1: Các quá trình dưới đây xảy ra trong 1 tế bào nhân chuẩn: 1phiên mã; 2 gắn ribôxôm vào mARN; 3 cắt các intron ra khỏi ARN ; 4 gắn ARN pôlymeaza vào ADN; 5 chuỗi pôlipeptit cuộn xoắn lại; 6 mêtiônin bị cắt ra khỏi chuỗi pôlypeptit. Trình tự đúng là: A. 1 3 2 5 4 6. B. 4 1 2 6 3 5 C. 1 3 6 5 2. D. 4 1 3 2 6 5. Đáp án : D Các quá trình xảy ra theo tình tự sau 4 . gắn ARN pôlymeaza vào ADN; 1.Phiên mã 3. cắt các intron ra khỏi ARN 2 gắn ribôxôm vào mARN 6 mêtiônin bị cắt ra khỏi chuỗi pôlypeptit 5 chuỗi pôlipeptit cuộn xoắn lại Câu 2: Xét một phần của chuỗi polipeptit có trình tự axit amin như sau: Met Val Ala Asp Gly Ser Arg ... Thể đột biến về gen này có dạng: Met Val Ala Glu Gly Ser Arg, ... Đột biến thuộc dạng: A. Thêm 3 cặp nucleotit. B. Thay thế 1 cặp nucleotit. C. Mất 3 cặp nucleotit. D. Mất 1 cặp nucleotit. Đáp án : B Đột biến làm thay thế aa này bằng aa khác nên trong đột biến là làm thay đổi một bộ ba mã hó
Trang 1-Kết bạn và theo dõi fb TƯƠI NGUYỄN ( Min Nhépp) để thường xuyên nhận nhiều tài liệu hay nhé <3
- Chúc các bạn học tốt !
Câu 1: Các quá trình dưới đây xảy ra trong 1 tế bào nhân chuẩn:
A 1- 3- 2- 5- 4- 6 B 4- 1- 2- 6- 3- 5 C 1- 3- 6- 5- 2 D 4- 1- 3- 2- 6- 5.
Đáp án : D Các quá trình xảy ra theo tình tự sau
4 gắn ARN pôlymeaza vào ADN;
1.Phiên mã
3 cắt các intron ra khỏi ARN
2 - gắn ribôxôm vào mARN
6- mêtiônin bị cắt ra khỏi chuỗi pôlypeptit
5- chuỗi pôlipeptit cuộn xoắn lại
Câu 2: Xét một phần của chuỗi polipeptit có trình tự axit amin như sau: Met - Val - Ala - Asp - Gly - Ser -
Arg - Thể đột biến về gen này có dạng: Met - Val - Ala - Glu - Gly - Ser - Arg, Đột biến thuộc dạng:
A Thêm 3 cặp nucleotit B Thay thế 1 cặp nucleotit.
C Mất 3 cặp nucleotit D Mất 1 cặp nucleotit.
Đáp án : B Đột biến làm thay thế aa này bằng aa khác nên trong đột biến là làm thay đổi một bộ ba mã hóa
một aa
=> dạng đột biến thay thế một cặp nucleotit
Câu 3: ADN được nhân đôi theo nguyên tắc nào ?
A Theo nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc bắt đôi bổ sung
B Theo nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc nửa gián đoạn.
C Theo nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc nửa gián đoạn.
D Theo nguyên tắc nửa gián đoạn và nguyên tắc bắt đôi bổ sung.
Đáp án A
Câu 4: Đột biến thay thế cặp nucleôtit này bằng cặp nuclêôtit khác nhưng trình tự axit amin lại vẫn không bị
thay đổi mà chỉ thay đổi số lượng chuỗi polipeptit được tạo ra Nguyên nhân là do:
A Mã di truyền có tính dư thừa B Đột biến xảy ra ở vùng cuối gen.
C Đột biết xảy ra ở vùng promoter D Đột biết xảy ra ở vùng intron.
Đáp án : C Vùng promotor mang tín hiệu điều hòa hoạt động của gen
Khi vùng promotor bị đột biến thì không mang tín hiệu điều hòa hoạt động của gen do đó sản phẩm tạo ra bị biến đổi
Câu 5: Mô tả nào dưới đây về quá trình phiên mã và dịch mã là không đúng?
A Phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân sơ xảy ra gần như đồng thời
B Chiều dài của phân tử mARN ở sinh vật nhân sơ đúng bằng chiều dài đoạn mã hoá của gen.
C Mỗi gen ở sinh vật nhân sơ được phiên mã ra một phân tử mARN riêng.
D Ở sinh vật nhân sơ sau khi phiên mã xong mARN mới được dịch mã.
Đáp án : D A- Đúng Ở sinh vật nhân sơ phân tử mARN sau phiên mã tham gia ngay vào quá trình dịch mã
B-Đúng - Vùng mã hóa chỉ mang các trình tự mã háo aa nên mARN sau khi phiên mã không bị cắt bỏ các đoạn không mã hóa aa nên chiều dài đúng bằng chiều dài đoạn mã hóa gen
C- Đúng - Trình tự của một gen của sinh vật nhân sơ mang thông tin quy định một phân tư mARN
Câu 6: Ở người, gen tổng hợp 1 loại mARN được lặp lại tới 200 lần, đó là biểu hiện điều hoà hoạt động
ở cấp độ:
A Sau dịch mã B Khi dịch mã C Lúc phiên mã D Trước phiên mã.
Đáp án : D Gen tổng hợp 1 loại mARN được lặp lại tới 200 lần => sản phẩm tạo ra là gen nên điều hòa trước
phiên mã
Câu 7: Ở một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác nhưng số
lượng và trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit vẫn không thay đổi Giải thích nào sau đây là đúng?
Trang 2A Mã di truyền là mã bộ ba
B Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin.
C Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại axit amin.
D Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
Đáp án : B
Câu 8: Điều hòa hoạt động của gen chính là:
A Điều hòa lượng mARN, tARN, rARN tạo ra để tham gia tổng hợp protein
B Điều hòa lượng enzim tạo ra để tham gia tổng hợp protein.
C Điều hòa lượng sản phẩm của gen đó được tạo ra.
