Phay Bào Giáo trình thực tập phay bào trình bày nội dung qua 2 bài học: Phay bào cơ bản; Phay mặt bậc vuông góc Phay rãnh,... Mời các bạn cùng tham khảo. Giáo trình thực tập phay bào trình bày nội dung qua 2 bài học: Phay bào cơ bản; Phay mặt bậc vuông góc Phay rãnh,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trang 2Bài 1 PHAY BÀO CƠ BẢN 1.1 An toàn lao động
Trước khi vào làm việc.
- Phải mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động
- Kiểm tra thiết bị nếu thấy an toàn mới tiến hành làm việc
- Phải gá chặt phôi và dụng cụ cắt
Trong khi máy đang làm việc không được:
- Thay đổi tốc độ của máy
- Bỏ máy đi nơi khác
- Kiểm tra kích thước vật gia công
- Dùng tay gạt phoi hoặc thổi phoi
- Dùng tay kiểm tra độ bóng bề mặt chi tiết gia công
Sau khi làm việc:
- Vệ sinh máy móc sạch sẽ
- Tra dầu mỡ và các vị trí quy định
- Đưa các tay gạt về vị trí an toàn
- Ghi chép tình trạng thiết bị vào sổ giao ca
1.2 Vận hành và bảo quản máy bào
1.2.1 Cấu tạo:
- Đế máy, thân máy, đầu bào, bàn công tác, hộp tốc độ, các cơ cấu tay gạt, điều khiển…
1.2.2 Nguyên lý hoạt động:
- Chuyển động cắt chính là chuyển dộng tịnh tiến khứ hồi của đầu bào
- Chuyển động chạy dao là chuyển động tịnh tiến của bàn máy mang phôi theo haiphương tiến ngang và tiến đứng
1.2.3 Công dụng:
- Gia công các loại mặt phẳng
- Gia công rãnh thẳng, rãnh đuôi én, bậc đuôi én…
- Gia công các mặt cong đơn giản
1.2.4 Phân loại:
- Máy bào ngang, máy xọc, máy bào giường
1.2.5 Thao tác:
- Điều chỉnh tốc độ đầu bào (htk/phút)
- Điều chỉnh lượng chạy dao (mm/htk)
- Điều chỉnh được chiều sâu cắt
Trang 31.3 Thao tác máy phay
1.2.1 Cấu tạo máy phay
Đế máy, thân máy, trục chính, hộp tốc độ, hộp chạy dao, bàn công tác, các cơ cấu tay gạt, điều khiển…
1.3.2 Nguyên lý họat động
- Chuyển động cắt chính là chuyển động quay tròn của dao phay
- Chuyển dộng chạy dao là chuyển động tịnh tiến của bàn máy mang phôi theo ba phương tiến dọc, tiến ngang và tiến đứng
1.3.3 Công dụng
- Gia công các loại mặt phẳng
- Gia công các loại rãnh: rãnh thẳng, rãnh xoắn, rãnh then hoa…
- Gia công các loại bánh răng: rănh thẳng, răng nghiêng, răng côn, bánh vít, thanh răng…
- Gia công các mặt cong phức tạp
- Gia công lỗ: lỗ bậc, lỗ suốt
1.3.4 Phân loại
Máy phay đứng, máy phay ngang, máy phay chuyên dùng…
1.3.5 Thao tác
- Điều chỉnh tốc độ của trục chính (vòng/phút)
- Điều chỉnh lượng chạy dao (mm/phút)
- Điều chỉnh chiều sâu cắt
1.4 Phay mặt phẳng
Bản vẽ tổng quát của mặt phẳng như hình 1.1
Hình 1.1
Trang 41.4.1 Khái quát chung
Mặt phẳng là bề mặt trên đó có chứa 3 điểm bất kỳ không thẳng hàng Nhiều chi tiết,
