Ngoài ra còn có một số giống trà đặc biệt khác cho ra các sản phẩm đặc trưng cho từng địa phương như trà Shan Camellia sinensis L var Shan là trà đặc sản của vùng Vân Nam Trung Quốc
Trang 1MỤC L
Chương 1: KHOA HỌC VỀ NGUYÊN LIỆU 6
1 Trà 6
1.1 Sơ lược về trà 6
1.2 Thành phần 9
1.2.1 Nước 9
1.2.2 Chất hoà tan 10
1.3 Các phương pháp thu hái và bảo quản trà búp 19
1.4 Chỉ tiêu chất lượng 21
2 Nước 21
3 Phụ gia 24
4 Chất làm ngọt 26
4.1 Sơ lược về chất làm ngọt 26
4.2 Chỉ tiêu chất lượng 27
Chương 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT TRÀ XANH ĐÓNG LON 29
1 Quy trình 1: 29
2 Quy trình 2: 30
Chương 3: GIẢI THÍCH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 31
A QUY TRÌNH 1: 31
1 Nấu syrup 31
1.1 Mục đích công nghệ 31
1.2 Các biến đổi của nguyên liệu 31
1.3 Thiết bị 31
1.4 Thông số công nghệ 32
2 Lọc 32
2.1 Mục đích công nghệ 32
2.2 Các biến đổi của nguyên liệu 32
2.3 Thiết bị: thiết bị lọc ép (lọc khung bản) 32
2.4 Thông số công nghệ 34
3 Làm nguội 34
3.1 Mục đích công nghệ 34
3.2 Các biến đổi của nguyên liệu 34
3.3 Thiết bị: thiết bị trao đổi nhiệt dạng bảng mỏng hoặc dạng ống lồng ống 34
Trang 23.4 Thông số công nghệ 34
4 Diệt men 35
4.1 Mục đích công nghệ 35
4.2 Các biến đổi của nguyên liệu 35
4.3 Thiết bị: diệt men bằng không khí nóng 35
4.4 Thông số công nghệ 36
5 Nghiền 36
5.1 Mục đích công nghệ 36
5.2 Các biến đổi của nguyên liệu 36
5.3 Thiết bị: thiết bị nghiền dĩa 36
5.4 Thông số công nghệ 37
6 Trích ly 37
6.1 Mục đích công nghệ 37
6.2 Các biến đổi của nguyên liệu 37
6.3 Thiết bị: thiết bị trích ly nhiều bậc ngược dòng 38
6.4 Thông số công nghệ 38
7 Lọc 38
7.1 Mục đích công nghệ 38
7.2 Các biến đổi của nguyên liệu 38
7.3 Thiết bị: Thiết bị lọc khung bản 39
7.4 Thông số công nghệ: 39
8 Phối trộn 39
8.1 Mục đích công nghệ 39
8.2 Các biến đổi của nguyên liệu 39
8.3 Thiết bị 39
8.4 Thông số công nghệ 40
9 Rót nóng 40
9.1 Mục đích công nghệ 40
9.2 Các biến đổi của nguyên liệu 40
9.3 Thiết bị 40
9.4 Thông số công nghệ 41
10 Bài khí – ghép mí 41
10.1 Mục đích công nghệ 41
Trang 310.2 Các biến đổi của nguyên liệu 41
10.3 Thiết bị 41
10.4 Thông số công nghệ 42
11 Tiệt trùng 43
11.1 Mục đích công nghệ 43
11.2 Các biến đổi của nguyên liệu 43
11.3 Thiết bị: Thiết bị tiệt trùng làm việc liên tục dùng thủy lực 43
11.4 Thông số công nghệ: 45
B QUY TRÌNH 2 45
1 Mục đích công nghệ 45
2 Các biến đổi của nguyên liệu 45
3 Thiết bị 45
C SO SÁNH HAI QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 46
Chương 4: CHỈ TIÊU SẢN PHẨM và THÀNH TỰU CÔNG NGHỆ 47
1 Chỉ tiêu sản phẩm 47
2 Thành tựu công nghệ 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 4DANH MỤC BẢNGY
Table 1: Sự phân bố nước trong búp trà 9
Table 2: Lượng nước trong búp trà được thu hái ở các thời điểm khác nhau 10
Table 3: Các catechins trong hỗn hợp tannin của búp trà ba lá, giống trà Grudia (theo %) 13
Table 4: Sự phân bố protein trong búp trà 15
Table 5: Hàm lượng caffeine của lá trà 16