D Điều hòa lượng ATP cần thiết cho quá trình tổng hợp protein.
Đáp án : C
Câu 9: Vùng mã hóa của một gen ở sinh vật nhân thực có 63 đoạn gồm cả intron và exon Biết rằng exon
xen kẽ với intron Số đoạn exon và intron lần lượt là:
A 31, 32 B 30, 33 C 33, 30 D 32, 31.
Đáp án : D
Câu 10: Dạng sai hỏng ADN phổ biến khi chiếu tia UV là:
A Tạo phức kép pyrimidine B Mất bazơ nitơ.
C Đứt mạch đơn ADN D Tạo phức kép purine.
Đáp án : A Tia UV là tia tử ngoại , khi chiếu tia tử ngoại vào phân tử ADN thì sẽ gây ra hiện tượng
các pyrimidine( T , X ) trong cùng một mạch liên kết với nhau tạo liên kết ( T- T ) ( X -X ) => Tạo phức kép pyrimidine
Câu 11: Đột biến thay thế 1 cặp nucleotit này bằng một cặp nucleotit khác xảy ra ở vùng exôn của gen cấu
trúc nhưng không làm thay đổi trình tự các axit amin do gen đó quy định tổng hợp Nguyên nhân là do:
A Mã di truyền có tính thái hóa B Mã di truyền có tính phổ biến.
C Mã di truyền là mã bộ ba D Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Đáp án : A Do mã di truyền có tính thoái hóa nên có thể xảy ra đột biến thay thế cặp nucleotit này bằng một
cặp nucleotit khác => tạo ra một bộ ba mã hóa cùng nghĩa , cùng mã hóa loại axit amin đó
Câu 12: Một enzim sẽ chắc chắn mất chức năng sinh học khi gen quy định cấu trúc enzim này xảy ra đột
biến thay thế ở bộ ba:
Đáp án : A A- xảy ra đột biến ở 3'- TAX - 5' thì xảy ra hiện tượng đột biến trong mã mở đầu
5' AGU-3' trên mARN do đó bộ ba mở đầu bị đột biến , quá trình dịch mã không xảy ra => không tạo ra enzime
Câu 13: Bà Ling - Ling đã tiễn hành hai phản ứng nhân bản ADN và phiên mã trong hai ống nghiệm riêng
rẽ Thành phần nào dưới đây đều cần bổ sung vào cả hai ống?
A Mồi ARN B ATP C ADN polimereza D ADN mạch khuôn.
Đáp án : D Mồi ARN chỉ cần trong phản ứng nhân đôi ADN thôi em nhé vì ARN polimeraza hoạt động
không cần mồi
Câu 14: Một nhà sinh học tế bào phát hiện thấy hai loại protein có cấu trúc khác nhau được dịch mã từ hai
phân tử mARN khác nhau Tuy nhiên, những mARN này được phiên mã từ cùng một gen trong tế bào Cơ chế nào sau đây lí giải điều đó?
A Êxon trong cùng một gen được xử lí theo những cách khác nhau để tạo nên các phân tử mARN khác
nhau
B Một đột biến đã thay đổi gen.
C Gen được phiên mã theo những hưỡng khác nhau.
D Hệ thống mở ADN khác nhau dẫn đến tổng hợp hai loại mARN khác nhau.
Đáp án : A Trong phân tử mARN sơ khai của sinh vật nhân thức có xen kẽ các đoạn exon và các đoạn itron
nhưng để chuẩn bị cho quá trình dịch mã thì các phân tử mARN cần cắt bỏ các đoạn itron và nối các đoạn exon lại với nhau Trong quá trình nối thì có thể dẫn đến hiện tượng các các đoạn exon đổi chỗ cho nhau
=> tạo ra nhiều lạo phân tử mARN trưởng thành khác nhau
Câu 15: Đối với một gen mã hóa cho một chuỗi polipeptit, sự biến đổi nào sau đây sẽ gây ra hậu quả
nghiêm trọng:
A Mất 3 nucleotit liên tiếp ở phía đầu 3’ của mạch đối khuôn
B Mất 1 nucleotit ở gần đầu 3’ của mạch đối khuôn
C Tất cả các biến đổi trên gây những hậu quả như nhau.
Trang 3D Mất hoặc thêm vào gần phía đầu 5’ của mạch đối khuôn một cặp nucleotit.
3' của mạch mã gốc => ảnh hưởng đến trật tự phân bố của nhiều aa trên chuỗi poli peptit được tổng hợp Mất 1 nucleotit ở đầu 3' của mach đối khuôn thì => mất nucleotit ở đầu 5' trên mạch gốc => gần bộ ba kết thúc nên sẽ ít ảnh hưởng đến trình tự các aa trong chuỗi polipepetit
Câu 16: Nhận định nào sau đây là chính xác về quá trình tổng hợp các protein của tế bào nhân sơ:
A Số lượng axit amin trong chuỗi polipeptit thường kéo dài ít hơn 100 axit amin
B Các protein của nhân sơ trong giai đoạn tổng hợp luôn được bắt đầu bằng metionin.
C Axit amin cuỗi cùng trong quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit luôn là metionin.
D Hầu hết các mã di truyền tham gia vào quá trình dịch mã là giống với các mã di truyền ở sinh vật nhân
thực
Đáp án : D Hầu hết các mã di truyền tham gia vào quá trình dịch mã là giống với các mã di truyền ở sinh vật
nhân thực
Vì tất cả các loài đều có chung 1 bộ mã di truyền (tính phổ biến)
Câu 17: Quá trình kéo dài mạch ADN bắt đầu tại
A Đầu 5’ của đoạn mồi ARN B Đầu 5’ của đoạn okazaki
C Đầu 3’ của ADN polimeraza D Đầu 3’ của đoạn mồi ARN
Đáp án : D Quá trình kéo dài mạch ADN bắt đầu cần có đoạn mồi ARN cho quá trinh tổng hợp Theo
nguyên tắc mạch mới sẽ được tổng hợp theo chiều 5 ' - 3' nên mạch mới sẽ nối tiếp vào dầu 3' của đoạn mồi ARN
Câu 18: Vì sao lại cần đoạn mồi cho quá trình nhân đôi ADN?