bộ phận máy dụng cụ có nhiều bề mặt là mặt phẳng (như bàn máy, bàn giá ) tùy theo vị trítương quan của mặt phẳng được gia công so với đồ gá, bàn máy hoặc so với mặt chuẩn nào
đó trên phôi mà có các phương pháp phay mặt phẳng sau:
- Phương pháp phay mặt phẳng nằm ngang:
Nguyên lý của phương pháp: Mặt phẳng nằm ngang là mặt phẳng được gia công ở vịtrí song song với mặt bàn máy trên máy phay ngang phay bằng dao phay trụ, trên máy phayđứng phay bằng dao phay mặt đầu
- Phương pháp phay mặt phẳng đứng:
Nguyên lý của phương pháp: Mặt đứng là mặt phẳng được gia công ở vị trí vuônggóc với mặt bàn máy, trên máy phay đứng phay bằng dao phay ngón, trên máy phay ngangphay bằng dao phay mặt đầu
- Phương pháp phay mặt phẳng song song và vuông góc
Nguyên lý của phương pháp: Phôi được điều chỉnh để gá trên ê tô hoặc gá trực tiếplên bàn máy thực hiện bằng dao phay trụ hoặc dao phay mặt đầu trên máy phay đứng hoặcmáy phay ngang
1.4.2 Nội dung cụ thể
1.4.2.1 Phương pháp phay mặt phẳng ngang
a) Chuẩn bị
- Dụng cụ cắt: dao phay trụ, dao phay mặt đầu
- Đồ gá: ê tô đơn giản, ê tô vạn năng, đồ gá chuyên dùng
- Dụng cụ đo, kiểm: thước cặp, thước đo sâu
Trang 5b) Trình tự gia công
Hướng dẫn gá ở phần lý thuyết
Trang 63 - Đối với dao phay trụ, trước khi
gia công điều chỉnh cho bề rộngphôi B nằm giữa chiều dài Gia công bằng dao phay trụ (gábằng 2 dao)
- Điều chỉnh bàn trượt đứng lên
từ từ để mặt trụ dao tiếp xúc mặttrên chi tiết lùi phôi xa dao bằngbàn trượt dọc sau đó lấy chiềusâu cắt bằng bàn trượt đứng
- Đối với dao phay mặt đầutrước khi gia công điều chỉnhcho trục chính nằm trongkhoảng giữa phôi B
- Bật trục chính Điều chỉnh bàntrượt đứng lấy tiếp xúc giữa dao
và phôi, lùi phôi ra khỏi daođồng thời lấy chiều sâu cắt bằngbàn trượt đứng như hình vẽ và
sơ đồ tiễn bàn máy
1.4.2.2 Phương pháp phay mặt phẳng đứng
Trang 7a) Chuẩn bị
- Dụng cụ cắt: dao phay ngón, dao phay mặt đầu
- Đồ gá: êtô đơn giản, êtô vạn năng, đồ gá chuyên dùng
- Dụng cụ đo, kiểm: thước cặp, thước đo sâu, thước đo góc
b) Trình tự gia công:
kê bộ chêm song song để dao không cắt vàobàn máy
- Khi gá phôi rà chỉnh cho mặt chuẩn trênhoặc dưới song song với mặt bàn máy, mặtcạnh phôi song song với hướng chạy dao
- Dùng bulông, bích kẹp tiến hành kẹp từ trên xuống
- Căn chặn được gá vuông góc với hướngtiến bàn máy, rà chỉnh cho mặt trên hoặcdưới phôi song song với mặt bàn máy.Dùng bulông bích kẹp kẹp từ trên xuốngnhư hình vẽ (chú ý: Trường hợp này phaytrên máy phay ngang dùng dao phay mặtđầu nên mặt gia công phải được gá ra khỏibàn máy như hình vẽ)
- Phôi được gá trên ê tô rà chỉnh cho mặttrên hoặc mặt dưới của phôi song song vớimặt bàn máy Mặt gia công phải được gángoài hàm ê tô như hình vẽ
Trang 8so dao điều chỉnh chiều sâu cắt và cắt nhưtrình tự phay mặt phẳng nằm ngang.
