1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cơ sở vật chất di truyền cấp độ phân tử

64 206 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

. Một gen có chiều dài 0,306 micrômet và trên một mạch đơn của gen có 35% xitôzin và 25% guanin. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen bằng: A. A = T = 360 , G = X = 540 B. A = T = 540 , G = X = 360 C. A = T = 270 , G = X = 630 D. A = T = 630 , G = X = 270 Câu 1: A 1 angxtoron = 10000 micromet => 0,306 micromet = 3060 angxtoron Suy ra số Nu trên 1 mạch = 30603,4 = 900 Nu %X1 = 35% => X1 = (90035)100 = 315 = G2 %G1 = 25% => G1 = (90025)100 = 225 = X2 Suy ra số Nu loại G của cả mạch = X cả mạch = 315 + 225 = 540 Dễ suy ra tiếp : A = T = 360 DA : A Câu 2. Cấu trúc của prôtêin

Trang 1

Cơ sở vật chất di truyền cấp độ phân tử Câu 1 Một gen có chiều dài 0,306 micrômet và trên một mạch đơn của gen có 35% xitôzin và 25% guanin Số

lượng từng loại nuclêôtit của gen bằng:

Câu 2 Cấu trúc của prôtêin được mã hóa không theo nguyên tắc:

A mỗi codon mã hóa một hoặc một số axit amin

B mỗi axit amin trong chuỗi polipeptit ứng với ba nuclêôtit kế tiếp nhau trong mạch mã gốc của ADN

C mỗi codon mã hoá một axit amin

D mỗi axit amin được mã hoá bởi một hoặc một số codon

Câu 2: A

Mỗi acid amine tương ứng với 3 nucleotide kế tiếp nhau trong mạch mã gốc của ADN, mỗi codon chỉ mã hóa cho một acid amine,nhưng nhiều codon có thể cùng mã hóa cho 1 acid amine

→ Đáp án A

Câu 3 Khi nói về gen cấu trúc có các nội dung sau:

1 Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (êxôn) là các đoạn không mã hoá với axit amin (intron)

2 Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axit amin (intron)

3 Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên

Câu 4 Cấu trúc một đơn phân nuclêôtit AND gồm có

A A xit phôtphoric, đường ribô, 1 bazơ nitric B đường đêoxyribô, axit phôtphoric, axit amin

C axit phôtphoric, đường ribô, ađênin D a xit photphoric, đường đêoxyribô, 1 bazơ nitric Câu 4: D

Cấu trúc một đơn phân nuclêôtit ADN gồm 3 thành phần cơ bản: a xit photphoric, đường đêoxyribô, 1 trong 4 loại bazơ nitric: A; U; G; X Do vậy trong các đáp án trên đáp án D đúng

Câu 5 Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình có 3 vùng trình tự nuclêotit Vùng trình tự nuclêotit nằm ở đầu 5’ trên

mạch mã gốc của gen có chức năng?

A mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã B mang thông tin mã hoá các axit amin

C mang tín hiệu kết thúc phiên mã D mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã Câu 5: C

Cấu trúc chung của gen cấu trúc:

Mỗi gen mã hóa protein điển hình gồm 3 vùng trình tự Nucleotit:

Mạch mã gốc (3'): Vùng điều hòa → Vùng mã hóa → Vùng kết thúc : (5')

+ Vùng điều hòa: Nằm ở đầu 3' của mạch mã gốc của gen, có trình tự Nu đặc biệt giúp ARN polimeraza có thể

Trang 2

nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã, đồng thời cũng chứa trình tự Nu điều hóa quá trình phiên

+ Vùng mã hóa: mang thông tin mã hóa các axit amin

+ Vùng kết thúc: Nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã

Đáp án:C

Câu 6 Nhiều nhóm sinh vật có gen phân mảnh gồm có exôn và intrôn Điều khẳng định nào sau đây về sự biểu

hiện kiểu gen là đúng:

A trong quá trình hình thành mARN, các intron sẽ bị loại bỏ khỏi tiền mARN (mARN sơ khai)

B mỗi một bản sao của exon được tạo ra bởi một prômôter ( vùng khởi động) riêng biệt

C sự dịch mã của mỗi êxôn được bắt đầu từ bộ ba khởi đầu của từng êxôn

D trong quá trình dịch mã, các ribôxôm nhảy qua vùng intron của mARN

Câu 6: A

Gen của sinh vật nhân thực khác gen của SNNS ở chỗ : Gen SVNT có các đoạn mã hoá aa (exon) xen kẽ các đoạn không mã hoá aa (intron)

Sau khi kết thúc quá trình phiên mã sẽ hình thành các tiền mARN (mARN sơ khai)

Để bước vào quá trình dịch mã thì gen cần loại bỏ những đoạn không mã hoá aa

→ Sẽ cắt bỏ các đoạn intron để hình thành mARN trưởng thành → mARN trưởng thành tham gia quá trình dịch

Đáp án : A

Câu 7 1.Đặc điểm của mã di truyền nào sau đây là sai?

A Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit

B Mã di truyền có tính đặc thù riêng cho từng loài

C Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là 1 bộ ba chỉ mã hoá cho 1 loại axit amin

D Mã di truyền mang tính thoái hoá

Câu 7: B

Mã di truyền mang tính thoái hoá, mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là 1 bộ ba chỉ mã hoá cho 1 loại axit amin,

mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit Nhưng tất cả có 64 bộ ba dùng chung cho tất cả các loài

==>B

Câu 8 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc?

A Mỗi gen mã hoá protein điển hình gồm 3 vùng trình tự nucleotit: vùng điều hoà, vùng mã hoá và vùng kết

thúc

B Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axitamin

(intron)

C Phần lớn các gen của sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axitamin

(exon) là các đoạn không mã hoá axitamin (intron)

D Vùng điều hoà năm ở đầu 3’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình PM Câu 8: C

- Cấu trúc chung của gen cấu trúc:

Mỗi gen mã hóa protein điển hình gồm 3 vùng trình tự Nucleotit:

Mạch mã gốc (3'): Vùng điều hòa → Vùng mã hóa → Vùng kết thúc : (5')

+ Vùng điều hòa: Nằm ở đầu 3' của mạch mã gốc của gen, có trình tự Nu đặc biệt giúp ARN polimeraza có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã, đồng thời cũng chứa trình tự Nu điều hòa quá trình phiên

+ Vùng mã hóa: mang thông tin mã hóa các axit amin

Các gen ở sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hóa axit amin (exon) là các đoạn không mã hóa axit amin (intron) → Gen phân mảnh

Các gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục → Không chứa các đoạn không mã hóa axit amin (intron)

→ Gen không phân mảnh

+ Vùng kết thúc: Nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã

Đáp án:C

Câu 9 Ở người, bệnh mù màu do một alen lặn nằm trên NST X gây ra, Ở một cặp vợ chồng bình thường

nhưng trong số các đứa con của họ có một đứa con trai bị clai phen tơ và mù màu Giải thích nào dưới đây là chính xác nhất khi nói về nguyên nhân của hiện tượng trên?

A Rối loạn giảm phân I ở người mẹ, còn ở người bố bình thường

Trang 3

B Rối loạn giảm phân II ở người mẹ còn ở người bố thì bình thường

C Rối loạn giảm phân II ở người bố, ở người mẹ bình thường

D Rối loạn giảm phân ở cả bố lẫn mẹ dẫn đến tạo giao tử bất thường

Câu 9: B

Mù màu do alen lặn nằm trên X gây ra Vợ chồng bình thường nhưng có 1 con trai bị claiphento và mù màu → dạng XaXaY

Bố bình thường có kiểu gen XAY, mẹ bình thường có kiểu gen (XAXA hoặc XAXa)

Con trai vừa bị claiphento vừa mù màu → nhận Y từ bố và XaXa từ mẹ → bố giảm phân bình thường còn mẹ rối loạn giảm phân II

→ Đáp án B

Câu 10 Phát biểu nào không đúng về mã di truyền?

A Mã di truyền là mã bộ 3, tức là cứ 3 nucleotit liên tiếp quy định một axit amin trên chuỗi polipeptit

B Mỗi bộ ba thường mã hóa cho nhiều axit amin

C Mỗi axit amin thường được mã hóa bởi nhiều bộ 3

D Các loài sinh vật khác nhau sử dụng chung một bộ mã di truyền

Câu 10: B

mã di truyền có tinh đặc hiệu đó là mỗi bộ 3 chỉ mã hóa cho 1 loại aa

đáp án sai là B

Câu 11 Một mARN nhân tạo có tỉ lệ các loại nu A : U : G : X = 4 : 3 : 2 : 1

Tỉ lệ bộ mã có chứa 3 loại nu A, U và G

A 2,4% B 7,2% C 21,6% D 14,4%

Câu 11: D

Tỷ lệ bộ ba chứa 3 loại Nu: A, U, G là: 4/10*3/10*2/10*3!= 14,4%

ĐA; D

Câu 12 Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân thực, vùng mã có tổng số đoạn exon và itron là 11 Các đoạn intron

có kích thước bằng nhau và dài gấp 2 lần các đoạn exôn Phân tử mARN trưởng thành được tổng hợp từ gen trên mã hoá cho chuỗi polipeptit gồm 499 axit amin Chiều dài của vùng mã hoá là

A 0,51 µm B 1,36 µm C 0,85 µm D 0,7225 µm

Câu 12: B

Tổng số đoạn exon và itron là 11 thì:exon có 6 đoạn và intron có 5 đoạn

chiều dài mARN trưởng thành = chiều dài 1 exon x 6

chiều dài mARN trưởng thành = (499+1)*3*3,4=5100 ăngstron

Chiều dài 1 đoạn exon = 5100/6=850 ăngstron

Vậy chiều dài 1 đoạn intron = 850*2 = 1700 ăngstron

Vậy chiều dài của vùng mã hóa = 1700*5 + 5100 = 1,36 µm

Câu 14 Trong quá trình hình thành chuỗi pôlinuclêôtit(định hướng mạch polinucleotit theo chiều 5'→ 3'),

nhóm phốt phát của nuclêôtit sau gắn vào nuclêôtit trước ở vị trí cacbon nào của đường Đêôxiribozơ?

A 1' B 2' C 3' D 5'

Câu 14: C

Các nucleotit nối với nhau thành chuỗi polinucleotit qua nhóm photphat và đường pentozơ

Mỗi gốc axit photphoric liên kết với nguyên tử cácbon 5′ của một gốc đường và với nguyên tử cacbon 3′ của một gốc đường khác qua các liên kết photphođieste

→ Nhóm phốt phát của nuclêôtit sau gắn vào nuclêôtit trước ở vị trí cacbon 3' của đường Đêôxiribozơ

Đáp án:C

Câu 15 Yếu tố quan trọng quyết định tính đặc thù của mỗi loại ADN là

Trang 4

A hàm lượng ADN trong nhân tế bào B số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các nuclêôtít trên

Câu 17 Điểm có ở ADN ngoài nhân mà không có ở ADN trong nhân là

A được chứa trong nhiễm sắc thể B có số lượng lớn trong tế bào

C hoạt động độc lập với nhiễm sắc thể D không bị đột biến

Câu 17: C

ADN ngoài nhân không nằm trong nhiễm sắc thể nên có các hoạt động như nhân đôi phiên mã độc lập

Câu 18 Một phân tử ADN có tổng số 2128 liên kết hiđrô Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại A bằng số

nuclêôtit loại T; số nuclêôtit loại G gấp 2 lần số nuclêôtit loại A; số nuclêôtit loại X gấp 3 lần số nuclêôtit loại

T Số nuclêôtit loại A của ADN là

A 112 B 448 C 224 D 336

Câu 18: C

A1=T1 mà A=A1+A2=2A1

G1=2A1,X1=3A1 nên G=G1+G2=5A1

nên ta có 2A+3G=2128 \Leftrightarrow 19A1=2128 suy ra A1=112 vậy A=2.112=224

ta có đáp án đúng là C

Câu 19 Một đoạn phân tử ADN có tổng số 3000 nuclêôtit và 3900 liên kết hiđrô Đoạn ADN này

A có 300 chu kì xoắn B có 600 Ađênin C có 3000 liên kết photphođieste D dài 0,408 µm

Câu 19: B

ta có 2A +2G=3000 và 2A+3G=3900

giải hệ ta được A=600 và G=900

suy ra đáp án đúng là B

Câu 20 Chức năng nào dưới đây của ADN là không đúng?

