1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài giảng kinh tế tài nguyên khoa kinh tế và phát triển nông thôn

46 202 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 727,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KINH TẾ TÀI NGUYÊNPhạm Phạm Thanh Lan Thanh Lan Bộ Bộ môn môn Kinh tế Tài nguyên và Môi trường Kinh tế Tài nguyên và Môi trường Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn 1 Cấu trúc môn học

Trang 1

KINH TẾ TÀI NGUYÊN

Phạm Phạm Thanh Lan Thanh Lan

Bộ

Bộ môn môn Kinh tế Tài nguyên và Môi trường Kinh tế Tài nguyên và Môi trường

Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn

1

Cấu trúc môn học

 Chương 1: Giới thiệu về kinh tế tài nguyênChương 1: Giới thiệu về kinh tế tài nguyên

 Chương 2: Tài nguyên và phát triểnChương 2: Tài nguyên và phát triển

 Chương 3: Kinh tế tài nguyên đất và kinh tế tài Chương 3: Kinh tế tài nguyên đất và kinh tế tài

nguyên nước

 Chương 4: Kinh tế tài nguyên rừngChương 4: Kinh tế tài nguyên rừng

 Chương 5: Kinh tế tài nguyên thủy sảnChương 5: Kinh tế tài nguyên thủy sản

 Chương 6: Kinh tế tài nguyên không thể tái tạoChương 6: Kinh tế tài nguyên không thể tái tạo

 Chương 7: Nguy cơ tuyệt chủng của các loài động Chương 7: Nguy cơ tuyệt chủng của các loài động

thực vật hoang dã

 Chương 8: Các phương pháp đánh giá giá trị tài Chương 8: Các phương pháp đánh giá giá trị tài

nguyên

2

Yêu cầu đối với sinh viên

 Tham Tham gia gia tối tối thiểu thiểu 75% 75% các các buổi buổi học học

((không không nghỉ nghỉ quá quá 8 8 tiết tiết))

 Hoàn Hoàn thành thành bài bài tập tập nhóm nhóm//thảo thảo luận luận//kiểm kiểm

tra

tra//bài bài luận luận

 Hoàn Hoàn thành thành thi thi hết hết học học phần phần (60%) (60%)

Chương I: Giới thiệu về Kinh tế Tài nguyên1.1

1.1 Khái niệm và lịch sử hình thành môn Kinh tế Khái niệm và lịch sử hình thành môn Kinh tế TN

1.1.1 1.1.1 Khái niệmKhái niệm1.1.2

1.1.2 Lịch sử hình thành môn KTTNLịch sử hình thành môn KTTN1.2

1.2 Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp tiếp cậnĐối tượng, nhiệm vụ và phương pháp tiếp cận1.2.1

1.2.1 Đối tượng và nhiệm vụĐối tượng và nhiệm vụ1.2.2

1.2.2 Phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu KTTNPhương pháp tiếp cận trong nghiên cứu KTTN1.3

1.3 Tài nguyên và quyền sở hữu Tài nguyên và quyền sở hữu1.3.1

1.3.1 Tài nguyênTài nguyên1.3.2

1.3.2 Quyền sở hữuQuyền sở hữu

Trang 2

1.1 Khái niệm

1.1 Khái niệm và lịch sử hình thành môn Kinh tế và lịch sử hình thành môn Kinh tế

Tài Nguyên

1.1.1

1.1.1 Khái niệm Khái niệm

 Kinh tế học: Kinh tế học: là khoa học của sự lựa chọn, lựa là khoa học của sự lựa chọn, lựa

chọn trong sản xuất, trong tiêu dùng và lựa

chọn các công cụ điều hành nền kinh tế nhằm

sử dụng hiệu quả các nguồn lực.

 Kinh tế Vi mô: Kinh tế Vi mô: nghiên cứu hành vi ứng xử nghiên cứu hành vi ứng xử

của cá nhân hoặc nhóm người nhằm đạt được

mục tiêu nhất định trong điều kiện nguồn lực

hạn chế

5

 Kinh tế Vĩ mô Kinh tế Vĩ mô: nghiên cứu hoạt động của : nghiên cứu hoạt động của toàn bộ nền kinh tế và các công cụ điều hành kinh tế

 Kinh tế Tài nguyên: Kinh tế Tài nguyên: nghiên cứu vì sao nghiên cứu vì sao con người ra quyết định và ra quyết định thế nào trong quá trình khai thác, sử dụng, quản lý và phát triển tài nguyên thiên nhiên tối ưu trong hiện tại và tương lai.

– – Là môn khoa học mới, trung gian của khoa Là môn khoa học mới, trung gian của khoa học xã hội và khoa học tự nhiên

– – Phân tích của KTTN mang tính dài hạn, Phân tích của KTTN mang tính dài hạn, không biên giới và dưới góc độ lợi ích xã hội

6

1.1.2

1.1.2 Lịch sử hình thành môn KTTN Lịch sử hình thành môn KTTN

Ngay từ thế kỷ 17 và thế kỷ 18, các

Ngay từ thế kỷ 17 và thế kỷ 18, các nhà kinh tế học cổ điển nhà kinh tế học cổ điển đã đề đã đề

cập đến vấn đề cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên và khả năng

chứa của trái đất.

 David Ricardo (1772 David Ricardo (1772 – – 1823), nhà kinh tế học cổ điển người Anh 1823), nhà kinh tế học cổ điển người Anh

trong tác phẩm "

trong tác phẩm "On the Principles of Political Economy and On the Principles of Political Economy and

Taxation"

Taxation" cho rằng, dân số tăng theo cấp số nhân, năng suất cây cho rằng, dân số tăng theo cấp số nhân, năng suất cây

trồng (chủ yếu là cây lương thực) tăng theo cấp số cộng, nguồn tài

nguyên thiên nhiên (ví du: dầu mỏ, than đá ) ngày càng giảm dần,

vì vậy để giải quyết vấn đề này cần phải phát triển khoa học kỹ thuật

nhằm hạn chế tốc độ tăng dân số, tăng năng suất cây trồng vật

nuôi Cách giải quyết của David Ricardo theo xu hướng rất tiến bộ.

 Thomas Robert Malthus (1766 Thomas Robert Malthus (1766 – –1834), nhà kinh tế học cổ điền 1834), nhà kinh tế học cổ điền

người Mỹ, cùng giai đoạn với David Ricardo, trong tác phẩm "

người Mỹ, cùng giai đoạn với David Ricardo, trong tác phẩm "An An

Essay on the Principle of Population"

Essay on the Principle of Population" cũng cho rằng dân số tăng cũng cho rằng dân số tăng

theo cấp số nhân, năng suất cây trồng tăng theo cấp số cộng, sự

thiếu hụt trong cung và cầu về lương thực là tất yếu đối với trái đất

Hướng giải quyết của Malthus tương đối tiêu cực là dịch bệnh và

chiến tranh để giảm bớt dân số trên trái đất Quan điểm này đã bị

nhiều nhà khoa học phản đối.

 Leo Tolstoy (1886), trong tác phẩm của mình đặt ra câu Leo Tolstoy (1886), trong tác phẩm của mình đặt ra câu hỏi lớn cho thế hệ tương lai là "Con người trên trái đất này cần bao nhiêu đất để sinh sống" (

này cần bao nhiêu đất để sinh sống" (How much land How much land does men need?)

 Paul R Ehrlich (1968), trong quyển sách Paul R Ehrlich (1968), trong quyển sách "Sự bùng nổ "Sự bùng nổ dân số" (The Population Bomb)

dân số" (The Population Bomb) được bán chạy nhất cuối được bán chạy nhất cuối thập niên 60 cho rằng, trong những năm 70 và 80 hàng triệu người trên thế giới phải đối mặt với nạn đói và cái chết, không thế tránh được nếu chúng ta không có biện pháp để hạn chế sự bùng nổ về dân số

8

Trang 3

 Joy Dunkerley,William Ramsy, Lincoln Gordon, and Elizabeth Cecelski

(1981) trong tác phẩm có tên là "

(1981) trong tác phẩm có tên là "Chiến lược năng lượng cho các nước phát Chiến lược năng lượng cho các nước phát

triển" (Energy Strategies for Development Nations

triển" (Energy Strategies for Development Nations), đã chỉ ra nguy cơ thiếu ), đã chỉ ra nguy cơ thiếu

hụt năng lượng (hoá thạch) và lương thực, thực phẩm do thiếu hụt năng

lượng.

 Hội nghị thế giới về môi trường và sự phát triển (1987) xuất bản cuốn sách

""Tương lai chung của chúng ta Tương lai chung của chúng ta" (O " (Our common future) ur common future) chỉ ra các thách thức chỉ ra các thách thức

đối với trái đất: khó kiểm soát tăng trưởng dân số; nguồn tài nguyên thiên

nhiên sẽ bị cạn kiệt; đói, nghèo trên nhiều khu vực của thế giới; môi trường

bị huỷ hoại do nhu cầu tiêu dùng của con người; khí hậu thay đổi theo chiều

hướng tiêu cực…

 Trung tâm dân số thế giới (1990) trong "Trung tâm dân số thế giới (1990) trong "Hội thảo những vấn đề quan trọng Hội thảo những vấn đề quan trọng

trong an toàn lương thực" (Key Issues in the Food Security Debate"

trong an toàn lương thực" (Key Issues in the Food Security Debate" đã chỉ đã chỉ

ra rằng để giải quyết mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng dân số (cầu về

lương thực) và cung về lương thực thì biện pháp tích cực cần làm đó là:

thuỷ lợi, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, giống mới và các biện pháp thâm

canh cho phép nông dân tăng năng suất cây trồng Tuy nhiên nạn đói vẫn

sẽ hiện hành khi phân bố lương thực không đều Vì vậy bên cạnh việc tăng

năng suất cần quan tâm tới việc phân phối lương thực công bằng hơn giữa

các khu vực trên trái đất.