- Do gia công mặt phẳng đứng bằng daophay ngón nên khi thực hiện gia công daocắt bằng lưỡi cắt phần mặt trụ cần chú ýchiều tiến của bàn máy để có chế độ phaythuận (chiều quay của dao cùng chiều vớichiều tiến của bàn máy) hay chế độ phaynghịch (chiều quay của dao ngược chiều vớichiều tiến của bàn máy) Sự lựa chọn chế
độ phay thuận hay phay nghịch còn tùythuộc vào máy, chi tiết gia công, chiều sâucắt Thông thường khi gia công thô, do bềmặt phôi có vỏ cứng, chiều sâu cắt thay đổi
để tránh va đập nên dùng phay nghịch Cònkhi gia công tinh chiều sâu cắt nhỏ nêndùng phay thuận sẽ đạt năng suất và chấtlượng gia công tốt hơn
- Điều chỉnh bàn trượt đứng để bề rộngphay B nằm trong vòng quay của dao, sau
1.4.2.3 Phương pháp phay mặt phẳng song song - vuông góc
a) Chuẩn bị
- Dụng cụ cắt: dao phay mặt đầu, dao phay trụ
- Đồ gá: ê tô đơn giản, ê tô vạn năng, đồ gá chuyên dùng
- Dụng cụ đo, kiểm: thước cặp thước đo sâu, thước đo góc
Trang 9Gá phôi trên bàn máy đứng
- Phay mặt phẳng 1: Phôi được vạch dấu
và gá trên êtô, phương pháp gá như phaymặt phẳng nằm ngang
- Phay mặt phẳng 2 liên tiếp vuông gócvới mặt phẳng 1 Lấy mặt phẳng 1 làmmặt chuẩn chính áp vào hàm cố định êtô,phía đối diện mặt 4 còn thô lên được đệmbằng con lăn trụ để đảm bảo cho mặt 1còn tiếp xúc đều hàm tĩnh êtô Do đó mặt
2 phay ra sẽ vuông góc với mặt 1 Phaymặt phẳng 3 song song với mặt 2 vàvuông góc với mặt 1:
Mặt 1 vẫn áp vào hàm cố định êtô Mặt 2đặt lên chêm song song có bề dày bằngnhau, quá trình gá phải gõ chỉnh phôi chomặt 2 tiếp xúc đều vào 2 chêm song song(kiểm tra tiếp xúc bằng cách lắc 2 cănphẳng xem đã chặt chưa) Mặt 3 sau khigia công xong sẽ đảm bảo yêu cầu kỹthuật đề ra
Phay mặt 4 song song với mặt 1 và vuônggóc với mặt 2, 3:
Gá trực tiếp hai mặt 2 và 3 vào hai hàm ê
tô mặt 1 áp vào mặt căn phẳng dùng búa
gõ chỉnh phôi như mặt 3 Như vậy sau khigia công xong mặt 4 sẽ đạt yêu cầu kỹthuật đề ra
- Phay mặt phẳng song song vuông góc gátrực tiếp trên bàn máy
Áp dụng phương pháp phay theo trình
tự các mặt song song (mặt 1, 2), sau đóchuyển sang phay mặt phẳng liên tiếpvuông góc (mặt 3, 4) Khi gá mặt 3 phải ràchỉnh phôi bằng ke 90 độ hoặc khối D đểmặt phẳng 2 vuông góc với mặt bàn máy
Trang 10Gá phôi trên bàn máy phay ngang Phương pháp kẹp chặt dùng bu lông bích
kẹp tương tự khi phay mặt phẳng đứng gátrực tiếp trên bàn máy
- Phôi được gá nhô ra khỏi mặt bàn máynhư khi phay mặt phẳng thẳng đứng trênmáy phay ngang Phía đối diện mặt giacông có cữ chặn k được chêm xuống rãnh