A Mang thông tin di truyền quy định sự hình thành các tính trạng của cơ thể

B Đóng vai trò quan trọng trong tiến hoá thông qua các đột biến của ADN

C Trực tiếp tham gia vào quá trình sinh tổng hợp prôtêin

D Duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào của cơ thể

Câu 20: C

ADN tham gia trực tiếp vào quá trình nhân đôi và quá trình phiên mã

mARN tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã tạo ra protein

Câu 21 Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ 1

A=T và G=X nên A/G=1/4

mà A+G=1/2

giải hệ ta có A=0,1=10% và G=0,4=40%

vậy đáp án đúng là B

Câu 22 Một phân tử ADN có chiều dài 510 nm và trên mạch một của gen có A + T = 900 nuclêôtit Số

nuclêôtit mỗi loại của AND trên là

A A = T = 300; G = X = 1200 B A = T = 1200; G = X = 300

C A = T = 900; G = X = 600 D A = T = 600; G = X = 900

Trang 5

Câu 22: C

N=3000 nu,A1+T1=900 mà A2=T1 nên A=T=A1+A2=900

suy ra G=X=600

vậy đáp án đúng là C

Câu 23 Đơn phân chỉ có ở ARN mà không có ở ADN là:

A guanin B ađênin C timin D uraxin

Câu 23: D

trên ARN chỉ có tối đa 4 loại ribonu là A,U,G,X và ribonu loại U chỉ có ở ARN mà không có ở ADN

Câu 24 Đại phân tử đóng vai trò là vật chất mang và truyền đạt thông tin di truyền là

A mARN và tARN B ADN và tARN C ADN và mARN D tARN và rARN

Câu 24: C

ADN mang thông tin di truyền và truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào qua quá trình nhân đôi mARN mang thông tin di truyền và truyền đạt thông tin di truyền qua quá trình phiên mã ngược

Câu 25 Một phân tử mARN có chiều dài 4080 Å, trên mARN có tỉ lệ các loại nucleotit: G : X : U : A = 3 : 4 :

2 : 3 Số nucleotit từng loại của mARN trên là:

Câu 26 Vật chất di truyền của một chủng virut là một phân tử axit nuclêic được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit A, T,

G, X; trong đó A = T = G = 24% Vật chất di truyền của chủng virut này là:

A ARN mạch kép B ARN mạch đơn C ADN mạch kép D ADN

mạch đơn

Câu 26: D

Vì được cấu tạo từ 4 loại nu trong đó có nu loại T nên đây là ADN và co A=T=24% nên vật chất di truyền của virut này là ADN mạch đơn

Câu 27 Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:

A 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’ B 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’

C 3’UAA5’; 3’UAG5’; 3’UGA5’ D 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’

Câu 27: D

Vì chiều dịch mã của mARN là từ đầu 5' sang 3'và có các bộ 3 kết thúc là GAU,AGU,AAU nên chọn đáp án D

Câu 28 Một phân tử mARN có tỉ lệ giữa các loại ribonucleotit là A = 2U = 3G = 4X Tỉ lệ % mỗi loại

ribonucleotit A,U, G, X lần lượt:

A 10%, 20%, 30%, 40% B 48%, 24%, 16%, 12% C 40%, 30%, 20%, 10% D 12%, 16%, 24%, 48% Câu 28: B

%A+%G+%X+%U=100%

theo đề ta có %U=%A/2 ,%G=%A/3 và %X=%A/4

thay vào ta có %A+%A/2+%A/3+%A/4=100%

suy ra %A=48% từ đó suy ra % các loại nu khác

vậy đáp án đúng là B

Câu 29 Khi nói về protein, phát biểu có nội dung không đúng là protein có chức năng

A điều hoà các quá trình sinh lý B xúc tác các phản ứng sinh hoá C bảo vệ tế bào và cơ thể.D tích lũy thông

tin di truyền

Câu 29: D

protein không tích lũy thông tin di truyền mà chỉ có ADN và mARN tích lũy thông tin di truyền

Câu 30 Một gen có số lượng nuclêôtit loại A = 30% và có X = 600 nuclêôtit Gen này có số liên kết hidro là

A 3600 liên kết B 3000 liên kết C 1500 liên kết D 3900 liên kết

Câu 30: A

Trang 6

%a+%x=50% NÊN %x=20%=600 nu SUY RA n=3000 NU

suy ra A=900 nu và G= 600

vậy áp dụng công thức ta suy ra H=3600 liên kết

Câu 31 Bậc cấu trúc giúp protein thể hiện được cấu trúc đặc trưng là:

A bậc 2 B bậc 3 C bậc 4 D bậc 1 Câu 31: B

bậc 1 chỉ là mạch thẳng,bậc 2 chỉ gấp khúc beta và xoắn anpha

chỉ protein bậc 3 có cấu trúc không gian đặc thù để thực hiện cấu trúc đặc trưng của mình

Câu 32 Đặc điểm mà phần lớn các gen cấu trúc của sinh vật nhân thực khác với gen cấu trúc của sinh vật nhân

sơ là

A không có vùng mở đầu

B ở vùng mã hoá, xen kẽ với các đoạn mã hoá axit amin là các đoạn không mã hoá axit amin

C tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã nằm ở vùng cuối cùng của gen

D các đoạn mã hoá axit amin nằm ở phía trước vùng khởi đầu của gen

Câu 32:B

ở sinh vật nhân thực gen phân mảnh:xen giữa các đoạn mã hóa aa là những đoạn không mã hóa aa( vùng mã hóa)

ở sinh vật nhân sơ gen không phân mảnh không chứa intron là những đoạn không mã hóa aa(vùng mã hóa)

Câu 33 Dựa vào chức năng của sản phẩm do gen quy định người ta phân biệt:

A gen cấu trúc và gen chức năng B gen trội hoàn toàn, trội không hoàn toàn và gen lặn

C gen cấu trúc và gen điều hòa D gen trên NST thường và gen trên NST giới tính

Câu 33: C

-sản phẩm nào của gen tham gia vào việc cấu trúc nên tế bà,tham gia vào các hoạt động sinh lý trong cơ thể thì gen tạo ra sp này gọi là gen cấu trúc

-sản phẩm nào của gen tham gia vào việc điều hòa các hoạt động trong cơ thể cũng như trong tế bào thì gen tạo

ra sản phẩm đó là gen điều hòa

Câu 34 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc?

A Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin

(êxôn) là các đoạn không mã hoá axit amin (intron)

B Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết

vùng điều hòa nằm ở đầu 3' mạch mã gốc của gen mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

Câu 35 Một gen của sinh vật nhân sơ có guanin chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen Trên một mạch của gen

này có 150 ađênin và 120 timin Số liên kết hiđrô của gen là

A 1120 B 1080 C 990 D 1020

Câu 35: B

A1+T1=150+120=270 A2=T1 nên A=A1+A2=270=30% suy ra N=900 nu X=20%=180 nu

vậy H=1080 liên kết

Câu 36 Mỗi gen mã hóa prôtêin điển hình có 3 vùng trình tự nuclêôtit Vùng trình tự nuclêôtit nằm ở đầu 5'

trên mạch mã gốc của gen có chức năng

A mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã B mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã

C mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã D mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã

Câu 36: D

trên gen vùng điều hòa nằm ở đầu 3' vùng 5' mang thông tin kết thúc quá trình phiên mã

Câu 37 Mã di truyền có tính thoái hóa là do

A số loại mã di truyền nhiều hơn số loại axitamin B số loại mã di truyền nhiều hơn số loại nuclêôtit

C số loại axitamin nhiều hơn số loại nuclêôtit D số loại axitamin nhiều hơn số loại mã di truyền Câu 37: A

Có 20 loại aa nhưng lại có đến 64 bộ 3 mã hóa chính vì thế mà nhiều bộ ba khác nhau có thể mã hóa cho cùng 1 loại aa

Trang 7

Câu 38 Chỉ có 3 loại Nu A, U, G người ta đã tổng hợp nên một mARN nhân tạo Phân tử mARN này có tối đa

bao nhiêu loại mã di truyền có khả năng mang thông tin mã hóa axit amin

A 9 loại B 8 loại C 24 loại D 27 loại Câu 38: C

số loại mã di truyền tối đa là 3.3.3=27

nhưng có 3 bộ 3 kết thúc là UAA,UAG,UGA

nên số loại mã di truyền có khả năng mang thông tin mã hóa aa là 27-3=24

Câu 39 Ở sinh vật nhân thực, côđon nào sau đây mã hoá axit amin mêtiônin?

A 5’UAG3’ B 5’AUG3’ C 5’UUG3’ D 5’AGU3’ Câu 39: B

Bộ 3 mã hóa cho axit amin metionin là bộ ba mở đầu nên có trình tự là AUG

Câu 40 Gen mang thông tin mã hóa cho các sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc hay chức năng của tế bào là

A Gen khởi động B Gen mã hóa C Gen vận hành D Gen cấu trúc Câu 40: D

Câu 41 Trong cấu trúc chung của gen cấu trúc trong đó vùng chứa thông tin cho sự sắp xếp các axitamin trong

Câu 42 Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc?

A 3' AGU 5' B 3' UAG 5' C 3' UGA 5' D 5' AUG 3' Câu 42: A

mARN được tổng hợp theo chiều 5'-3' mặt khác bộ 3 kết thúc là UAG,UGA,UAA vậy ta có đáp án đúng là A

Câu 43 Phân tử tARN mang axit amin foocmin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ có bộ ba đối mã (anticôđon) là

A 5’UAX3’ B 5’AUG3’ C 3’UAX5’ D 3’AUG5’ Câu 43: C

Vì bộ 3 mở đầu là 5'AUG3' nên bộ ba đối mã là đáp án C

Câu 44 Điểm khác biệt giữa cấu tạo của AND với cấu tạo của tARN

1 AND có cấu tạo hai mạch còn tARN có cấu trúc một mạch

2 AND có cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung còn tARN thì không

3 đơn phân của AND có đường và thành phần bazo khác với đơn phân của tARN

4 AND có khối lượng và kích thước lớn hơn tARN

( , Bazơ nitric, C H O5 10 4) trong đó thành phần cơ bản là bazơ – nitric

4 loại nuclêôtit mang tên gọi của các bazơ – nitric

- Trên mạch đơn: các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị (liên kết giữa đường C H O5 10 4của

nuclêôtit này với phân tử của nuclêôtit bên cạnh - còn gọi là liên kết photphodieste)

Cấu trúc không gian: Là một chuỗi xoắn kép gồm 2 MẠCH pôlinuclêôtit xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải như một thang dây xoắn Mỗi bậc thang là một cặp bazơ nitric đứng đối diện và liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung (một bazơ lớn được bù bằng một bazơ bé hay ngược lại, A chỉ liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô và G chỉ liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô)

- Là đại phân tử, khối lượng phân tử lớn (4 -16 triệu đvC), chiều dài đạt tới hàng trăm micromet

* Cấu tạo của tARN: tARN là một pôlinuclêôtit cuộn lại ở một đầu, có đoạn các cặp bazơ liên kết theo nguyên tắc bổ sung, có đoạn tạo nên các thuỳ tròn, một đầu mang axit amin đặc hiệu và một thuỳ tròn mang bộ ba đối

mã (anticôđon):

+ Chiều dài khoảng 73-93 nu

+ Cấu trúc gồm 1 MẠCH cuộn lại như hình lá chẻ ba nhờ bắt cặp bên trong phân tử

+ 1 đầu của tARN có bộ ba đối mã, gồm 3 nucleotit đặc hiệu đối diện với axit amin mà nó vận chuyển

→ tARN ngoài 4 loại ribônuclêôtit A,U,G,X còn có 1 số biến dạng của các bazơnitric (trên tARN có những đoạn xoắn giống cấu trúc ADN, tại đó các ribônuclêôtit liên kết với nhau theo NTBS (A-U, G-X) Có những

Trang 8

đoạn không liên kết được với nhau theo NTBS vì chứa những biến dạng của các bazơnitric, những đoạn này tạo thành những thuỳ tròn Nhờ cách cấu tạo như vậy nên mỗi tARN có 2 bộ phận quan trọng: bộ ba đối mã và đoạn mang axit amin có tận cùng là ađenin

→ Thành phần tARN chứa ribozo thay vì dezoxiribozo ở ADN Bazơ nitơ của ARN, ngoài những thành phần giống ADN, còn có U đặc trưng riêng của ARN, T cũng có trong thành phần của ARN Đơn phân của ARN là ribonucleotide

→ Đáp án 2 sai vì tARN vẫn có những đoạn có cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung

→ các đáp án đúng là : 1,3,4

Đáp án:C

Câu 45 Hai gen A và B có chiều dài bằng nhau, số liên kết hidro chênh lệch nhau 408 liên kết Gen A có tổng

bình phương giữa 2 loại nucleotit không bổ sung là 14,5% và có 2760 liên kết hidro Cho các phát biểu sau:

1 Chiều dài của mỗi gen là 5100 Å 2 Gen A có tỉ lệ A = T = 840 Nu, gen B có tỉ lệ G = X = 768

3 Gen B có 2760 liên kết hidro 4 Gen A có tỉ lệ A = T = 35% tổng số Nu của gen

5 Gen B có tỉ lệ A = T = 432 Nu

Vì Hai gen A và B có chiều dài bằng nhau → N A= = 2400

Có chiều dài mỗi gen là : L A=L B = 2400 3,4 :2 = 4080 Ao → (1) sai

Vì Gen B và gen A chênh lệch nhau 408 Liên kết Hidro → Số liên kết H của gen B = 2760 + 408 = 3168 hoặc bằng 2760 - 408 = 2352

Mà Nu của gen B = 2400 → Chỉ có trường hợp Số H = 3168 thỏa mãn,[Vì (2A+3G) > (2A+2G)]

Gen B có: 2A+2G = 2400 và 2A + 3G = 3168 → A=T= 432; G=X= 768 → (2), (5) đúng

Đáp án: B

Câu 46 Số vòng xoắn trong 1 phân tử AND có cấu trúc dạng B là 100000 vòng Bình phương 1 hiệu của

adenin với 1 loại nucleotit khác bằng 4.1010 nucleotit trong phân tử AND đó Biết rằng số nucleotit loại A lớn hơn loại nucleotit khác

Cho các phát biểu sau:

1 Phân tử AND trên có 1000000 Nucleotit 2 Phân tử AND trên có tỉ lệ A = T = 600 000 Nucleotit

3 Chiều dài của phân tử AND là: 3400000 Å 4 Phân tử AND trên có tỉ lệ nucleotit loại A chiếm 20%

Số phát biểu sai là:

A 1 B 2 C 3 D 4 Câu 46: B

Trang 9

Câu 47 Cho các phát biểu sau:

1 Phân tử ARN vận chuyển có chức năng vận chuyển axit amin để dịch mã và vận chuyển các chất khác trong

tế bào

2 Mỗi phân tử ARN vận chuyển có nhiều bộ ba đối mã, mỗi bộ ba đối mã khớp đặc hiệu với 1 bộ ba trên mARN

3 Mỗi phân tử ARN chỉ gắn với 1 loại axit amin, axit amin được gắn vào đầu 3’ của chuỗi polipeptit

4 Phân tử ARN vận chuyển có cấu trúc 2 mạch đơn cuộn xoắn lại với nhau như hình lá dâu xẻ 3 thùy

5 Trên phân tử tARN có liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung

Số phát biểu đúng là

A 2 B 3 C 1 D 4 Câu 47: A

* Cấu tạo của tARN: tARN là một pôlinuclêôtit cuộn lại ở một đầu, có đoạn các cặp bazơ liên kết theo nguyên tắc bổ sung, có đoạn tạo nên các thuỳ tròn, một đầu mang axit amin đặc hiệu và một thuỳ tròn mang bộ ba đối

mã (anticôđon):

+ Chiều dài khoảng 73-93 Nu

+ Cấu trúc gồm 1 MẠCH cuộn lại như hình lá chẻ ba nhờ bắt cặp bên trong phân tử

+ 1 đầu của tARN có bộ ba đối mã, gồm 3 nucleotit đặc hiệu đối diện với axit amin mà nó vận chuyển → Mỗi phân tử ARN chỉ gắn với 1 loại axit amin, axit amin được gắn vào đầu 3’ của chuỗi polipeptit

→ tARN ngoài 4 loại ribônuclêôtit A,U,G,X còn có 1 số biến dạng của các bazơnitric (trên tARN có những đoạn xoắn giống cấu trúc ADN, tại đó các ribônuclêôtit liên kết với nhau theo NTBS (A-U, G-X) Có những đoạn không liên kết được với nhau theo NTBS vì chứa những biến dạng của các bazơnitric, những đoạn này tạo thành những thuỳ tròn Nhờ cách cấu tạo như vậy nên mỗi tARN có 2 bộ phận quan trọng: bộ ba đối mã và đoạn mang axit amin có tận cùng là ađenin

tARN (ARN vận chuyển): Có chức năng mang axit amin tới riboxom và đóng vai trò như "1 người phiên dịch" tham gia dịch mã trên mARN thành trình tự các axit amin trên chuỗi Polipeptit → Để đảm nhiệm chức năng này, mỗi phân tử tARN đều có 1 bộ ba đối mã đặc hiệu (anticodon) có thể nhận ra và bắt đôi bổ sung với codon trên mARN

Trong tế bào có nhiều loại tARN khác nhau, mỗi loại tARN vận chuyển một loại axit amin tương ứng

Đáp án 1 chưa chính xác vì chức năng của tARN là vận chuyển aa để tham gia dịch mã thôi

Đáp án 2 sai vì mỗi tARN có 1 bộ ba đối mã đặc hiệu

Đáp án 4 sai vì tARN có Cấu trúc gồm 1 MẠCH cuộn lại như hình lá chẻ ba nhờ bắt cặp bên trong phân tử → 2 mạch là sai

Đáp án: A

Câu 48 Xét về cấu trúc hóa học, các gen trong cùng một tế bào khác nhau về

1 thành phần nucleotit 2 số lượng nucleotit 3 trình tự sắp xếp của các nucleotit 4 chức năng của các nucleotit

Từ 4 loại nuclêôtit đã tạo nện các ADN khác nhau về số lượng, thành phần, trật tự các nuclêôtit

→ ADN có tính đặc thù và đa dạng vì:

+ Tính đặc thù do số lượng, trình tự, thành phần của các loại nuclêôtit

+ Tính đa dạng do cách sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêtit tạo nên

→ Các gen trong cùng 1 tế bào khác nhau do tính đặc thù của ADN

→ Các đáp án có ND đúng là : 1,2,3

Đáp án:C

Câu 49 Một đoạn phân tử ADN có tổng số 3000 nucleotit và 3900 liên kết hidro Đoạn ADN này:

(1) Có 600 Adenin (2) Dài 4080Å (3) Có 300 chu kì xoắn (4) Có 5998 liên kết cộng hóa trị giữa các

Trang 10

nucleotit

Số kết luận đúng là

A 0 B 1 C 2 D 3

Câu 49: B

Câu 50 Một mARN nhân tạo có tỉ lệ các loại nucleootit A : U : G : X = 4 : 3 : 2 : 1 Trong các kết luận dưới

đây có bao nhiêu kết luận đúng:

Câu 2 ADN được nhân đôi theo nguyên tắc nào ?

A Theo nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc bắt đôi bổ sung

B Theo nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc nửa gián đoạn

C Theo nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc nửa gián đoạn

D Theo nguyên tắc nửa gián đoạn và nguyên tắc bắt đôi bổ sung

Câu 2: A

Câu 3 Trong quá trình tự nhân đôi ADN, enzim tháo xoắn di chuyển theo chiều

A từ 3’ đến 5’ hay từ 5’ đến 3’ tùy theo từng mạch B theo chiều từ 3’ đến 5’cùng chiều với mạch khuôn

C theo chiều từ 5’ đến 3’trên cả hai mạch D tùy từng phân tử ADN mà chiều di chuyển khác nhau

Câu 3: A

Câu 4 Hoạt động nào sau đây là yếu tố đảm bảo cho các phân tử ADN mới được tạo ra qua nhân đôi, có cấu

trúc giống hệt với phân tử ADN ”mẹ”?

A Sự tổng hợp liên tục xảy ra trên mạch khuôn của ADN có chiều 3’→ 5’

B Sự liên kết giữa các nuclêôtit của môi trường nội bào với các nuclêôtit của mạch khuôn theo đúng nguyên tắc

bổ sung

C Hai mạch mới của phân tử ADN được tổng hợp đồng thời và theo chiều ngược với nhau

D Sự nối kết các đoạn mạch ngắn được tổng hợp từ mạch khuôn có chiều 5’→ 3’ do một loại enzim nối thực

hiện

Câu 4: B

Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều có chung cơ chế → Đều theo nguyên tắc bổ sung

và bán bảo toàn, chiều tái bản giống nhau và nguyên liệu tái bản giống nhau

Trang 11

- Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực:

+ Có nhiều điểm khởi đầu nhân đôi, nhiều đơn vị tái bản (do kích thước DNA lớn và cuôn xoắn nhiều lần trong nhiễm sắc thể)

+ Số lượng các thành phần tham gia nhiều hơn

+ Enzim DNA pôlimeraza có 5 loại

+ Tốc độ tổng hợp chậm (ở nấm men là 50 nu/giây)

- Nhân đôi DNA ở nhân sơ :

+ Chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi, một đơn vị tái bản gồm 2 chạc chữ Y

+Số lượng các thành phần tham gia ít hơn

+ Enzim DNA pôlimeraza có 3 loại I, II, III với chức năng nhiệm vụ khác nhau Trong đó, DNA pôlimeraza III chịu trách nhiệm chính trong lắp ráp mạch bổ sung DNA pôlimeraza I có chức năng sửa sai trong nhân đôi và loại mồi

+ Tốc độ tổng hợp nhanh (ở vi khuẩn E.Coli là 50000 nu/phút)

→ Phương án đúng là :1, 2

Đáp án:B

Câu 5 Đoạn Okazaki là

A đoạn ADN được tổng hợp liên tục theo mạch khuôn của ADN

B một phân tử ARN thông tin được phiên mã từ mạch gốc của gen

C từng đoạn poli nucleotit được tổng hợp ngược chiều tháo xoắn

D các đoạn của mạch mới được tổng hợp trên cả hai mạch khuôn

Câu 5: C

Câu 6 Trong quá trình nhân đôi, enzim ADN pôlimeraza

A tham gia vào quá trình tháo xoắn và phá vỡ các liên kết hyđrô

B di chuyển cùng chiều trên hai mạch của phân tử ADN mẹ

C di chuyển ngược chiều nhau trên hai mạch của phân tử ADN

D nối các đoạn okazaki lại với nhau thành chuỗi polinuclêôtit

Câu 6: C

Trong quá trình nhân đôi ADN, có các loại enzyme tham gia:

+ Helicase: tháo xoắn

+ ADN polymeraza: tổng hợp mạch mới

+ ARN polymeraza: tổng hợp đoạn ARN mồi

+ Ligaza: enzyme nối

ADN pol chỉ tổng hợp mạch theo chiều 5' → 3' nên trên mạch 3' → 5' (mạch gốc) enzyme sẽ tổng hợp mạch đơn mới một cách liên tục theo chiều tháo xoắn còn mạch có chiều 5' → 3' thì được tổng hợp 1 cách gián đoạn thành từng đoạn ngắn ngược lại với chiều tháo xoắn

Enzyme ADN pol sẽ di chuyển ngược chiều nhau trên hai mạch của phân tử ADN

→ Đáp án C

Câu 7 Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtit có làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:

A A + G = 25%; T + X = 75% B A + G = 80%; T + X = 20%

C A + G = 75%; T + X = 25% D A + G = 20%; T + X = 80%

Câu 7: D

nu môi trường bổ sung A+G/T+X= 0,25 suy ra A+G=20% ; T+X=80%

Câu 8 Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây là không

đúng?

A Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng

hợp từ một phân tử ADN mẹ

B Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản)

C Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN

Trang 12

D Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại

Câu 9 Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ligaza (enzim nối) có vai trò

A tách hai mạch đơn của phân tử ADN B nối các đoạn Okazaki với nhau

C tháo xoắn phân tử ADN D tổng hợp và kéo dài mạch mới

Câu 9: B

Câu 10 Một phân tử ADN có chiều dài 510 nm, khi tự nhân đôi 1 lần, môi trường nội bào cần cung cấp

A 3000 nuclêôtit B 15000 nuclêôtit C 2000 nuclêôtit D 2500

nuclêôtit

Câu 10: A

Câu 11 Một gen ở sinh vật nhân sơ có số lượng các loại nuclêôtit trên một mạch là A = 70; G = 100; X = 90; T

= 80 Gen này nhân đôi một lần, số nuclêôtit loại X mà môi trường cung cấp là

A 180 B 190 C 90 D 100 Câu 11:B

Nu trên 1 mạch suy ra theo nguyên tắc bổ sung :

A1=T1=70; G1=X2=100;X1=G2=90;T1=A2=80

vậy số X của gen =X1+X2= 100+90=190

gen nhân 2 một lần suy ra số nu loại X môi trường cung cấp là 190 (2 mux1 -1)=190

A 32 B 30 C 16 D 8 Câu 13: B

Số phân tử ADN sau 5 lần nhân đôi là 2 mux5= 32 ( phân tử)

Số phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14 = 32-2( 2 phân tử có 1 mạch chứa N15)= 30 phân tử

ĐÁ B

Câu 14 Một phân tử ADN chứa toàn N15 có đánh dấu phóng xạ được tái bản 4 lần trong môi trường chứa N14

Số phân tử ADN còn chứa N15 chiếm tỉ lệ :

A 25% B 6,25% C 50% D

12,5%

Câu 14: D

Sau 4 lần nhân đôi ADN số phân tử ADN được tạo ra là 2 mũ 4= 16 phân tử

số phân tử còn chứa N15= 2 phân tử

Vậy tỉ lệ chứa phân tử N15 = 2/16= 12,5%

ĐÁ D

Câu 15 Một gen có tổng số 150 chu kỳ xoắn và có 3600 liên kết hidro Gen nhân đôi 3 lần, Số Nu loại A có

trong các gen hoàn toàn mới là

A 5400 B 7200 C 6300 D 3600 Câu 15: A

Trang 13

Câu 16 Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch pôlinuclêôtit mới lấy

nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là

A 6 B 3 C 4

D 5

Câu 16: B

8 phân tử ADN tự nhân đôi → 112 mạch mới hoàn toàn từ môi trường nội bào

Gọi số lần tự nhân đôi là k

Áp dụng công thức ta có: 8 2 (2^k - 1)= 112 → k = 3

→ Đáp án B

Câu 17 Người ta chuyển một số phân tử ADN của vi khuẩn Ecôli chỉ chứa N15 sang môi trường chỉ có N14 Tất

cả các ADN nói trên đều thực hiện tái bản 5 lần liên tiếp tạo được 512 phân tử ADN

Số phân tử ADN còn chứa N15 là

A 10 B 5 C 16 D 32

Câu 17: D

Câu 18 ADN nhân thực có chiều dài 0,051mm, có 15 đơn vị nhân đôi Mỗi đoạn Okazaki có 1000 nu Cho

rằng chiều dài các đơn vị nhân đôi là bằng nhau, số đoạn okazaki được tạo ra trong quá trình nhân đôi của ADN trên là

A 135 B 330 C 150 D 285 Câu 18: C

- Cách 1: Lgen=510000 → N/2= 510000/3,4 = 150000

Số đoạn Okazaki = 150000/1000 = 150

- cách 2: Chiều dài 1 đoạn Okazaki là: 1000 x 3,4= 3400 = 3,4 x mm

→ Số Okazaki cần cho 1 chạc chữ Y: 0.051 : [3,4x ] = 150 đoạn

→ Đáp án C

Câu 19 Thứ tự chiều của mạch khuôn tổng hợp mARN và chiều tổng hợp mARN lần lượt là :

A 5’→3’ và 3’→5’ B 5’→3’ và 5’→3’ C 3’→5’ và 3’→5’ D 3’→5’ và 5’→3’ ’ Câu 19: D

Câu 20 Một trong những điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân

thực là

A đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN B đều theo nguyên tắc bổ sung

C đều có sự xúc tác của enzim ADN pôlimeraza D đều có sự hình thành các đoạn Okazaki Câu 20: B

Câu 21 Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?

