1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI TẬP CHƯƠNG ESTELIPIT

25 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ãy chọn định nghĩa đúng trong các định nghĩa sau: A. Este là những hợp chất trong phân tử có nhóm chức COO liên kết với các gốc R và R’. B. Este là hợp chất sinh ra khi thế nhóm –OH trong nhóm –COOH bằng nhóm –OR. C. Este là sản phẩm khi cho rượu tác dụng với axit cacboxylic. D. Este là sản phẩm khi cho rượu tác dụng với axit. Câu 2: Công thức tổng quát của este tạo bởi ancol no đơn chức mạch hở và axit cacboxylic no đơn chức mạch hở: A. CnH2nO2 (n ≥ 2). B. CnH2nO.

Trang 1

BÀI TẬP CHƯƠNG ESTE-LIPIT

TRẦN TRUNG NAM

Trang 2

2

BÀI TẬP CHƯƠNG ESTE – LIPIT

Câu 1: Hãy chọn định nghĩa đúng trong các định nghĩa sau:

A Este là những hợp chất trong phân tử có nhóm chức -COO- liên kết với các gốc R và R’

B Este là hợp chất sinh ra khi thế nhóm –OH trong nhóm –COOH bằng nhóm –OR

C Este là sản phẩm khi cho rượu tác dụng với axit cacboxylic

D Este là sản phẩm khi cho rượu tác dụng với axit

Câu 2: Công thức tổng quát của este tạo bởi ancol no đơn chức mạch hở và axit cacboxylic no đơn chức mạch hở:

Câu 4: Cho các nhận định sau:

1 Chất béo là Trieste của glyxerol với các axit monocacboxylic có số nguyên tử cacbon chẵn (từ 12-24C)

và không nhánh

2 Lipit bao gồm: chất béo, sáp, steroid, photpholipit,…

3 Chất béo là các chất lỏng

4 Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu

5 Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch

6 Chất béo là thành phần chính của mỡ động, thức vật

Số phát biểu đúng là:

A 2 B 3

C 4 D.5 Câu 5: Cho các phát biểu sau:

1 Este là sản phẩn của phản ứng giữa axit và ancol

2 Este là hợp chất trong phân tử chứa nhóm -COO-

3 Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2 (n≥2)

4 Hợp chất HCOOCH3 thuộc loại este

5 Sản phẩm phản ứng giữa axit và ancol là este

Số phát biểu đúng là:

A 2 B 3

Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng:

A Phản ứng giữa ancol và axit cacboxylic được gọi là phản úng xà phòng hóa

B Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thuận nghịch

C Trong công thức của este RCOOR’ , R có thể là gốc hidrocacbon hoặc nguyên tử H

D Phản ứng este hóa là phản ứng một chiều

Câu 7: Nhận định nào sau đây là sai:

A Các este có khả năng hòa tan tốt các hợp chất hữu cơ kể cả các hợp chất cao phân tử

B Các este thường là các chất lỏng, nhẹ hợn nước và rất ít tan trong nước

Trang 3

3

C Chất béo rắn thành phần chứa chủ yếu các axit béo không no

D Chất béo lỏng để lâu ngày trong không khí sẽ bị ôi

Câu 8: Có các nhận định sau:

1 Lipit là một loại chất béo

2 Lipit gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit,…

3 Chất béo là các chất lỏng

4 Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường

5 Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch

6 Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật

Các nhận định đúng là:

A 1, 2, 4, 6 B 2, 4, 6

C 3, 4, 5 D 1, 2, 4, 5

Câu 9: Phát biểu nào sau đây đúng về tính chất hóa học của este:

A Bị thủy phân không hoàn toàn trong môi trường axit

B Cho phản ứng cộng H2 với xúc tác Ni, to

C Thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit

D Thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit

Câu 10: phát biểu nào sau đây là đúng:

A Este là những chất chứa nhóm -COOC-

B Khi thay nhóm – OH ở nhóm cacboxyl axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este

C Este là những chất có trong dầu moữ động vật

D Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit và bazo

Câu 11: Hợp chất nào sau đây vừa chứa nhóm chức este vừa chứa vòng benzene trong phân tử:

Câu 13: Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây:

CH3OCH2COCH3;(2)CH3OOCCH3;(3)HCOOC2H5; (4) HOCOCH3; (5) CH3CH(COOCH3)2;

(6) HOOC-CH2CH2-OH; (7) CH3OOC-COOC2H5

Những chất thuộc loại este thuần chức là:

Trang 4

4

A Nước chạy qua sinh hàn là để thủy phân lynalyl axetat trong môi trường axit

B Nhiệt kế ghi lại nhiệt độ của phần hơi thoát ra trên 100oC

C Este ở dạng hơi đi qua sinh hàn sẽ được trao đổi nhiệt, làm mát để ngưng tụ thành dạng lỏng