T bàn máy để tăng độ cứng vững cho phôi
và rà chỉnh độ song song khi phay đến mặtphẳng 3 và 4
Khi phay đến mặt phẳng 3, 4 điều chỉnhcho mặt 1, 2 tiếp xúc đều với cữ chặn k thìkhi gia công xong nó mới song song vớimặt 1, 2
2 Gá dao phay mặt đầu Hướng dẫn gá ở phần lý thuyết
như phay mặt phẳng ngang
Trang 114 Kiểm tra - Kiểm tra độ vuông góc giữa các mặt
phẳng cạnh nhau Dùng ke 90 độ hoặckhối D (khi kiểm tra dùng cạnh ke 90 độhoặc cạnh của khối D kết hợp với bộ cănlá)
Cách kiểm tra: ví dụ kiểm tra mặt phẳng
2 vuông góc với mặt phẳng 1 Đặt mặt 1xuống mặt bàn chuẩn điều chỉnh cạnh ke
90 độ hoặc khối D vào mặt 2 nếu cạnh ketiếp xúc đều với mặt 2 thì mặt 1 và mặt 2vuông góc với nhau Nếu giữa chúng cókhe hở thì dùng lá căn có dung sai chophép đưa vào khe hở, nếu lá căn đi qua 2mặt này sẽ không vuông góc và ngược lại
- Kiểm tra song song: Hai mặt phẳng songsong là hai mặt phẳng đối diện nhau
Cách kiểm tra: Dùng thước cặp hoặcpanme kiểm tra bằng cách đo tại 3 đến 4
vị trí hoặc dùng đồng hồ so kiểm tra bằngcách điều chỉnh đầu đo 2 tiếp xúc với mặttrên sau đó di chuyển đồng hồ đồng thờiquan sát kim đồng hồ xem nó dao độngtrong khoảng bao nhiêu vạch
1.4.3 Một số lưu ý khi phay mặt phẳng
a) Độ phẳng không đạt
Nguyên nhân:
- Trục dao phay mặt đầu không vuông góc với mặt gia công
- Dao phay trụ mòn không đều
- Cơ tính mặt gia công không đồng nhất, chỗ cứng, chỗ mềm các mặt cạnh phôi có vỏcứng…
b) Độ song song, vuông góc không đạt
Nguyên nhân:
- Do rà gá phôi không chính xác
- Do kẹp chặt phôi không hợp lý (điểm đặt lực kẹp sai, trị số lực kẹp quá nhỏ, quá lớndẫn đến phôi bị xê dịch vị trí hoặc biến dạng trong quá trình gia công)
Trang 12- Đồ gá không chính xác (các mặt đỡ, mặt tựa, mặt định vị trên đồ gá không songsong hoặc không vuông góc với nhau…)
- Mặt bàn máy không phẳng (lồi lõm) hoặc bị nghiêng, lệch sang trái sang phải, dốc
ra ngoài, dốc vào trong…
c) kích thước sai
Nguyên nhân:
-Do điều chỉnh chiều sâu cắt không chính xác
- Đo kiểm sai không đúng thao tác
- Dụng cụ đo có sai số hoặc không chính xác
d) Độ nhám bề mặt gia công không đạt
Nguyên nhân:
- Chế độ cắt không hợp lý
- Mòn dao
- Phôi quá cứng, quá mềm hoặc không đồng nhất (chỗ cứng, chỗ mềm)
- Độ cứng vững của hệ thống công nghệ (máy, đồ gá, dao) khi cắt gây ra rung độnglàm ảnh hưởng đến bề mặt gia công
1.4.4 Bài tập áp dụng
Phay mặt phẳng như hình 1.2
Hình 1.2
Trang 13BÀI 2 PHAY MẶT BẬC VUÔNG GÓC - PHAY RÃNH 2.1 Phay rãnh, bậc thẳng góc