Table 6: Hàm lượng pectin trong các bộ phận khác nhau của búp trà 17
Table 7: Phần trăm (%) polyphenoloxidase hoà tan trong các loại lá trà 18
Table 8: Tổng hợp thành phần hoá học cơ bản trong lá trà tươi 19
Table 9: Phân loại chè đọt tươi theo TCVN 1053-71 21
Table 10: Chỉ tiêu cảm quan của nước uống (theo Senior và cộng sự, 2000) 22
Table 11: Các chỉ tiêu hóa lý của nước uống ở châu Âu (trích từ bảng quy định số 80/778/EEC) 22
Table 12: Chỉ tiêu vi sinh của nước uống (quy định số 80/778/EEC) 24
Table 13: Chỉ tiêu của acid citric dùng trong thực phẩm (Rehm và cộng sự, 1996) 25
Table 14: Độ hoà tan của saccharose trong nước theo nhiệt độ 27
Table 15: Chỉ tiêu cảm quan của nguyên liệu đường 27
Table 16: Chỉ tiêu hoá lý của nguyên liệu đường 28
Table 17: So sánh hai quy trình công nghệ 46
Table 18: Chỉ tiêu sản phẩm trà xang đóng lon 47
DANH MỤC HÌN
Trang 5Figure 1: Trà xanh 6
Figure 2: Cây trà 7
Figure 3: Hoa trà 7
Figure 4: Quả trà 7
Figure 5: Búp trà (búp 2 lá non) 7
Figure 6: Nương trà ở Việt Nam 9
Figure 7: Thành phần các chất có trong lá trà tươi 10
Figure 8: Tinh thể saccharose 26
Figure 9: Thiết bị nấu syrup 31
Figure 10: Thiết bị lọc khung bản 33
Figure 11: Mô tả nguyên tắc hoạt động của thiết bị lọc khung bản 33
Figure 12: Thiết bị trao đổi nhiệt 34
Figure 13: Máy diệt men bằng không khí nóng 36
Figure 14: Thiết bị nghiền trà 37
Figure 15: Thiết bị trích ly ngược dòng 38
Figure 16: Thiết bị lọc khung bản 39
Figure 17: Thiết bị phối trộn 40
Figure 18: Máy rót nóng 41
Figure 19: Thiết bị bài khí và ghép mí 42
Figure 20: Sơ đồ làm việc của thiết bị bài khí – ghép mí 42
Figure 21: Thiết bị tiệt trùng dùng áp suất thủy tĩnh 44
Figure 22: Thiết bị vò trà 45
Trang 6Chương 1: KHOA HỌC VỀ NGUYÊN LIỆU
1 Trà
Figure 1: Trà xanh 1.1 Sơ lược về trà
Cây trà có tên khoa học là Camellia Sinensis.
Theo ý kiến của tiến sĩ K.M.Dzmukhade, từ các rừng Camellia cổ xưa, từ hàng nghìnnăm trước đây đã xuát hiện các cây trà đầu tiên, có khả năng tổng hợp và tích luỹ catechin
Đặc điểm thực vật của cây trà
Hoa trà: Màu trắng với nhiều nhị vàng Mỗi hoa gồm 7 cánh và nhị dài
Quả trà: thường mọc thành từng chùm 3 Ban đầu có màu xanh của chồi, sau đó tăng
trưởng và cứng dần thành quả màu nâu chứa hạt bên trong Khi quả chín, vết rãnh mở ra Hạtbên trong có thể được dùng để gieo trồng
Thân cây: đơn trục; 3 loại: thân gỗ, thân bụi và thân nhỡ (bán gỗ)
Lá trà: mọc cách trên cành, mỗi đốt có một lá, hình dạng và kích thước thay đổi tùy
giống Lá trà có rõ gân, rìa có răng cưa
Búp trà: là giai đoạn non của một cành trà, được hình thành từ các mầm dinh dưỡng,
gồm có tôm (phần lá non trên đỉnh chưa xòe) và 2 – 3 lá non Có hai loại búp: búp bìnhthường và búp mù Búp trà là bộ phận của cây trà mà được dùng làm nguyên liệu chính trongcác công nghệ chế biến trà Trên 1 cành trà: 1 năm có 4 – 5 đợt sinh trưởng của búp
Trang 7Figure 2: Cây trà
Figure 3: Hoa trà
Figure 4: Quả trà
Figure 5: Búp trà (búp 2 lá non)
Trang 8Thea Sinensis và Thea Assamica.