=> Mẫu thuẫn giữa tài nguyên hữu hạn và nhu cầu ngày càng tăng của con

người đòi hỏi phải sử dụng tài nguyên hữu quả

người đòi hỏi phải sử dụng tài nguyên hữu quả > KTTN nghiên cứu để giải > KTTN nghiên cứu để giải

quyết vấn đề trên

9

1.2 1.2 Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp tiếp cận Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp tiếp cận 1.2.1

1.2.1 Đối tượng và nhiệm vụ Đối tượng và nhiệm vụ

 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của môn học là của môn học làcác mô hình khai thác, sử dụng,quản lý và phát triển các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhằm tối đa hóa phúc lợi xã hội trong hiện tại và tương lai

 Nhiệm vụ Nhiệm vụ của Kinh tế Tài nguyên là: của Kinh tế Tài nguyên là:

–– Trang bị cơ sở khoa học kinh tế cho việc nghiên cứu Trang bị cơ sở khoa học kinh tế cho việc nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và khai thác, sử dụng, quản lý, bảo vệ và phát triển các nguồn tài nguyên thiên nhiên

–– Đánh giá tác động tiêu cực, tích cực của quá trình Đánh giá tác động tiêu cực, tích cực của quá trình tăng trưởng kinh tế, các dự án đầu tư, các dự án phát triển đến các nguồn tài nguyên thiên nhiên

10

1.2.2

1.2.2 Phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu Phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu

KTTN

a Phương pháp tiếp cận biên:

 Xem xét việc sản xuất thêm 1 đơn vị sản phẩm Xem xét việc sản xuất thêm 1 đơn vị sản phẩm

sẽ ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận, hay

tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hoá sẽ ảnh

hưởng như thế nào tới hữu dụng của người tiêu

dùng

 Thực chất của phân tích biên là giải các bài toán Thực chất của phân tích biên là giải các bài toán

tối ưu:

– Đối với người sản xuất: tối đa hoá lợi nhuận khi bị Đối với người sản xuất: tối đa hoá lợi nhuận khi bị

ràng buộc về nguồn lực (vốn, lao động, tài nguyên…)

b Phương pháp toán học và mô hình hoá

 Hầu hết các bài toán kinh tế đều được thiết lập Hầu hết các bài toán kinh tế đều được thiết lập nhằm đạt được mục đích tối đa hoá lợi nhuận hoặc tối thiểu hoá chi phí (đối với người sản xuất), tối đa hoá hữu dụng (đối với người tiêu dùng), tối đa hoá phúc lợi (đối với xã hội) trong những ràng buộc về nguồn lực.

 Các bài toán kinh tế tài nguyên sử dụng thuât Các bài toán kinh tế tài nguyên sử dụng thuât toán Lagrange, ma trận, hàm sản xuất, hàm chi phí…trong dài hạn.

 Các mô hình được sử dụng để mô phỏng các Các mô hình được sử dụng để mô phỏng các quy luật, các hiện tượng, các hàm của sự tăng trưởng, phát triển, sử dụng và khai thác cũng như quản lý các loại tài nguyên.

Trang 4

c Phương pháp phân tích lợi ích chi phí (Benefit Cost Analysis

c Phương pháp phân tích lợi ích chi phí (Benefit Cost Analysis BCA) BCA)

 Phương pháp phân tích chi phí lợi ích là phương pháp tập hợp toàn Phương pháp phân tích chi phí lợi ích là phương pháp tập hợp toàn

bộ lợi ích, toàn bộ chi phí của một quá trình sản xuất, quá trình tiêu

dùng (trong dài hạn) để tính được lãi cho các dự án trong nhiều

năm.

 Đối với doanh nghiệp hay người tiêu dùng, lợi ích chi phí được xác Đối với doanh nghiệp hay người tiêu dùng, lợi ích chi phí được xác

định thông qua giá thị trường gọi là phân tích tài chính

 Trong KTTN phải tính toán đầy đủ các lợi ích Trong KTTN phải tính toán đầy đủ các lợi ích chi phí có liên quan chi phí có liên quan

đến nhiều cá nhân trong xã hội, gọi là phân tích lợi ích chi phí mở

rộng (Extended Benefit Cost Analysis) Trong KTTN, để tính được

lợi ích và chi phí xã hội phải tính theo chi phí cơ hội, có nghĩa là sử

dụng giá thị trường nhưng phải điều chỉnh lợi ích chi phí do ngoại

ứng gây ra gọi là phân tích kinh tế

0)(1

)(

C B

0)(1

)(

E C B

 Trong KTTN, phương pháp này được sử dụng Trong KTTN, phương pháp này được sử dụng

để phân tích mối quan hệ qua lại giữa phát triển kinh tế và nguồn tài nguyên thiên nhiên bị giới hạn, kết hợp hiệu quả kinh tế với hiệu quả sử dụng tài nguyên trong từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội nhất định

14

1.3

1.3 Tài nguyên và quyền sở hữu Tài nguyên và quyền sở hữu

1.3.1

1.3.1 Tài nguyênTài nguyên

 Khái niệm: Tài nguyên là loại vật chất có giá trị và hữu Khái niệm: Tài nguyên là loại vật chất có giá trị và hữu

dụng khi chúng ta tìm ra chúng, tài nguyên có vai trò là

đầu vào quan trọng trong quá trình sản xuất hoặc có thể

là một loại hàng hóa trực tiếp cho quá trình tiêu dùng

(Radall 1981)

 Tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên thiên nhiên là toàn bộ giá trị vật chất sẵn có là toàn bộ giá trị vật chất sẵn có

trong tự nhiên mà loài người có thể khai thác và sử dụng

trong sản xuất và đời sống là những điều kiện cần thiết

cho sự tồn tại của xã hội loài người

 Tài nguyên thiên nhiên là các thành phần của môi Tài nguyên thiên nhiên là các thành phần của môi

trường, như rừng, nước, đất đai, không khí, động vật,

các khoáng sản hữu hạn, và các tài nguyên vô hạn

15

–– Nguồn tài nguyên có thể tái tạo trên trái đất là các loại tài Nguồn tài nguyên có thể tái tạo trên trái đất là các loại tài nguyên thiên nhiên có khả năng tái sinh, phục hồi sau khi khai thác, sử dụng một cách hợp lý Việc thu hoạch các tài nguyên này có thể bền vững theo thời gian

–– Tài nguyên không thể tái tạo là các dạng tài nguyên không Tài nguyên không thể tái tạo là các dạng tài nguyên không

có quá trình bổ sung sau khi sử dụng, việc sử dụng trước làm mất cơ hội sử dụng sau Bởi vậy, việc khai thác các tài nguyên này là không bền vững

Thiên nhiên

Con người Tài nguyên

TN không thể tái tạo

TN có thể tái tạo

16

Trang 5

 Câu hỏi nghiên cứu: Câu hỏi nghiên cứu:

– Khai thác bao giờ và với tốc độ nào thì nguồn Khai thác bao giờ và với tốc độ nào thì nguồn

tài nguyên không thể tái tạo bị cạn kiệt?

– Khai thác mỗi nguồn tài nguyên với tốc độ Khai thác mỗi nguồn tài nguyên với tốc độ

nào để đảm bảo phát triển kinh tế bền vững

và đảm bảo nguồn không bị cạn kiệt đối với

tài nguyên không thể tái tạo?

– Có các nguồn tài nguyên thay thế nào và tốc Có các nguồn tài nguyên thay thế nào và tốc

độ tìm kiếm các nguồn tài nguyên này ra sao?

– Các mô hình quản lý, khai thác và sử dụng Các mô hình quản lý, khai thác và sử dụng

các nguồn tài nguyên này như thế nào là bền

vững và hiệu quả trong một chuỗi thời gian?

17

1.3.2 1.3.2 Quyền sở hữu Quyền sở hữu

 Khái niệm: Khái niệm: Quyền sở hữu một tài nguyên (hoặc Quyền sở hữu một tài nguyên (hoặc một nguồn tài nguyên) là tập hợp toàn bộ các đặc điểm của tài nguyên, mà các đặc điểm này xác lập cho chủ sở hữu một quyền lực thực sự

 Ch Ch ủ s ở hữu có thể khai thác, sử dụng, chuyển nhượng và loại trừ người khác

18

 Đặc điểm của quyền sở hữu: Đặc điểm của quyền sở hữu:

 Quyền sở hữu một nguồn tài nguyên có Quyền sở hữu một nguồn tài nguyên có

thể bị giới hạn bởi chính phủ

 Khoảng thời gian khai thác là yếu tố quan Khoảng thời gian khai thác là yếu tố quan

trọng cho quyền sở hữu tồn tại.

