1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Slide bài giảng Autocad 2007

201 1,5K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 201
Dung lượng 7,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ CÁC LỆNH THÀNH LẬP BẢN VẼ AUTOCAD MỤC TIÊU Sau khi học xong bài này người học có khả năng: - Xác định được các đặc điểm của phần mềm AutoCAD - Vào được môi trườn

Trang 1

BÀI GIẢNG AUTOCAD

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KIÊN GIANG

KHOA KỸ CƠ KHÍ

ĐẶNG VĂN CHƯA

madasan728@gmail.com

DĐ: 0902.55.52.54

Trang 3

Bài 1 SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ CÁC LỆNH

THÀNH LẬP BẢN VẼ AUTOCAD

MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Xác định được các đặc điểm của phần mềm AutoCAD

- Vào được môi trường làm việc AutoCAD

- Xác định được các chức năng trên màn hình đồ hoạ

- Xác định được các đặc điểm của phần mềm AutoCAD

- Vào được môi trường làm việc AutoCAD

- Xác định được các chức năng trên màn hình đồ hoạ

Trang 4

Bài 1 SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ CÁC LỆNH THÀNH LẬP

BẢN VẼ AUTOCAD

Tóm tắt nội dung bài giảng:

1 Giới thiệu sử dụng trương trình Autocad:

1.1 Khởi Động Chương Trình AutoCA 1.2 Cấu trúc màn hình đồ họa

1.3 Thanh công cụ Toolbar 1.4 Sử dụng dòng lệnh Command

2 Các lệnh thành lập bản vẽ 2.1 Giới hạn vùng vẽ (Lệnh Drawing Limits) 2.2 Định đơn vị vùng vẽ (Lệnh Units)

2.3 Lệnh Ortho 2.4 Thiết lập bản vẽ (Lệnh Options)

Trang 5

Bài 1 SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ CÁC LỆNH THÀNH LẬP

BẢN VẼ AUTOCAD

1 Giới thiệu sử dụng trương trình Autocad

- CAD là chữ viết tắt của Computer – Aided Design hoặc

Computer – Aided Drafting có nghĩa là phần mềm trợ giúp thiết kế hoặc vẽ bằng máy tính

- Sử dụng các phần mềm Cad ta có thể vẽ các bản vẽ

thiết kế 2 chiều, thiết kế mô hình ba chiều, tính toán kết

cấu bằng phương pháp phần tử hữu hạn

Trang 6

Các phần mềm Cad có đặc điểm nổi bật là:

- Tăng năng suất vẽ.

- Bản vẽ cho độ chính xác cao.

- Dễ trao đổi dữ liệu giữa AutoCAD với các phần mềm khác.

1 Giới thiệu sử dụng trương trình Autocad

Bài 1 SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ CÁC LỆNH THÀNH LẬP

BẢN VẼ AUTOCAD

Trang 7

Sau khi cài đặt AutoCAD, để khởi động ta chọn biểu tượng trên hình 1.1 và

nhấp hai lần phím trái của chuột Nếu

không có biểu tượng này ta vào Progams

để gọi AutoCAD.

1 Giới thiệu sử dụng trương trình Autocad

1.1 Khởi Động Chương Trình AutoCAD Bài 1 SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ CÁC LỆNH THÀNH LẬP

BẢN VẼ AUTOCAD

Trang 8

2: Thanh công cụ chuẩn

1: Thanh danh mục lệnh

5: Các thanh công cụ

8: Biểu tượng hệ tọa độ

6: Sợi tóc

7: Con trỏ

10: Thanh trạng thái

9: Cửa sổ lệnh và dòng lệnh

VÙN

G VẼ

Bài 1 SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ CÁC LỆNH THÀNH LẬP

BẢN VẼ AUTOCAD

Trang 9

1.3 Thanh công cụ Toolbar.

1 Giới thiệu sử dụng trương trình Autocad

Bài 1 SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ CÁC LỆNH THÀNH LẬP

BẢN VẼ AUTOCAD

Trang 10

Các phím tắt gọi lệnh

- Phím F1 : Lệnh Help (trợ giúp).

- Phím F2 : Chuyển đổi giữa màn hình text và màn hình graphic.

- Phím F3: Tắt mở chế độ truy bắt điểm thường trú (Running OSnap).

- Phím F5: Chuyển từ mặt trục đo này sang mặt trục đo khác.

