viên cấp dưới?

1 Lắng nghe

2 Chăm chút khi đưa ra lời khen

3 Thể hiện sự ưu ái

4 Đặt niềm tin vào nhân viên

5 Luôn mở rộng cửa phòng làm việc

6 Giúp nhân viên nhận được sự công nhận từ nhiều hướng

7 Chiêu đãi nhân viên

8 Nói lời cám ơn

7 Cho biết tác dụng của công tác tổ chức và mối liên hệ của chức năng này đối với công tác hoạch định ?

Trả lời:

* Tác dụng của công tác tổ chức :

-Là chức năng quản trị có liên quan đến các hoạt động nhằm cụ thể hóa mục tiêu nhiệm vụ thành những công việc được chuyên môn hố, tạo dựng nên các bộ phận chức năng để thực hiện những công việc này

-Xây dựng mối quan hệ, mối liên hệ và quyền hạn, trách nhiệm và quyền lợi giữa các bộ phận này để tạo nên 1 môi trường nội bộ thuận lợi cho việc thực hiện mục tiêu chung của tổ chức, nghĩa là mỗi cá nhân, mỗi bộ phận phát huy được năng lực và nhiệt tình của mình, đóng góp tốt nhất vào việc hồn thành mục tiêu chung của tổ chức

-Khi công tác tổ chức được thực hiện tốt thì hoạt động sản xuất kinh doanh mới thuận lợi và đạt hiệu quả cao

* Mối liên hệ với công tác hoạch định :

- Công tác hoạch định tạo tiền đề cho chức năng tổ chức thực hiện Công tác tổ chức cụ thể hố các mục tiêu đã được đề ra trong hoạch định thành những công việc chuyển môn hóa từ đó xây dựng các

bộ phận chức năng thực hiện công việc này

-Bộ máy của doanh nghiệp phải luôn phù hợp với mục tiêu, bộ máy chỉ được xây dựng khi đã có nhiệm vụ rõ ràng, nghĩa là công tác hoạch định phải được thực hiện tốt thif mới có thể thực hiện tốt chức năng tổ chức

-Công tác tổ chức ngược lại với công tác hoạch định, nếu công tác tổ chức không được thực hiện tốt việc thực hiện mục tiêu của tổ chức sẽ gặp khó khăn trong việc đề ra chiến lược và kế hoạch tác nghiệp, kết quả thực hiện mục tiêu không đạt như mong muốn

8 Anh/chị hiểu như thế nào về Hoạch định? Tại sao các nhà quản trị doanh nghiệp Việt Nam thường không quan tâm đúng mức đến công tác hoạch định, đặc biệt là hoạch định chiến lược? Nếu anh/chị

là giám đốc một doanh nghiệp, anh/chị sẽ quan tâm đến công tác hoạch định như thế nào?

Trả lời:

Hoạch định: Hoạch định là quá trình xác định mục tiêu , hình thành chiến lược tổng thể nhằm đạt được mục tiêu và xây dựng các kế hoạch hành động để phối hợp các hoạt động trong tổ chức

Hoạch định chiến lược:Là loại hoạch định nhằm xác định các mục tiêu dài hạn bao quát hoạt động của toàn DN và chiến lược hành động để thực hiện mục tiêu căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể của DN và tác động của môi trường đến nó

Hoạch định tác nghiệp:Là loại hoạch định nhằm triển khai các mục tiêu và chiến lược thành các kế hoạch hành động cụ thể,thực hiện trong thờ gian ngắn

Các ví dụ về hoạch định:

Trang 6

QUẢN TRỊ HỌC

- Hoạch định chiến lược sản xuất

- Hoạch định chiến lược kinh doanh

- Hoạch định nhân sự

- Hoạch định tài chính

9 Khái niệm ra quyết định? Những sai lầm mà các nhà quản trị của doanh nghiệp VN thường gặp phải trong việc ra quyệt định Nêu ví dụ thực tiễn minh họa

Trả lời:

Quyết định là hành vi sáng tạo của chủ doanh nghiệp nhằm định ra mục tiêu, chương trình và tính chất hoạt động của doanh nghiệp, để giải quyết một vấn đề có tính cấp bách trên cơ sở hiểu biết các quy luật vận động khách quan của hệ thống bị quản trị và việc phân tích các thông tin về hiện trạng của hệ thống Ra quyết định còn là đưa ra các giải pháp và chọn 1 giải pháp để giải quyết vấn đề đang xem xét

Nguyên nhân dẫn đến các sai lầm trong quản lý, lãnh đạo:

Nguyên nhân dẫn đến các sai lầm trên trong công tác quản lý lãnh đạo của nhà quản lý lãnh đạo như: chưa được đào tạo, hoặc đào tạo chưa có bài bản, chưa được chú ý đến công tác đào tạo lại;

bản thân không tự nghiên cứu, tìm hiểu, học hỏi sáng tạo; không có kinh nghiệm, kinh nghiệp quá ít;

tư duy còn hạn chế; công tác chuyên môn còn nhiều hạn chế, công tác quản lý, lãnh đạo lại càng hạn chế; không hoạch định chiến lược dài hạn, hoặc xây dựng chiến lược còn hạn chế; sai lầm tầm vĩ mô: nhà nước không có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ về công tác quản lý, về kiến thức quản lý, về kinh phí đi học, về đi học hỏi kinh nghiệm trong và ngoài nước, CÁC HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP CŨNG VẬY; thiếu hệ thống thông tin, số liệu, thông tin không chính xác, không minh bạch …chính sách tiền lương không đúng, làm các nhà quản lý không tận tâm làm việc … Không học từ chính những sai lầm của mình