– Ví dụ: khai thác tài nguyên thừa kế và tài Ví dụ: khai thác tài nguyên thừa kế và tài

nguyên đi thuê

 Quyền định đoạt cho phép chủ sở hữu có Quyền định đoạt cho phép chủ sở hữu có

thể quản lý và sử dụng tài nguyên theo ý

mình và loại trừ người khác khỏi việc khai

thác tài nguyên

 Quyền loại trừ có đặc điểm khác nhau với các Quyền loại trừ có đặc điểm khác nhau với các loại sở hữu khác nhau

–– Quyền sở hữu tư nhân (Quyền sở hữu tư nhân (Private property right Private property right) cho ) cho phép chủ sở hữu có quyền loại trừ bất kỳ ai sử dụng tài nguyên và cũng không phải chia lợi nhuận lại từ tài nguyên này cho người khác Đối với quyền sở hữu

tư nhân, thị trường sản xuất và trao đổi tài nguyên sẽ tồn tại, phép việc sử dụng nguồn tài nguyên hiệu quả hơn mặc dù không cần hoặc cần rất ít sự can thiệp của chính phủ

–– Quyền sở hữu chung (Quyền sở hữu chung (Common property right) Common property right) được được thiết lập bởi một nhóm cá nhân và nhiều người có thể cùng sử dụng và khai khác tài nguyên

Trang 6

– Vô chủ (Vô chủ (Open access Open access): không ai có quyền loại trừ người ): không ai có quyền loại trừ người

khác khai thác và sử dụng tài nguyên vô chủ

khác khai thác và sử dụng tài nguyên vô chủ > > Tài Tài

nguyên vô chủ là một hàng hoá công cộng

– Tài nguyên vô chủ thường không được khai thác và sử Tài nguyên vô chủ thường không được khai thác và sử

dụng hiệu quả nếu không có sự can thiệp của các chính

Công viên, khu tham quan (club goods)

Có cạnh tranh

trong sử dụng

Tài nguyên vô chủ (common pool resources)

Hàng hoá tư nhân (private goods)

21

Chương II: Tài nguyên và phát triển kinh tế

2.1 2.1 Mối quan hệ giữa tài nguyên và phát triển kinh tế Mối quan hệ giữa tài nguyên và phát triển kinh tế 2.1.1

2.1.1 Hoạt động của hệ thống kinh tế và tác động Hoạt động của hệ thống kinh tế và tác động đối đối với tài nguyên với tài nguyên 2.1.2

2.1.2 Vai trò của hệ thống tài nguyên Vai trò của hệ thống tài nguyên 2.1.3

2.1.3 Các Các quan quan điểm điểm cơ cơ bản bản kết kết hợp hợp giữa giữa tài tài nguyên nguyên và và phát phát triển triển kinh kinh tế tế 2.1.4 Sự khan hiếm tài nguyên, nghèo đói và các thách thức đối với phát Sự khan hiếm tài nguyên, nghèo đói và các thách thức đối với phát triển bền vững

2.2 2.2 Phát triển bền vững Phát triển bền vững 2.2.1

2.2.1 Khái niệm Khái niệm 2.2.2

2.2.2 Mô hình phát triển bền vững Mô hình phát triển bền vững 2.2.3

2.2.3 Điều kiện phát triển bền vững Điều kiện phát triển bền vững 2.2.4

2.2.4 Nguyên tắc phát triển bền vững Nguyên tắc phát triển bền vững 2.2.5

2.2.5 Thước đo phát triển bền vững Thước đo phát triển bền vững

22

2.1

2.1 Mối quan hệ giữa tài nguyên và phát triển kinh tế Mối quan hệ giữa tài nguyên và phát triển kinh tế

 Mối quan hệ giữa hệ thống kinh tế và hệ thống tài nguyên (Hình 1.1) Mối quan hệ giữa hệ thống kinh tế và hệ thống tài nguyên (Hình 1.1)

Mặt trời

Hệ thống tài nguyên thiên nhiên cung cấp cho con người

Không khí, nước, đất, động thực vật, năng lượng, rừng, thuỷ sản…

Khai thác Chất thải

Hãng

Sản xuất

Hộ gia đình Tiêu dùng Đầu ra (outputs)

Đầu vào (inputs) Thị trường

Hệ thống kinh tế

23

2.1.1 2.1.1 Hoạt động của hệ thống kinh tế và tác động của nó Hoạt động của hệ thống kinh tế và tác động của nó đối với tài nguyên

 Hoạt động của hệ thống kinh tế: Tài nguyên (R) được Hoạt động của hệ thống kinh tế: Tài nguyên (R) được con người khai thác từ hệ thống môi trường ví dụ như than, gỗ, dầu mỏ…Tài nguyên sau đó được sử dụng để chế biến ra các sản phẩm phục vụ cho con người, quá trình này là quá trình sản xuất (P) Các sản phẩm được phân phối lưu thông và tiếp theo là quá trình tiêu thụ (C)

và mang lại lợi ích (U) cho xã hội

R: Tài nguyên P: S ản xuất C: Ti êu dùng U: Tho ả dụng

24

Trang 7

 Các tác động của hoạt động kinh tế đến Các tác động của hoạt động kinh tế đến

tài nguyên

– Khai thác tài nguyên thiên nhiên: Khai thác tài nguyên thiên nhiên: Phát triển Phát triển

kinh tế đòi hỏi thực hiện khai thác sử dụng

các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhằm sản

xuất ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu của

con người và xã hội

– Thải các chất thải vào môi trường và làm suy Thải các chất thải vào môi trường và làm suy

thoái các nguồn tài nguyên thiên nhiên:

thoái các nguồn tài nguyên thiên nhiên: Cả ba Cả ba

quá trình của hoạt động kinh tế (R, P, C) đều

thải vào môi trường một lượng chất thải

25

2.1.2 2.1.2 Vai trò của hệ thống tài nguyênVai trò của hệ thống tài nguyên

 Cung cấp tài nguyên cho phát triển kinh tếCung cấp tài nguyên cho phát triển kinh tế

Hình 2.1 Quan hệ giữa khai thác và khả năng phục hồi tài nguyên ER: Exhaustible Resource, RR: Renewable Resource, y: yield, h:

(-)

(+) (-)

26

 Tạo nên không gian sống cho con Tạo nên không gian sống cho con

người

 Cung cấp thông tin khoa học: thông Cung cấp thông tin khoa học: thông

tin từ hoá thạch, nguồn gen, đa dạng

sinh học…

 Giảm nhẹ những bất lợi từ thiên Giảm nhẹ những bất lợi từ thiên

nhiên: tầng ozôn ngăn tia cực tím,

nước tuần hoàn tạo độ ẩm thích

hợp…

2.1.3 2.1.3 Các Các quan quan điểm điểm cơ cơ bản bản kết kết hợp hợp giữa giữa tài tài nguyên nguyên và và phát phát triển triển kinh kinh tế tế

 Quan Quan điểm điểm “ “gia gia tăng tăng số số không không” ”

Đại Đại diện diện cho cho lý lý thuyết thuyết này này là là J.Forrester J.Forrester, , D.Meadows D.Meadows, , M.Mexxarovits M.Mexxarovits và và E.Pestel

E.Pestel: : Để Để thoát thoát khỏi khỏi sự sự diệt diệt vong vong, , nguồn nguồn tài tài nguyên nguyên không không bị bị cạn cạn kiệt kiệt, , môi

môi trường trường sống sống không không bị bị ô ô nhiễm nhiễm, , suy suy thoái thoái nghiêm nghiêm trọng trọng thì thì phải phải ngừng

ngừng hẳn hẳn gia gia tăng tăng của của sản sản xuất xuất ((tăng tăng trưởng trưởng = 0 = 0 hoặc hoặc âm âm)) > > quan quan điểm điểm mang mang tính tính chất chất duy duy ý ý chí chí và và thiếu thiếu thực thực tế tế

 Quan Quan điểm điểm bảo bảo vệ vệ

Chủ Chủ trương trương lấy lấy bảo bảo vệ vệ làm làm mục mục đích đích, , hạn hạn chế chế và và ngăn ngăn chặn chặn mọi mọi hình hình thức thức khai

khai thác thác và và sử sử dụng dụng các các nguồn nguồn tài tài nguyên nguyên, , không không can can thiệp thiệp vào vào thiên thiên nhiên

nhiên, , nhất nhất là là tại tại các các địa địa bàn bàn chưa chưa được được khảo khảo sát sát và và nghiên nghiên cứu cứu đầy đầy đủ đủ Không

Không khả khả thi thi, , nhất nhất là là tại tại các các nước nước thu thu nhập nhập thấp thấp, , nơi nơi mà mà nguồn nguồn tài tài nguyên nguyên khai

khai thác thác lại lại là là nguồn nguồn sống sống chủ chủ yếu yếu của của đa đa số số nhân nhân dân dân ở ở đó đó

 Quan Quan điểm điểm phát phát triển triển bền bền vững vững

Phát Phát triển triển bền bền vững vững là là phát phát triển triển đáp đáp ứng ứng được được những những nhu nhu cầu cầu hiện hiện tại tại nhưng

nhưng không không làm làm tổn tổn thương thương năng năng lực lực đáp đáp ứng ứng nhu nhu cầu cầu của của các các thế thế hệ hệ trong

trong tương tương lai lai Đây

Đây là là quan quan điểm điểm khoa khoa học học nhất nhất, , khắc khắc phục phục cách cách nhìn nhìn phiến phiến diện diện của của các các nhà

nhà khoa khoa học học nêu nêu ra ra trước trước đây đây trong trong vấn vấn đề đề kết kết hợp hợp giữa giữa môi môi trường trường và và phát

phát triển triển

Trang 8

2.1.4 Sự khan hiếm tài nguyên, nghèo đói và các thách

thức đối với phát triển bền vững

 Theo Quĩ quốc tế bảo vệ động vật hoang dã (WWF), con

người tiêu thụ nhiều hơn 20% so với khả năng tạo ra

nguồn tài nguyên mới của trái đất

 Số lượng động vật sống trên cạn, nguồn nước và các loài

sinh vật biển đã được con người sử dụng hết 40% trong

những năm 1970-2000

 Sự tiêu thụ nguồn nhiên liệu liệu như than, khí và dầu lửa

cũng tăng khoảng 700% trong giai đoạn 1961-2000

 Sự khan hiếm tài nguyên sản xuất thường đi đôi với đói

nghèo và ngược lại Sinh kế chủ yếu của người nghèo là

khai thác tài nguyên: phá rừng lấy gỗ và lấy đất trồng trọt,

khai thác thủy sản

 Tuy nhiên không phải chỉ xoá đói giảm nghèo là ngăn chặn

được suy thoái TN và đa dạng sinh học Ngay cả người

giàu cũng tham gia huỷ hoại môi trường: lấy gỗ làm nhà,

áo lông thú, đặc sản thú rừng

29

2.2

2.2 Phát triển bền vững Phát triển bền vững 2.2.1

2.2.1 Khái niệm Khái niệm

 Xuất hiện lần đầu vào năm 1980 trong ấn phẩm Chiến lược bảo Xuất hiện lần đầu vào năm 1980 trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới của Tổ chức bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế với nội dung: "

dung: "Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học".".