1.3 Thanh công cụ Toolbar.

1 Giới thiệu sử dụng trương trình Autocad Bài 1 SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ CÁC LỆNH THÀNH LẬP

BẢN VẼ AUTOCAD

Trang 11

- Phím F6: Bật/ Tắt tọa độ con chạy.

- Phím F7: Bật/ Tắt lưới Grid

- Phím F9: Bật/ Tắt chế độ Snap (bước nhẩy của con chạy).

- Phím F10: Bật/ Tắt Polar tracking.

- Phím F8: Bật / Tắt chế độ vẽ đường vuông góc.

1.3 Thanh công cụ Toolbar.

1 Giới thiệu sử dụng trương trình Autocad

Các phím tắt gọi lệnh

Bài 1 SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ CÁC LỆNH THÀNH LẬP

BẢN VẼ AUTOCAD

Trang 12

- Nút trái chuột: Chọn một điểm trên màn hình, chọn đối tượng hoặc chọn lệnh từ các danh mục hoặc từ các nút lệnh (icon - biểu tượng).

- Nút phải chuột: Xuất hiện shortcut menu.

- Shift + Nút phải chuột: Danh sách các phương thức truy bắt điểm.

- Phím Enter, Thanh cách (Spacebar): Kết thúc lệnh, kết thúc việc nhập dữ liệu hoặc làm xuất hiện các shortcut menu.

- Phím Esc: Huỷ bỏ lệnh.

- Phím mũi tên: Gọi lại các lệnh được thực hiện trước hoặc sau.

1.3 Thanh công cụ Toolbar.

1 Giới thiệu sử dụng trương trình Autocad

Các phím tắt gọi lệnh

Bài 1 SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ CÁC LỆNH THÀNH LẬP

BẢN VẼ AUTOCAD

Trang 13

1.4 Sử dụng thanh Command.

1 Giới thiệu sử dụng trương trình Autocad

Bài 1 SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ CÁC LỆNH THÀNH LẬP

BẢN VẼ AUTOCAD

Trang 14

2 Các lệnh thành lập bản vẽ.

Trang 15

2.1 Giới hạn vùng vẽ (Lệnh Drawing Limits):

Các chọn lựa:

- ON: Không cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn bản vẽ đã định Nếu

ta vẽ ra ngoài giới hạn sẽ xuất hiện dòng nhắc ‘**Outside limits’.

- OFF: Cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn đã định.

Trang 17

2 Các lệnh thành lập bản vẽ.

Lệnh MVSETUP

Command: mvsetup ↵

Initializing

Enable paper space? [No/Yes] <Y>:

Enter units type [Scientific/ Decimal/

Engineering/ Architectural/ Metric]: M ↵

(Chọn hệ đơn vị thập phân)

Enter the scale factor: Gõ vào tỷ lệ

muốn chọn (Chỉ cần gõ vào mẫu ↵

Trang 18

2 Các lệnh thành lập bản vẽ.

Command: Ortho ↵.

Enter mode [ON/OFF] <OFF>: Chọn lựa chọn.

2.3 Lệnh Ortho:

Trang 19

2 Các lệnh thành lập bản vẽ.

+ Để thay đổi màu, font chữ của màn hình đồ hoạ ta chọn nút color hoặc font, khi

đó sẽ xuất hiện các hộp thoại tương ứng.

+ Thay đổi độ dài hai sợi tóc theo phương X, Y ta điều

chỉnh thanh trượt

Crosshair size.

+ Điều chỉnh độ phân giải màn hình tại ô Display resolution.

2.4 Thiết lập bản vẽ (Lệnh Options):

Trang 23

Bài 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẬP TỌA ĐỘ

Trang 24

AutoCAD 2004 24

Cách nhập hệ tọa độ đề các tuyệt đối trong AutoCAD

VD: Cần vẽ đoạn thẳng AB như trên hình 2.1, ta nhập tọa độ A, B vào máy tính như sau:

Command: L 

Command: l LINE Specify first point: XA, YA  (xác định điểm A)

Specify next point or [Undo]: XB, YB  (xác định vị trí điểm B)

Trang 25

2.1.2 Hệ tọa độ đề các tương đối

Trong hệ tọa độ đề các tương đối thì điểm xác định trước được dùng làm gốc toạ độ để xác định điểm tiếp theo (hình 2.2)

X

Y'

X'

Cách nhập hệ tọa độ đề các tương đối trong AutoCAD

VD: Cần vẽ đoạn thẳng AB như trên hình 2.2, ta nhập tọa độ A, B vào máy tính như sau:

Trang 26

AutoCAD 2004 26

2.1 Nhập theo toạ độ cực

Tọa độ cực của một điểm là tọa độ được mô tả bởi hai thông số là khoảng cách từ điểm đó đến gốc tọa độ và góc hợp bởi đường thẳng nối điểm

đó với gốc tọa độ và chiều dương trục hoành

2.1.1 Hệ toạ độ cực tuyệt đối.

Trong hệ tọa độ cực tuyệt đối tất cả các điểm đều có chung một gốc tọa độ Hay nói cách khác tất cả các điểm đều lấy một điểm cho trước làm gốc tọa

Trang 27

Cách nhập hệ tọa độ cực tuyệt đối trong AutoCAD

VD: Cần vẽ đoạn thẳng AB như trên hình 2.3, ta nhập tọa độ A, B vào máy tính như sau:

Command: L 

Command: l LINE Specify first point: L1<1  (xác định điểm A)

Specify next point or [Undo]: L2<2  (xác định vị trí điểm B)

Trang 28

AutoCAD 2004 28

2.1.2 Hệ tọa độ cực tương đối

Trong hệ tọa độ cực tương đối thì điểm xác định trước được dùng làm gốc toạ độ để xác định điểm tiếp theo (hình 2.4)

Hình 2.4

O(0,0)

B

A Y

X X'

Trang 29

Bài 3: THIẾT LẬP BẢN VẼ CƠ BẢN

3.1 Tạo bản vẽ mới.

Để thiết lập bản vẽ mới ta có các cách thực hiện như sau:

- Vào File, từ menu sổ xuống ta chọn New

Trang 30

vị theo hệ Anh.

* Trong hộp thoại Create New Drawing , khi chọn nút Use Wizard ta có thể thiết lập bản vẽ mới với các kích thước khác nhau (hình 3.2)

Trang 32

AutoCAD 2004 32

3.2 Thiết lập môi trường vẽ

Hình 3.4

Để thiết lập môi trường vẽ, ta có các cách thực hiện như sau:

- Vào Tools,từ menu sổ xuống ta chọn Options

- Kích phải chuột vào dòng lệnh Commad và chọn Options

Trang 33

* Các lựa chọn cơ bản khi xuất hiện hộp thoại Options

- Nếu ta chọn File, sẽ ra đường dẫn suppprt file, drive file, menu file, temporary drawing file Ngoài ra còn chỉ ra các chỉ định mà người sử dụng chọn, ví dụ loại từ điển mà ta kiểm tra lỗi chính tả

- Nếu chọn Display, ta sẽ được các lựa chọn về mầu (Colors) của không gian

Trang 34

AutoCAD 2004 34

- Nếu chọn Open and save, cho phép ta chuyển bản vẽ về các phiên bản AutoCAD trước đó (AutoCAD14, AutoCAd2000, AutoCAD2002) hay đặt bản vẽ ở những chế độ khác nhau (dwg, dwt, dwf ) như trên hình 3.6

Trang 35

- Nếu chọn plotting, cho phép ta chọn máy in, quản lý đường nét khi in (hình 3.7).

Trang 36

AutoCAD 2004 36

3.3 Mở bản vẽ có sẵn.

Để mở bản vẽ có sẵn có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:

- Vào File, từ menu sổ xuống ta chọn Open

- Command: Open 

- Ấn tổ hợp phím Ctrl + O

Khi thực hiện lệnh Open,

sẽ xuất hiện hộp thoại Select file (hình 3.8) Để mở bản vẽ nào ta kích đúp chuột vào bản vẽ đó hoặc kích đơn vào bản vẽ đó và chọn nút Open

Trang 37

- Enter units type [ /Metric]: Chọn đơn vị cho bản vẽ, nếu chọn đơn vị là

Trang 38

AutoCAD 2004 38

- Enter the scale factor: Sẽ xuất hiện trang Edit, AutoCAD yêu cầu nhập tỷ

lệ cho bản vẽ Ví dụ tỷ lệ là 1/100 thì tại dòng nhắc này ta nhập 100  (hình 3.9)

Trang 39

- Enter the paper height: Nhập chiều cao khổ giấy, tại đây nhập chiều cao khổ giấy A3 là 297 .