D Dòng nước trong sinh hàn có thể chảy từ đầu (1) sang đầu (2) hoặc ngược lại

Câu 15: phát biểu nào sau đây sai:

A Trong công nghiệp có thể chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn

B Nhiệt độ nóng chảy của triolein thấp hơn của tristearin rõ rệt

C Sản phẩm thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là axit béo và glyxerol

D Số nguyên tử cacbon trong phân tử chất béo như tristearin hay tripanmitin là một số lẻ

Câu 16: Cho sơ đồ biến hóa (giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn):

Câu 18: Điều chế etyl axetat trong phòng thí ngiệm người ta lắp dụng cụ như hình vẽ:

Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên là:

A CH3COOH, C2H5OH, H2SO4 đặc

B CH3COOH, CH3OH

C CH3COOH, C2H5OH

D CH3COOH, CH3OH, H2SO4 đặc

Trang 5

Câu 22: Từ dầu thực vật làm thế nào để có được bơ:

A Hidro hóa chất béo lỏng

B Hidro hóa axit béo

C Đề hidro hóa chất béo lỏng

Câu 26: Thủy phân vinyl axetat trong môi trường axit thu được:

A Axit axetic và ancol etylic

B Axit axetic và andehit axetic

C Axit axetic và andehit fomic

D Axit axetic và ancol vinylic

Câu 27: Đốt cháy este no, đơn chức, mạch hở thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol là:

A 1:1

B 1:2

C 1:3

D 2:1

Trang 6

Câu 29: Cho các phát biểu sau:

(1) Chất béo được gọi chung là triglyxerit hay triaxylglyxerol

(2) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ

(3) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

(4) Tristearin và triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5

A Trong X có ba nhóm –CH3

B Chất Z không làm mất màu nước brom

C Chất Y là ancol etylic

D Phân tử Z có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi

Câu 34: Hỗn hợp hai chất hữu cơ tác dụng với dung dịch NaOH thu được hai muối của hai axit đơn chức và một ancol Hai chất hữu cơ đó là:

Trang 7

7

(1) Hai este của cùng một ancol

(2) Hai este của cùng một axit

C Cu(OH)2 (ở điều kiện thường)

D Dung dịch NaOH (đun nóng)

Câu 36: thủy phân este có công thức phân tử C4H6O2 (với xúc tác axit) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y.Từ

X có thể điều chế trực tiếp ra Y vậy chất X là:

A CH3COOCH=CH2 tác dụng với NaOH thu được andehit và muối

B CH3COOCH=CH2 có thể trùng hợp taoj polime

C CH3COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2

D CH3COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3

Câu 38: Este X có đặc điểm như sau:

- Đốt cháy hoàn X thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau

- Thủy phân X trong môi trường axit thu được chất Y ( tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử Cacbon bằng nửa số nguyên tử cacbon trong X)

Phát biểu không đúng là:

A Chất Y tan vô hạn trong nước

B Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X thu được 2 mol CO2 và 2 mol H2O

C Đun Z với H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken

D Chất X thuộc loại este no, đơn chức

Câu 39: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4 Thuỷ phân X tạo ra hai ancol đơn chức

có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau Công thức của X là:

D C2H5OCO-COOCH3

Trang 8

C H   X     Y Z T (E: Este đa chức)

Tên gọi của Y là:

A Propan-1,3-diol

B Glyxerol

C Propan-1,2-diol

D Propan-2-ol

Câu 42: Cho các phát biểu sau:

(1) Chất béo được gọi chung là triglyxerit hay triaxylglyxerol

(2) Đun nóng chất béo với NaOH thu được sản phẩm có khả năn hòa tan Cu(OH)2

(3) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

(4) Chất béo và dầu mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố

Câu 43: Phát biểu nào sau đây là đúng:

A Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH và C2H5OH, H2O được tạo OH trong nhóm chức của axit COOH) và H trong nhóm chức của ancol (-OH)

(-B Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm

C Để phân biệt bezen, toluene, stiren (ở điều kiện thường) bằng phương pháp hóa học, chỉ cần dùng thuốc thử hóa học là nước brom

D Phản ứng giữa axit axetic và ancol benzoic (ở điều kiện thích hợp) , tạo thành benzyl axetat có mùi thơm của chuối chín

Trang 9

9

Câu 44: Ba chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C3H6O2 và có các tính chất: X,

Y, Z đều phản ứng được với dung dịch NaOH, X, Z đều không có khả năng tác dụng với Na, khi đun nóng chất

X với H2SO4 loãng thì trong số các sản phẩm thu được, có một chất tham gia phản ứng tráng bạc Chất X, Y, Z lần lượt là:

A CH3COOCH3, C2H5COOH, HCOOC2H5.