 Theo Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới: Theo Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới: Phát triển bền Phát triển bền vững là sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai

năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai

 Theo Herman Daly (World Bank): Theo Herman Daly (World Bank): Một thế giới bền vững là một Một thế giới bền vững là một thế giới không sử dụng các nguồn tài nguyên có thể tái tạo nhanh hơn sự tái tạo của chúng Một xã hội bền vững cũng không sử dụng các nguồn tài nguyên không thể tái tạo nhanh hơn quá trình tìm ra loại thay thế chúng và không thải ra môi trường các chất độc hại nhanh hơn quá trình trái đất hấp thụ và

vô hiệu hoá chúng

vô hiệu hoá chúng

 Có thể dùng chỉ số HDI (Human Development Index) Có thể dùng chỉ số HDI (Human Development Index)

30

2.2.2

2.2.2 Mô hình phát triển bền vững Mô hình phát triển bền vững

a Giả thiết về phát triển bền vững

Xem xét mối quan hệ giữa mức sống và vốn dự trữ tài nguyên

 Giả thiết I: Đối với nền kinh tế có mức dự trữ tài nguyên (KN)

thấp, muốn tăng mức sống (SOL) thì phải tăng vốn dự trữ tài

nguyên, lúc này vốn dự trữ tài nguyên và mức sống là hai yếu tố

hỗ trợ cho nhau.

SOL

0 L

H ình 2.2 Quan hệ giữa SOL và KN theo giả thiết I

KN 0

SOL

H ình 2.3: Quan hệ giữa SOL và KN theo giả thiết II

32

Trang 9

 Từ hai giả thiết trên, ta xây dựng hai mô hình phát triển Từ hai giả thiết trên, ta xây dựng hai mô hình phát triển

KN SOL1

 Vai Vai trò trò của của Nhà Nhà nước nước

NhàNhà nướcnước điềuđiều hànhhành nềnnền kinhkinh tếtế thôngthông qua qua cáccác đườngđường lốilối, , chủ

chủ trươngtrương chínhchính sáchsách táctác độngđộng đếnđến tàitài nguyênnguyên môimôi trườngtrườngsống

sống Do Do vậyvậy khikhi đềđề rara mộtmột chủchủ trươngtrương, , đườngđường lốilối, , chínhchínhsách

sách nàonào đóđó cầncần phảiphải cócó sựsự tínhtính toántoán, , câncân nhắcnhắc vềvề khíakhíacạnh

cạnh đảmđảm bảobảo môimôi trườngtrường đượcđược ổnổn địnhđịnh vàvà cảicải thiệnthiện

 Xây Xây dựng dựng lối lối sống sống và và sản sản xuất xuất thích thích hợp hợp

XâyXây dựngdựng mộtmột lốilối sốngsống thíchthích hợphợp vớivới phátphát triểntriển bềnbền vữngvững: : lốilốisống

sống tiếttiết kiệmkiệm lànhlành mạnhmạnh biếtbiết chămchăm lo lo chocho môimôi trườngtrườngsống

sống… … XâyXây dựngdựng mộtmột lốilối sảnsản xuấtxuất thíchthích hợphợp, , tiếttiết kiệmkiệm gắngắn liềnliền vớivớiviệc

việc khôngkhông ngừngngừng nângnâng caocao trìnhtrình độđộ kỹkỹ thuậtthuật, , côngcông nghệnghệvà

và đổiđổi mớimới tổtổ chứcchức quảnquản lýlý kinhkinh tếtế cảicải tiếntiến cáccác hoạthoạt độngđộng

34

 Kế hoạch hoá và quản lý một cách tổng hợp quá trình phát triển Kế hoạch hoá và quản lý một cách tổng hợp quá trình phát triển

Mỗi thành tựu của sự phát triển đều phải là sự thừa kế của quá

khứ một cách có chọn lọc và là sự định hướng cho tương lai

phát triển sau này Phát triển bền vững chỉ có thể đạt được khi

mọi hoạt động kinh tế

mọi hoạt động kinh tế xã hội đều phải được quản lý chặt chẽ, xã hội đều phải được quản lý chặt chẽ,

toàn diện, được lập kế hoạch thống nhất và khoa học, đảm bảo

kết hợp tốt nhất giữa môi trường và phát triển

 Đưa hao tổn tài nguyên và môi trường vào hệ thống hạch toán Đưa hao tổn tài nguyên và môi trường vào hệ thống hạch toán

quốc gia

Nguồn tài nguyên được sử dụng và sinh lợi cho ai thì người đó

phải có trách nhiệm góp phần bù đắp lại sự thiếu hụt, suy giảm

trữ lượng và chất lượng nguồn tài nguyên, môi trường đã khai

thác Nhà nước phải xây dựng và hoàn thiện hệ thống hạch

toán để xác định đầy đủ mọi chi phí trong các hoạt động phát

triển, trong đó có các chi phí về khai thác, sử dụng các tài

nguyên và thành phần môi trường

2.2.42.2.4 NguyênNguyên tắctắc phátphát triểntriển bềnbền vữngvững

Nguyên Nguyên tắc tắc 1: 1: Tôn Tôn trọng trọng và và quan quan tâm tâm đến đến cuộc cuộc sống sống cộng cộng đồng đồng

 ĐâyĐây làlà nguyênnguyên tắctắc quanquan trọngtrọng nhấtnhất, , làlà cơcơ sởsở đạođạo lýlý chocho cáccácnguyên

vực vàvà giữagiữa cáccác quốcquốc giagia, , kểkể cảcả giữagiữa cáccác thếthế hệhệ… …

 MặtMặt kháckhác do do môimôi trườngtrường làlà mộtmột hệhệ thốngthống chocho nênnên mọimọi ngườingười cầncầnphải

phải điềuđiều chỉnhchỉnh sựsự phátphát triểntriển đểđể khôngkhông đeđe doạdoạ đếnđến sựsự sốngsống còncòn, , nơi

nơi sinhsinh sốngsống củacủa cáccác loàiloài

Nguyên Nguyên tắc tắc 2: 2: Cải Cải thiện thiện chất chất lượng lượng cuộc cuộc sống sống con con người người

 MụcMục đíchđích củacủa việcviệc phátphát triểntriển làlà cảicải thiệnthiện chấtchất lượnglượng củacủa cuộccuộcsống

sống con con ngườingười, , trongtrong đóđó phátphát triểntriển kinhkinh tếtế làlà mộtmột bộbộ phậnphận quanquantrọng

trọng nhấtnhất củacủa sựsự phátphát triểntriển

Trang 10

Nguyên tắc 3: Bảo vệ cuộc sống và tính đa dạng của trái đất

 Bảo vệ hệ thống nuôi dưỡng sự sống: điều chỉnh khí hậu, tạo Bảo vệ hệ thống nuôi dưỡng sự sống: điều chỉnh khí hậu, tạo

cho nước và không khí trong lành, điều hoà dòng chảy, bảo vệ

và tái tạo đất màu và làm cho các hệ sinh thái luôn được phục

hồi

 Bảo vệ tính đa dạng sinh học bao gồm cả vốn gen di truyền có Bảo vệ tính đa dạng sinh học bao gồm cả vốn gen di truyền có

trong mỗi loài và các dạng hệ sinh thái khác nhau

 Bảo đảm sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên tái tạo (đất, Bảo đảm sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên tái tạo (đất,

nước, động vật, thực vật…)

Nguyên tắc 4: Hạn chế tới mức thấp nhất việc làm suy giảm nguồn

tài nguyên không tái tạo

Nguyên tắc 5: Giữ vững khả năng chịu đựng của trái đất

 Khả năng chịu đựng có thể hiểu là một số lượng cá thể sống Khả năng chịu đựng có thể hiểu là một số lượng cá thể sống

trong một vùng, sử dụng lượng thức ăn, nước, các tài nguyên

khác và khoảng không gian sống đầy đủ do vùng đó cung cấp

mà không gây ra những hậu quả nghiêm trọng

 Ví dụ: cần kiểm soát dân sốVí dụ: cần kiểm soát dân số

Nguyên tắc 6: Thay đổi thái độ và thói quen của mỗi người

 Ngày nay, không có một quốc gia nào có thể tự cung tự cấp được Ngày nay, không có một quốc gia nào có thể tự cung tự cấp được

Muốn đạt được sự bền vững toàn cầu thì phải có sự liên minh chặt chẽ giữa tất cả các nước Các nguồn tài nguyên chung, đặc biệt là khí quyển, đại dương và các hệ sinh thái chung chỉ có thể quản lý tốt trên

cơ sở một mục đích và giải pháp chung Tất cả các cá nhân, các quốc gia và toàn thể thế giới đều có lợi ích trong sự bền vững chung, cũng như đều bị đe doạ đến quyền lợi nếu chúng ta không đạt được điều này.

