ĐỊNH NGHĨA: Đồ gá là một trang bị công nghệ xác định vị trí chính xác của chi tiết gia công và giữ chi tiết trong các quá trình gia công, lắp ráp và kiểm tra các sản phẩm cơ khí... qu
Trang 2quan về đồ gá 1.1 Khái niệm chung về đồ gá
Máy
Dao
Chi tiết
CHO 1 HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ NHƯ SAU
Trang bị công nghệ: gồm các phụ tùng kèm theo máy gia công Chiếm 15-20% giá thành toàn bộ các thiết
bị gia công chi tiết máy.
Các nhóm hãy cho biết Một hệ thống công nghệ được hợp
bởi các bộ phận, trang thiết bị nào nào?
(Gợi ý 4 bộ phận, trang thiết bị)
Trang 4quan về đồ gá 1.1 Khái niệm chung về đồ gá
Trang 5Chương 1: Tổng
quan về đồ gá
Trang 6quan về đồ gá 1.1 Khái niệm chung về đồ gá
Trang 7Chương 1: Tổng
quan về đồ gá
Trang 8quan về đồ gá 1.1 Khái niệm chung về đồ gá
Trang 9Chương 1: Tổng
quan về đồ gá
Trang 10quan về đồ gá 1.1 Khái niệm chung về đồ gá
Máy
Dao
Chi tiết
Vậy đồ gá là gì? Qua những phan tích vừa rồi các
nhóm hãy nêu định nghĩa của đồ gá?
ĐỊNH NGHĨA:
Đồ gá là một trang bị công nghệ xác định vị trí chính xác
của chi tiết gia công và giữ chi tiết trong các quá trình gia
công, lắp ráp và kiểm tra các sản phẩm cơ khí
Trang 12quan về đồ gá 1.1 Khái niệm chung về đồ gá
Tác dụng của đồ gá:
- Nâng cao năng suất và độ chính xác
- Giúp gia công được các nguyên công khó
- Giảm nhẹ sự căng thẳng và cải thiện điều kiện làm việc của công
nhân
- Không cần sử dụng thợ bậc cao
Trang 13Chương 1: Tổng
quan về đồ gá
1 PHÂN LOẠI ĐỒ GÁ
1.1 Khái niệm chung về đồ gá
Yêu cầu đối với đồ gá:
- Kết cấu đồ gá phải phù hợp với công dụng
(đồ gá chuyên dùng nên có kết cấu đơn giản)
- Đồ gá phải đảm bảo độ chính xác của chi tiết
- Sử dụng đồ gá phải thuận tiện (gá đặt dễ dàng, nhanh chóng ) và an toàn
Trang 14quan về đồ gá 1.2 Phân loại đồ gá
Phân loại đồ gá
- Đồ gá trên máy tiện
- Đồ gá trên máy phay
- Đồ gá trên máy bào
- Đồ gá trên máy mài
- Đồ gá trên máy khoan
- Đồ gá trên máy doa
- Đồ gá trên máy chuốt
- Đồ gá trên máy gia công bánh răng
Trang 15Chương 1: Tổng
quan về đồ gá
1 PHÂN LOẠI ĐỒ GÁ
Cho đồ gá như sau.
Các nhóm hãy nêu tên cấu tạo và trình bày nguyên lý làm việc của
Trang 16quan về đồ gá
Các nhóm hãy ghép tên cho phù hợp và trình bày nguyên lý làm việc của đồ gá?
Má kẹp Vít Chốt Chốt tỳ Thân đồ gá Đai ốc Phiến tỳ Chốt
Lò xo
Bu lông
Trang 17Chương 1: Tổng
quan về đồ gá
Các nhóm hãy thiết kế đồ gá khoan cho chi tiết sau?