Dựa vào giống trà và địa phương trồng trà, hiện nay trên thế giới có 2 giống chính là trà
Trung Quốc (Camellia sinensis (L) var sinensis) có khả năng chịu lạnh tốt; và trà Ấn Độ (Camellia sinensis (L) var assamica) có khả năng phát triển nhanh, cần nhiệt độ cao Ngoài ra
còn có một số giống trà đặc biệt khác cho ra các sản phẩm đặc trưng cho từng địa phương như
trà Shan (Camellia sinensis (L) var Shan) là trà đặc sản của vùng Vân Nam (Trung Quốc) và Tuyên Quang (Việt Nam); trà Nam Indo (Camellia sinensis (L) var Indo-China); trà Campuchia (Camellia sinensis (L) var Cambodiensis)…
Trên những vùng trồng trà chính của nước ta hiện nay đang canh tác và khai thác cácgiống sau đây: giống Shan, giống Trung du và một số giống khác nhưng trong quy trình sảnxuất này, giống được sử dụng là giống Shan
Giống Shan: Mặc dù có nguồn gốc từ nước ngoài, nhưng do đã được thuần hoá từ lâunên theo ý kiến của các chuyên gia, giống này đã trở thành “đặc sản” của Việt Nam Có thểnhận biết giống này bằng dấu hiệu sau đây: giống Shan có màu xanh lá nhạt, dài 16 – 17 cm,rộng 4 – 7 cm với 13 – 15 đôi răng Cây có khả năng mọc cao đến 9 – 10 m hoặc hơn Đây làgiống có nhiều đặc tính quý như búp to, tôm dài, nặng cánh Trong điều kiện thí nghiệm, năngsuất cho búp của giống Shan có thể đạt 19 tấn/ha và trong điều kiện trồng đại trà, năng suấtcho búp chỉ còn khoảng 6 – 7 tấn/ha
Trang 9Figure 6: Nương trà ở Việt Nam 1.2 Thành phần
Thành phần hoá học của lá trà phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố mà thay đổi trong mộtgiới hạn rộng Có thể phân các yếu tố ảnh hưởng thành phần trà thành 3 nhóm lớn:
- Các điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng
Hàm lượng nước giảm dần từ lá đến thân Đối với từng lá, hàm lượng nước tăng dần từcác tế bào cơ sở đến các phần ngoài của lá Tuổi thọ càng cao, lượng nước càng giảm do tếbào càng chứa nhiều hợp chất kị nước
Hàm lượng nước cùng với trạng thái của nó (tự do hoặc liên kết) thay đổi phụ thuộc vàotuổi thọ, sự phân bố địa lý của cây và các biện pháp canh tác Trên cùng một búp, hàm lượngnước giảm dần từ tôm đến các lá già:
Table 1: Sự phân bố nước trong búp trà
Trang 10Hàm lượng nước khác nhau phụ thuộc thời điểm thu hoạch:
Table 2: Lượng nước trong búp trà được thu hái ở các thời điểm khác nhau
8
14
18
78.6076.0075.20
1357911
63.6062.9077.4778.4977.2173.46
1.2.2 Chất hoà tan
Chất hoà tan có trong trà là một hỗn hợp nhiều chất khác nhau có khả năng hoà tan vàonước sôi Hàm lượng chất hoà tan là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng của trà nguyên liệu vàtrà thành phẩm
Figure 7: Thành phần các chất có trong lá trà tươi
Trang 11 Các hợp chất phenols và polyphenols
Các hợp chất phenols và polyphenols tự nhiên là những hợp chất thường gặp ở thực vật