A Bởi vì ADN polimeraza đòi hỏi phải có đầu 3’OH
B Bởi vì ADN polimeraza đòi hỏi phải có đầu 5’PO4
C Bởi vì ADN polimeraza đòi hỏi phải có đầu 5’OH
D Bởi vì ADN polimeraza đòi hỏi phải có đầu 3’PO4
Đáp án : A
Câu 19: Ở một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác nhưng số
lượng và trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit vẫn không thay đổi Giải thích nào sau đây là đúng?
A Mã di truyền là mã bộ ba
B Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại axit amin.
C Một bộ ba mã hóa cho nhiều loại axit amin.
D Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
Đáp án : B
Câu 20: Nơi để prôtêin ức chế gắn vào trong điều hòa gen ở Ecoli là:
A Vùng vận hành (O) B Vùng khởi động (P) C Gen điều hòa (R) D Gen cấu trúc (Y).
Đáp án : A
Câu 21: Tất cả các phân tử sau đây đều liên quan trực tiếp tới dịch mã, ngoại trừ:
A tARN B mARN C ADN D Ribosomes.
Đáp án : C
Câu 22: Loại biến dị không được xếp cùng loại với các loại biến dị còn lại là:
A Biến dị tạo thể chứa 9 nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm
B Biến dị tạo ra hội chứng Đao ở người.
C Biến dị tạo ra hội chứng claiphentơ ở người.
D Biến dị tạo ra thể mắt dẹt ở ruồi giấm.
Đáp án : DCác dạng biến dị sau:
A Biến dị tạo thể chứa 9 nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm 2n=8 là dạng biến dị lệch bội thể 3 nhiễm
B.Biến dị tạo ra hội chứng Đao ở người là dạng lệch bội thể 3 nhiễm của cặp NST số 21
C Biến dị tạo ra hội chứng claiphentơ ở người là dạng đột biến lệch bội cặp NST giới tính dạng XXY
D Biến dị tạo ra thể mắt dẹt ở ruồi giấm là dạng đột biến cấu trúc NST dạng lặp đoạn NST X
Vậy dạng đột biến khác với những dạng còn lại là đột biến thể mắt dẹt ở ruồi giấm
Câu 23: Tế bào thuộc 2 thể đột biến cùng loài có số lượng nhiếm sắc thể bằng nhau là :
A Thể 3 nhiễm và thể 3n B Thể 2 nhiễm và thể 1 nhiễm kép.
C Thể 4 nhiễm và thể tứ bội D Thể 4 nhiễm và thể 3 nhiễm kép.
Đáp án : D Số lượng NST trong các thể đột biến là:
Trang 4Thể 3 nhiễm : 2n+1; thể 4 nhiễm 2n+2; thể 1 kép: 2n-1-1; thể 3 nhiễm kép: 2n+1+1; thể tam bội 3n; thể tứ bội 4n
Vậy các thể đột biến cùng loài có số lượng NST bằng nhau là thể 3 nhiễm kép và thể 4 nhiễm (số lượng NST đều tăng nên 2 NST) Đáp án D
Thích Trả lời 1 16/03/2015 15:16 Tỉ lệ đúng 76 %
Câu 24: Trong quá trình tự nhân đôi ADN, mạch đơn làm khuôn tổng hợp mạch ADN mới liên tục là:
A Một mạch đơn ADN bất kì B Mạch đơn có chiều 15
(nh Nn ) 3’ ® 5 ’
C Mạch đơn có chiều 5’® 3 ’ D Trên cả 2 mạch đơn.
Đáp án : B Quá trình nhân đôi ADN các mạch đơn mới được tổng hợp nhờ enzim ADN pôlimeraza Enzim
thành các đoạn okazaki
Câu 25: Chất 5-BU tác động gây đột biến gen loại:
A Thay thế A-T bằng T-A B Thay thế G-X bằng A-T.
C Thay thế G-X bằng X-G D Thay thế A-T bằng G-X.
Câu 26: Đột biến thay cặp NU này bằng cặp NU khác chắc chắn không gây hậu quả cho thể ĐB khi chuỗi
pôlipeptit do gen đột biến mã hóa:
A Bị thay 1 aa này bằng 1 aa khác
B Không làm thay đổi số, lượng ,thành phần và trật tự sắp xếp các aa.
C Mất đi một vài aa.
D Có một vài aa bị thay đổi.
Đáp án : B Đột biến thay cặp NU này bằng cặp NU khác chắc chắn không gây hậu quả cho thể ĐB khi chuỗi
pôlipeptit do gen đột biến mã hóa: B.Không làm thay đổi số, lượng ,thành phần và trật tự sắp xếp các aa Vì khi đó cấu trúc chức năng không bị thay đổi nên tính trạng của sinh vật không thay đổi
Còn các trường hợp khác: A.Bị thay 1 aa này bằng 1 aa khác; C.Mất đi một vài aa; D.Có một vài aa bị thay đổi đều làm thay đổi cấu trúc prôtêin từ đó làm biến đổi chức năng prôtêin làm thay đổi tình trạng sẽ gây ảnh hưởng đến sinh vật
Câu 27:
Giả sử 1 phân tử 5-brôm uraxin xâm nhập vào một tế bào (A) ờ đỉnh sinh trường của cây lưỡng bội và được
sử dụng trong tự sao ADN Trong số tế bào sinh ra từ tế bào A sau 3 đợt nguyên phân thì số tế bào con mang gen đột biến (cặp A-T thay bằng cặp G-X) là:
A 2 tế bào B 3 tế bào C 4 tế bào D 8 tế bào.
Đáp án : B Sau 3 lần nhân đôi thì số lượng tế bào được tạo ra sau nguyên phân là :
3
2 = 8 tế bào
Trong số các tế bào bị đột biến thì có 1 tế bào ở dạng tiền đột biến
=> 4 - 1 = 3 ( tế bào )
Câu 28: Ở câp độ phân tử nguyên tăc khuôn mâu đươc thể hiên trong cơ chế:
A Tông hơp ADN, dich mã B Tông hơp ADN, ARN.
C Tự sao, tông hơp ARN D Tự sao, tông hơp ARN, dich mã.