A Restrictaza B Ligaza C ARN pôlimeraza D ADN

pôlimeraza

Câu 21: C

Câu 22 Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại ribônuclêôtit là ađênin, uraxin và guanin Nhóm các bộ ba nào sau

đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mARN nói trên?

A TAG, GAA, ATA, ATG B AAG, GTT, TXX, XAA C ATX, TAG, GXA, GAA D AAA, XXA, TAA,

TXX

Câu 22: A

Câu 23 Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gen ở một tế bào nhân thực, trong trường hợp

không có đột biến, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường khác

nhau

B Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác

nhau

C Các gen nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau

D Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác

nhau

Câu 23: A

Trang 14

Câu 24 Trong quá trình tổng hợp ARN không xảy ra hiện tượng nào sau đây?

A G mạch gốc liên kết với X của môi trường nội bào B X trên mạch gốc liên kết với G của môi trường

C A trên mạch gốc liên kết với T của môi trường D T trên mạch gốc liên kết với A của môi trường Câu 24: C

Câu 25 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của enzim ARN-pôlimeraza tổng hợp ARN?

A Enzim ARN-pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’

B Enzim ARN-pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ → 5’

C Enzim ARN-pôlimeraza có thể tổng hợp mạch mới theo cả 2 chiều từ 5’ → 3’ và từ 3’ → 5’

D Enzim ARN-pôlimeraza chỉ có tác dụng làm cho 2 mạch đơn của gen tách ra

Câu 25: A

Câu 26 Sau khi tổng hợp xong ARN thì mạch gốc của gen có hiện tượng nào sau đây?

A Bị enzim xúc tác phân giải B Xoắn lại với mạch bổ sung với nó trên ADN

C Liên kết với phân tử ARN D Rời nhân để di chuyển ra tế bào chất

Câu 26: B

Câu 27 Ở tế bào nhân thực sau khi thực hiện phiên mã xong thì diễn biết tiếp theo là

A đưa ra tế bàochất tại đó kết hợp với ribôxôm và tARN để tổng hợp prôtêin

B cắt bỏ các đoạn intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành

C cắt bỏ các đoạn êxôn, nối các intron lại với nhau thành mARN trưởng thành

D nối các ARN thông tin của các gen khác nhau lại thành mARN trưởng thành

Câu 27: B

Câu 28 Câu khẳng định nào dưới đây về quá trình phiên mã là đúng?

A ARN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn của gen theo chiều 3’ và tổng hợp mạch mới theo chiều

5’-3’ và dừng lại phiên mã khi gặp tín hiệu kết thúc

B ARN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn của gen và gặp bộ ba kết thúc thì nó dừng quá trình phiên mã

C ARN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn của gen theo chiều 5’-3’ và tổng hợp mạch 3’-5’ theo nguyên

tắc bắt đôi bổ sung và dừng quá trình phiên mã khi gặp bộ ba kết thúc

D ARN polimeraza bắt đầu phiên mã khi nó gặp trình tự nuclêôtit đặc biệt nằm trước bộ ba mở đầu của gen Câu 28: B

Câu 29 Một gen cấu trúc thực hiện quá trình phiên mã liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra số phân tử ARN thông tin

Số lượng nucleotide trên 1 mạch = 3000: 2 = 1500

Khi gen phiên mã cần môi trường cung cấp 4500 ribonucleotide tự do → số phân tử mARN = 4500: 1500 = 3 =

số lần phiên mã của gen

→ Đáp án D

Câu 32 Một gen có 3900 liên kết hiđrô, khi gen phiên mã tạo ra phân tử mARN có tỉ lệ các loại ribônuclêôtit là

A : U : G : X = 1 : 3 : 4 : 2 Gen nói trên có khối lượng phân tử là

Trang 15

A 720 000 đvC B 900 000 đvC C 540 000 đvC D 840 000 đvC Câu 32: B

Câu 33 Một gen thực hiện 2 lần phiên mã đòi hỏi môi trường cung cấp số lượng nuclêotit các loại: A=400,

U=360, G=240, X=480 Số lượng nuclêotit từng loại của gen là

A A=T=380, G=X=360 B A=T=360, G=X=380 C A=180, T=200, G=240, X=360 D A=200, T=180, G=120,

Câu 34 Một gen dài 0,408 micromet, có A = 840 Khi gen phiên mã môi trường nội bào cung cấp 4800

ribonuclêôtit tự do Số liên kết hiđrô và số bản sao của gen lần lượt là

A 3240 liên kết và 2 bản sao B 2760 liên kết và 4 bản sao C 2760 liên kết và 2 bản sao D 3240 liên kết và 4

bản sao

Câu 34: B

Câu 35 Phân tử mARN có A : U : G : X lần lượt theo tỉ lệ 1 : 2 : 3 : 4 Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtít của

gen tổng hợp nên phân tử mARN trên là

A A = T = 15%; G = X = 35% B A = T = 35%; G = X = 15%

C A = T = 20%; G = X = 30% D A = T = 30%; G = X = 20%

Câu 35: A

Câu 36 Trong một phân tử mARN ở E.coli có tỉ lệ % các loại nuclêôtit là U = 20%, X = 30%, G = 10% Tỉ lệ

% từng loại nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen đã tổng hợp nên phân tử mARN trên là

A G = X = 20% ; A = T = 30% B G = X =30% ; A = T = 20%

C G = X =25% ; A = T = 25% D G = X =10% ; A = T = 40%

Câu 36: A

Câu 37 Một phân tử mARN dài 2040Å được tách ra từ vi khuẩn E coli có tỉ lệ các loại nuclêôtit A, G, U và X

lần lượt là 20%, 15%, 40% và 25% Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN Tính theo lí thuyết, số lượng nuclêôtit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp một đoạn ADN trên là

A G = X = 360, A = T = 240 B G = X = 320, A = T = 280

C G = X = 240, A = T = 360 D G = X = 280, A = T = 320

Câu 37: C

Câu 38 Một gen có chiều dài là 4080 A0 có nuclêôtit loại A là 560 Trên một mạch có nuclêôtit A = 260; G =

380, gen trên thực hiện một số lần phiên mã đã cần môi trường nội bào cung cấp nuclêôtit U là 600 Số lượng các loại nuclêôtit trên mạch gốc của gen là

A A = 260; T = 300; G = 380; X= 260 B A = 380; T = 180; G = 260; X = 380

C A = 300; T = 260; G = 260; X = 380 D A= 260; T = 300; G = 260; X = 380

Câu 38: C

Câu 39 Sự nhân đôi AND ở sinh vật nhân chuẩn có sự khác biệt so với AND ở sinh vật nhân sơ

1- chiều tái bản 2- hệ enzim tái bản 3- nguyên liệu tái bản 4 – số lượng đơn vị tái bản trên 1 phân tử 5 – nguyên tắc tái bản

Số phương án đúng

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 39: B

Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều có chung cơ chế → Đều theo nguyên tắc bổ sung

và bán bảo toàn, chiều tái bản giống nhau và nguyên liệu tái bản giống nhau

- Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực:

Trang 16

+ Có nhiều điểm khởi đầu nhân đôi, nhiều đơn vị tái bản (do kích thước DNA lớn và cuôn xoắn nhiều lần trong nhiễm sắc thể)

+ Số lượng các thành phần tham gia nhiều hơn

+ Enzim DNA pôlimeraza có 5 loại

+ Tốc độ tổng hợp chậm (ở nấm men là 50 nu/giây)

- Nhân đôi DNA ở nhân sơ :

+ Chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi, một đơn vị tái bản gồm 2 chạc chữ Y

+Số lượng các thành phần tham gia ít hơn

+ Enzim DNA pôlimeraza có 3 loại I, II, III với chức năng nhiệm vụ khác nhau Trong đó, DNA pôlimeraza III chịu trách nhiệm chính trong lắp ráp mạch bổ sung DNA pôlimeraza I có chức năng sửa sai trong nhân đôi và loại mồi

+ Tốc độ tổng hợp nhanh (ở vi khuẩn E.Coli là 50000 nu/phút)

→ Số phương án đúng là : 4,2

Đáp án:B

Câu 40 Điểm khác nhau trong quá trình sao chép của AND ở sinh vật nhân chuẩn và sinh vật nhân sơ là

1 sự sao chép AND ở sinh vật nhân chuẩn có thể xảy ra đồng thời trên nhiều phân tử AND

2 Ở sinh vật nhân chuẩn, có nhiều điểm khởi đầu sao chép trên mỗi phân tử AND, còn sinh vật nhân sơ chỉ có 1 điểm

3 Các đoạn okazaki được hình thành trong quá trình sao chép AND ở sinh vật nhân sơ nhiều hơn các đoạn okazaki ở sinh vật nhân chuẩn

4 mạch AND mới của sinh vật nhân chuẩn được hình thành theo chiều 5’ – 3’ còn ở sinh vật nhân sơ được hình thành theo chiều từ 3’ – 5’

Số phương án đúng là

A 1 B 2 C 3 D 4 Câu 40: B

Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều có chung cơ chế → Đều theo nguyên tắc bổ sung

và bán bảo toàn, chiều tái bản giống nhau và nguyên liệu tái bản giống nhau

- Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực:

+ Có nhiều điểm khởi đầu nhân đôi, nhiều đơn vị tái bản (do kích thước DNA lớn và cuôn xoắn nhiều lần trong nhiễm sắc thể)

+ Số lượng các thành phần tham gia nhiều hơn

+ Enzim DNA pôlimeraza có 5 loại

+ Tốc độ tổng hợp chậm (ở nấm men là 50 nu/giây)

- Nhân đôi DNA ở nhân sơ :

+ Chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi, một đơn vị tái bản gồm 2 chạc chữ Y

+Số lượng các thành phần tham gia ít hơn

+ Enzim DNA pôlimeraza có 3 loại I, II, III với chức năng nhiệm vụ khác nhau Trong đó, DNA pôlimeraza III chịu trách nhiệm chính trong lắp ráp mạch bổ sung DNA pôlimeraza I có chức năng sửa sai trong nhân đôi và loại mồi

+ Tốc độ tổng hợp nhanh (ở vi khuẩn E.Coli là 50000 nu/phút)

→ Phương án đúng là :1, 2

Đáp án:B

Câu 41 Một gen tự nhân đôi liên tiếp nhiều lần trong môi trường chứa toàn bộ các nucleotit tự do có đánh dấu

Các gen con được hình thành cuối quá trình có 14 mạch đơn chứa các nucleotit đánh dấu và hai mạch chứa các nucleotit bình thường không đánh dấu Mạch đơn thứ nhất chứa các nucleotit không đánh dấu có T = 480 và X

= 240 Mạch đơn thứ 2 chứa các nucleotit hông đánh dấu có T = 360 và X = 120

Cho các phát biểu sau:

1 Số lần nhân đôi của gen là 4 lần

2 Số mạch đơn của các gen con được hình thành là 16 mạch

3 Số lượng nucleotit loại A của gen ban đầu là 360 Nucleotit

4 Môi trường đã cung cấp cho quá trình số nucleotit loại X có đánh dấu là: 2520 Nu

Trang 17

5 Số liên kết hidro bị phá vỡ là 19320 liên kết

6 Số liên kết hóa trị giữa các nu được hình thành qua quá trình là 16786 liên kết

Số phương án đúng là

A 2 B 3 C 4 D 5 Câu 41: C

Một gen tự nhân đôi, sau quá trình tạo được 14 mạch đơn chứa các Nu đánh dấu và 2 mạch chứa các Nu bình thường không đánh dấu

→ 14 + 2 = 16 mạch → 8 phân tử → 3 lần nhân đôi

Mạch 1 có T1 = 480 và X1 = 240 → A2 = 480 và G2 = 240

Mạch 2 có T2 = 360 → A1 = 360 và X2 = 120 → G1 = 120

→ Số Nucleotit : A = T = 480 + 360 = 840; G = X = 120 + 240 = 360

→ Tổng số Nu của gen là : 2A+2G = 2400 Nu

→ Số Nu môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi là:

A = T = 840 (2^3 - 1)= 5880; G = X = 360 (2^3-1)= 2520

- Số liên kết Hidro ban đầu của gen là: 2A + 3G = 2760

→ số liên kết Hidro bị phá vỡ sau 3 lần nhân đôi là: 2760 (2^3 - 1) = 19320

- Số liên kết hóa trị được hình thành qua quá trình là: (2400 - 2).(2^3 -1) = 16786 liên kết

→ các đáp án đúng là:2, 4,5,6

Đáp án: C

Câu 42 Một gen có từ 1500 – 2000 Nucleotit, khi nhân đôi 1 số lần đã được môi trường nội bào cung cấp

27000 nucleotit tự do trong đó có 9450 nucleotit tự do loại X

Trong các phát biểu sau:

1 Chiều dài của gen là 3060 Å

2 Số nucleotit loại G của gen ban đầu là 270 nucleotit

3 Số nucleotit loại A môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi là 4050 Nu

4 Tổng số nucleotit của gen là 1500 nucleotit

Số phát biểu đúng là

A 1 B 2 C 3 D 4 Câu 42:B

Vì khi gen nhân đôi 1 số lần được môi trường cung cấp 27000 Nu nên gọi N là số Nu của gen và k là số lần nhân đôi (k >= 1)

→ N (2^k -1) = 27000 → N = 27000/(2^k-1)

Ta có: 1500 < N < 2000 <=> 1500 < [27000/(2^k-1)] < 2000

Giải ra ta được 14, 5 < 2^k < 19 → 2^k = 16 → k = 4

Vậy số Nu của gen là : 27000/(2^4-1)= 1800 Nu → Chiều dài của gen là: 1800.3,4:2 = 3060 Ao