Trang 18Bu lông
Trang 19Chương 1: Tổng
quan về đồ gá
1 PHÂN LOẠI ĐỒ GÁ
Đồ gá gia công – đồ gá vạn năng Đồ gá gia công – đồ gá vạn năng điều chỉnh
Đồ gá gia công – đồ gá chuyên dùng Đồ gá gia công – đồ gá tháo lắp
Trang 20quan về đồ gá Đồ gá gia công – đồ gá vạn năng 4: Đồ gá gia công – đồ gá vạn năng điều chỉnh 3:
Đồ gá gia công – đồ gá chuyên dùng 2: Đồ gá gia công – đồ gá tháo lắp 2:
• Được dùng trong sản xuất đơn chiếc, chế thử
• Cho phép gá đặt nhiều loại chi tiết có hình dạng và kích thước khác nhau
• Được dùng trong sản xuất loạt vừa và nhỏ
• Được sử dụng cho một nguyên công nhất định, vì vậy nó chỉ được thiết kế cho một chi tiết nhất định.
• Đồ gá loại này cho phép gá đặt nhanh với độ chính xác cao
• Chức năng: là đồ gá chuyên dùng vì nó được dùng cho một loại chi tiết cụ thể
• Được dùng trong sản xuất loạt vừa và nhỏ
• Gồm các chi tiết được lắp với nhau có thể điều chỉnh thay đổi
•
Các nhóm hãy xắp xếp các ý vào các
đồ gá sao cho tương ứng?
Trang 21Chương 1: Tổng
quan về đồ gá
1 PHÂN LOẠI ĐỒ GÁ
1.3 Ví dụ về đồ gá
Đồ gá gia công – đồ gá vạn năng:
• Được dùng trong sản xuất đơn chiếc, chế thử
• Cho phép gá đặt nhiều loại chi tiết có hình dạng và kích thước khác nhau
• Các loại đồ gá vạn năng thông dụng: mâm cặp, ê-tô, đầu phân độ…
• Độ chính xác thấp, thời gian gá đặt chi tiết nhiều
Trang 22quan về đồ gá 1.3 Ví dụ về đồ gá
Đồ gá gia công – đồ gá vạn năng điều chỉnh:
• Được dùng trong sản xuất loạt vừa và nhỏ
• Gồm các chi tiết được lắp với nhau có thể điều chỉnh thay đổi
• Việc kẹp chặt chi tiết có thể được thực hiện bằng tay hoặc cơ.
Trang 23Chương 1: Tổng
quan về đồ gá
1 PHÂN LOẠI ĐỒ GÁ
1.3 Ví dụ về đồ gá
Đồ gá gia công – đồ gá chuyên dùng:
• Được sử dụng cho một nguyên công nhất định, vì vậy nó chỉ được thiết kế cho một chi tiết
nhất định.
• Đồ gá loại này cho phép gá đặt nhanh với độ chính xác cao
Trang 24quan về đồ gá 1.3 Ví dụ về đồ gá
Đồ gá gia công – đồ gá tháo lắp:
• Chức năng: là đồ gá chuyên dùng vì nó được dùng cho một loại chi tiết cụ thể
• Được dùng trong sản xuất loạt vừa và nhỏ
• Ưu điểm: quá trình lắp ráp đồ gá đơn giản
• Nhược điểm: độ cững vững không cao do phải sử dụng các mối nối ghép
Trang 25Chương 1: Tổng
quan về đồ gá
Hãy thiết kế đồ gá trên máy tiện gia công chi tiết sau?
200
Trang 28quan về đồ gá 2.1 Quá trình gá đặt phôi
Quá trình gá đặt phôi gồm hai giai đoạn: định vị phôi và kẹp chặt phôi.
Định vị phôi là xác định chính xác vị trí của phôi so với máy và dao.
Kẹp chặt phôi là cố định vị trí của phôi, không cho nó rời khỏi vị trí đã định vị trong suốt quá trình gia công dưới tác dụng của lực cắt.
Quá trình gá đặt phôi gồm mấy giai đoạn? Đó là những giai đoạn nào?
Trang 29 Bề mặt dùng để kẹp chặt, giữ đúng vị trí đã xác định của phôi so với máy và dao
Bề mặt của chi tiết?
Trang 30quan về đồ gá 2.1 Quá trình gá đặt phôi
Độ chính xác gia công đạt được chủ yếu do quá trình gá đặt
Trang 32quan về đồ gá 2.2 Hai phương pháp gá đặt phôi
Thủ công
Rà gá theo bề mặt
Rà gá theo đường dấu đã vạch sẵn
Trang 341 Phân loại đồ gá
2 Các phương pháp gá đặt
3 Nguyên tắc 6 điểm
4 Chuẩn - Sai số gá đặt
Trang 35Bậc tự do của vật rắn là gì?