Đáp án : D Nguyên tăc nguyên mâu đươc hiểu là quã trinh diên ra dựa trên mach khuôn là cả 2 mach cua
phân tử ADN (enzim ADN pôlimeraza trươt trên 2 mach khuôn tông hơp trên cac mach mơi bô sung vơi
khuôn tao thành ARN); dich mã đươc thực hiên dựa trên mach khuôn là mach mARN ( ribôxôm trươt dich mã trên mARN ) Ở câp độ phân tử nguyên tăc khuôn mâu đươc thể hiên trong cơ chế: D tự sao, tông hơp ARN, dich mã
Câu 29: Trong quá trình nhân đôi ADN, Guanin dạng hiếm bắt đôi với nuclêôtit bình thường nào dưới đây
dây đột biến gen:
A Adenin B Timin C Xitozin D 5-BU.
Trang 5Đáp án : B Guanin dạng hiếm gây đột biến trong quá trình nhân đôi ADN theo cơ chế sau: G*- X ® G*- T
® A-T
Như vậy Guanin dạng hiếm ( G*) kết cặp với T trong quá trình nhân đôi, tạo nên dạng đột biến cặp G-X bằng cặp A-T
Câu 30: Theo mô hình opêron LAC, nếu có một gen đột biến mất 1 trường hợp nào sau đây sẽ làm cho tất
cả các gen cấu trúc mất khả năng phiên mã?
A Đột biến làm mất vùng vận hành(O) B Đột biến làm mất vùng khởi động( P).
C Đột biến làm mất gen điều hòa D Đột biến làm mất một gen cấu trúc.
Đáp án : BXét các đáp án A Đột biến làm mất vùng vận hành(O) thì hoạt động của enzin ADN pôlimeraza
sẽ không bị ức chế nên các gen cấu trúc sẽ được mã hóa liên tục
B.Đột biến làm mất vùng khởi động( P) làm cho enzin pôlimeraza không có chỗ bám nên quá trình phiên mã
sẽ không được thực hiện
C.Đột biến làm mất gen điều hòa nên prôtêin ức chế sẽ không được tổng hợp do đó hoạt động phiên mã của gen luôn được thực hiện
D Đột biến làm mất một gen cấu trúc thì các gen khác nhau vẫn được phiên mã bình thường
Vậy tất cả các gen cấu trúc sẽ không bị phiên mã nếu đột biến mất vùng khởi động
Câu 31:
Xét một phần của chuỗi polipeptit có trìrih tự axit amin như sau:
Met - Val - Ala - Asp - Gli - Ser - Arg
Thể đột biển về gen này có dang:
Met - Val - Ala - Glu - Gli - Ser - Arg,
Đột biến thuộc dạng:
A Thêm 3 cặp nuclêôtit B Thay thế 1 cặp nuclêôtit.
C Mất 3 cặp nuclêôtit D Mất 1 cặp nuclêôtit.
Đáp án : B
biến thay thế cặp nuclêôtit xảy ra ở 1 bộ ba Đột biến thuộc dạng: B thay thế 1 cặp nuclêôtit
Loai trừ cac đap an: A thêm 3 cặp nuclêôtit sẽ làm tăng 1 bộ ba nên tăng 1 axit amin
c Mất 3 cặp nuclêôtit sẽ làm mất 1 bộ ba làm giảm 1 axit amin
D Mất 1 cặp nuclêôtit làm thay đổi nhiều bộ ba kể từ điếm xảy ra đột biến về cuối gen nên có nhiều axit amin bị thay đổi
Câu 32:
ADN được nhân đôi theo nguyên tắc nào?
A Theo nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc bắt đôi bổ sung
B Theo nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc nửa gián đoạn
C Theo nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc nửa gián đoạn.
D Theo nguyên tắc nửa gián đoạn và nguyên tắc bắt đôi bổ sung.
Đáp án : A ADN được nhân đôi theo 2 nguyên tắc:
- Nguyên tắc bổ sung: Các nuclêôtit tự do liên kết với các nuclêôtit trên 2 mạch khuôn của ADN theo nguyên tắc bổ sung A-T, G-X tạo thành 2 mạch mới bổ sung với 2 mạch khuôn của ADN ban đầu
- Nguyên tắc bán bảo tồn: 2 ADN con được tạo thành, mỗi ADN có 1 mạch của ADN mẹ và 1 mạch mới được tổng hợp từ nguyên liệu của môi trường
Câu 33:
Nhận xét nào không đung về cac cơ chế di truyền ở câp độ phân tử?
A Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 3’-5’ là liên tục còn
mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 5'-3’ là không liên tục( gián đoạn)
B Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch khuôn ADN được phiên mã là mạch có chiều 3'-5’.
C Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch ARN được kéo dài theo chiều 5’ - 3'.
D Trong quá trình dịch mã tổng hợp prôtêin, phân tử mARN được dịch mã theo chiều 3’-5’.