 Hiện nay sự biến đổi của khí hậu theo chiều hướng bất lợi, sự suy Hiện nay sự biến đổi của khí hậu theo chiều hướng bất lợi, sự suy thoái của tầng ôzon, ô nhiễm không khí, sông ngòi, biển, đại dương

đang là mối đe doạ toàn cầu Điều đó chỉ có thể được giải quyết trên

cơ sở có sự hợp lực quốc tế liên minh giúp đỡ nhau, tương trợ nhau giữa hệ thống các nước, không phân biệt giàu nghèo, đường lối chính trị, trình độ kinh tế

trị, trình độ kinh tế – – xã hội, tập quán quốc gia xã hội, tập quán quốc gia

3.1.1 Tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo

 Nhắc lại khái niệm: là nguồn nguyên thiên nhiên có khả năng tái sinh, phục hồi sau khi khai thác, sử dụng một cách hợp lý

– Nguồn tài nguyên có thể tái tạo bao gồm: đất, nước, không khí, rừng, thuỷ sản, tài nguyên đa dạng sinh học

 Đặc điểm:

– Trữ lượng các loại tài nguyên này có thể thay đổi, tuỳ thuộc vào tốc độ khai thác, trình độ quản lý; nhưng mức tăng không bao giờ vượt qua giới hạn sức chứa của môi trường -> tốc độ khai thác <= tốc độ tái sinh– Có thể bị cạn kiệt nếu không được khai thác và quản

lý hợp lý

40

Trang 11

– Sự tăng trưởng của một loài phụ thuộc rất nhiều vào hệ

sinh thái mà chúng tồn tại Các loài trong một hệ sinh

thái tác động qua lại lẫn nhau, loài này là thức ăn của

loài kia

-> Khi khai thác một loại động thực vật nào đó đồng thời

tác động đến một chuỗi thức ăn (food chain) và mạng

thức ăn (food web)

 Trữ lượng Xmin còn gọi là ngưỡng sinh học, vượt qua ngưỡng này quần thể loài có thể tăng trường, nhỏ hơn ngưỡng này quần thể loài có thể suy giảm và cạn kiệt

 Xcapacity là sức chứa môi trường hay trữ lượng tối đa của một loài trong tự nhiên

 Tốc độ khai thác tối đa sẽ bằng mức tăng trưởng tối đa của tài nguyên

 Tuy nhiên, khai thác như vậy chưa bền vững vì tăng trưởng của một loài phụ thuộc và điều kiện tự nhiên và sinh học Nếu gặp điều kiện bất lợi, trữ lượng loài sẽ giảm

– Ví dụ: một loài cá có trữ lượng 1000 con, tốc độ tăng trưởng tối đa

là 10%, tốc độ khai thác tối đa sẽ là 10% tương ứng với 100 con

Nếu mỗi năm khai thác 100 con nhưng trong năm đó có dịch bệnh làm cá chết nhiều -> trữ lượng cá giảm

42

3.2 Kinh tế tài nguyên đất

3.2.1 Địa tô

a Khái niệm

 Tô là khoản nhận được do ưu thế đặc biệt

của một loại đầu vào

 Địa tô là giá trị nội tại của tài nguyên đất do

độ phì, do lợi thế về vị trí, lợi thế về điều

kiện khí hậu…mang lại

 Tô thường được dùng cho tài nguyên còn

lợi nhuận được dùng trong kinh doanh

b Tối đa hoá lợi nhuận

 Vậy để tối đa hoá lợi nhuận nên sử dụng bao nhiêu đầu vào hay sản xuất bao nhiêu đầu ra?

– Ứng xử với đầu vào: VMP = P đầu vào

Hình 3.2 Điểm đầu vào tối ưu

W

Giá đầu vào

Lượng đầu vào VMP

X tối ưu

0

a S (cung đầu vào hoàn toàn co giãn)

Trang 12

c Một số quan điểm về tô

 David Ricardo (1772 – 1823) cho rằng chất lượng đất khác nhau thì tô thu được trên các mảnh đất này cũng khác nhau Quan điểm này nặng về vấn đề nông nghiệp, độ phì của đất và năng suất cây trồng Sự thương mại hóa, lợi thế về thị trường chưa được đề cập.

– Nếu không đầu tư lao động sẽ không có tô

46

– Theo nguyên tắc tối đa hoá lợi nhuận: MP = w Nên LA

là số lao động thuê cho miếng đất A, LB là số lao động

thuê cho miếng đất B…Như vậy, mảnh đất M sẽ không

thể thuê được lao động bởi vì MP của mảnh đất M luôn

– Thành phố nằm ở trung tâm một quốc gia trong nền kinh tế đóng;

– Quốc gia bị cô lập xung quanh bởi sự các khu vực hoang dã;

– Chất lượng đất và điều kiện khí hậu giả định là không thay đổi;

– Nông dân ở quốc gia này tự vận chuyển sản – phẩm ra thị trường ở trung tâm thành phố;

– Nông dân tối đa hóa lợi nhuận trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo

• Công thức tính tô

R = Y(p-c) – YFD – R= địa tô; Y= năng suất trên một đơn vị đất đai; p= giá thị trường mỗi đơn vị hàng hóa; c= giá thành sản phẩm mỗi đơn vị hàng hóa được sản xuất từ đất đai; F= chi phí vận chuyển/đơn vị đường; D=

khoảng cách tới thị trường.

48

Trang 13

Hình 3.5 Quan điểm tô của Thünen

49

• Mô hình của von Thünen được chia thành các vòng tròn đồng tâm, tâm của các vòng tròn là trung tâm thành phố, nơi buôn bán, trao đổi sản phẩm nông nghiệp

– Vòng 1 gần trung tâm thành phố nhất là khu vực nuôi bò sữa và canh tác các loại sản phẩm nông nghiệp khó vận chuyển (sữa, rau, các loại sản phẩm nông nghiệp dễ hư hỏng khác) để nhanh chóng đưa ra thị trường tiêu thụ

– Vòng 2, thường sản xuất các loại gỗ củi, chất đốt mang ra khu vực thành phố nhanh chóng hơn, chi phí ít tốn kém hơn

– Các loại sản phẩm được sản xuất ở vòng 3, thường là các loại lúa gạo có thể dự trừ thời gian lâu hơn, không nặng và chi phí vận chuyển thấp.

– Sản phẩm nông nghiệp được sản xuất ở vòng tròn thứ 4 thường là các loại súc vật vì loại này có thể tự đi được ra khu vực thành phố.

• Von Thünen kết luận canh tác các loại sản phẩm nông nghiệp chỉ trong khoảng cách có thể tới thị trường, ngoài khu vực trên do chi phí vận chuyển sản phẩm tới thị trường quá đắt, việc canh tác sẽ không đem lại lợi nhuận

50

• Hạn chế của mô hình tô của Thünen

– Mô hình tô của Von Thünen được xây dựng trong điều kiện một

quốc ra, vùng lãnh thổ cô lập (riêng biệt)

– Chi phí vận chuyển khác nhau phụ thuộc vào địa hình và phương

tiện vận chuyển, nhưng tác giả đã giả sử là địa hình giống nhau

– Chất lượng đất (độ phì của đất) chưa được quan tâm, tác giả cũng

đã giả định chất lượng đất hoàn toàn giống nhau

– Sự thay đổi về cầu hoặc giá các loại hàng hóa là thường xuyên và

tất yếu do ảnh hưởng của cơ chế thị trường, sự thay đổi của giá cả

thị trường sẽ ảnh hưởng tới tô trên các mảnh đất khác nhau.

– Trong mô hình của Von Thünen chưa đề cập tới vai trò của các

chính sách của Chính phủ.

– Khi công nghệ phát triển, chi phí vận chuyển sẽ rẻ, điều này sẽ làm

cho khoảng cách từ nơi sản xuất tới trung tâm thành phố (thị

trường) không còn là vấn đề lớn, xu thế này cũng tác động rất lớn

tới tô.

 Quan điểm của Karl Marx (1818 – 1883) là nhà triết học, kinh tế học người Đức, tô được chi làm 2 loại như sau:

• Địa tô chênh lệch: Là kết quả của năng suất khác

nhau khi đầu tư như nhau vào ruộng đất

– Địa tô chênh lệch I: Lợi nhuận mang lại do sử dụng các

thửa đất khác nhau về độ phì và vị trí Đây có thể coi

như hệ quả của 2 loại tô (tô do chất lượng và tô do khoảng cách, vị trí của đất tới trung tâm thị trường)

– Địa tô chênh lệch II: Lợi nhuận mang lại do trình độ kỹ

thuật thâm canh khác nhau (điều kiện vị trí và độ phì

như nhau)

• Địa tô tuyệt đối: Phần mà người thuê đất phải nộp cho

chủ đất trong trường hợp không đầu tư lao động, hoặc

thậm chí sản xuất trên những mảnh đất có độ phì và

vị trí kém nhất (khác so với quan điểm của Thünen &

Ricardo)

Trang 14

3.2.2 Nguyên lýđầu tư hiệu qủa trên những mảnh đất khác

nhau khi nguồn lực có hạn

a Sự khác nhau khi đầu tư trong trường hợp đất là sở hữu

vô chủ và sở hữu tư nhân

- Sở hữu tư nhân: được sử dụng theo nguyên tắc tối đa

hoá lợi nhuận tức là khi MPV = P đầu vào;

- Đất vô chủ được sử dụng cho đến khi TR – TC = O 

AC=AP Đất vô chủ thường bị khai thác đến khi cạn kiệt

- Ví dụ: Cho hàm sản xuất trong đó đầu vào là lao động

như sau Q = 40L – 2L2mỗi ngày (Q: nghìn sản phẩm)

Giả sử tiền lương là 20.000 sản phẩm mỗi ngày Tính

lượng lao động sử dụng trong trường hợp đất vô chủ và

đất thuộc sở hữu tư nhân?