B HCOOC2H5, CH3COOCH3, C2H5COOH

C HCOOC2H5, C2H5COOH, CH3COOCH3

D C2H5COOH, HCOOC2H5, CH3COOCH3

Câu 45: Este X mạch hở, không tồn tại đồng phân hình học và có công thức C6H8O4 Đun nóng 1 mol X với NaOH dư thu được muối Y và 2 mol ancol Z Biết Z không tác dụng với NaOH ở điều kiện thường, khi đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 170oC không thu được anken Nhận định nào sau đây là đúng?

A X có mạch C không phân nhánh

B Y có công thức phân tử là C4H4O4Na2

C Trong X có 3 nhóm –CH3

D Chất X phản ứng với H2 (xúc tác Ni, to) theo tỉ lệ mol 1:3

Câu 46: Thuốc thử để phân biệt metyl axetat và etyl acrylat:

Trang 10

Câu 53: Hợp chất X chỉ chứa một loại nhóm chức có công thức phân tử C3H6O2 Cấu tạo của X có thể là:

A Axit cacboxylic hoặc este no, đơn chức

B Xeton và andehit hai chức

C Ancol hai chức không no một nối đôi

D Ancol và xeton no

Câu 54: Đun nóng Etilenglycol (HO-CH2-CH2-OH) với axit huwuxÌ cơ đơn chức X (xúc tác H2SO4 đặc) thu được hỗn hợp các este trong đó có một este có công thức phân tử là C6HnO4 Giá trị đúng của n là:

Trang 11

Câu 59: Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc

Số este X thỏa mãn tính chất trên là:

Trang 12

A o-NaOC6H4COOCH3

B o-NaOC6H4COONa

C o-NaOOCC6H4COONa

D o-NaOC6H4COONa

Câu 66: Ứng dụng nào sau đây không phải là của este:

A Dùng làm dung môi (pha sơn tổng hợp)

B Dùng trong công nghiệp thực phẩm (bánh, kẹo, nước giải khát) và mĩ phẩm (xà phòng, nước hoa,…)

C HCOOR trong thực tế dùng để tráng gương phích

D Poli (vinyl axetat) dùng làm chất dẻo hoặc thủy phân thành poli (vinyl ancol) dùng làm keo dán

Câu 67: Cho 4,4 gam este X đơn chức tác dung với dung dịch NaOH vừa đủ đến phản ứng hoàn toàn thì thu được 4,8 gam muối tên gọi của X:

A Etyl propionate

Trang 13

A 3,48

B 2,43

C 4,56

D 5,64

Câu 70: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglixerit X bằng lượng vừa đủ NaOH thu được 0,5 mol glixerol và

495 gam muối khan Giá trị của m là:

A 250

B 120

C 180

D 112,5

Trang 14

14

Câu 73: Chất X là Trieste của glixerol với axit béo không no, 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol H2 (Ni, to) Đốt cháy hoàn toàn với a mol X trong khí O2 dư, thu được b mol H2O và V lít khí CO2 (đktc).Biểu thức liên hệ giữa các giá trị của a, b, V là:

CO2 và 0,84 mol H2O Phần trăm số mol của X trong M là:

A 5,85

B 11,68

C 12,8

D 10,56

Trang 15

15

Câu 79: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở Cho 0,1 mol X tác dụng vừ đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được 7,36 gam hỗn hợp hai muối của axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và 3,76 gam hỗn hợp ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Công thức cấu tạo của hai este là:

A 20%

B 13,33%

C 25%

D 16,67%

Câu 81: Một loại chất béo chứa 89% tristearin và 11% axit axetic (theo khối lượng) Xà phòng hóa hoàn toàn

100 gam chất béo đó bằng dung dịch NaOH vừa đủ, sau phản ứng thu được m gam xà phòng Giá trị gần nhất của m là:

A 22,2

B 23,6

C 24

D 20,4

Câu 83: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 2,9 mol O2 thu được 2,04 mol CO2 và 1,96 mol

H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam X trong NaOH đun nóng thu được dung dịch chứa khối lượng muối là:

A 34,48

B 30,16

C 33,36

D 26

Trang 16

A 4

B 3

C 2

D 1

Trang 17

17

Câu 89: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ A, B chỉ chứa một loại nhóm chức Cho m gam X tác dụng hết với NaOH thu được một muối cuả axit hữu cơ đơn chức và hỗn hợp hai ancol Tách hoàn toàn hai ancol này oử điều kiện thích hợp chỉ thu được một anken làm mất màu 32 gam Br2 Biết rằng cả MA và MB đều nhỏ hơn

A 8

B 4

C 5

D 7

Câu 91: Cho hỗn hợp A vừa pha chế từ một axit hữu cơ X, một ancol Y và este được tạo từ X, Y Cho 0,1 mol

X hoặc Y tác dụng với K dư đều tạo ra 0,05 mol H2 Khi đốt cháy hoàn toàn 5,64 gam A cần 7,392 lít O2 ở đktc Khi cho 56,4 gam A tác dụng vừa hết voứi dung dịch NaOH 0,2M thì cần 25o ml, tạo 4,7 gam muối và chất Y Khi đun nóng chất Y, xúc tác là dung dịch H2SO4 đặc, thu được chất hữu cơ Y1 Tỉ khối hơi của Y1 so với Y là 0,7 Phần trăm khối lượng của X trong A gần nhất với giá trị nào?