Một nhóm hợp chất phenols tự nhiên được gọi là flavonoids được quan tâm nhiều nhất vì
nghiên cứu cho thấy các hợp chất thuộc nhóm này có lợi cho sức khoẻ
Chất khô không tan trong nước
Tan trong dầu:
Trang 12Trà có chứa hàm lượng flavonoids khá cao trong số các loại thức uống và nước giải khátthông dụng
Một nhóm flavonoid gọi là các catechins chiếm lượng lớn trong hàm lượng flavonoidstrong lá trà Các catechins trong lá trà bao gồm catechin (C), epicatechin (EC), epicatechin 3-gallate (ECG), epigallocatechin (EGC), epigallocatechin 3-gallate (EGCG), gallocatechin(GC) Epigallocatechin 3-gallate (EGCG) là hợp chất catechin được nghiên cứu nhiều nhất vìtác dụng tốt đối với sức khoẻ của nó
Trang 13Table 3: Các catechins trong hỗn hợp tannin của búp trà ba lá, giống trà Grudia (theo %)
(+) Catechin (C)
OH
12.0
Trang 14(-) Epicatechin gallate
(ECG)
OH
OH
O
O
OHOH
OHOH
18.1
(-) Epigallocatechin
gallate (EGCG)
OH
OH
O
O
OHOHOH
OHOH
Trang 15Ngoài ra còn tìm thấy các acid sau:
- Acid p-coumaroyl quinic
- Acid galloyl quinic
Các acid phenolic trong trà có hàm lượng không nhiều, tuy nhiên, các hợp chất này gópphần tạo nên vị trà đặc trưng
Phức chất tannin (chất chát)
Trong thành phần hóa học của trà tươi hay trà thành phẩm, chất chát (hay còn gọi làphức chất tannin) giữ một vị trí hết sức quan trọng vì nó quyết định chất lượng của trà Tanninkhông những tạo nên vị độc đáo cho trà mà còn tham gia vào các quá trình biến đổi hóa họcdưới tác dụng của các enzyme oxi hóa để tạo ra hương thơm và màu sắc đặc trưng cho mỗiloại trà
Tannin không phải là một đơn chất mà là một hỗn hợp phức tạp của các hợp chất có đặctính polyphenol Trong thành phần của phức chất tannin của trà gồm có các polyphenolcatechin đơn giản, các sản phẩm oxi hóa của chúng Dưới tác dụng của nhiệt và ẩm, sản phẩm
Trang 16thu được là trà xanh có vị chát mạnh, hậu ngọt, có nước màu xanh tươi hoặc xanh vàng, cómùi thơm đặc trưng.
Protein và amino acid
Protein trong trà thuộc nhóm protein tan trong nước và kiềm Nhóm hoà tan trong acid
và cồn rất ít Hàm lượng thay đội phụ thuộc vào tuổi thọ của trà và biện pháp canh tác
Table 4: Sự phân bố protein trong búp trà
Bộ phận của búp Protein (% chất khô)
Alkaloid
Alkaloid là nhóm hợp chất chưa nitrogen, có tác dụng dược tính rất mạnh Trong thựcvật, các alkaloid có thể tồn tại dưới dạng tự do hoặc dưới dạng các muối với acid hữu cơ.Đối với cây trà, thuộc nhóm này quan trọng nhất có caffeine, theobromine vàtheophylline
H3
Caffeine
Trang 17Caffeine chiếm hàm lượng cao hơn so với 2 alkaloid còn lại Caffeine có vị đắng, khôngmùi Caffeine tác dụng với tannin trà sẽ tạo thành váng khi để nguội nước trà, gọi là hợp chấtcaffeine tannate.