Sau khi nhập đủ các thông số về khổ giấy và tỷ lệ cho bản vẽ như trên thì trên màn hình AutoCAD sẽ xuất hiện một khung hình chữ nhật có kích thước 420x297, đó là khổ giấy ,mà ta sẽ thực hiện các hình vẽ trên

Trang 41

Ghi bản vẽ Trong hộp thoại này tại mục File name ta nhập tên của bản vẽ

Ví dụ “Hộp tốc độ” Tại mục Files of style, ta chọn phiên bản AutoCAD theo mong muốn (chỉ có các phiên bản của AutoCAD từ AutoCAD14, AutoCAD2000, AutoCAD2002, AutoCAD 2004) sau đó chọn save Muốn huỷ bỏ lệnh ta chọn Chacel

Trang 42

AutoCAD 2004 42

3.6 Ghi bản vẽ với một tên khác

Để ghi bản vẽ hiện hành với một tên khác, ta có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:

- Vào File và chọn Saves

Trang 43

4.1 Vẽ đoạn thẳng – Lệnh Line

Để vẽ đoạn thẳng, có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:

- Vào Draw, từ menu sổ xuống chọn Line (hình 4.1)

Trang 44

AutoCAD 2004 44

Sau khi đã thực hiện lệnh vẽ đoạn thẳng sẽ xuất hiện các dòng nhắc và ta thực hiện như sau:

Command: l LINE Specify first point: Chọn điểm thứ nhất của đoạn thẳng

Command: Specify next point or [Undo]: Chọn điểm tiếp theo của đoạn thẳng

Command: Specify next point or [Close/Undo]: Chọn các điểm tiếp theo của đoạn thẳng hoặc dùng các lựa chọn khác

* Các lựa chọn khác

Close (C ): Đóng kín đa giác bởi một đoạn thẳng

Undo (U ): Hủy bỏ một phân đoạn vừa vẽ

Trang 45

Command: L 

Command: l LINE Specify first point: Chọn điểm thứ nhất (điểm A)

Specify next point or [Undo]: @100,45  (xác định điểm B)

Specify next point or [Undo]: @60,-50  (xác định điểm C)

Specify next point or [Close/Undo]: @100<30  (xác định điểm D)

Specify next point or [Close/Undo]: @30,-40  (xác định điểm E)

Trang 47

Sau khi thực hiện lệnh sẽ xuất hiện dòng nhắc:

Command: c CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] (*): Chọn một điểm làm tâm đường tròn

Specify radius of circle or [Diameter]: Nhập bán kính của đường tròn hoặc nhấn D  sau đó nhập đường kính của đường tròn

* Các lựa chọn khác từ dòng nhắc (*)

2 Points (2P ): Vẽ đường tròn đi qua 2 điểm

3 Points (3P ): Vẽ đường tròn đi qua 3 điểm

Tan, Tan, Radius (TTR ): Vẽ đường tròn tiếp xúc với hai đối tượng cho trước và có bán kính cho trước

Tan, Tan, Tan (TTT ): Vẽ đường tròn tiếp xúc với ba đối tượng cho trước

Trang 49

Sau khi thực hiện lệnh, sẽ xuất hiện dòng nhắc:

Command: Specify first corner or [Chamfer/ Elevation/ Fillet/ Thicknees/ Width] (*): Xác định điểm góc thứ nhất của hình chữ nhật

Command: Specify other corner : Điểm góc đối diện của đường chéo hình chữ nhật

* Các lựa chọn từ dòng nhắc (*)

Chamfer (C ): Cho phép vát mép 4 đỉnh của hình chữ nhật

Fillet (F): Cho phép bo tròn các đỉnh của hình chữ nhật

Trang 50

AutoCAD 2004 50

4.4 Vẽ cung cong – Lệnh Arc

Để vẽ cung cong có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:

- Vào draw, từ menu sổ xuống chọn Arc/ 3 Points (hình 4.7)

Trang 51

Sau khi thực hiện lệnh sẽ xuất hiện dòng nhắc:

Command: a ARC Specify start point of arc or [Center]: xác định điểm thứ nhất của cung tròn

Command: Specify second point of arc or [Center/End]: xác định điểm thứ hai của cung tròn

Command: Specify end point of arc: xác định điểm thứ ba (điểm cuối) của cung tròn

Trang 53

- Start, End, Direction (S, E, D): cho phép vẽ cung tròn khi biết điểm đầu, điểm cuối và hướng tiếp tuyến của cung tại điểm bắt đầu.