Câu 93: X, Y là hai axit hữu cơ mạch hở, Z là ancol no, T là este hai chức mạch hở không nhánh tạo bởi X, Y,

Z Đun 29,145 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 300 ml dung dịch NaOH 1m vừa đủ, thu được ancol Z và hỗn hợp F chứa hai muối có số mol bằng nhau Cho Z vào bình chứa Na dư, thấy khối lươngj bình tăng 14.43 gam và thu được 4,368 lít H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp F cần 11,76 lít O2 (đktc), thu được khí CO2, NaCO3 và 5,4 gam H2O.Phần trăm khối lượng của T trong E là:

A 50,82%

B 13,9%

C 26,4%

Trang 18

H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 6,51 gam hỗn hợp ete Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:

Trang 19

A 22,7%

B 15,5%

C 25,7%

D 13,6%

Câu 103: X, Y là hai este mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức và đều có công thức phân tử

CnH2n-6O4 Thủy phân hoàn toàn 46,75 gam hỗn hợp E chứa X, Y với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Z chứa hai ancol đều no và 47,2 gam hỗn hợp hai muối; trong đó có a gam muối A và b gam muối B Lấy toàn bộ Z đem đốt cháy cần dùng 27,16 lít O2 (đktc), thu được 22,95 gam nước Tỉ lệ gần đúng a:b là:

A 0,7

B 1,2

C 0,9

D 1

Trang 20

20

Câu 104: Hỗn hợp X chứa ba este đều no, mạch hở gồm một este đơn chức và hai este hai chức, trong mỗi phân tử este chỉ chứa một loại nhóm chức Đun nóng 0,2 mol X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được muối natri axetat duy nhất và hỗn hợp Y gồm ba ancol, trong đó có hai ancol hơn kém nhau một cacbon Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 0,545 mol O2, thu được 10,62 gam nước H2O phần trăm khối lượng của este hai chức có khối lượng phân tử lớn trong X là:

A 39,37%

B 21,72%

C 23,62%

D 36,2%

Câu 105: Để điều chế dầu chuối (isoamyl axetat), người ta đun nóng isoamylic (3-metylbutan-1-ol) với xúc tác

H2SO4 đặc, hiệu xuất 68%.Nếu dùng 132,35 gam axit và 200 gam ancol thì lượng dầu chuối thu được là

A Chất A có khả năng đổi màu quỳ tím thành đỏ

B A có phản ứng tráng bạc nhưng không làm mất màu nước Brom

C A không tham gia phản ứng tráng bạc nhưng mất màu nước Brom

D A có phản ứng tráng bạc và làm mất màu nước Brom

Câu 108: Từ metyl metacrylat đem trùng hợp sẽ thu được thủy tinh hữu cơ (Plexiglas) Để diều chế 120 gam mety metacrylat cần dùng bao nhiêu gam axit metacrylic để thức hiện phản ứng este hóa với ancol metylic? Cho biết hiêụ suất phản ứng là 40%

A 50%

B 30%

C 20%

D 40%

Trang 21

21

Câu 110: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, đơn chức mạch hở (chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 20 ml dung dịch NaOH 2M thu được một muối một ancol Đun nóng lượng ancol với H2SO4 đặc ở 170oC thu được 0,015 mol anken (là chất khí ở điều kiện thường) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng X như trên rồi cho sản phẩm đựng CaO dư thì thấy khối lượng bình tăng 7,75 gam Phát biểu nào sau đây đúng?

A Phần trăm khối lượng các chất trong X là 49,5% và 50,5%

B Khối lượng của chất có phân tử khối lớn hơn trong X là 2,55 gam

C Tổng phân tử khối hai chất trong X là 164

D Trong X có ba đòng phân cấu tạo

Câu 111: Hỗn hợp X gồm ba chất CH2O2, C2H4O2, C4H8O2 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được 0,8 mol

H2O và m gam CO2 Giá trị của m là:

Câu 115: Thực hiện phản ứng este hóa giữa 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH Sau mỗi lần hai giờ xác định

số mol axit còn lại, kết quả như sau, hiệu suất của phản ứng este hóa đạt giá trị cực đại bằng:

A 4,87

Ngày đăng: 04/04/2018, 13:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w