Table 5: Hàm lượng caffeine của lá trà
Các loại lá Hàm lượng caffeine
Glucid
Lá trà chứa hầu hết các loại đường như: glucose, fructose, galactose, maltose, arabinose,ribose, … Hàm lượng monose trong lá trà chỉ chiếm 1 – 2% và saccharose chiếm từ 0.5 –2.5% Trong khi đó, hàm lượng các polysaccharide trong lá trà lên đến 10 – 12% và cao hơnnữa
Lá càng già thì lượng đường khử và saccharose cũng như tổng lượng đường hòa tancàng lớn Lượng tinh bột, cellulose và hemicellulose cũng tăng theo mức độ trưởng thành của
lá trà Như vậy, nguyên liệu càng già, chất lượng của nó càng kém, hay nói cách khác, quyluật biến đổi hàm lượng của carbohydrate trong lá trà ngược lại với quy luật biến đổi hàmlượng của các hợp chất có giá trị (tannin, caffeine, protein, …)
Tuy nhiên, các đường hòa tan trong lá trà dù hàm lượng rất thấp nhưng chúng có ýnghĩa quan trọng đối với chất lượng của trà Trước hết, chúng góp phần điều hòa vị trà, nhưngquan trọng hơn cả là các đường khử dưới tác dụng của nhiệt độ cao hoặc trong khi tác dụngvới tannin, acid amin có mặt trong lá trà sẽ tạo cho trà có hương thơm đặc trưng và ảnh hưởngđến màu sắc của nước trà Chẳng hạn, trong sự tác dụng tương hỗ giữa glucose và fructose vớiamino acid (Phe) và tannin tạo thành các aldehyde bay hơi có mùi thơm của hoa tươi, mùi mậtong Ngoài ra, glucose và fructose dưới tác dụng của nhiệt độ cao trong quá trình chế biếnnhiệt cho trà sẽ tham gia vào quá trình caramel hóa tạo cho trà có mùi cốm thơm dễ chịu
Pectin
Hợp chất pectin thuộc nhóm carbonhydrat và là hỗn hợp phức tạp của polysaccharide vàdẫn xuất của chúng Phần lớn các chất pectin là những chất keo và trong những điều kiện nhấtđịnh thì chúng đông tụ lại
Table 6: Hàm lượng pectin trong các bộ phận khác nhau của búp trà
(tính theo % chất khô)
Nhóm chất pectin Tôm và lá thứ nhất Lá thứ hai Lá thứ ba Cẫng trà
Hoà tan trong acid
Trang 18Hoà tan trong amino
Hàm lượng pectin có liên quan mật thiết đến tính chất của trà tươi và trà thành phẩm.Pectin góp phần tạo nên vị ngọt dịu của trà thành phẩm Tuy nhiên, pectin là chất keo háonước, cùng với những chất khác có tính hút ẩm làm cho độ ẩm trong trà khô tăng lên, gây khókhăn cho bảo quản trà, và do đó dẫn đến làm giảm chất lượng trà
Lipid
Chất béo là chất có tính hấp phụ và là chất giữ mùi Mặt khác, bản thân chất béo có mộtsố cấu tử có sẵn mùi thơm dễ chịu hoặc dưới tác dụng của nhiệt độ cao chuyển hóa thành cácchất có mùi đặc trưng góp phần tham gia trực tiếp vào sự hình thành hương thơm độc đáo củasản phẩm Ngoài ra, cũng do các tính chất trên của chất béo mà làm cho trà dễ bị nhiễm cácmùi lạ và khó khử chúng khi vô ý để trà tiếp xúc với các vật có mùi khó chịu như mùi mốc,mùi bao bì, mùi dầu hỏa,…
Các acid hữu cơ
Trong lá trà tươi, người ta tìm thấy các acid hữu cơ sau đây:
Acid oxalic hòa tan 0.20%
Trong lá trà có hai nhóm enzyme quan trọng là nhóm enzyme oxi hoá – khử (oxidase)