- Start, End, Radius (S, E, R): cho phép vẽ cung tròn khi biết điểm đầu, điểm tâm và bán kính

- Center, Start, End (C, S, E ): cho phép vẽ cung tròn khi biết điểm tâm, điểm đầu và điểm cuối

- Center, Start, Angle (C, S, A): cho phép vẽ cung tròn khi biết điểm tâm, điểm đầu và góc ở tâm

- Center, Start, Length (C, S, L): cho phép vẽ cung tròn khi biết điểm tâm, điểm đầu và chiều dài cung

Trang 54

AutoCAD 2004 54

4.5 Vẽ đường cong bậc cao – Lệnh Spline

Để vẽ đường cong bậc cao, có thể thực hiện bằng các cách sau:

- Vào Draw, từ menu sổ xuống chọn Spline (hình 4.9)

Trang 55

Sau khi thực hiện lệnh, xuất hiện dòng nhắc:

Command: spl SPLINE Specify first point or [Object]: Chọn điểm thứ nhất của đường cong bậc cao

Command: Specify next point: Chọn điểm tiếp theo của đường cong bậc cao

Command: Specify next point or [Close/Fit tolerance] <start tangent> (*):

Chọn các điểm tiếp theo của đường cong bậc cao

Trang 56

AutoCAD 2004 56

* Các lựa chọn khác từ dòng nhắc (*):

Close (C): Đóng kín đường Spline

Fit tolerance (F): Tạo đường cong mịn hơn Khi giá trị này = 0 , đường Spline đi qua tất cả các điểm chọn, khi giá trị này  0 , đường cong kéo

ra xa các điểm này để tạo đường Spline mịn hơn

Trang 58

AutoCAD 2004 58

- Command: El 

- Kích vào nút Ellipse trên thanh Draw (hình 4.12)

Hình 4.12

Sau khi thực hiện lệnh, xuất hiện dòng nhắc:

Specify axis endpoint of ellipse or [ Arc/ Center]: xác định một điểm mút của một trục elíp

Specify other endpoint of axis: xác định điểm mút thứ 2 trên trục mà ta vừa chọn điểm mút thứ nhất

Specify distance to other axis or [Rotation]: nhập bán trục của trục còn lại

Trang 59

4.7 Vẽ đa giác đều – Lệnh Polygon

Để vẽ đa giác đều có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:

- Vào draw, từ menu sổ xuống chọn Polygon (hình 4.13)

Trang 60

AutoCAD 2004 60

Enter number of sides < 4 >: Nhập số cạnh đa giác

Specify center of polygon or [Edge](*): Nhập tọa độ tâm đa giác

Enter an option [Inscribed in circle/ Circumscribed about circle] < I >: Khi muốn vẽ đa giác nội tiếp vòng tròn thì tại đây ta nhấn I (lựa chọn Inscribed in circle), còn muốn vẽ đa giác ngoại tiếp vòng tròn thì tại đây

ta nhấn C (lựa chọn Circumscribed about circle)

Specify radius of circle: Nhập bán kính vòng tròn mà đa giác đó sẽ nội tiếp hay ngoại tiếp

Khi muốn vẽ đa giác đều theo kích thước một cạnh đã biết thì

từ dòng nhắc (*) ta nhấn E (lựa chọn Edge), khi đó xuất hiện những dòng nhắc sau:

Home

Specify first endpoint of edge: Tọa độ điểm đầu để xác định cạnh

Specify second endpoint of edge: Tọa độ điểm thứ hai

Trang 61

Bài 5: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỰA ĐỐI TƯỢNG VÀ CÁC

LỆNH TRỢ GIÚP

5.1.Một số phương pháp chọn lựa đối tượng

Trong AutoCAD 2004 có 14 phương pháp chọn lựa đối tượng Tuy nhiên trong nội dung chương trình chúng ta chỉ đi nghiên cứu một vài phương pháp lựa chọn đối tượng hay dùng nhất

5.1.1 Phương pháp Pick box

Là phương pháp dùng ô vuông để chọn, mỗi lần chọn chỉ được 1

đối tượng Tại dòng nhắc Select objects xuất hiện ô vuông, ta kéo ô vuông

này giao với đối tượng cần chọn và nhấp phím trái chuột

Là phương pháp dùng một khung cửa sổ để chọn đối tượng Khi khung cửa sổ kéo từ phải qua trái thì tất cả những đối tượng nằm gọn

5.1.2 Phương pháp cửa sổ Crossing window

Ngày đăng: 03/04/2018, 15:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w