Không linh hoạt

Không nhận biết quá khứ

Ra lệnh thay vì lãnh đạo

Không lắng nghe

Nghĩ về nhu cầu bản thân đầu tiên

Nghĩ rằng lãnh đạo là điều vĩnh viễn

Không biết đào tạo

10 Phân tích mối quan hệ giữa hoạch định và kiểm soát Các Doanh nghiệp Việt Nam thường nhấn mạnh vào công tác nào?

Trả lời:

Hoạch định là 1 quá trình ấn định những mục tiêu và xác định những biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó.Hoạch định của quản trị vạch rõ con đường để đi tới mục tiêu đã đặt

Kiểm soát là một chức năng cuối cùng của quá trình quản trị: Hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm tra – kiểm soát, nhưng chúng không phải là chức năng thứ yếu mà ngược lại chúng là một chức năng quan trọng, nó có ý nghĩa to lớn trong quá trình quản trị Hoạch định là căn cứ quan trọng để thực hiện kiểm soát Kiểm soát giúp chúng ta điều chỉnh hoạch định

-Thông qua kiểm tra – kiểm soát mà nhà quản trị nắm bắt được tiến trình thực hiện các kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ Từ đó có sự điều chỉnh kịp thời nếu có sai sót tránh những tổn thất lớn hơn

- Nhờ có kiểm tra – kiểm soát mà xác định tính đúng đắn các khâu hoạch định, tổ chức,

điều khiển và ngay chính bản thân nó

Trang 7

QUẢN TRỊ HỌC

- Kiểm soát là một biện pháp thúc đẩy đối tượng đạt đến mục tiêu của tổ chức

- Kiểm sốt để đảm bảo kết quả đạt được phù hợp với mục tiu của tổ chức

- Việc kiểm sóat phải đưa đến hành động Kiểm sốt chỉ được coi đúng đắn nếu những sai lệch so với

kế hoạch được tiến hành điều chỉnh, thơng qua việc làm lại kế hoạch, sắp xếp lại tổ chức…Nếu tiến hành kiểm sốt, nhận thấy được các sai lệch mà khơng điều chỉnh thì việc kiểm sốt l hồn tồn vơ ích

- Cơ chế kiểm sốt phải ược thiết kế căn cứ trn kế hoạch ề ra, căn cứ vo hoạt ộng của doanh nghiệp

- Nhờ có hoạch định mà phát triển hữu hiệu các tiêu chuẩn kiểm tra nhằm làm cho các hoạt động đó đúng mục tiêu

Các doanh nghiệp Việt Nam ít chú trọng đến hoạch định, chỉ chú trọng kiểm tra, giám sát

11 Trình bày các yếu tố cấu thành quá trình truyền đạt thông tin? Để nâng cao hiệu quả của quá trình truyền đạt thông tin thì cần chú ý tới các vấn đề gì?

Trả lời:

12 Phân biệt trực tuyến và tham mưu trong tổ chức Nêu lợi ích và hạn chế của sử dụng tham mưu

Để sử dụng tham mưu có hiệu quả cần chú ý những vấn đề gì?

13 Nêu và phân tích các bước của quá trình ra quyết định cho ví dụ qua ví dụ cho biết bước nào quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng quyết định

Trang 8

QUẢN TRỊ HỌC

Trang 10

14 Phân tích, làm rõ quyền lực của người lãnh đạo, uy tín của người lãnh đạo Nếu anh/chị là giám đốc, anh/chị sẽ sử dụng quyền lực như thế nào để điều hành hiệu quả doanh nghiệp của mình? Anh/chị có đồng ý rằng làm lãnh đạo (giám đốc một doanh nghiệp) là một công việc khó khăn cơ cực và đầy rẫy rủi ro không? Tại sao? Vì sao nếu làm giám đốc là một công việc khó khăn cơ cực và đầy rẫy rủi ro nhưng hầu hết mọi người vẫn thích làm giám đốc?

15 Hãy nêu 10 điểm anh/chị mong muốn và 10 điểm anh/chị không mong muốn ở người lãnh đạo (“xếp”) của mình và phân tích lý do tại sao?

16 Anh/chị hiểu như thế nào về ủy quyền? Trở ngại và lợi ích của nó? Tại sao trên thực tế có thể có một số giám đốc không muốn ủy quyền cho cấp dưới của họ? Nếu là giám đốc, anh/chị có ủy quyền không và sẽ làm gì để không phân quyền quá đáng?

17 Theo anh/chị, một người lãnh đạo giỏi cần có những cá tính, phẩm chất, kỹ năng,… gì? Giả định anh/chị là người đang đảm nhiệm một công việc tại một doanh nghiệp, theo anh/chị, "xếp" của anh/chị cần làm gì để có thể động viên, thúc đẩy anh/chị đạt đến những thành tích tối đa

18 Trình by cc thuyết về động cơ thúc đẩy và ý nghĩa của việc nghiên cứu động cơ thúc đẩy? Theo bạn, người lãnh đạo cần phải làm gì để tạo động lực làm việc tốt hơn cho nhân viên?

19 Kiểm tra là một chức năng không thể thiếu trong hệ thống quản trị nhưng tại sao có nhiều người trong doanh nghiệp lại bất bình đối với việc kiểm tra, kiểm soát? Nhà quản trị nên làm gì để giảm bớt sự bất bình này, nếu có?

Ngày đăng: 09/04/2018, 01:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w