và nhóm enzyme thuỷ phân (hydrolase) Có tồn tại một số loại enzyme khác trong trà tuynhiên hàm lượng và ảnh hưởng của chúng không đáng kể
Nhóm enzyme oxi hoá khử trong trà gồm các enzyme polyphenoloxidase và peroxidase,
có vai trò cực kì quan trọng trong công nghệ chế biến các sản phẩm từ trà
Table 7: Phần trăm (%) polyphenoloxidase hoà tan trong các loại lá trà
Loại lá trà Polyphenoloxidase hoà tan
(%)
Lá non
Lá pháttriển
Lá già
16.57.0
~ 0.0Trong cây trà, polyphenoloxidase và peroxidase ngoài cơ chất đặc hiệu của mình làpolyphenol và tannin trà, chúng có thể oxi hoá pyrogallol, pyrocatechol và acid gallic Tuynhiên, sản phẩm cuối cùng của các quá trình oxi hoá dưới tác dụng của từng enzyme có thểkhác nhau
Dưới tác dụng của polyphenoloxidase, sản phẩm cuối cùng là theaflavin và thearubigin
là các cấu tử tạo ra màu vàng và màu đỏ của nước pha trà Tỉ lệ giữa hai cấu tử này trong tràthành phẩm quyết định chỉ tiêu cảm quan màu sắc của nước trà
Tinh dầu
Hương thơm của trà được hình thành bởi các yếu tố sau:
Trang 19- Lượng tinh dầu có sẵn trong nguyên liệu ban đầu, bao gồm một số loại nhưmethylsalicylate, cinnamaldehyde, hexenolhexenal, aldehyde paraisobutylic
- Các cấu tử mới của tinh dầu được hình thành trong quá trình chế biến trà (chủ yếu docác quá trình oxi hóa, và dưới tác dụng của nhiệt độ cao), bao gồm:
+ Các sản phẩm caramel hóa khi đường khử chịu tác dụng của nhiệt độ cao
+ Các sản phẩm của sự tương tác giữa các amino acid và đường khử dưới tác dụng củanhiệt độ và độ ẩm
+ Các sản phẩm của sự tương tác giữa các amino acid và hợp chất tannin
- Các chất có tính hấp phụ và giữ mùi
Trong đó, nhóm aldehyde là một trong những thành phần cấu tử quan trọng của tinh dầutrà Đối với chất lượng trà, các aldehyde bay hơi giữ vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếpđến hương thơm của nó vì bản thân một số aldehyde sẵn có mùi thơm, hơn nữa, chúng còntham gia vào sự tạo thành các phức chất có mùi thơm độc đáo của trà, tham gia vào sự hìnhthành màu sắc và vị nước trà Ngoài các aldehyde có sẵn trong nguyên liệu, trà còn có nhiềualdehyde mới được tạo thành trong quá trình chế biến trà
Sắc tố
Cùng với hương và vị trà, màu sắc của nước pha trà cũng là một chỉ tiêu chất lượngđược các nhà chế biến trà quan tâm Màu của nước trà thể hiện rõ những ưu nhược điểm củacác điều kiện công nghệ trên dây chuyền chế biến ra từng loại trà sản phẩm
Màu sắc của trà do 2 nguồn tạo nên, nguồn tự nhiên, tức là các sắc tố có sẵn trongnguyên liệu và nguồn các sắc tố mới được hình thành trong quá trình chế biến
Trong cây trà có chứa nhiều sắc tố thuộc họ chlorophyll và carotenoid
Vitamin và khoáng
Nhóm vitamin không hòa tan trong nước có trong lá trà là vitamin E Ngoài ra, lá tràcũng chứa nhiều vitamin C (acid ascorbic) Trong thời gian chế biến trà, hàm lượng acidascorbic giảm đi đáng kể dưới tác dụng của nhiệt độ cao Ngoài ra, trong trà còn có nhómvitamin B, cụ thể là vitamin B1 (thiamin), vitamin B3 (niacin hay acid nicotinic), vitamin B2(riboflavin) và vitamin B5 (acid pantothenic)