Vì môi trường cung cấp 9450 Nu loại X → X.(2^4 - 1) = 9450 → X = 630

mà tổng số Nu của gen là 1800 → A=T = 1800/2 - 630 = 270 Nu

→ Số Nu loại A môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi là: 270.(2^4-1)= 4050

Vậy các đáp án đúng là: 1; 3

→ Đáp án B

Câu 43 Tế bào vi khuẩn mang gen B có khối lượng phân tử là 720000 đvC (chỉ tính vùng mã hóa, vì vậy từ

đây trở đi nói gen B là chỉ nói vùng mã hóa), trong đó có hiệu của A với loại nucleotit khác là 30% số nucleotit của gen Mạch 1 của vùng mã hóa của gen có 360A và 140G Khi gen B phiên mã đã lấy của môi trường nội bào 1200U

Cho các phát biểu sau:

1 Chiều dài vùng mã hóa của gen là 5100 Å

2 Quá trình tự sao của gen B đã diễn ra liên tiếp 3 đợt thì số nucleotit loại T môi trường cung cấp là 6720 nucleotit

3 Môi trường đã cung cấp số nucleotit loại A cho quá trình phiên mã của gen B là: 720 nucleotit

4 Môi trường đã cung cấp số nucleotit loại G cho quá trình phiên mã của gen B là: 280 nucleotit

Số phát biểu sai là:

Trang 18

A 1 B 2 C 3 D 4 Câu 43: A

Có số Nu của gen là: 720000: 300 = 2400 Nu

→ chiều dài của gen là: 2400 3,4 : 2 = 4080 Ao → (1) sai

Ta có: A + G = 50% mà theo bài ra A - G = 30% → A = T = 40% và G = X = 10%

Vậy số Nu từng loại của gen là: A = T = 40% 2400 = 960 và G = X = 10% 2400 = 240

- Khi gen nhân đôi 3 lần ta có số Nu mỗi loại môi trường cung cấp là:

Gen phiên mã k lần cần môi trường cung cấp 1200 U → Umt = k U = 1200

mà chỉ khi U = 600 thì Umt mới chia hết cho U → Mạch 2 là mạch gốc

Câu 44 Cho các phát biểu sau:

(1) Một phân tử ADN của sinh vật nhân thực khi thực hiện quá trình tự nhân đôi đã tạo ra 3 đơn vị tái bản Đơn

vị tái bản 1 có 15 đoạn Okazaki, đơn vị tái bản 2 có 18 đoạn Okazaki và đơn vị tái bản 3 có 20 đoạn okazaki Số đoạn ARN mồi cần cung cấp cho quá trình trên là 58

(2) Vùng mã hóa của gen ở sinh vật nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ, số đoạn exon và intron lần lượt là 26; 25

(3) Có tất cả 37 bộ ba có chứa nucleotit loại Adenin

(4) Một gen có 900 cặp nucleotit và có tỉ lệ các loại nucleotit bằng nhau Số liên kết hidro của gen là 2250 (5) Một phân tử ADN của vi khuẩn E coli có 104 cặp nucleotit tiến hành tự nhân đôi 3 lần, số liên kết cộng hóa trị được hình thành giữa các nucleotit là 139986

Số phát biểu có nội dung đúng là:

A 1 B 2 C 3 D 4 Câu 44: D

(1) sai Áp dụng công thức: trên 1 đơn vị tái bản số đoạn ARN mồi = số đoạn Okazaki + 2

Vậy số đoạn ARN mồi cần cung cấp cho phân tử ADN trên là: 15 + 2 + 18 + 2 + 20 + 2 = 59

(2) đúng Xen kẽ exon là intron: exon = intron + 1 mà tổng exon + intron = 51 → exon = 26; intron = 25

(3) đúng số bộ ba có chứa A = tổng số bộ ba - số bộ ba k có A

Số bộ ba k có A = 3^3 = 27 → số bộ ba có A = 64 - 27 = 37

(4) đúng Gen có 900 cặp nu → A = T = G = X = 450; Vậy số liên kết hidro = 2A + 3G = 2250

(5) đúngi Phân tử ADN ở E.coli có dạng vòng ; có 10^4 cặp nu

Tự nhân đôi 3 lần → số liên kết hóa trị được hình thành giữa các nucleotide = (2^3 -1).(N-2)= 139986

Vậy có (2), (3), (4), (5) đúng

→ Đáp án D

Câu 45 Khi nói về ADN có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định dưới đây:

(1) Enzim ligaza dùng để nối các đoạn okazaki trong quá trình nhân đôi ADN

(2) Quá trình nhân đôi ADN xảy ra ở quá trình nguyên phân và ở trong nhân tế bào

(3) Các ADN cùng nằm trong nhân của một tế bào có số lần tự sao mã bằng nhau

(4) Qua 8 đợt nhân đôi thì tổng ADN con được tạo thành là 27 ADN có mang nguyên liệu mới

(5) Trong mỗi ADN con có 1 mạch có nguồn gốc từ mẹ, mạch còn lại được tổng hợp từ môi trường nội bào

A 3 B 1 C 2 D 4

Trang 19

Câu 45: A

(1) đúng Trong quá trình nhân đôi 1 mạch được tổng hợp liên tục còn 1 mạch tổng hợp gián đoạn thành từng đoạn ngắn Okazki → sau đó được nối lại nhờ enzyme nối ligase

(2) sai quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở kì trung gian và ở trong nhân tế bào

(3) đúng vì quá trình nhân đôi của ADN trùng với số lần phân bào nên các ADN trong nhân có số lần tự sao giống nhau

(4) sai sau 8 lần nhân đôi có 2^8 ADN con tạo ra trong đó có 2 phân tử mang ADN cũ; vậy số phân tử mang ADN hoàn toàn mới sẽ là: 2^8 - 2

(5) đúng Mỗi ADN con có 1 mạch có nguồn gốc từ mẹ, 1 mạch từ môi trường nội bào

→ Các nội dung (1), (3), (5) đúng

→ Đáp án A

Câu 46 Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực:

(1) Nhân đôi gắn liền với quá trình tháo xoắn nhiễm sắc thể và nhiều quá trình sinh tổng hợp khác,diễn ra vào

kỳ trung gian

(2) Trong quá trình nhân đôi ADN xảy ra ở một điểm trên 1 phân tử ADN

(3) Ở mỗi đơn vị nhân đôi, sự tổng hợp có thể diễn ra ở cả 2 chạc chữ Y cùng lúc

(4) Enzim ARN_polimeraza giúp tổng hợp các đoạn ARN mồi trong quá trình nhân đôi

(5) Trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực ta luôn có trên mỗi phễu tái bản: Số đoạn mồi = số đoạn okazaki + 2

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 46: C

(1) đúng NST phải tháo xoắn thì ADN mới có thể diễn ra nhân đôi ADN được

(2) sai Nhân đôi ở SVNT diễn ra trên nhiều đơn vị tái bản vì ADN ở SVNT có kích thước rất lớn nên để tiết kiệm thời gian nhân đôi thì phải diễn ra trên nhiều đơn vị tái bản

(3) đúng Mỗi đơn vị nhân đôi là 2 chạc chữ Y, sự tổng hợp ở 2 chạc này cùng lúc với nhau

Câu 47 Cho các khẳng định dưới đây về quá trình tái bản ADN ở sinh vật nhân sơ:

(1) Các ARN polimeraza chỉ tham gia vào quá trình phiên mã mà không có enzim ARN polimeraza nào tham gia vào quá trình tái bản

(2) Ở chạc tái bản, trên mạch 3’ → 5’ chuỗi polipeptit được tổng hợp liên tục và kết thúc trước do chiều của mạch đơn ADN luôn là 5’ → 3’

(3) Các đoạn okazaki được tạo thành sau đó chúng được nối nhờ enzim ligaza để tạo thành mạch kết thúc sau (4) Hầu hết các đoạn Okazaki ở sinh vật nhân sơ có kích thước vào khoảng 30000 – 50000 nucleotit

Số khẳng định đúng là

A 0 B 1 C 2 D 3

Câu 47: B

(1) Sai Trong quá trình nhân đôi có sự tham gia của ARN pol để làm nhiệm vụ tổng hợp nên đoạn mồi

(2) sai chuỗi polynucleotide được tổng hợp liên tục chứ không phải là chuỗi polypeptide được tổng hợp liên tục (3) đúng Trong quá tình nhân đôi chỉ có 1 mạch liên tục còn 1 mạch gián đoạn thành từng đoạn ngắn Okazaki sau đó được nối lại nhờ enzyme nối

(4) sai Các đoạn Okazki ở sinh vật nhân sơ có kích thước khoảng 1000-2000 nu

Chỉ có (3) đúng

→ Đáp án B

Câu 48 Cho các đặc điểm sau:

(1) Qua nhân đôi, từ một ADN ban đầu tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống hệt nhau

(2) Mạch đơn mới được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’

(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới

Trang 20

(4) Trong một chạc sao chép, hai mạch mới đều được kéo dài liên tục

(5) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

Có bao nhiêu đặc điểm đúng với quá trình tái bản ADN?

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 48: D

Trong các nội dung trên:

(1) đúng QUá trình nhân đôi tuân theo 2 nguyên tắc: bổ sung và bán bảo toàn nên tạo ra 2 phân tử ADN con giống hệt ADN mẹ

(2) đúng Enzyme tổng hợp ADN pol chỉ tổng hợp theo chiều 5' → 3' nên mạch đơn mới sẽ được tổng hợp theo chiều 5' → 3'

(3) đúng Trong nhân đôi cả hai mạch đơn đều làm khuôn tổng hợp mạch mới, còn trong quá trình phiên mã thì chỉ có mạch gốc mới dùng làm khuôn tổng hợp

(4) sai Trong 1 chạc sao chép (chạc chữ Y) có 1 mạch được tổng hợp liên tục còn 1 mạch được tổng hợp gián đoạn thành từng đoạn ngắn Okazaki

(1) Có tất cả 150 phân tử ADN chứa N14

(2) Có 5 phân tử ADN con có chứa N15

(3) Có tất cả 310 mạch đơn chứa N14

(4) Có 16 phân tử ADN chứa cả N14 và N15

A 0 B 1 C 2 D 3

Câu 49: C

Có 5 phân tử ADN mang N15 Nhân đôi tạo thành 160 ADN mạch kép

Số lần nhân đôi là: 5.2^k = 160 → k = 6

(1) Đúng, tất cả 150 phân tử ADN kép đều chứa N14; vì phân tử N15 khi nhân đôi nên tách 2 mạch, 1 mạch từ môi trường có N14; mạch cũ sẽ có N15

(2) Sai có 10 phân tử ADN con có chứa N15

(3) đúng Mạch đơn chứa N14 = 160× 2 - 10 = 310

(4) Số phân tử chứa cả N14 và N15 là: 10

→ Chỉ có 2 kết luận đúng

→ Đáp án BC

Câu 50 Trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?

(1) Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’

(2) Enzim ARN pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 3’→5’

(3) Enzim ADN pôlimeraza chỉ hoạt động khi đã có đoạn mồi ARN

(4) Mạch mới được tổng hợp liên tục (sợi dẫn đầu) có chiều tổng hợp cùng chiều với sự phát triển của chạc nhân đôi

(5) Enzim ligaza có nhiệm vụ nối các đoạn Okazaki lại với nhau để hình thành mạch đơn hoàn chỉnh

Trang 21

các đonạ này được nối lại với nhau nhờ enzyme ligase để tạo thành mạch đơn hoàn chỉnh

Câu 2 Mô tả nào dưới đây về quá trình dịch mã là đúng ?

A Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là AUG liên kết

được với bộ ba khởi đầu trên mARN

B Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang một axit quan đặc biệt gắn vào với bộ ba kết thúc trên

mARN

C Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là UAX liên kết

được với bộ ba khởi đầu trên mARN

D Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã đến khớp vào với bộ ba kết thúc trên mARN Câu 2: C

Khi gặp bộ 3 mở đầu 5'AUG3' trên phân tử mARN thì tARN mang bộ 3 đối mã la UAX liên kết với bộ 3 mã sao quá trình dịch mã được bắt đầu

ĐÁ C

Câu 3 Mô tả nào dưới đây về quá trình phiên mã và dịch mã là đúng?

A Phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân sơ xảy ra cùng một thời điểm

B Chiều dài của phân tử mARN ở sinh vật nhân sơ đúng bằng chiều dài đoạn mã hoá của gen

C Mỗi gen ở sinh vật nhân sơ được phiên mã ra một phân tử mARN riêng

D Ở sinh vật nhân sơ sau khi phiên mã đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung

Câu 3:B, D

3 cơ chế di truyền là nhân đôi, phiên mã và dịch mã trong tế bào đều thực hiện theo nguyên tắc bổ sung

ĐA: D

Câu 4 Bộ ba mã sao 5, GXA 3, có bộ ba đối mã tương ứng là

A 5, XGU 3, B 5, GXA 3, C 3, XGT 5, D 5, UGX 3,

Câu 4: D

Câu 5 Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế

A tổng hợp ADN, dịch mã B tổng hợp ADN, ARN C tự sao, tổng hợp ARN D tự sao, tổng hợp ARN,

dịch mã

Câu 5: D

Ở cấp độ phân tử, nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế tự sao, tổng hợp ARn, dịch mã

ADN nhân đôi theo nguyên tắc khuôn mẫu tạo nên các ADN con giống hệt ADN mẹ

Phiên mã dựa trên khuôn mẫu thì mạch gốc của ADN → mARN → dịch mã nhờ sự khớp của anticodon với codon; tARN có anticodon tương ứng sẽ mang acid amin tương ứng để tổng hợp chuỗi polypeptide

→ Đáp án D

Câu 6 Các quá trình dưới đây xảy ra trong 1 tế bào nhân chuẩn:

1-phiên mã; 2 - gắn ribôxôm vào mARN; 3- cắt các intron ra khỏi ARN ; 4- gắn ARN pôlymeaza vào ADN; 5- chuỗi pôlipeptit cuộn xoắn lại; 6- mêtiônin bị cắt ra khỏi chuỗi pôlypeptit

Trình tự đúng là:

A 1- 3- 2- 5- 4- 6 B 4- 1- 2- 6- 3- 5 C 4- 1- 3- 6- 5- 2 D 4- 1- 3- 2- 6- 5 Câu 6: D

Câu 7 Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng?

A Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5'→3' trên phân tử mARN

B Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3'→5' trên phân tử mARN

C Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN

D Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin

Câu 7: B

Trang 22

Trong dịch mã riboxom sẽ trượt trên phân tử mARN và đọc mã theo chiều 5'-3' để tổng hợp chuỗi polipeptit

ĐÁ B

Câu 8 Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản

B Trong dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên phân tử

mARN

C Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi

mạch đơn

D Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mạch mã

gốc ở vùng mã hoá của gen

Câu 8: B

Sự kết cặp theo nguyên tắc bổ sung chỉ xảy ra ở vùng mã hóa của phân tử mARN là vùng exon

Câu 9 Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:

(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN

(2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh

(3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu

(4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1 – tARN (aa1: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu)

(5) Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’ → 3’

(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1

Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit là:

A (3) → (1) → (2) → (4) → (6) → (5) B (1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5)

C (2) → (1) → (3) → (4) → (6) → (5) D (5) → (2) → (1) → (4) → (6) → (3)

Câu 9: A

Thứ tự các sự kiện trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptide

Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu

Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN

Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh

Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1 – tARN (aa1: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu)

Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1

Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’ → 3’

Đáp án A

Câu 10 Một gen nhân đôi 3 lần, mỗi gen con tạo ra phiên mã 2 lần và trên mỗi bản sao có 10 ribôxôm trượt

không lặp lại Số phân tử prôtêin bậc 1 được tổng hợp là

A 120 B 140 C 160 D 180

Câu 10: C

Câu 11 Số bộ ba mã hóa axít amin của một phân tử mARN dài 0,408 micromét là

A 400 B 399 C 300 D 299 Câu 11: B

Theo công thức ta tính được số N= 2.L/3,4= 2400 nu

Số bộ 3 mã hóa aa là : 2400/6 -1 =399 bộ 3

ĐÁ B

Câu 12 tARN có bộ ba đối mã 5’…AUX…3’ thì trên mạch bổ sung của gen tương ứng là các nuclêôtit

A 3’…XAT…5’ B 5’…GAT…3’ C 5’…ATX…3’ D 5’…TAG…3’ Câu 12: B

Trang 23

tARN 5' AUX 3'

ADN mạch bổ sung: 3' TAG 5'

Câu 13 Một mARN sơ khai phiên mã từ một gen cấu trúc ở sinh vật nhân chuẩn có các vùng và số nuclêôtit

tương ứng như sau:

Exon 1 Intron 1 Exon 2 Intron 2 Exon 3 Intron 3 Exon 4

60 66 60 66 60 66 60

Số axit amin trong 1 phân tử prôtêin hoàn chỉnh do mARN trên tổng hợp là

A 64 B 80 C 78 D 79

Câu 13: C

Số nu trên phân tử mARN mã hóa aa = số nu trên các đoạn exon= 60 nhân 4= 240 nu

Số aa trong 1 phân tử pr hoàn chỉnh là : 240/3 -2= 78 aa

ĐÁ C

Câu 14 Một gen ở vi khuẩn E.coli đã tổng hợp cho một phân tử prôtêin hoàn chỉnh có 298 axitamin Phân tử

mARN được tổng hợp từ gen trên có tỷ lệ A : U : G : X là 1:2:3:4 Số lượng nuclêôtit từng loại của gen trên là

A A = T = 270; G = X = 630 B A = T = 630; G = X = 270

C A = T = 270; G = X = 627 D A = T = 627; G = X = 270

Câu 14: A

Pr hoàn chỉnh có 298aa suy ra số nu trên mARN = N/3 - 2= 298 suy ra N= 900 nu

Tỉ lệ A:U:G:X là 1:2:3:4 suy ra A=90 ,U=180,G=270,X=360

suy ra mạch gốc của gen T=90 ,A=180,X=270,G=360

suy ra mạch bổ sung của gen A=90, T=180,G=270,X=360

vậy số nu từng loại trên gen là:A=T=270, G=X=630

ĐÁ A

Câu 15 Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 5100A0 tham gia phiên mã 3 lần Trên mỗi mã sao có 5

ribôxôm cùng trượt qua 1 lần để dịch mã Số lượt phân tử tARN đến phục vụ cho quá trình tổng hợp các chuỗi pôlipeptit dịch từ gen nói trên là:

A 7470 B 7485 C 7455 D 7500 Câu 15: B

Gen phiên mã 3 lần tạo ra 3 phân tử mARN , trên mỗi mã sao có 5 riboxom cùng trượt qua 1 lần để dịch mã Số lượt tARN đến phục vụ cho quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit từ gen trên là (3000/6 -1).3.5=7485

ĐÁ B

Câu 16 Cho biết các bộ ba trên mARN mã hóa cho các axit amin tương ứng là: 5’ XUG 3’ – Leu; 5’GUX 3’ –

Val; 5’ AXG 3’ – Thr; 5’ GXA 3’ – Ala Từ đoạn mạch gốc chứa 4 mã di truyền của một gen không mãnh có trình tự các đơn phân 5’ XAGXGTGAXXAG 3’ Phiên mã tổng hợp đoạn mARN

Theo nguyên tắc dịch mã thì tử đoạn mARN này sẻ tổng hợp được đoạn polipeptit có trình tự axit amin là

A Val – Ala - Leu – Val B Leu – Val – Thr – Val C Leu- Val- Thr – Leu D Val – Ala – Leu – Thr Câu 16: C

Câu 17 Nghiên cứu một phân tử mARN ở trong tế bào chất của một sinh vật nhân thực đang tham gia tổng hợp

protein có tổng số 1500 nucleotit Gen phiên mã ra phân tử mARN này có độ dài

A nhỏ hơn 5100A0 B 10200A0 C 5100A0 D lớn hơn

5100A0

Câu 17: D

Một phân tử mARN trong tế bào của sinh vật nhân thực đang tham gia tổng hợp Protein có 1500 nu → mARN

có 1500 nu → vùng mã hóa của gen 5100Å

Ở sinh vật nhân thực, gen phân mảnh xen kẽ các đoạn mã hóa acid amine là đoạn k mã hóa acid amine → chiều dài gen phiên mã ra mARN lớn hơn 5100Å

→ Đáp án D

Câu 18 Chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ một gen ở sinh vật nhân sơ có khối lượng 594000 đơn vị cacbon

chứa bao nhiêu axit amin?

A 328 axit amin B 329 axit amin C 330 axit amin D 331 axit

amin

Câu 18: B

Câu 19 Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG - Gly; XXX - Pro; GXU - Ala;

XGA - Arg; UXG - Ser; AGX - Ser Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là

Trang 24

5’AGXXGAXXXGGG3’ Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là

A Pro-Gly-Ser-Ala B Ser-Ala-Gly-Pro C Gly-Pro-Ser-Arg D Ser-Arg-Pro-Gly Câu 19: A

Câu 20 Trình tự các gen trong 1 opêron Lac như sau:

A Gen điều hoà (R) → vùng vận hành (O) → các gen cấu trúc: gen Z - gen Y - gen A

B Gen điều hoà (R)→ vùng khởi động (P) → vùng vận hành (O) → các gen cấu trúc

C Vùng khởi động (P) → vùng vận hành (O) → các gen cấu trúc: gen Z - gen Y - gen A

D Vùng vận hành (O) → vùng khởi động (P) → các gen cấu trúc: gen Z - gen Y - gen A

Câu 20: C

Câu 21 Điều khẳng định nào dưới đây về hoạt động của opêron Lac là đúng?

A Khi môi trường có lactôzơ thì phân tử đường này sẽ liên kết với ARN pôlimeraza làm cho nó bị biến đổi cấu

hình nên có thể liên kết được với vùng vận hành

B Khi môi trường không có lactôzơ thì phân tử ARN pôlimeraza không thể liên kết được với vùng vận hành

C Khi môi trường có lactôzơ thì phân tử đường này sẽ liên kết với phân tử prôtêin ức chế làm cho nó bị biến

đổi cấu hình nên không thể liên kết được với vùng vận hành

D Khi môi trường không có lactôzơ thì phân tử prôtêin ức chế sẽ liên kết với ARN pôlimeraza làm cho nó bị

biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng khởi động

Câu 21: C

Điều khẳng định đúng về hoạt động của operol Lac là đúng : Khi môi trường có lactozo thì phân tử đường sẽ liên kết với phân tử protein ức chế làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên không thể liên kết với vùng vận hành (O)

Ngược lại khi môi trường không có lactozo thì protein ức chế bám vào vùng vận hành (O) và ngăn cản quá trình phiên mã

→ Đáp án C

Câu 22 Trong mô hình cấu trúc của Operon Lac, vùng khởi động là nơi

A prôtêin ức chế có thể liên kết vào để ngăn cản quá trình phiên mã

B mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế

C ARN pôlymeraza bám vào và khởi đầu phiên mã

D mang thông tin quy định cấu trúc các enzim tham gia vào các phản ứng phân giải đường lăctôzơ

Câu 22: C

Cấu trúc 1 Operol Lac: P - O - Z- Y - A

P: vùng khởi động - nơi bám của ARN pol

O: vùng vận hành - nơi bám của protein ức chế

Z, Y, A: nhóm gen cấu trúc

Trong mô hình cấu trúc Operol Lac, vùng khởi động là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã

→ Đáp án C

Câu 23 Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là gì?

A Mang thông tin quy định prôtêin điều hòa B Nơi liên kết với protêin điều hòa

C Nơi tiếp xúc với enzim pôlimeraza D Mang thông tin quy định enzim pôlimeraza

Câu 23: A

Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ:

R: gen điều hòa, tổng hợp protein điều hòa - protein ức chế

P: vùng khởi động

O: vùng vận hành (nơi bám của protein ức chế)

Z, Y, A: cac gen cấu trúc

Gen điều hòa, tổng hợp nên protein điều hòa - có vai trò trong quá trình điều hòa phiên mã

→ Đáp án A

Câu 24 Theo F.Jacôp và J.Mônô, trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành (operator) là

A vùng mang thông tin mã hóa cấu trúc prôtêin ức chế, prôtêin này có khả năng ức chế quá trình phiên mã

B trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã

C nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã tổng hợp nên ARN thông tin

D vùng khi họat động sẽ tổng hợp nên prôtêin, prôtêin này tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào hình

thành nên tính trạng

Câu 24: B

Trang 25

Theo Jacop và Mono, vùng vận hành (O) là nơi có trình tự nucleotide đặc biệt,tại đó protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã

→ Đáp án B

Câu 25 Khi nói về điều hòa hoạt động của opêron lac ở E.coli Câu nói nào sau đây có nội dung không đúng?

A Khi môi trường chỉ có lactôzơ (chất cảm ứng) sẽ gắn vào prôtêin ức chế làm thay đổi cấu hình không gian,

do đó nó không gắn vào được vùng O Nhờ đó mARN pôlimeraza mới thực hiện được quá trình phiên mã ở nhóm gen cấu trúc

B Khi môi trường không có lactôzơ, prôtêin ức chế gắn vào vùng O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu

trúc, vì enzim phiên mã mARN pôlimeraza không hoạt động được

C Khi môi trường có lactozơ, prôtêin ức chế bị bất hoạt, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc, vì enzim

phiên mã mARN pôlimeraza không hoạt động được

D Sự phiên mã bị kì hãm khi chất ức chế gắn vào vùng O và lại diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất

hoạt chất ức chế

Câu 25: C

Câu 26 Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gen diễn ra chủ yếu ở giai đoạn

A trước phiên mã B sau dịch mã C dịch mã D phiên

Câu 26: D

Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gen diễn ra ở giai đoạn phiên mã

Ở sinh vật nhân thực,điều hòa hoạt động của gen diễn ra ở cả giai đoạn, phiên mã, sau phiên mã, dịch mã, sau dịch mã

→ Đáp án D

Câu 27 Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm:

A gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P) B vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi

Câu 28 Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có

lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?

A Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế

B Gen điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế

C Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng

D ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã

Câu 28: B

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operol lac, khi môi trường có lactozo và môi trường không có lactozo thì gen điều hòa vẫn tổng hợp ra Protein ức chế

Khi có lactozo thì protein ức chế bị bất hoạt k gắn dc vào O → quá trình phiên mã diễn ra

Khi không có lactozo thì protein ức chế bám vào vùng vận hành O → ngăn cản quá trình phiên mã

→ Đáp án B

Câu 29 Trong một operon, nơi enzim ARN-polimeraza bám vào khởi động phiên mã là:

A Vùng khởi động B Vùng vận hành C Vùng điều hòa D Vùng mã

hóa

Câu 29: A

Một operol Lac: P - O - Z- Y - A

P: vùng khởi động

O: vùng vận hành (nơi bám của protein ức chế)

Z, Y, A: cac gen cấu trúc

Trong một operol ARN-polymeraza bám vào vùng khởi động để khởi động phiên mã

→ Đáp án A

Câu 30 Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế

A dịch mã B nhân đôi ADN C phiên mã D giảm phân và thụ

tinh

Trang 26

Câu 30: B

Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế nhân đôi ADN Quá trình nhân đôi thường gắn liền với quá trình phân bào, sau nhân đôi → phân bào vật chất di truyền sẽ được truyền từ tế bào mẹ sang các tế bào con

Câu 32 Một gen đột biến đã mã hoá cho một phân tử prôtêin hoàn chỉnh có 198 aa Phân tử mARN được tổng

hợp từ gen đột biến nói trên có tỉ lệ A:U:G:X lần lượt là 1:2:3:4, số lượng nucleotit trên phân tử mARN này là bao nhiêu?