Bản vẽ tổng quát của rãnh bậc thẳng góc xem bản vẽ hình 1.3
Hình 1.3
2.1.1 Khái quát chung
Rãnh, bậc thẳng góc có thành rãnh, bậc vuông góc với đáy rãnh, đáy bậc Rãnh bậcthẳng góc được dùng phổ biến cho các mỗi ghép cố định, di trượt trên các máy móc, dụng
cụ, đồ gá như: bàn máy phay, máy bào, ê tô, bích kẹp…
Các phương pháp phay rãnh, bậc thẳng góc:
- Phay rãnh bậc thẳng góc bằng dao phay ngón
- Phay rãnh, bậc thẳng góc bằng dao phay đĩa
Hình 1.4 giới thiệu một số loại rãnh, bậc thẳng góc
Hình 1.4
Một số loại rãnh, bậc thẳng góc
Trang 142.1.2 Nội dung cụ thể
2.1.2.1 Phương pháp phay rãnh thẳng góc bằng dao phay ngón
a Chuẩn bị
- Dụng cụ cắt: dao phay ngón có Ddao ≤ arãnh
- Đồ gá: êtô đơn giản, êtô vạn năng, đồ gá chuyên dùng
- Dụng cụ đo, kiểm: thước cặp, thước đo sâu
Gá phôi trên êtô
Gá phôi trực tiếp bàn máy
- Rà thẳng: Gá phiến đo lên hàm ê tô, dùng đồng
hồ so (gá như hình vẽ) rà chỉnh sao cho phiến đosong song với phương trượt dọc (mục đích điềuchỉnh gián tiếp hàm êtô song song với phươngtrượt dọc) Trường hợp yêu cầu gá hàm êtô songsong phương trượt ngang bàn máy nếu có ke gáthì kẹp ke gá trực tiếp vào hàm êtô và điều chỉnhcho ke gá (1) tiếp xúc đều với băng trượt đứngcủa máy phay(2) (như hình vẽ) hoặc gá phiến đo
rà tương tự như trường hợp gá hàm êtô song songvới phương trượt dọc bàn máy Sau đó kẹp chặtêtô với bàn máy bằng bulông, bích kẹp
- Rà phẳng: Khi gá phôi, rà chỉnh cho mặt chuẩntrên hoặc dưới của phôi song song với mặt bànmáy tương tự khi gá để gia công mặt phẳng Vớitrường hợp hình vẽ bên dùng búa gõ chỉnh để mặtchuẩn dưới tiếp xúc đều với mặt chêm song song.Lợi dụng rãnh T bàn máy song song với phươngtrượt dọc Dùng 2 căn chặn đóng trực tiếp bànmáy để định vị bề mặt cạnh phôi khi gá đảm bảocạnh phôi luôn song song với phương trượt dọcbàn máy Phương pháp này gá nhanh đỡ tốn thờigian rà chỉnh phôi khi gá
2 Gá dao Gá dao phay ngón lên trục chính máy thông qua ổ
gá dao (hướng dẫn phần lý thuyết)
Trang 153 Cắt gọt - Điều chỉnh cho bàn trượt đứng để mặt đầu dao
vượt quá mặt trên phôi sau đó điều chỉnh bàntrượt dọc hoặc bàn trượt ngang so dao điều chỉnhtiếp xúc mặt trụ dao với mặt bên chi tiết
- Khi mặt trụ dao tiếp xúc mặt bên chi tiết, hạ bànmáy tiếp tục dịch chuyển bàn máy dọc (ngang)một khoảng:
A = (B+Dd)/2
- Sơ đồ tiến bàn máy như hình bên Sau khi điềuchỉnh xong vị trí dao-phôi, nếu thực hiện cắt bằngbàn trượt dọc thì hãm chặt bàn trượt ngang.Phương pháp lấy chiều sâu cắt và gia công tương