Đáp án : D Đáp án D vì mARN có chiều 5'-3’, các bộ ba mã hóa trên đó được đọc theo
chiều 5'-3’ nên khi dịch mã ribôxôm trượt dịch mã theo chiều 5'-3'
Câu 34:
Trong quá trình nhân đôi ADN, Guanin dạng hiếm bắt đôi với nuclêôtit bình thường nào dưới đây gây đột biến gen:
A Xitozin B Timin C Adenin D 5-BU
Trang 6Đáp án : B Cơ chế Guanin dạng hiếm gây đột biến gen theo sơ đồ sau:
G* - X ® G* -T ® A-T Trong quá trình nhân đôi ADN, Guanin dạng hiếm bắt đôi với nuclêôtit bình thường loại T gây đột biến thay thế cặp G-X bằng cặp A-T
Câu 35:
Enzim ARN polimeraza có thể nhận biết được đầu của một gen cần phải phiên mã là nhờ
A Mỗi gen đều có mã mở đầu TAX ở đầu 3' gen
B Mỗi gen đều có trinh tự nuclêôtit đặc biêt ở đầu 3' trong vùng điều hòa cua gen
C Mỗi gen đều có trình tự nuclêôtit đặc biệt ở đầu 5' trong vùng điều hòa của gen
D Mỗi gen đều có mã mở đầu TAX ở đầu 5' gen
Đáp án : B Enzim ARN polirneraza có thế nhận biết đươc đầu cua một gen cần phải phiên mã là nhờ mỗi
gen đều có trinh tự nuclêôtit đặc biêt ở đầu 3' trong vùng điều hòa cua gen Vi mỗi gen câu truc có 3 vùng: Vùng điều hòa: Nằm ở đầu 3' cua mach mã gôc cua gen; Mang tín hiêu khởi động và kiểm soat qua trinh phiên mã
Vùng mã hóa: Nằm giữa gen, mang thông tin mã hóa cac axit amin
Vùng kết thuc: Nằm ở đầu 5' cua mach mã gôc cua gen, mang tín hiêu kết thuc phiên mã
Câu 36: Để chuyển một gen của người vào tế bào vi khuấn E.Coli nhằm tạo nhiều sản phẩm của gen người
trong tế bào vi khuẩn, người ta phải lấy trường thành của gen người cần chuyển cho phiên mã ngược thành ADN mới gắn ADN này vào plasmit và chuyến vào vi khuẩn Người ta cần làm như vậy là vì:
A Nếu không làm như vậy gen của người sẽ không phiên mã được trong tế bào vi khuấn
B Nếu không làm như vậy gen của người sẽ không dịch mã được trong tế bào vi khuẩn.
C Gen của ngươi quá lớn không đi vào được tế bào vi khuẩn.
D Nếu không làm như vậy sản phẩm của gen người sẽ không bình thường và không có giá trị sử dụng.
Đáp án : D
Đế chuyển một gen của người vào tế bào vi khuẩn E.Coli nhằm tạo ra nhiều sản phẩm của gen người trong
tế bào vi khuẩn, ngưừi ta phải lấy mARN trưởng thành của gen người cần chuyển cho phiên mã ngược thành ADN rồi mới gắn ADN này vào plasmit và chuyến vào vi khuẩn Người ta cần làm như vậy là vì: D nếu không làm như vậy sản phẩm của gen người sẽ không bình thường và không có giá trị sử dụng
Vì gen của người là gen phân mảnh gồm các đoạn intron không mã hóa và cả đoạn exon mã hóa xen kẽ nhau, sau khi phiên mã thì các đoạn intron bị cắt b các đoạn exon được nối lại thành mARN trường thành để dịch mã Còn gen ỡ vi khuẩn là gen không phân mảnh không có các đoạn intron nên sau khi phiên mã tất cả các nuđêổtit trên mARN đều được đọc địch mã Do đó nếu cấy trực tiếp gen của người vào vi khuẩn thì các đoạn intron cũng sẽ được đọc dịch mã tạo ra các sản phẩm không mong muốn Việc dùng mARN sau đó cho phiên mã ngược rồi ghép vào hệ gen của vi khuẩn thì sẽ phiên mã, dịch mã bình thường tạo né chuỗi
pôlipeptit giống như ở người
Câu 37: Theo mô hình opêron Lac, nếu có một gen đột biến mất 1 đoạn ADN thì trường hợp nào sau đây sẽ
làm cho tất cả các gen cấu trúc mất khả năng phiên mã?
A Đột biến làm mất vùng vận hành(O) B Đột biến làm mất vùng khởi động(P).
C Đột biến làm mất gen điều hòa D Đột biến làm mất một gen cấu trúc
Đáp án : B Xét các đáp án:
A Đột biến làm mất vùng vận hành(O) thì hoạt động của enzim ARN pölimeraza sẽ không bị ức chế nên các gen cấu trúc sẽ được mã hóa liên tục
B,đột biến làm mất vùng khởi động(P) làm cho enzim ARN pöliir.eraza không có chỗ bám nên quá trình phiên mã sẽ không được thực hiện,
C đột biến làm mất gen điều hòa nên prôtêin ức chế sẽ không được tổng họp do đó hoạt động phiên mã của gen luôn được thực hiện
D đột biên làm mất một gen cấu trúc thì các gen khác vẫn được phiên mã bình thường
Vậy tất cả các gen cấu trúc sẽ không bị phiên mã nếu đột biến mất vùng khởi động -» Đáp án B
Câu 38: Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung có tác dụng gì ?
A Đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào
B Đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ cơ thể.
C Đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định từ nhân ra tế bào chất.
D Đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
Đáp án : D Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định
qua các thế hệ tế bào và cơ thể
Trang 7Câu 39: Một gen có chiều dài 0,408 micrômet và có A = 900, sau khi đột biến chiều dài của gen vẫnkhông
thay đổi nhưng số liên kết hiđrô của gen là 2703 Loại đột biến đã phát sinh là
A thay thế 3 cặp A-T bằng 3 cặp G-X B thêm một cặp nuclêôtit.
C thay thế một cặp nuclêôtit D mất một cặp nuclêôtit
Đáp án : A0,408 micrômet = 4080 Å
=> G = 300
=> Số liên kết hidro = 2A + 3G = 2700
Số liên kết hidro tăng thêm 3, số nu ko đổi
=> Thay thế 3 cặp A-T bằng 3 cặp G-X
Câu 40: Trong quá trình nhân đôi ADN, Guanin dạng hiếm bắt đôi với nuclêôtit bình thường nào dưới đây
gây đột biến gen:
A Adenin B Xitozin C 5-BU D Timin
Đáp án : D Cơ chế Guanin dạng hiếm gây đột biến gen theo sơ đồ sau: G* - X ® G* - T ® A-T Trong
quá trình nhân đôi ADN, Guanin dạng hiếm bắt đôi với nuclêôtit bình thường loại T gây đột biến thay thế cặp G-X bằng cặp A-T
Câu 41: Đột biến mất một cặp nuclêôtit trên gen có thể do:
A Acridin chèn vào mạch mới đang tổng hợp ADN
B Acridin chèn vào mạch khuôn của gen ban đầu
C Do chất 5-BU trong quá trình nhân đôi
D Acridin chèn vào mạch mới đang tổng họp ARN.