A 240A; 180U; 120G; 60X B 60A; 180U; 120G; 260X C 40A; 80U; 120G; 260X D 180G; 240X; 120U;

Câu 33 Câu nào trong các câu sau là không đúng ?

A Trong quá trình phiên mã , mạch ARN mới được tạo ra theo chiều từ 3’ → 5’

B Trong quá trình tổng hợp ARN, mạch ARN mới tổng hợp theo chiều 5’ → 3’

C Trong quá trình tổng hợp prôtêin, mARN được dịch mã theo chiều từ 5’ → 3’

D Trong quá trình tổng hợp ARN, mạch gốc ADN được phiên mã theo chiều 3’ → 5’

Câu 33: A

Trong qua trình phiên mã, mạch ARN mới được tạo ra theo chiều 5' → 3' dựa vào mạch gốc 3' → 5'

Phân tử mARN được tạo ra co chiều 5' → 3' nên quá trình dịch mã theo chiều 5' → 3'

→ Đáp án A

Câu 34 Một nhà khoa học sinh học phát hiện thấy 3 loại protein bình thường có cấu trúc khác nhau được dịch

mã từ 3 phân tử mARN khác nhau Tuy nhiên 3 phân tử mARN này được phiên mã từ cùng 1 gen trong nhân tế bào Hiện tượng này xảy ra là do:

A gen được phiên mã theo cấu trúc khác nhau

B 3 phân tử protein có chức năng khác nhau

C một đột biến trước khi gen phiên mã làm thay đổi cấu trúc của gen

D các exon của gen được xử lí theo cách khác nhau để tạo nên các phân tử mARN khác nhau

Câu 34: D

3 Protein bình thường có cấu trúc khác nhau dịch mã từ 3 phân tử mARN khác nhau, tuy nhiên 3 mARN này được phiên mã từ cùng 1 gen trong nhân tế bào → do các exon được xử lý theo các cách khác nhau tạo nên các phân tử mARN khác nhau

→ Đáp án D

Câu 35 Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:

A 3, GAU5, ; 3, AAU5, ; 3, AGU5, ; B 3, UAG5, ; 3, UAA5, ; 3, AGU5, ;

C 3, UAG5, ; 3, UAA5, ; 3, UGA5, ; D 3, GAU5, ; 3, AAU5, ; 3, AUG5, ;

Câu 35: A

Cứ bộ 3 có đầu 5' là U 3 bộ 3 là 5'UAA3', 5'UAG3', 5'UGA3'

ĐÁ A

Câu 36 Phát biểu nào sau đây đúng?

A Một bộ ba mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc một số axit amin

B Trong phân tử ARN có chứa gốc đường C5H10O5 và các bazơ nitric A, T, G, X

C Ở sinh vật nhân chuẩn, axit amin mở đầu chuỗi pôlipeptit sẽ được tổng hợp là metiônin

D Phân tử tARN và rARN có cấu trúc mạch đơn, phân tử mARN có cấu trúc mạch kép

Câu 36: C

Phát biểu đúng là ở sinh vật nhân chuẩn, acid amine mở đầu chuỗi polipeptide sẽ được tổng hợp là Methionie

A sai một bộ ba chỉ mã hóa cho 1 acid amine

Trang 27

B sai Phân tử mARN có bazo: A, U, G, X.Trong ARN không có T

D sai Các phân tử ARN đều có cấu trúc mạch đơn

→ Đáp án C

Câu 37 Trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin, ở giai đoạn hoạt hoá axit amin, ATP có vai trò cung cấp năng

lượng

A để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN B để cắt bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi pôlipeptit

C để các ribôxôm dịch chuyển trên mARN D để axit amin được hoạt hoá và gắn với tARN

Câu 37: D

Trong quá trình sinh tổng hợp Protein, ở giai đoạn hoạt hóa acid amine, ATP có vai trò cung cấp năng lượng để hoạt hóa acid amine và gắn với tARN

→ Đáp án D

Câu 38 Các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit:

1 gen 2 mARN 3 Axit amin

4 tARN 5 Riboxom 6 Enzim

Số phương án đúng

A 3 B 5 C 4 D 6

Câu 38: B

Các thành phần trực tiếp tham gia tổng hợp chuỗi polipeptit bao gồm:

– mARN: là bản phiên mã từ mã gốc của gen chứa đựng thông tin giải mã trình tự, số lượng, thành phần của các acid amin trong phân tử prôtêin

– tARN: là ARN vận chuyển có 2 đầu, 1 đầu mang bộ 3 đối mã và đầu còn lại mang các acid amin tương ứng làm chức năng vận chuyển các acid amin đến mARN để tổng hợp prôtêin

– rARN: tham gia vào thành phần của Riboxom, nơi tổng hợp nên chuỗi polipeptit

- Riboxom: Gồm 2 tiểu phần

- Các enzim tham gia dịch mã:

+ Aminoacyl - tARN - sintetase là loại enzyme xúc tác quá trình hoạt hóa acid amin, gắn acid amin vào với ARNt tạo phức aminoacyl - tARN để đi đến ribosome Mỗi acid amin có loại enzyme tương ứng xúc tác

+ Peptidyl - transferase là enzyme xúc tác phản ứng cắt liên kết ester giữa chuỗi polypeptid đang được tổng hợp với tARN ở vị trí P của ribosome, đồng thời vận chuyển chuỗi polypeptid đó từ vị trí P sang vị trí A và tổng hợp lại liên kết peptid giữa chuỗi polypeptid với acid amin đang có ở vị trí A

+ Translocase là enzyme xúc tác sự di chuyển của ribosome trên mARN theo chiều 5' - 3'

Vậy các thành phần trực tiếp tham gia tổng hợp chuỗi Polipeptit có:

mARN, tARN, rARN, axit amin, Riboxom, enzim

→ Đáp án:B

Câu 39 Cho các kết luận sau về quá trình dịch mã

1 Liên kết bổ sung được hình thành trước liên kết peptit

2 Trình tự các bộ ba trên mARN quy định trình tự axit amin trên chuỗi polipeptit

3 Bộ ba kết thúc quy định tổng hợp axit amin cuối cùng trên chuỗi polipeptit

4 Chiều dịch chuyển của riboxom ở trên mARN là 5’ → 3’

Số phương án sai là

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 39: A

Diễn biến quá trình dịch mã: 2 giai đoạn

- Giai đoạn 1: Hoạt hoá axit amin:

- Giai đoạn 2: Tổng hợp chuỗi pôlipeptit (3 bước)

+ Bước 2 Kéo dài chuỗi polipeptit

aa1 - tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với mã thứ nhất trên mARN theo nguyên tắc bổ sung) , một liên kết peptit được hình thành giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất → LIÊN KẾT BỔ SUNG ĐƯỢC HÌNH THÀNH TRƯỚC LIÊN KẾT PEPTIT

Ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba thứ 2 theo chiều 5’ → 3’ → CHIỀU DỊCH CHUYỂN CỦA RIBOXOM

Trang 28

TRÊN mARN LÀ 5' → 3', tARN vận chuyển axit amin mở đầu được giải phóng Tiếp theo, aa2 - tARN tiến vào ribôxôm (đối mã của nó khớp với bộ ba thứ hai trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), hình thành liên kết peptit giữa axit amin thứ hai và axit amin thứ nhất

Ribôxôm chuyển dịch đến bộ ba thứ ba, tARN vận chuyển axit amin mở đầu được giải phóng Quá trình cứ tiếp tục như vậy đến bộ ba tiếp giáp với bộ ba kết thúc của phân tử mARN Như vậy, chuỗi pôlipeptit liên tục được kéo dài

→ Trình tự các bộ ba trên mARN quy định trình tự axit amin trên chuỗi polipeptit

+ Bước 3 Kết thúc:

Khi ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA) thì quá trình dịch mã ngừng lại, 2 tiểu phần của ribôxôm tách nhau ra Một enzim đặc hiệu loại bỏ axit amin mở đầu và giải phóng chuỗi pôlipeptit, quá trình dịch mã hoàn tất→ (3) sai

Đáp án:A

Câu 40 Một gen phiên mã 2 lần, các bản sao đều được dịch mã đã cần 1990 lượt phân tử tARN để tổng hợp

các phân tử protein hoàn chỉnh, trong đó có 35 axit amin Valin, 45 axit amin Histidin, 55 axit amin Asparagin

Có các kết luận sau:

1 Số phân tử protein hoàn chỉnh được tổng hợp là 10

2 Số axit amin trong mỗi phân tử protein hoàn chỉnh bằng 398 axit amin

3 Số nucleotit của gen là 3000 nucleotit

4 Số axit amin Valin trong 1 phân tử protein hoàn chỉnh là 5 axit amin

5 Số axit amin Histidin trong 1 phân tử protein hoàn chỉnh là 9 axit amin

Số kết luận đúng là

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 40: A

- Gen phiên mã 2 lần → Tổng hợp được 2 phân tử mARN

Gọi số phân tử protein hoàn chỉnh được tổng hợp từ 2 phân tử mARN là: a

Số aa loại Valin trong 1 phân tử protein hoàn chỉnh là : x

Số aa loại Histidin trong 1 phân tử protein hoàn chỉnh là : y

Số aa loại Asparagin trong 1 phân tử protein hoàn chỉnh là : z

(a, x, y, z là số nguyên dương; a lớn hơn hoặc bằng 2)

Theo bài ra ta có: a.x = 35; a.y = 45; a.z = 55

→ a phải là ước chung của {35, 45, 55} → a = {1, 5}

→ Số phân tử protein hoàn chỉnh được tổng hợp là: 5

Vì các bản sao đều được dịch mã đã cần 1990 lượt phân tử tARN để tổng hợp các phân tử protein hoàn chỉnh → Quá trình dịch mã tổng hợp được số aa là 1990

Vậy số axit amin trong mỗi phân tử protein hoàn chỉnh là 1990 : 5 = 398 aa→ (2) đúng

+ Số Nucleotit của gen là : (398 + 2) 6 = 2400 Nu

- Tính số aa mỗi loại:

+ Số aa Valin trong 1 phân tử protein hoàn chỉnh: 35 : 5 =7

+ Số aa Histidin trong 1 protein hoàn chỉnh: 45 : 5 = 9 → (5) đúng

+ Số aa Asparagin trong 1 protein hoàn chỉnh là : 55 : 5 = 11

Các đáp án đúng là: 2, 5

Đáp án:A

Câu 41 Hai gen cùng nằm trong 1 tế bào, đều có số nucleotit trong đoạn từ 1500 – 3000 Gen thứ nhất tổng

hợp phân tử mARN có tỉ lệ A : U : G : X = 5 : 2 : 4 : 1 Quá trình dịch mã cho phân tử mARN này cần 2490 lượt tARN để tổng hợp các phân tử protein hoàn chỉnh Gen thứ hai có 2340 liên kết hidro Khi cả 2 gen đều nhân đôi đã phá vỡ tất cả 41755 liên kết hidro, đòi hỏi môi trường cung cấp 8645 nucleotit tự do loại Adenin Cho các kết luận sau:

1 Số nucleotit của gen thứ nhất là 2400 nucleotit

2 Số phân tử protein hoàn chỉnh tổng hợp từ gen thứ nhất là 5 phân tử

3 Số nucleotit loại A của gen thứ nhất là 875 nucleotit

4 Số lần nhân đôi của mỗi gen là 4 lần

5 Số nucleotit loại G của gen thứ hai là 540 nucleotit

Số kết luận không đúng là

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 41: B

Trang 29

+ Số axit amin của 1 protein hoàn chỉnh trong đoạn từ:[ 1500/6 - 2] đến [3000/6 - 2] tức là từ 248 aa đến 498 aa

- XÉT GEN THỨ 1: Gọi x là số aa trong 1 phân tử protein hoàn chỉnh được tổng hợp từ gen thứ 1; y là số phân

tử protein được tổng hợp từ gen trên (x, y là số nguyên dương, x =[248; 498])

- Quá trình dịch mã cho phân tử mARN này cần 2490 lượt tARN để tổng hợp các phân tử protein hoàn chỉnh → Quá trình dịch mã tổng hợp được số aa hoàn chỉnh là 2490

→ x.y = 2490

Lập bảng giá trị xét với y chạy từ 1 → n và tìm các giá trị thỏa mãn của y, sao cho x = [248; 498]

[Gen thứ nhất tổng hợp phân tử mARN có tỉ lệ A : U : G : X = 5 : 2 : 4 : 1 → số riboNu của gen 1 phải chia hết cho 12]

Thấy: + nếu y = 5 → x = 498 → Số riboNu của mARN 1 là (498 + 2).3 = 1500 (Thỏa mãn, vì 1500 chia hết cho 12)