Lương/lđ

54

b Nguyên lý đầu tư hiệu quả trên các mảnh đất khác nhau

khi đầu vào bị giới hạn

 Nguyên lý 1: Cân bằng sản phẩm biên cho lao động

Nguyên tắc phân bổ đầu vào tối ưu trên các mảnh đất khác

nhau cùng gieo trồng một loại sản phẩm là sản phẩm biên

của mọi lao động phải bằng nhau và bằng với giá đầu vào

Hình 3.7 Nguyên lý cân bằng sản phẩm biên

d

55

 Nguyên lý 2: Cân bằng giá trị sản phẩm biên

•• Nguyên lý này cho rằng để đạt được lợi Nguyên lý này cho rằng để đạt được lợi nhuận tối đa khi canh tác trên các mảnh đất khác nhau với các sản phẩm khác nhau đòi hỏi giá trị sản phẩm biên trên tất cả các mảnh đất bằng nhau

•• Nguyên lý này được áp dụng trong điều kiện Nguyên lý này được áp dụng trong điều kiện nguồn vốn, nhân lực, hoặc đất đai bị hạn chế.

•• Trong trường hợp tài nguyên, nguồn vốn là Trong trường hợp tài nguyên, nguồn vốn là

vô hạn thì sử dụng nguyên lý MR=MC

56

Trang 15

3.2.3

3.2.3 Thị trường đất đai Thị trường đất đai

a Đặc điểm của thị trường đất đai

 Cung Cung của của đất đất đai đai xét xét trên trên tổng tổng thể thể là là không không đổi đổi, ,

không co co giãn giãn đối đối với với biến biến động động của của giá giá cả cả

 Do Do vị vị trí trí không không thể thể thay thay đổi đổi cho cho nên nên giá giá đất đất không không

những

những phụ phụ thuộc thuộc vào vào chất chất lượng lượng, , độ độ phì phì mà mà còn còn

phụ

phụ thuộc thuộc lớn lớn vào vào vị vị trí trí đất đất đai đai

 Đất Đất đai đai là là đầu đầu vào vào, , là là tư tư liệu liệu sản sản xuất xuất đặc đặc biệt biệt

quan

quan trọng trọng đối đối với với ngành ngành nông nông nghiệp nghiệp

57

b Thị trường đất nông nghiệp

 Cung về đất nông nghiệp Cung về đất nông nghiệp

Cung của đất nông nghiệp bị ảnh hưởng bởi các yếu tố cơ bản sau:

–– Chuyển diện tích hoang hoá thành đất nông nghiệp Chuyển diện tích hoang hoá thành đất nông nghiệp

Đây là yếu tố làm lượng cung đất nông nghiệp tăng lên, làm dịch chuyển đường cung đất nông nghiệp sang bên phải

–– Chuyển đất mục đích sử dụng đất Trong quá trình phát Chuyển đất mục đích sử dụng đất Trong quá trình phát triển kinh tế, diện tích đất nông nghiệp có thể bị thu hẹp

đi hoặc tăng lên khi

đi hoặc tăng lên khi đất được chuyển từ mục đích nông đất được chuyển từ mục đích nông nghiệp sang mục đích khác và ngược lại

58

 Cầu về đất nông nghiệp Cầu về đất nông nghiệp

– Cầu đất nông nghiệp biến động nhiều hơn cung đất Cầu đất nông nghiệp biến động nhiều hơn cung đất

nông nghiệp bởi vì cầu đất nông nghiệp không chỉ xuất

phát chỉ ở ngành nông nghiệp mà còn từ các ngành

công nghiệp, sản xuất hàng hoá dịch vụ khác

– Xét về lâu dài, quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Xét về lâu dài, quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá

sẽ làm giảm diện tích đất nông nghiệp

 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá đất nông nghiệp Các nhân tố ảnh hưởng đến giá đất nông nghiệp

– Tất cả các yếu tố ảnh hưởng tới cung, cầu đất nông Tất cả các yếu tố ảnh hưởng tới cung, cầu đất nông

nghiệp sẽ tác động trực tiếp tới giá đất nông nghiệp: thu

nhập của dân chúng, chính sách của Chính phủ, kỳ

vọng của người tiêu dùng, sự phát triển của khoa học

kỹ thuật và lực lượng sản xuất, tốc độ phát triển của

dân số

–– Chất lượng đất và vị trí đấtChất lượng đất và vị trí đất–

– Lãi suất cho vay trên thị trường tiền tệ gián tiếp tác Lãi suất cho vay trên thị trường tiền tệ gián tiếp tác động đến giá đất

–– Trình độ sản xuất: khi trình độ sản xuất phát triển, dẫn Trình độ sản xuất: khi trình độ sản xuất phát triển, dẫn đến cầu về đất tăng trong khi cung ít thay đổi hoặc giảm khiến cho giá ngày càng tăng

 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sử dụng Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sử dụng đất

– Hệ số sử dụng ruộng đất: Hệ số sử dụng ruộng đất: được tính bằng diện tích gieo được tính bằng diện tích gieo trồng/diện tích đất canh tác Chỉ tiêu này phản ánh khả năng luân canh tăng vụ của cơ sở trong một giai đoạn nhất định

Trang 16

– Chi phí đầu vào (lao động, vốn, …) trên một Chi phí đầu vào (lao động, vốn, …) trên một

đơn vị diện tích:

đơn vị diện tích: Chỉ tiêu này phản ánh khả Chỉ tiêu này phản ánh khả

năng, trình độ thâm canh của đơn vị trên một

đơn vị diện tích đất canh tác.

– Giá trị sản lượng trên một đơn vị diện tích đất Giá trị sản lượng trên một đơn vị diện tích đất: :

Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất trên

một đơn vị đầu vào đất đai Nó phản ánh trình

độ thâm canh, khả năng phù hợp và thuận lợi

của khí hậu và thời tiết, năng suất cây trồng, vật

nuôi.

– Lợi nhuận tính trên một đơn vị diện tích Lợi nhuận tính trên một đơn vị diện tích Đây là Đây là

chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả của

một quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị.

61

3.3 3.3 Kinh tế tài nguyên nước Kinh tế tài nguyên nước 3.3.1

3.3.1 Đặc điểm tài nguyên nước Đặc điểm tài nguyên nước

 Tài Tài nguyên nguyên nước nước tồn tồn tại tại thành thành các các dòng dòng chảy chảy cả cả trên

trên mặt mặt đất đất và và dưới dưới lòng lòng đất đất

 Nước Nước có có thể thể tái tái sử sử dụng dụng, , nước nước đã đã được được sử sử dụng dụng

dụng nhiều nhiều lần lần lại lại ở ở phía phía cuối cuối nguồn nguồn

 Phân Phân bố bố không không đều đều giữa giữa các các tháng tháng trong trong năm năm, , không

không đều đều trên trên các các khu khu vực vực lãnh lãnh thổ thổ khác khác nhau nhau

62

3.3.2

3.3.2 Nguyên nhân khan hiếm nước Nguyên nhân khan hiếm nước

 Do Do tác tác động động của của quá quá trình trình công công nghiệp nghiệp và và tập tập

trung

trung dân dân cư cư, , sự sự quy quy hoạch hoạch không không có có tầm tầm nhìn nhìn xa xa

vì vậy vậy nguồn nguồn nước nước ngày ngày càng càng bị bị ô ô nhiễm nhiễm nặng nặng nề nề

> > nguyên nguyên nhân nhân chính chính

 Do Do hiện hiện tượng tượng tàn tàn phá phá rừng rừng Mùa Mùa mưa mưa do do rừng rừng bị bị

còn tạo tạo ra ra sự sự khô khô kiệt kiệt của của các các con con sông sông, , suối

 Do Do việc việc khai khai thác thác nước nước nguồn nguồn cho cho tiêu tiêu dùng dùng và và

sản

sản xuất xuất

63

3.3.3 3.3.3 Cung cầu về nước Cung cầu về nước

 Cầu Cầu về về nước nước::

– – Nước Nước là là loại loại vật vật chất chất không không thể thể thiếu thiếu được được cho cho cơ

cơ thể thể con con người người và và cho cho các các nhu nhu cầu cầu sản sản xuất xuất nông

nông – – lâm lâm – – công công nghiệp nghiệp và và các các nhu nhu cầu cầu sinh sinh hoạt

hoạt vui vui chơi chơi giải giải trí trí khác khác của của con con người người

– – Xét Xét dưới dưới góc góc độ độ sử sử dụng dụng, , nước nước mang mang lại lại các các lợi lợi ích