tự khi phay mặt phẳng bằng dao phay mặt đầu
4 Kiểm tra - Kiểm tra kích thước a, h bằng thước cặp
- Kiểm tra độ không song song thành rãnh vớimặt bên: dùng thước cặp kiểm tra lại 2 vị trí k2 và
k3, nếu k2 = k3 thì thành rãnh song song với mặtbên chi tiết và ngược lại
- Kiểm tra độ đối xứng: dùng thước cặp đo 3 vị trí
k1, k2, k3 nếu k1 = k2 = k3 thì rãnh đối xứng qua chitiết và ngược lại
2.1.2.2 Phương pháp phay bậc thẳng góc bằng dao phay ngón
a) Chuẩn bị
- Dụng cụ cắt: dao phay ngón nên chọn dao có Ddao ≥ bthành bậc
- Đồ gá: ê tô đơn giản, ê tô vạn năng, đồ gá chuyên dùng
- Dụng cụ đo, kiểm: thước cặp, thước đo sâu
b) Trình tự thực hiện
1 Gá phôi - Rà thẳng và rà phẳng: Phương pháp gá tương tự
như khi phay rãnh thẳng góc đối xứng
2 Gá dao - Gá dao phay ngón lên trục dao (hướng dẫn gá ở
phần lý thuyết)
Trang 163 Cắt gọt - Điều chỉnh bàn trượt đứng để mặt đầu dao vượt
quá mặt trên phôi, sau đó điều chỉnh bàn trượt dọchoặc bàn trượt ngang để so dao điều chỉnh tiếp xúcmặt trụ dao với mặt bên chi tiết
- Khi mặt trụ dao tiếp xúc mặt bên chi tiết thì lùi bànmáy (bàn trượt dọc) để phôi xa dao, tiếp tục dịchchuyển bàn máy ngang một khoảng bằng bề rộng bcủa bậc Sau đó tiến hành gia công Chú ý chiềuquay trục chính và chiều tiến bàn máy để có phươngpháp phay thuận hay phay nghịch như đã giới thiệu
ở phần trước
Phay xong sườn 1 lùi phôi xa dao bằng bàn trượt dọc, tiếp tục điều chỉnh bàn trượt ngang một khoảngA=Dd +Bd
Phương pháp phay sườn 2 tương tự như khi phay sườn 1
Sơ đồ tiến bàn máy như hình vẽ bên
Trang 172.1.2.3 Phương pháp phay rãnh bậc thẳng góc bằng dao phay đĩa
a) Chuẩn bị
- Dụng cụ cắt: Dao phay đĩa nên chọn loại ba mặt cắt có:
Bdao ≥ bbậc, ( Ddao- dbậc )/2 > hbậc
- Đồ gá: êtô đơn giản, êtô vạn năng, đồ gá chuyên dùng
- Dụng cụ đo, kiểm: thước cặp, thước đo sâu
b) Trình tự thực hiện
1 Gá phôi - Rà thẳng và rà phẳng: Phương pháp gá tương tự
như khi phay rãnh, bậc thẳng góc đối xứng
phần lý thuyết)3
vẽ
- Khi phay xong một bên bậc muốn phay bên đốixứng tiếp tục dịch chuyển bàn trượt ngang mộtkhoảng kích thước A= Bd+Bbậc Sau khi điều chỉnhxong thì gia công sườn 2, phương pháp gia côngtương tự như phay sườn 1
- Khi phay rãnh bằng dao phay đĩa phương phápđiều chỉnh vị trí dao–phôi tương tự như khi phayrãnh bằng dao phay ngón với trường hợp trên tađiều chỉnh được
A = T +Bd/2Chú ý: Khi phay bằng dao phay đĩa chú ý chiềuquay của dao và chiều tiến bàn máy để có phươngpháp phay thuận hay phay nghịch (tùy vào chi tiếtgia công và khả năng của máy)