Đáp án : A Một số dạng đột biến phát sinh do các nhân tố ngoại cảnh như:
* 5-brômua uraxin gây đột biến thay cặp A-T bằng cặp G-X
* Acridin: chèn vào mạch khuôn gây đột biến thêm cặp nuclêôtit, chèn vào mạch mới đang tống hợp gây mất cặp nuclêôtit
Câu 42:
Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực khác với nhân đôi ADN ờ sinh vật nhân sơ ở chỗ:
A Cần năng lượng và các nuclêôtit tự do của môi trường
B Có nhiều đơn vị nhân đôi và nhiều loại enzim tham gia
C Hai mạch đều được tổng hợp liên tục.
D Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Đáp án : B Nhân đôi ADN ờ sinh vật nhân thực khác với nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ ờ chỗ B có
nhiều đơn vị nhân đôi và nhiều loại enzim tham gia
Loại trừ các đáp án:
A cần năng lượng và các nuclêôtit tự do cùa môi trường Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và nhân thực đều cần năng lượng và nuclêôtit tự do
C.Hai mạch đều được tổng hợp liên tục (sai) Mạch mới bổ sung với mạch gốc 3'-5’ được tổng họp liên tục
còn mạch bổ sung với mạch 5’-3’ được tổng hợp gián đoạn
D Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ
và nhân thực đều được thực hiện theo 2 nguyên tắc này
Câu 43: Trong quá trình nhân đôi, enzim ADN pôlimeraza
A di chuyển ngược chiều nhau trên hai mạch của phân tử ADN
B di chuyển theo sau các enzim xúc tác cho quá trình tháo xoắn và phá vỡ các liên kết hidro
C di chuyển cùng chiều trên hai mạch của phân tử ADN mẹ
D nối các đoạn okazaki lại với nhau thành chuỗi polinuclêôtit
Đáp án : A Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim hêlicaza có tác dụng cắt đứt liên kết hidro tách rời 2 mạch
đơn tạo chạc chữ Y; enzim ADN pôlimeraza xúc tác tổng hợp mạch mới theo 1 chiều 5’-3’; nên trên mạch gôc 3'-5’ enzim trươt và tông hơp mach mơi liên tục, còn trên mach 5'-3’ enzim trươt ngươc chiếu tông họp mạch mới gián đoạn thành các đoạn okazaki Sau đó enzim ligaza nối các đoạn okazaki lại thành mạch liên tục
Câu 44: Đối với quá trình dịch mã di truyền, điều nào đúng với ribôxôm?
A Ribôxôm trượt từ đầu 3' đến 5' trên mARN
B Bắt đầu tiếp xúc với mARN từ bộ ba mã AUG
C Cấu trúc của ribôxôm gôm tARN và prôtêin histon
Trang 8D Tách thành 2 tiểu đơn vị sau khi hoàn thành dịch mã
Đáp án : D Loại bỏ các đáp án:
A Ribôxôm trượt từ đầu 3' đến 5' trên mARN Vì ribôxom trượt theo chiều 5’-3’ của mARN
B Bắt đầu tiếp xúc với mARN từ bộ ba mã AUG Vì đây là điếm bắt đầu quá trình dịch mã còn ribôxom tiếp xúc với mARN ở đoạn nuclêôtit trước đó
C Cấu trúc của Ribôxôm gồm tARN và prôtêin histon Vì ribôxom được cấu trúc bằng rARN và prôtein Đáp án D Tách thành 2 tiếu đơn vị sau khi hoàn thành dịch mã Ribôxom chỉ liên kết 2 tiếu phần thành cấu trúc hoàn chỉnh khi dịch mã trượt trên mARN
Câu 45: Trong tế bào của cơ thể người bình thường có các gen ức chế khối u làm cho các khối u không thể
hình thành được Tuy nhiên, nếu bị đột biến làm cho gen này mất khả năng kiểm soát khối u thì các tế bào ung thư xuất hiện tạo nên các khối u Loại đột biến này thường là
A đột biến lệch bội B đột biến mất đoạn NST.
C đột biến gen trội D đột biến gen lặn.
Đáp án : D Trong tế bào của cơ thể người bình thường có các gen ức chế khối u làm cho các khối u không
thế hình thành được, ta hiểu rằng gen này bình thường hoạt động được biểu hiện (là gen trội) làm cho các khối u không được hình thành Tuy nhiên, nếu bị đột biến làm cho gen này mất khả năng kiểm soát khối u thì các tế bào ung thư xuẩt hiện tạo nên các khối u, ta hiểu rằng sau khi bị đột biến gen này sẽ không hoạt động không được biểu hiện (gen lặn) Loại đột biến này thường là đột biến gèn lặn Loại trừ các đáp án:
A đột biến lệch bội làm tăng hay giảm 1 hay 1 vài NST chứa rất nhiều gen mà ở đây chỉ xét 1 gen
B đột biến mất đoạn NST tức là mất 1 hay 1 số gen mà ở đây chỉ xét gen bị mất khả năng hoạt động
C đột biến gen trội nếu gen trội thì gen sẽ được biểu hiện tức là có khả năng kiểm soát khối u khi đó sẽ không bị ung thư
Câu 46:
ADN có khả năng tự nhân đôi tạo ra các phân tử ADN con giống phân tử ADN mẹ là vì:
A ADN được tự nhân đôi theo nguyên tắc giữ lại một nửa
B ADN được tự nhân đôi theo nguyên tắc ngược chiều nhau
C ADN cấu tạo từ hai mạch
D các Nu trên mỗi mạch đơn của ADN được bắt đôi với các Nu tự do trong môi trường theo NTBS
Đáp án : D
ADN có khả năng tự nhân đôi tạo ra các phân tử ADN con giống phân tử ADN mẹ là vì: Nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn Hai mạch đơn của ADN "mẹ” tách nhau ra và các nuclêôtit trên 2 mach đỏ liên kết vơi cac nuclêôtit tự do theo nguyên tăc bô sung A-T, G-X Do đó sau khi nhân đôi đã tạo thành 2 phân tử ADN con giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu
(chọn D)
Loại bỏ các đáp án:
A ADN đươc tự nhân đôi theo nguyên tăc giữ lai một nửa Nguyên tăc này chưa đu điều kiên để cac ADN con giống mẹ: có 1 nửa của mẹ nhưng nếu không tuân theo nguyên tắc bổ sung thì trình tự các nuclêôtit trên ADN con sẽ khác trình tự trên ADN mẹ
B ADN đươc tự nhân đôi theo nguyên tăc ngươc chiều nhau Điều này không ảnh hưởng đến trinh tự nuclêôtit trên các phân tử
C ADN cấu tạo từ hai mạch Điều này không liên quan đến trình tự các nuclêôtit trên các phân tử
Câu 47: Ezim ARN polimeraza có thể nhận biết đươc đầu cua một gen cần phải phiên mã là nhờ
A Mỗi gen đều có mã mơ đầu TAX ở đầu 3’ gen
B Mỗi gen đều có trinh tự nuclêôtit đặc biêt ở đầu 3’ trog vùng điều hòa cua gen
C Mỗi gen đều có trinh tự nuclêôtit đặc biêt ở đầu 5’ trog vùng điều hòa cua gen
D Mỗi gen đều có mã mở đầu TAX ở đầu 5’ cua gen.