Thành phần tro của lá trà tươi dao động từ 5 – 6 %
Table 8: Tổng hợp thành phần hoá học cơ bản trong lá trà tươi
(-) Epigallocatechin gallate 8 – 12 Theobromine 0.2
Flavonols và flavonol
Trang 20Chlorophylls và các chất
1.3 Các phương pháp thu hái và bảo quản trà búp
Chất lượng của các sản phẩn chế biến từ trà phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng của tràbúp, tức là trà nguyên liệu
Thực tế cho thấy rằng, tổ chức thu hái đúng kỳ, đúng đối tượng là yếu tố quan trọng bảođảm chất lượng trà nguyên liệu và giúp nhà chế biến dễ dàng tạo ra các sản phẩm từ trà cóchất lượng cao và ổn định
Cho đến nay, thực tế các nước trồng trà có thể áp dụng một trong các phương pháp thuhái sau:
- Thu hái liên tục: khi thân cây trà xuất hiện các nhánh non gồm có tôm với 4 – 5 lá nonthì bắt đầu hái tôm với 2 – 3 lá non, chừa lại cành với 2 – 3 lá đã phát triển để cây trà sẽnảy nhánh non và được thu hái tiếp tục cho đến khi khả năng nảy búp của cây trà giảmhẳn thì kết thúc mùa thu hái
- Thu hái tận thu: trong suốt mùa thu hoạch, người ta hái hết các tôm với 3 lá non Phươngpháp này áp dụng vào cuối mùa thu hái trước khi tiến hành đốn trà
- Thu hái điều hoà: áp dụng đối với những cây trà hay nương trà có khả năng nảy búp kém,cằn cỗi Khi đó chỉ hái búp ở một chừng mực nhất định để tập trung chăm sóc, vào mùathu hái sau sẽ cho năng suất cao hơn
Với phương pháp tận thu, búp trà được thu hái non hơn nên trọng lượng của cả búp pháttriển lẫn búp mù đều nhỏ hơn 2 phương pháp còn lại Cũng do được thu hái sớm nên chấtlượng của búp đánh giá bằng phương pháp hoá học và cảm quan cũng vượt hơn 2 phươngpháp còn lại
Đánh giá chất lượng nguyên liệu
Khối búp trà thu hái sẽ không đồng đều về độ non, già của lá dẫn đến sự khác nhau vềcấu trúc tế bào cùng thành phần của lá, gây khó khăn trong công tác bảo quản và chế biến Đểđồng nhất hoá chất lượng của nguyên liệu, hiện nay đã có nhiều phương pháp để phân loạinguyên liệu Đối với các nước chưa có khả năng giải phóng sức lao động của công nhân bằngviệc trang bị máy thu hái hoặc để đơn giản, người ta tiến hành phân loại búp trà theo các chỉtiêu chất lượng sau:
- Trong nhóm nguyên liệu, nếu chứa nhiều các búp già thì chất lượng sẽ kém
- Nhóm nguyên liệu càng chứa nhiều các búp non (búp 1, 2 lá non) thì chất lượng càngcao
- Khối lượng trung bình của các búp càng nhỏ thì chất lượng càng cao
Công thức tổng quát đánh giá chất lượng nguyên liệu (thực nghiệm):
Trong đó: X: chất lượng nguyên liệu
ai (i = 1 – 4): Khối lượng của các búp phát triển 1, 2, 3, 4 lá có trong 100gnguyên liệu; gam
Trang 21aj (j = 5 – 8): Khối lượng của các búp không phát triển (búp mù) 1, 2 ,3, 4 lánon có trong 100g nguyên liệu; gam.