ích rất rất khác khác nhau nhau cho cho người người sử sử dụng dụng, , cho cho nên nên mọi

mọi các các đối đối tượng tượng sử sử dụng dụng khác khác nhau nhau sẵn sẵn lòng lòng trả

trả khác khác nhau nhau do do lợi lợi ích ích biên biên của của họ họ khác khác nhau nhau

64

Trang 17

 Cung về nước Cung về nước

a Nguyên tắc định giá nước đảm bảo hiệu quả kinh tế

Giá Giá trị trị biên biên của của đơn đơn vị vị nước nước cuối cuối cùng cùng được được tiêu tiêu thụ thụ là là như

như nhau nhau giữa giữa các các đối đối tượng tượng sử sử dụng dụng và và bằng bằng với với chi chi phí phí biên

biên của của việc việc cung cung cấp cấp nước nước

P Rmax

P Umax

B A

– Vấn đề công bằng: khu vực nông thôn trả giá thấp có Vấn đề công bằng: khu vực nông thôn trả giá thấp có

thể sẽ không được cấp nước

– Quyền sở hữu nguồn nước: không thể bắt người có Quyền sở hữu nguồn nước: không thể bắt người có

quyền sở hữu trả giá như đối với những người không

có quyền sở hữu

– Tái sử dụng nước: tuỳ theo mục đích sử dụng mà chất Tái sử dụng nước: tuỳ theo mục đích sử dụng mà chất

lượng nước thay đổi nhiều hay ít Không thể bắt các đối

tượng trả giá như nhau nếu họ làm ô nhiễm nước ở

mức độ khác nhau

– Lượng nước thay đổi theo mùa: giá nước cũng biến Lượng nước thay đổi theo mùa: giá nước cũng biến

động theo thời gian

– Sự can thiệp của chính phủ: chính sách trợ cấp, trợ giá Sự can thiệp của chính phủ: chính sách trợ cấp, trợ giá

làm cho giá nước không phản ánh đúng giá sản xuất

b Nguyên tắc định giá nước dưới góc độ kinh

tế tài nguyên môi trường

 Yêu cầu phải tính đủ toàn bộ chi phí do quá Yêu cầu phải tính đủ toàn bộ chi phí do quá trình khai thác tài nguyên đó đối với xã hội,

và môi trường

P(t)= W(S(t))+ MEC(S(t))+ q(t)hay P = MPC + MEC + MUC Trong đó: P(t)là giá bán của nước; W(S(t))là chi phí khai thác một đơn vị nước; MEC(S(t))là chi phí ngoại ứng; q(t)là là chi phí khan hiếm chi phí khan hiếm v vì càng ì càng khai thác thì càng phải trả giá nhiều hơn trong tương lai

Trang 18

 Phương pháp định giá bình quân Phương pháp định giá bình quân

Hình 3.9 Định giá nước bình quân

– Lượng nước sử dụng độc lập với số tiền phải trả Giá trị sử dụng Lượng nước sử dụng độc lập với số tiền phải trả Giá trị sử dụng

biên bằng 0 trong khi MC khác 0

– Ưu điểm: dễ tính toán Ưu điểm: dễ tính toán

– Nhược điểm: khuyến khích sử dụng nhiều nước dẫn tới cạn kiệt Nhược điểm: khuyến khích sử dụng nhiều nước dẫn tới cạn kiệt

nguồn nước; trái với quy luật kinh tế vì không theo xu hướng của

chi phí biên tăng d

chi phí biên tăng dần ần

Khuyến khích sử dụng nhiều nước nhanh chóng gây ra cạn kiệt Khuyến khích sử dụng nhiều nước nhanh chóng gây ra cạn kiệt nguồn nước

Gây ra hiện tượng thông đồng trong sử dụng nước, Gây ra hiện tượng thông đồng trong sử dụng nước, Định giá theo hướng chi phí biên MC giảm dần, chỉ gặp ở các nhà Định giá theo hướng chi phí biên MC giảm dần, chỉ gặp ở các nhà độc quyền tự nhiên.

Phương pháp này tiếp cận với MC, phù hợp quy luật kinh tế

Khuyến khích sử dụng tiết kiệm, chống hiện tượng thông đồng trong

quá trình sử dụng tài nguyên

Nhược điểm là trong một khối lượng sử dụng nhất định, giá phải trả là

như nhau (giá bình quân) Để hạn chế mức giá càng được chia nhỏ

 Nhóm Nhóm tự tự chọn chọn 1 video 1 video–

– KhaiKhai thácthác vàvà bảobảo vệvệ tàitài nguyênnguyên thiênthiên nhiênnhiên–

– ĐộĐộ dàidài dướidưới 10 10 phútphút

 1 1 bạn bạn bất bất kỳ kỳ (do GV (do GV chỉ chỉ định định) ) trong trong nhóm nhóm sẽ sẽ giới giới thiệu

thiệu về về video video của của nhóm nhóm trong trong vòng vòng 5 5 phút phút

 Thảo Thảo luận luận: 5 : 5 phút phút

 Các Các nhóm nhóm nộp nộp danh danh sách sách nhóm nhóm và và tự tự chấm chấm điểm điểm về

về sự sự tham tham gia gia của của các các thành thành viên viên

 Điểm Điểm của của bài bài tập tập nhóm nhóm chiếm chiếm 50% 50% điểm điểm giữa giữa kỳ kỳ

72

Trang 19

Chương IV: Kinh tế tài nguyên rừng

4.4 Chính sách quản lý rừng liên quan đến chu kỳ Chính sách quản lý rừng liên quan đến chu kỳ

khai thác tối ưu

4.5

4.5 Chính sách cải thiện sử dụng rừng Chính sách cải thiện sử dụng rừng

73

4.1 4.1 MộtMột sốsố đặcđặc điểmđiểm củacủa rừngrừng ảnhảnh hưởnghưởng đếnđến quáquá trìnhtrình quảnquảnlý

value) ) nhưnhư giágiá trịtrị đađa dạngdạng sinhsinh họchọc, , giágiá trịtrị lịchlịch sửsử, , vănvăn hoáhoá

 CâyCây rừngrừng làlà câycây lâulâu nămnăm Do Do đóđó cầncần chúchú ý ý đếnđến vấnvấn đềđề sửsửdụng

dụng vốnvốn ((dàidài hạnhạn) ) trongtrong quáquá trìnhtrình đầuđầu tưtư, , trồngtrồng vàvà khaikhaithác

thác tàitài nguyênnguyên rừngrừng

74

 Việc ra quyết định khi nào khai thác rừng, khi Việc ra quyết định khi nào khai thác rừng, khi

nào trồng rừng là vấn đề rất phức tạp dựa trên

kiến thức kinh tế và các kiến thức sinh thái học.

 Thời gian là đầu vào quan trọng của rừng Đặc Thời gian là đầu vào quan trọng của rừng Đặc

điểm này kết hợp với đặc điểm thứ nhất khiến

cho việc đánh giá lợi ích

cho việc đánh giá lợi ích – – chi phí của việc trồng chi phí của việc trồng

và bảo vệ rừng trở lên phức tạp và thường

được tính toán không đầy đủ.

 Sản phẩm gỗ của rừng cũng là vốn, chúng ta Sản phẩm gỗ của rừng cũng là vốn, chúng ta

thể thu hoạch năm nay hoặc trong những năm

tương lai

4.2 4.2 Mô hình sinh học và mô hình kinh tế trong khai thác gỗMô hình sinh học và mô hình kinh tế trong khai thác gỗ4.2.1

4.2.1 Mô hình sinh họcMô hình sinh học

 Quan Quan hệ hệ giữa giữa tổng tổng sản sản lượng lượng, , sản sản phẩm phẩm trung trung bình bình và và sản sản phẩm phẩm biên

biên đối đối với với đầu đầu vào vào chia chia làm làm 3 3 giai giai đoạn đoạn, , ch chưa xác định được ưa xác định được điểm khai thác tối ưu

 MAI MAI Mean annual increment Mean annual increment tốc tốc độ độ tăng tăng bình bình quân quân hàng hàng năm năm

 CAI CAI Current annual increment t Current annual increment tốc độ tăng hàng năm ốc độ tăng hàng năm

Sản lượng gỗ

Trang 20

 Sử dụng phân tích lợi ích chi phí có tính đến tỉ lệ chiết khấu của Sử dụng phân tích lợi ích chi phí có tính đến tỉ lệ chiết khấu của chi phí và lợi ích Tỉ lệ chiết khấu thể hiện: lãi suất, độ rủi ro, mức

độ thoả dụng sớm

 Tỉ lệ chiết khấu làm thời gian khai thác ngắn lại (yếu tố khác Tỉ lệ chiết khấu làm thời gian khai thác ngắn lại (yếu tố khác không đổi)

 Thường dùng NPV (Net Present Value) Thường dùng NPV (Net Present Value) – – Giá trị hiện tại ròng Giá trị hiện tại ròng

 Nên khai thác tại thời điểm mà NPV cao nhất Nên khai thác tại thời điểm mà NPV cao nhất

 Mô hình khai thác dựa trên khoảng thời gian khai thác và chi phí Mô hình khai thác dựa trên khoảng thời gian khai thác và chi phí

cơ hội; mô hình tối đa hoá lợi ích xã hội

cơ hội; mô hình tối đa hoá lợi ích xã hội (4.3 và 4.4 trong giáo (4.3 và 4.4 trong giáo trình)

trình) > > dành cho cao học dành cho cao học

i

C B NPV

) (

Lợi ích ròng Lợi ích

Chi phí

Lợi ích ròng

thời giangian khaikhai thácthác vàvà chi chi phíphí cơcơ hộihội4.3.1

4.3.1 MôMô hìnhhình xácxác địnhđịnh khoảngkhoảng thờithời giangian khaikhai thácthác tốitối ưuưu(John

(John HartwickHartwick and Nancy and Nancy OlewilerOlewiler 1998)1998)