+ Nếu y = 6 → x = 415 → Số riboNu của mARN 1 là: (415 +2).3 = 1251 (Loại vì không chia hết cho 12) + Nếu y = 10 → x = 249 → Số riboNu của mARN 1 là: (249 +2).3 = 753 (Loại, vì không chia hết cho 12) Vậy gen thứ nhất có số Nu là: 1500 2 = 3000 Nu, số phân tử protein hoàn chỉnh tổng hợp từ gen 1 là 5 phân tử

Số liên kết Hidro của gen 1 là: 2 875 + 3 625 = 3625 liên kết

- XÉT GEN THỨ 2: Gọi k là số lần tái bản bằng nhau của mỗi gen (Vì 2 gen cùng trong 1 tế bào), k là số nguyên dương

+ Khi cả 2 gen đều nhân đôi đã phá vỡ tất cả 41755 liên kết hidro

Giải ra ta có = 8 → k=3 → (4) sai

+ Khi cả 2 gen đều nhân đôi đòi hỏi môi trường cung cấp 8645 nucleotit tự do loại Adenin

→ (2^3 - 1).875 + (2^3 -1).A2 = 8645 (A2 là số Nu loại A của gen 2)

→Gen 2 có: A = 360 = T; G = X = (2340 - 360.2):3 = 540 Nu → (5) đúng

vậy các đáp án không đúng là: 1, 4

Đáp án:B

Câu 42 Một phân tử mARN có 1799 liên kết hóa trị Đ-P, có hiệu giữa G với U bằng 90 nucleotit, giữa X với A

bằng 270 nucleotit Mạch khuôn tổng hợp mARN nói trên có X = 30% số nucleotit của mạch Quá trình phiên

mã của gen trên cần được môi trường cung cấp 450 nucleotit loại A và quá trình dịch mã cần 8970 lượt tARN Biết mã kết thúc trên mARN là UAG, mỗi tARN đều dịch mã 1 lần

1 Số nucleotit tự do loại A môi trường cần cung cấp khi gen nhân đôi 3 lần là 4410 nucleotit

2 Số nucleotit của gen là 1800 nucleotit

3 Quá trình dịch mã đòi hỏi môi trường cung cấp 2670 nucleotit loại A cho các đối mã của tARN

4 Nếu số riboxom trên mỗi mARN bằng nhau thì có 5 riboxom tham gia dịch mã trên mỗi mARN

Số axit amin môi trường cần cung cấp để tổng hợp 1 phân tử protein: (900: 3) - 1 = 299 axit amin

- Số phân tử protein: 8970 : 299 = 30 phân tử

Số rN loại A cho các bộ ba đối mã của tARN là: At = (Um-1).30 = (180 - 1).30 = 5370 rN → kết luận 3 sai

Trang 30

- Số lần phiên mã của gen : 450 : 90 = 5 lần

Số rbx dịch mã trên mỗi mARN: 30 : 5 = 6 riboxom → kết luận 4 sai

Vậy chỉ có kết luận 2 đúng

Chọn đáp án A

Câu 43 Cho các phát biểu dưới đây:

(1) Ở sinh vật nhân thực, các đoạn exon của gen không mang thông tin di truyền

(2) Mã di truyền luôn có tính thoái hóa

(3) Trong một lần nhân đôi ADN những gen khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau

(4) Nguyên tắc bổ sung không thể hiện trong quá trình dịch mã

Số phát biểu đúng là

A 0 B 1 C 2 D 3 Câu 43: A

(1) sai Ở sinh vật nhân thực, gen phân mảnh, xen kẽ các đoạn exon (mã hóa) là các đoạn intron (không mã hóa) (2) sai Có một số acid amine chỉ được mã hóa bởi duy nhất 1 bộ ba: methionin, tryptophan

(3) sai Trong một lần nhân đôi, các gen khác nhau có số lần nhân đôi như nhau

(4) sai nguyên tắc bổ sung A-T; G-X ngoài việc thể hiện trong quá trình nhân đôi còn thể hiện trong quá trình phiên mã và dịch mã

Vậy không có phát biểu nào đúng

→ Đáp án A

Câu 44 Xét các phát biểu sau đây:

(1) Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của một loại axit amin

(2) Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch được tổng hợp gián đoạn là mạch có chiều 3’ – 5’ so với chiều trượt của ARN polimeraza trên mạch mã gốc

(3) Tính phổ biến của mã di truyền là hiện tượng một loại axit amin do nhiều bộ khác nhau quy định tổng hợp (4) Trong quá trình phiên mã, cả 2 mạch của gen đều được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mARN (5) Trong quá trình dịch mã, riboxom trượt trên phân tử mARN theo chiều từ đầu 3’ – 5’ của mARN

Trong 5 phát biểu trên,có bao nhiêu phát biểu nào đúng?

A 0 B 4 C 2 D 1

Câu 44: A

1) Sai Tính thoái hóa của mã di truyền là nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một acid amine

(2) sai mạch 3' → 5' theo chiều trượt của ARN pol là mạch được tổng hợp liên tục còn mạch tổng hợp gián đoạn là mạch có chiều 5' → 3'' so với chiều trượt của enzyme tháo xoắn

(3) sai tính phổ biến của mã di truyền là hiện tượng hầu như các loài cùng sử dụng chung một bộ ba mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ

(4) sai Trong quá trình phiên mã chỉ có 1 mạch gốc được chọn để làm khuôn tổng hợp nên phân tử mARN (5) sai Mạch khuôn của ADN có chiều 3' → 5' nên mARN tạo ra có chiều 5' → 3' vì vậy riboxome trượt trên phân tử mARN theo chiều từ 5' → 3'

Vậy không có phát biểu nào đúng

→ Đáp án A

Câu 45 Trong các bộ ba nuclêôtit được liệt kê dưới đây, hãy cho biết những bộ ba nuclêôtit chắc chắn không

phải là bộ ba đối mã (anticôdon) trên các phân tử tARN

(1) 5’AUU3’.(2) 5’UUA3’ (3) 5’AUX3’ (4) 5’UAA3’ (5) 5’AXU3’(6) 5’UAG3’ (7) 5’UXA3’ (8) 5’XUA3’ (9) 5’UGA3’ Số đáp án đúng là:

A 2 B 3 C 5 D 6 Câu 45: B

thúc trên phân tử mARN

Trên mARN bộ ba có chiều 5' → 3': các bộ ba kết thúc: UAA, UAG, UGA

Bộ ba trên tARN có chiều 3' → 5': các bộ ba không phải anticodon: 3' AUU 5'; 3' AUX 5' ; 3' AXU 5'

Vậy số đáp án đúng là (2), (7), (8)

→ Đáp án B

Câu 46 Một gen ở sinh vật nhân sơ dài 4080Ao, trong gen có 3120 liên kết hyđrô Trên mạch 1 của 1 gen có: A=240, X = 40% tổng số Nuclêôtít của mạch Cho các phát biểu sau:

(1) Số nucleotit từng loại của gen là: A = T = 480, G = X = 720

(2) Số nucleotit loại G trên mạch 1 của gen là 480 Nu

Trang 31

(3) Số liên kết hóa trị giữa các nucleotit trên phân tử mARN được tạo ra từ gen trên là 2399 liên kết

(4) Khi gen trên tự sao một số đợt liên tiếp, đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 16800 Nu thì gen trên đã nhân đôi 3 lần

(5) Khi gen trên tự sao một số đợt liên tiếp, đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 36.000 Nu thì môi trường đã cung cấp cho gen trên 10800 nucleotit loại G

Số phát biểu đúng là

A 1 B 2 C 3 D 4 Câu 46: C

Gen có chiều dài = 4080Å có 3120 liên kết hidro → A = T = 480; G = X = 720

Trên mạch 1 có: A1 = 240; X1 = 40% số nu của mạch = 480 → G1 = 240; T1 = 240

(1) đúng

(2) sai vì G1 = 240

(3) sai Số liên kết hóa trị được tạo ra giữa các nu trên phân tử mARN = 1200 - 1 = 1199

(4) đúng Khi gen nhân đôi 3 lần thì môi trường nội bào cung cấp: (2^3 - 1).2400 = 16800

(5) đúng Ta có: 2400.(2^k -1) = 36000 → k = 4; số nucleotide môi trường cung cấp cho G = 720.(2^4-1) = 10.800

Các nội dung (1), (4), (5) đúng

→ Đáp án C

Câu 47 Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài là 5100 A0, số nuclêôtit loại Adenin chiếm 20% Có bao nhiêu kết luận đúng trong số những kết luận sau:

(1) Số nucleotit trên mARN do gen phiên mã là 3000 nucleotit

(2) Số chu kỳ xoắn của gen là 150 chu kì

(3) Có 499 bộ ba mã hóa (Triplet) trên gen

(4) Có 498 axitamin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp khi gen phiên mã 1 lần, mARN có 1 riboxom trượt qua không lặp lại

(5) Số liên kết hóa trị trên phân tử ADN là 5998 liên kết

(6) Gen tiến hành tái bản 3 lần, sẽ có 8 gen con được tạo thành

(7) Số nuclêôtit có trong các gen con khi gen tái bản 3 lần là 21000 Nu

(8) Gen tái bản 3 lần, số nuclêôtit môi trường cung cấp là 24000 Nu

(9) Gen phiên mã 5 lần, số nuclêôtit trên các phân tử ARN là 7500 Nu

A 3 B 4 C 5 D 7 Câu 47: C

(1) sai Số nucleotide trên mARN do gen phiên mã là 3000:2 = 1500

(2) đúng Số chu kỳ xoắn = 3000: 20 = 150

(3) đúng Số bộ ba trên gen = 3000:2:3 - 1 = 499

(4) sai Số bộ ba = số acid amine trong chuỗi polypeptide = 499

(5) đúng số liên kết hóa trị = 2(N-1) = 5998

(6) đúng Gen tái bản 3 lần → số gen con tạo thành 2^3 = 8

(7) sai Số nucleotide trong các gen con = 2^3 3000 = 24000

(8) sai Số nucleotide môi trường cung cấp = (2^3-1).3000 = 21000

(9) đúng Gen phiên mã 5 lần → 5 mARN; tổng số nucleotide trên phân tử mARN = 1500.5 = 7500

Các nội dung (2), (3), (5), (6), (9) đúng

→ Đáp án C

Câu 48 Trong quá trình dịch mã, để tổng hợp 1 chuỗi pôlipeptit cần môi trường cung cấp 249 axitamin Cho

các phát biểu sau:

(1) Số nucleotit trên gen là 1500 Nu.(2) Số nucleotit trêm mARN do gen phiên mã là 750 Nu

(3) Số chu kì xoắn của gen là 50 chu kì.(4) Chiều dài của gen là 3600 Å

(5) Số liên kếp peptit trên chuỗi polipeptit là 249 liên kết

Số phát biểu đúng là

A 1 B 2 C 3 D 4 Câu 48: B

1) đúng Số nucleotide trên gen = (249+1).3.2 = 1500

(2) đúng Số nucleotide trên mARN là : (249+1).3 = 750

(3) sai Số chu kỳ xoắn của gen là: 1500: 20 = 75

(4) sai Chiều dài của gen = (249+1).3.3,4 = 2550

Trang 32

(5) sai Số liên kết peptide trên chuỗi polypeptide là: 249 - 1 = 248

Các phát biểu (1), (2) đúng

→ Đáp án B

Câu 49 Một gen có 450 Ađênin và 1050 Guanin Mạch mang mã gốc của gen có 300 Timin và 600 Xitôzin

Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng:

(1) Số lượng loại ribonucleotit loại U trên phân tử ARN được tổng hợp từ gen này là 150

(2) Chiều dài của gen là 5100 Å

(3) Số chu kì xoắn của gen là 75 chu kì

(4) Số axit amin môi trường cung cấp để tạo ra 1 chuỗi pôlipeptit là 498 axit amin

(3) sai Số chu kì xoắn = (450 + 1050):10 = 150

(4) sai Số acid amine môi trường cung cấp để tạo ra một chuỗi polypeptide = 1500:3 - 1 = 499 (vì chỉ có bộ ba kết thúc mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã)

Các nội dung đúng là (1), (2)

→ Đáp án B

Câu 50 Trong tế bào nhân sơ, xét một gen dài 4080 A0, có 560 Ađênin Mạch đơn thứ nhất của gen có 260

Ađênin và 380 Guanin, gen này phiên mã cần môi trường nội bào cung cấp 600 Uraxin Có bao nhiêu kết luận đúng trong các kết luận sau:

(1) Số lượng nucleotit loại G của gen là 640 Nu(2) Mạch 1 là mạch mã gốc

(3) Số lượng nucleotit loại X trên mạch 1 là 260 Nu.4) Số lượng nucleotit loại U trên mARN là 300 Nu

A Thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình

B Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng chưa biểu hiện ra kiểu hình

C Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng không bao giờ biểu hiện ra kiểu hình

D Thể đột biến là cơ thể mang biến dị tổ hợp được biểu hiện ra kiểu hình

Câu 1: A

Những đột biến gen trội sẽ biểu hiện kiểu hình ở thể đột biến, còn những đột biến gen lặn sẽ biểu hiện kiểu hình

ở trạng thái đồng hợp lặn

→ Đáp án A

Câu 2 Dạng đột biến thay thế một cặp nuclêôtít này bằng một cặp nuclêôtít khác loại thì

A chỉ bộ ba có nuclêôtít thay thế mới thay đổi còn các bộ ba khác không thay đổi

B toàn bộ các bộ ba nuclêôtít trong gen bị thay đổi

C nhiều bộ ba nuclêôtít trong gen bị thay đổi

D các bộ ba từ vị trí cặp nuclêôtít bị thay thế đến cuối gen bị thay đổi

Câu 2: A

Ngày đăng: 04/04/2018, 17:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w