Đáp án : B Enzim ARN polimeraza có thế nhận biết đươc đầu cua một gen cần phải phiên mã là nhờ mỗi
gen đều có trinh tự nuclêôtit đặc biêt ở đầu 3' trong vùng điều hòa cua gen Vi mỗi gen câu truc có 3 vùng: Vùng điều hoà: Nằm ở đầu 3' cua mach mã gôc cua gen; Mang tín hiêu khởi động và kiếm soat qua trinh phiên mã
Vùng mã hóa: Nằm giữa gen; Mang thông tin mã hóa các axit amin
Vùng kết thuc: Nằm ở đầu 5' cuả mach mã gôc cua gen; Mang tín hiêu kết thuc phiên mã
Câu 48: Ở một chung vi khuân đột biến, khi môi trường có đường lactozơ hay không có đường lactozơ thi
cac gen câu truc trog Ôpêron Lac đều phiên mã tông hơp mARN, mARN dich mã tông hơp cac enzim Theo suy luận lí thuyết, khi bi đột biến ở vùng nào sau đây thi sẽ dân tơi hiên tương trên?
Trang 9A Vùng khởi động cua gen điều hòa B Vùng chưa gen câu truc Z
C Vùng khởi động cua Ôpêron D Vùng chưa gen câu truc A
Đáp án : A Sự điều hoà hoạt động gen opêron Lac:
* Trạng thái ức chế: Gen điều hoà hoạt động tổng hợp prôtêin ức chế Prôtêin ức chế liên kết vào vùng vận hành của opêron ngăn cản quá trình phiền mã làm các gen cấu trúc không hoạt động
* Trạng thái cảm ứng: Khi môi trường có chốt cảm ứng lactôzơ thì chúng liên kết với prôtêin ức chế làm
nó không liên kết vào vùng vận hành của opêron và ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động đế tiến hành phiên mã
Một chủng vi khuẩn đột biến, khi môi trường có đường lactozơ hay không có đường lactozơ thì các gen cấu trúc trong opêron Lac đều phiên mã tổng hợp mARN, mARN dịch mã tổng hợp các enzym Như vậy trong
cả trường hợp môi trường có hay không có lactôzơ gen đều hoạt động, chứng tỏ prôtêin ức chế bị bất hoạt Theo suy luận lí thuyết, khi bi đột biến ờ vùng khởi động cua gen điều hòa thi sẽ dân tơi hiên tương trên Đột biễn làm cho gen điều hoà không được phiên mã và dịch mã nên không tạo prôtêin ức chế do đó các gen cấu trúc thường xuyên được phiên mã
Câu 49: Trong điều hòa hoạt động gen của Operon Lac ở E.coli, đường lactozo có vai trò
A hoạt hóa enzim ẢN polimeraza
B ức chế điều hòa, ngăn cản tổng hợp protein ức chế.
C vô hiệu hóa protein ức chế, giải phóng gen vận hành
D giải ức chế và kích thích hoạt động phiên mã của gen cấu trúc
Đáp án : C
Sự điều hòa hoạt động của gen operon Lac:
Khi môi trường không có lactozo gen điều hòa hoạt động tổng hợp protein ức chế proiein ức chế liên kết với vùng vận hành của operon ngan cản quá trình phiên mã làm các gen cấu trúc không hoạt động
Khi môi trường có chaatsc ảm ứng lactozo thì chúng liên kết với vùng vận hành của operon và ARN
polileraza liên kết với vùng khởi động tiến hành phiêm mã
Câu 50: Khi nói về sô lần nhân đôi và sô lần phiên mã, hãy chọn kết luận đung:
A Cac gen trên cac NST khac nhau cua cùng một tế bào có sô lần nhân đôi khac nhau, sô lần phiên mã khac
nhau
B Cac gen nằm trong một tế bào có sô lần nhân đôi bằng nhau, sô lần phiên mã khac nhau.
C Cac gen nằm trên một NST có sô lần nhân đôi khac nhau, sô lần phiên mã khac nhau.
D Cac gen trên cac NST khac nhau cua cùng một tế bào có sô lần nhân đôi bằng nhau, sô lần phiên mã khac
nhau
Đáp án : D Cac NST trong tế bào nhân đôi cùng nhau nên cac ADN câu tao nên chung cung nhân đôi cùng
nhau, do đó gen trên cac NST khac nhau nhưng trong cùng 1 tế bào sẽ có sô lần nhân đôi bằng nhau Tuy nhiên mưc độ hoat động cua cac gen là khac nhau nên sô lần phiên mã cua chung khac nhau tao ra lương sản phâm khac nhau
Câu 51: Cho biết cac bộ ba trên mARN mã hóa cho cac axit amin tương ưng là: 5’XUG3’ – Leu; 5’GUX3’
– Val; 5’AXG3’ – Thr; 5’GXA3’ – Ala Từ đoan mach gôc chưa 4 mã di truyền cua 1 gen không phân mảnh
có trinh tự cac đơn phân 5’XAGXGTGAXXAG3’ phiên mã tông hơp đoan mARN này sẽ tông hơp đươc đoan pôlipeptit có trinh tự cac axit amin là
A Val – Ala – Leu – Val B Val – Ala – Leu – Thr
C Leu – Val – Thr – Val D Leu – Val – Thr – Leu
Đáp án : D Mạch gốc : 3'- GAX XAG TGX GAX -5' '
mARN : 5'- XUG - GUX - AXG - XUG 3'
Theo nguyên tăc dich mã thi từ đoan mARN này sẽ tông hơp đươc đoan polipeptit có trinh tự cac axit amin là Leu – Val – Thr – Leu
Câu 52: Nếu đột biến gen xảy ra ở vùng khởi động của gen thì điều gì dưới đây có thể xảy ra?