a9: Khối lượng của các lá rời trong 100g nguyên liệu; gam
ki (i = 1 – 4): Hệ số chất lượng của búp trà, phụ thuộc vào độ phát triển củabúp
Bảo quản nguyên liệu
Tuỳ theo điều kiện trang thiết bị của mỗi cơ sở mà có thể bảo quản theo nhiều cách khácnhau
Yêu cầu trong quá trình bảo quản: giảm thiểu sự hao hụt chất khô, tạo điều kiện thuậnlợi cho quá trình chế biến
Có thể bảo quản ở nhiệt độ thấp hoặc nhiệt độ thường
2 Căn cứ vào hàm lượng bánh tẻ được xác định theo TCVN 1053-71, chia chè đọt tươi
ra làm 4 loại như quy định trong bảng sau:
Table 9: Phân loại chè đọt tươi theo TCVN 1053-71
Loại Hàm lượng bánh tẻ (tính bằng % khối lượng)
Chú thích: Chè loại 4 là chè tận thu hoặc chè bị thiên tai sâu bệnh
3 Mọi lô chè đọt tươi khi giao nhận phải: tươi, sạch, không bị dập nát ôi ngốt
4 Trước khi giao nhận, trong lô chè nếu có nước bám vào mặt ngoài đọt chè thì phải trừbớt khối lượng nước ấy, phương pháp xác định theo TCVN 1054 - 71; nếu có các vật lạ như
cỏ, rác, sỏi, đất thì phải trừ vào lô hàng một khối lượng của các vật lạ ấy
2 Nước
Nước được xem là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thức uống donước chiếm một tỷ lệ cao hơn rất nhiều các hợp chất hóa học khác có trong sản phẩm Ngoài
Trang 22ra, thành phần hóa học của nước nguyên liệu sẽ ảnh hưởng đến những tính chất cảm quan và
độ bền hóa lý của các sản phẩm thức uống
Hiện nay, chúng ta có ba nguồn nước đang được khai thác để sản xuất: nguồn nước bềmặt, nguồn nước ngầm, nguồn nước do thành phố cung cấp Các nhà sản xuất thường sử dụngnước ngầm để sản xuất những sản phẩm thức uống pha chế
Một số tính chất vật lý của nước:
Nhiệt độ đông đặc: 0oC
Nhiệt độ sôi: 100oC
Chỉ số khúc xạ (ở 20oC) so với không khí: 1,333
Nhiệt độ nóng chảy: 6,012 KJ/mol
Nhiệt hóa hơi: 44,01 KJ/mol
Nước tự nhiên được xem là một dung dịch có chứa các hợp chất vô cơ và hữu cơ Ngoài
ra, trong nước còn có các tế bào vi sinh vật và một hàm lượng nhỏ các khí hòa tan Chất lượngnước được đánh giá chủ yếu thông qua ba nhóm chỉ tiêu: cảm quan, hóa lý và vi sinh
Chỉ tiêu cảm quan: quan trọng nhất là độ đục, độ màu, mùi và vị
Table 10: Chỉ tiêu cảm quan của nước uống (theo Senior và cộng sự, 2000)
STT Chỉ tiêu Đơn vị đo Mức khuyến cáo Mức cao nhất cho phép
oC)3(ở 25oC)
3(ở 25oC)
Chỉ tiêu hóa lý: bao gồm độ cứng, độ kiềm, tổng chất khô, độ oxy hóa, độ dẫn điện,
hàm lượng các cation và anion có trong nước Để sản xuất thức uống dạng pha chế, người ta
sử dụng nước có độ cứng càng thấp càng tốt Thông thường độ cứng của nước sau khi qua xử
lý không được vượt quá 1mg đương lượng/lít
Table 11: Các chỉ tiêu hóa lý của nước uống ở châu Âu (trích từ bảng quy định số 80/778/
EEC)
ST
T Chỉ tiêu Đơn vị đo
Mức khuyến cáo
Mức cao nhất cho phép Ghi chú
1 Nồng độ ion H+ pH 6,5 ≤ pH ≤ 8,5 6,5 ≤ pH ≤ 8,5
2 Độ dẫn điện µs/cm (20oC) 400
Trang 2319 Hydrocarbon
dạng hòa tan hoặc
nhũ hóa (sau khi
Trang 24Chỉ tiêu vi sinh: gồm có các chỉ tiêu cơ bản như tổng số vi khuẩn hiếu khí, Colifoms
tổng số, Coliform phân, Faecal streptococci và sulphite reducing clostridia
Table 12: Chỉ tiêu vi sinh của nước uống (quy định số 80/778/EEC)
Stt Chỉ tiêu
Thể tích mẫu phân tích (ml)
Mức khuyến cáo
Mức cao nhất cho phép Phương pháp đổ
hộp (sử dụng membrane vi lọc)
Phương pháp MPN
Nếu chất lượng nước không đạt yêu cầu, ta cần lựa chọn phương pháp phù hợp để xử lýnước trước khi đưa vào sản xuất
Hiện nay có nhiều phương pháp được sử dụng để xử lý nước nguyên liệu:
Phương pháp vật lý: lắng, lọc, phân riêng bằng membrane, điện thẩm tích, xử lý nhiệt,
xử lý chân không, xử lý bằng tia UV