*

* GiảGiả thiếtthiết::

 KhaiKhai thácthác rừngrừng cùngcùng loạiloại vàvà cùngcùng tuổituổi Chu Chu kỳkỳ khaikhai thácthác gỗgỗsẽ

sẽ đượcđược lặplặp điđi, , lặplặp lạilại, , thuthu hoạchhoạch xongxong sẽsẽ trồngtrồng mớimới ngayngay, , thời

thời giangian trồngtrồng lạilại coicoi nhưnhư khôngkhông đángđáng kểkể giữagiữa cáccác chuchu kỳkỳliên

liên tiếptiếp

 ĐặtĐặt I = TI = T1–– TT0= T2–– TT1= T3–– TT2= … = Tt TTtt 1 1 khoảngthời

thời giangian tốitối ưuưu chocho khaikhai thácthác gỗgỗ; ; trongtrong đóđó: T là : T là thờithời giangian, t , t

Trang 21

 Doanh Doanh thu thu của của rừng rừng từ từ gỗ gỗ được được tính tính bằng bằng giá giá gỗ gỗ

nhân

nhân với với sản sản lượng lượng trong trong từng từng giai giai đoạn đoạn khai khai thác thác

 Chi Chi phí phí bao bao gồm gồm: chi : chi phí phí trồng trồng mới mới, chi , chi phí phí chăm chăm

do tài tài nguyên nguyên rừng rừng tồn tồn tại tại

 Gọi Gọi chi chi phí phí cố cố định định trong trong việc việc trồng trồng rừng rừng ban ban đầu đầu

•• BàiBài toántoán: : tìmtìm I I đểđể tốitối đađa hóahóa W <W < > > W/W/I = 0 Ta I = 0 Ta cócó: :

 (P (P –– C) V’(I*)C) V’(I*) = r (P = r (P C) V(I*) + r WC) V(I*) + r W

V’(I*) làlà sảnsản phẩmphẩm biênbiên củacủa gỗgỗ trongtrong giaigiai đoạnđoạn (I*).(I*)

TOC tổng chi phí cơ hội bao gồm:

Trang 22

 4.3.2 4.3.2 Các Các yếu yếu tố tố ảnh ảnh hưởng hưởng đến đến khoảng khoảng thời thời gian gian

khai

khai thác thác tối tối ưu ưu

 (1) Chi (1) Chi phí phí cơ cơ hội hội của của đất đất đai đai (W*) (W*) bằng bằng 0, 0, tức tức là là đất đất bỏ bỏ

Thời gian bắt đầu

có thể thu hoạch

I’* I*

 (3) Chi phí ban đầu tăng (3) Chi phí ban đầu tăng

W sẽ giảm làm cho TOC chuyển sang bên phải, I* sẽ kéo dài

đường TOC TOC vàvà VMPT VMPT dịchdịch chuyểnchuyển lênlên trêntrênHình

Hình 4.6 4.6 ẢnhẢnh hưởnghưởng củacủa giágiá gỗgỗ đếnđến chuchu kỳkỳ thuthu hoạchhoạch

88

rW*

VMPT

TOC TOC’

VMPT’

VMPT TOC

Thời gian bắt đầu có thể thu hoạch

I’* I*

Trang 23

 (5) (5) Ảnh Ảnh hưởng hưởng của của chi chi phí phí thu thu hoạch hoạch và và chăm chăm bón bón giảm giảm

trong mộtmột thờithời kỳkỳ V(I) V(I) vàvà chi chi phíphí cơcơ hộihội củacủa đấtđất W W sẽsẽ tăngtăng, , I*

I*sẽsẽ ngắnngắn hơnhơn NếuNếu W W tăngtăng độtđột ngộtngột ((vdvd mởmở khukhu côngcôngnghiệp

nghiệp mớimới) ) thìthì chuchu kỳkỳ khaikhai thácthác sẽsẽ kếtkết thúcthúc Hình

Hình 4.8 4.8 ẢnhẢnh hưởnghưởng củacủa châtchât lượnglượng đấtđất tăngtăng

90

rW*

VMPT

TOC TOC’

VMPT’

VMPT TOC

Thời gian bắt đầu có thể thu hoạch

– – V’(I*) V’(I*) là là sản sản phẩm phẩm biên biên của của sản sản phẩm phẩm gỗ gỗ –

– N(I*) N(I*) là là giá giá trị trị sản sản phẩm phẩm của của sản sản phẩm phẩm ngoài ngoài gỗ gỗ –

– r V(I*) r V(I*) là là chi chi phí phí cơ cơ hội hội của của gỗ gỗ khai khai thác thác –

– F* F* là là giá giá trị trị tối tối đa đa của của đất đất rừng rừng bao bao gồm gồm giá giá của của gỗ

gỗ và và sản sản phẩm phẩm không không phải phải gỗ gỗ

Ngày đăng: 28/08/2017, 23:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Quan hệ giữa khai thác và khả năng phục hồi tài nguyên  ER: Exhaustible Resource, RR: Renewable Resource, y: yield, h: - bài giảng kinh tế tài nguyên khoa kinh tế và phát triển nông thôn
Hình 2.1 Quan hệ giữa khai thác và khả năng phục hồi tài nguyên ER: Exhaustible Resource, RR: Renewable Resource, y: yield, h: (Trang 7)
Hình 3.1 Sự tăng trưởng của một loài theo thời gian - bài giảng kinh tế tài nguyên khoa kinh tế và phát triển nông thôn
Hình 3.1 Sự tăng trưởng của một loài theo thời gian (Trang 11)
Hình 3.3 Điểm đầu ra tối ưu - bài giảng kinh tế tài nguyên khoa kinh tế và phát triển nông thôn
Hình 3.3 Điểm đầu ra tối ưu (Trang 12)
Hình 3.7 Nguyên lý cân bằng sản phẩm biên - bài giảng kinh tế tài nguyên khoa kinh tế và phát triển nông thôn
Hình 3.7 Nguyên lý cân bằng sản phẩm biên (Trang 14)
Hình 3.6 Đầu tư trên những mảnh đất có sở hữu - bài giảng kinh tế tài nguyên khoa kinh tế và phát triển nông thôn
Hình 3.6 Đầu tư trên những mảnh đất có sở hữu (Trang 14)
Hình 3.8  Mô hình định giá nước hiệu quả kinh tế - bài giảng kinh tế tài nguyên khoa kinh tế và phát triển nông thôn
Hình 3.8 Mô hình định giá nước hiệu quả kinh tế (Trang 17)
Hình 3.9 Định giá nước bình quânHình 3.9 Định giá nước bình quân - bài giảng kinh tế tài nguyên khoa kinh tế và phát triển nông thôn
Hình 3.9 Định giá nước bình quânHình 3.9 Định giá nước bình quân (Trang 18)
Bảng 4.2 Ví dụ về tính NPV của một dự án trồng rừng - bài giảng kinh tế tài nguyên khoa kinh tế và phát triển nông thôn
Bảng 4.2 Ví dụ về tính NPV của một dự án trồng rừng (Trang 20)
Hình 4.2: Chu  4.2: Chu kỳ kỳ thu thu hoạch hoạch gỗ gỗ tối tối ưu ưu - bài giảng kinh tế tài nguyên khoa kinh tế và phát triển nông thôn
Hình 4.2 Chu 4.2: Chu kỳ kỳ thu thu hoạch hoạch gỗ gỗ tối tối ưu ưu (Trang 21)
Hình 4.5: Ảnh hưởng của chi phí trồng mới đến thời gian thu hoạch - bài giảng kinh tế tài nguyên khoa kinh tế và phát triển nông thôn
Hình 4.5 Ảnh hưởng của chi phí trồng mới đến thời gian thu hoạch (Trang 22)
Hình 4.4 Ảnh hưởng của lãi suất đến khoảng thời gian thu  hoạch tối ưu - bài giảng kinh tế tài nguyên khoa kinh tế và phát triển nông thôn
Hình 4.4 Ảnh hưởng của lãi suất đến khoảng thời gian thu hoạch tối ưu (Trang 22)
Hình 4.5: Ảnh hưởng của chi phí trồng mới đến thời gian thu hoạch - bài giảng kinh tế tài nguyên khoa kinh tế và phát triển nông thôn
Hình 4.5 Ảnh hưởng của chi phí trồng mới đến thời gian thu hoạch (Trang 22)
Hình 4.8  4.8 Ảnh Ảnh hưởng hưởng của của chât chât lượng lượng đất đất tăng tăng - bài giảng kinh tế tài nguyên khoa kinh tế và phát triển nông thôn
Hình 4.8 4.8 Ảnh Ảnh hưởng hưởng của của chât chât lượng lượng đất đất tăng tăng (Trang 23)
Hình 5.1. Mô hình cân bằng sinh học thủy sản giản đơn - bài giảng kinh tế tài nguyên khoa kinh tế và phát triển nông thôn
Hình 5.1. Mô hình cân bằng sinh học thủy sản giản đơn (Trang 26)
Hình 5.2. Mô hình cân bằng sinh học và khai thác - bài giảng kinh tế tài nguyên khoa kinh tế và phát triển nông thôn
Hình 5.2. Mô hình cân bằng sinh học và khai thác (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w