A Gen đột biến sẽ không bao giờ khởi động được
B Gen bị đột biến có thể có sản phẩm bị thay đổi chức năng
C Gen đột biến có thể tạo ra nhiều sản phẩm hơn
D Gen bị đột biến sẽ có sản phẩm bị thay đổi về cấu trúc
Đáp án : C Vùng khởi động của gen là trình tự nucleotit đặc biệt là nơi liên kết với enzim ARN polimeraza
thực hiện quá trình phiên mã Mức độ phiên mã của gen phụ thuộc vào ái lực của vùng khởi động và enzim phiên mã Nếu đột biến xảy ra ở vùng khởi động có thể làm tăng hoặc giảm ái lực nên làm tăng hoặc giảm mức độ phiên mã của gen từ đó làm tăng hoặc giảm lượng sản phẩm của gen
Trang 10Câu 53: Làm thế nào người ta xác định được ADN được nhân đôi theo nguyên tắc nào?
A Dùng phương pháp khuếch đại gen ttrong ống nghiệm
B Dùng phương pháp nhiễu xạ rơn gen
C Đếm sô lượng các đoạn okazaki của ADN khi nhân đôi
D Dùng các nucleotit đánh dấu phóng xạ theo dõi kết quả nhân đôi ADN
dõi quá trình nhân đôi, người ta phát hiện ra quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc là bán bảo tồn ( các ADN con có 1 mạch của ADN mẹ và 1 mạch được tổng hợp từ nguyên liệu môi trường) và nguyên tắc bổ sung (A-T, G-X)
Câu 54: Dưới đây là trình tự các axit amin của một đoạn chuỗi polipeptit bình thường và một chuỗi
polipeptit đột biến:
Chuỗi polipeptit bình thường: Phe - ser - Lis - Leu - Alu - Val
Chuỗi polipeptit đột biến: Phe -ser - Lis - Leu
Loại đột biến nào có thể gây nên chuỗi polipeptit đột biến trên?
A Đột biến thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác
B Đột biến thêm 1 cặp nucleotit
C Tất cả các loại đột biến đều có thể
D Đột biến mất cặp nucleotit
Đáp án : C Chuỗi polipeptit bình thường: Phe - ser - Lis - Leu - Alu - Val
Chuỗi polipeptit đột biến: Phe -ser - Lis - Leu
Như vậy ta thấy 4 axit amin đầu chuỗi không thay đổi còn các axit amin sau đó có thể thay đổi hoặc không thay đổi Vậy tất cả các loại đột biến đều có thể gây nên chuỗi polipeptit đột biến trên
Câu 55: Mặc dù không tiếp xúc với các tác nhân đột biến nhưng đột biến vẫn có thể xảy ra là vì:
A Một số nucleotit có thể tồn tại lúc thì ở dạng bình thường, lúc khác lại ở dạng hiếm gặp nên chúng có khả
năng bắt đôi với các loại nucleotit khác nhau dẫn đến mất cặp nucleotit
B Các gen có khả năng biến đổi theo tính chu kì
C Do một số gen có tần số đột biến cao nên trong các điều kiện bình thường vẫn có thế xảy ra đột biến.
D Chưa xác định được nguyên nhân gây đột biến khi không có các tác nhân gây đột biến
Đáp án : A Đột biến xuất hiện do các tác nhân gây đột biến, ngoài ra có thể xuất hiện do các bazo nito tồn tại
ở dạng hiếm bắt cặp với các nucleotit không đúng với nguyên tắc bổ xung dẫn đến đột biến thay thế cặp nucleotit
Ví dụ: A* gây đột biến thay thế cặp A-T bằng G-X
Câu 56: Trong tự nhiên, các alen khác nhau của cùng 1 gen thường được tạo trong quá trình
A Đột biến chuyển đoạn NST B Chọn lọc tự nhiên
C Đột biến gen D giao phối
Đáp án : C Xét các đáp án:
A Đột biến chuyển đoạn NST không làm thay đổi các gen và không tạo ra gen mới mà chỉ chuyển gen từ vị trí này sang vị trí khác
B Chọn lọc tự nhiên có vai trò sàng lọc các kiểu gen thích nghi chứ không tạo gen mới
C Đột biến gen làm biến đổi cấu trúc của gen, thay đổi trình tự sắp xếp các nucleotit trên gen làm phát sinh các alen mới
D Giao phối làm phát tán đột biến tạo ra các tổ hợp gen mới từ các alen có sẵn trong quần thể
Câu 57:
Cơ chế điều hòa tông hơp prôtêin ở mưc sau dich mã là trường hơp nào?
A Đưa phân tử prôtêin được tổng hợp vào lưới nội chất
B Các enzim phân giải các prôtèin không cần thiết một cách có chọn lọc
C Enzim tách axit amin mở đầu là mêtionin khỏi chuỗi pôlipeptit.
D Nhăc lai trên ADN cac gen quan trọng, tông hơp prôtêin cần thiết cho cơ thể
Đáp án : B Điều hòa tông hơp prôtêin sau dich mã là trường hơp cac enzim phân giải cac prôtêin không cần
thiết một cách có chọn lọc
Câu 58: Cơ chế điều hòa tông hơp prôtêin ở mưc trươc phiên mã là trường hơp nào sau đây?
A Enzim phiên mã tương tac vơi đoan khởi đầu
B Phân giải các loại prôtêin không cần thiết trước rồi mới xảy ra phiên mã sau.
C Tổng hợp các loại ARN cần thiết.
D Nhắc lại nhiều lần các gen tổng hợp loại prôtêin mà tế bào có nhu cầu lớn.