Trang 36Làm thế nào để hạn chế các bậc tự do đó?
x y
z
Để gia công ta cần hạn chế các bậc tự do vậy.
Trang 37Chương 1: Tổng
quan về đồ gá
x y
1 chi tiết?
Trang 38quan về đồ gá 3.2 Nguyên tắc 6 điểm
Nguyên tắc 6 điểm khi định vị chi tiết:
Một vật rắn trong không gian 3 chiều Đề các có 6 bậc tự do: 3 bậc tịnh tiến dọc các trục
Ox, Oy, Oz và 3 bậc chuyển động quay quanh các trục trên Để hạn chế cả sáu bậc tự do
của chi tiết ta cần 6 điểm.
Trang 39Chương 1: Tổng
quan về đồ gá
3 NGUYÊN TẮC 6 ĐIỂM
3.2 Nguyên tắc 6 điểm
Việc xác định mặt nào, hạn chế bao nhiêu bậc tự do phải căn cứ vào các yêu cầu kỹ thuật cụ thể của nguyên công cần gia công
Trong nhiều trường hợp để gá đặt nhanh, giảm thời gian phụ và nâng cao năng suất, có thể hạn chế cả 6 bậc tự do khi định vị
Mỗi bậc tự do không được phép hạn chế quá một lần (gây ra hiện tượng siêu định vị)
Trang 40quan về đồ gá 3.2 Nguyên tắc 6 điểm
Hinh nào là hình bị siêu định vị?
Trang 42quan về đồ gá 3.2 Nguyên tắc 6 điểm
Khi định vị không phải lúc nào cũng cần hạn chế cả 6 bậc tự do Chỉ cần hạn chế những bậc tự do có ảnh hưởng đến yêu cầu kỹ thuật
cần gia công:
Khi phay mặt phẳng B đạt kích thước H thì chỉ cần dung mặt phẳng A hạn chế 3 bậc tự do.
Khi phay rãnh then trên suốt chiều dài đoạn trục lớn, đạt kích thước H và L, đồng thời phải đảm bảo mặt bên của hai rãnh then
đối xứng nhau qua mặt phẳng đứng chứa đường trục tâm, thì cần hạn chế 4 bậc tự do bằng hai khối V ngắn.
Nếu rãnh then cách vai trục một đoạn L thì phải hạn chế thêm 1 bậc tự do tịnh tiến dọc trục nhờ tì mặt vai A vào mặt đầu khối
V.
Trang 43Chương 1: Tổng
quan về đồ gá
3 NGUYÊN TẮC 6 ĐIỂM
3.2 Nguyên tắc 6 điểm
Nếu gia công lỗ B yêu cầu khoảng cách tâm của nó đến lỗ A là a với yêu cầu đường nối tâm của hai lỗ nằm trong một mặt
phẳng thẳng đứng chia chi tiết làm hai phần đều nhau thì phải hạn chế cả 6 bậc tự do.
Khi phay chi tiết dạng đĩa, cần mặt B vuông góc với mặt A và đạt kích thước H, thì chỉ cần hạn chế 5 bậc tự do.
Trang 441 Phân loại đồ gá
2 Các phương pháp gá đặt
3 Nguyên tắc 6 điểm
4 Chuẩn - Sai số gá đặt
Trang 45đường hoặc điểm khác của
bản thân chi tiết đó chi tiết khác
hoặc
của của
Trang 46quan về đồ gá 4.1 Chuẩn
ĐỊNH NGHĨA:
Chuẩn là tập hợp của những bề mặt, đường hoặc điểm của
một chi tiết mà căn cứ vào đó người ta xác định vị trí tương
quan của các bề mặt, đường hoặc điểm khác của bản thân
chi tiết đó hoặc của chi tiết khác.
Trang 47Chương 1: Tổng
quan về đồ gá
4 SAI SỐ GÁ ĐẶT
4.1 Chuẩn
Chuẩn thiết kế là chuẩn được dùng trong quá trình thiết kế Chuẩn này được hình thành khi lập các chuỗi kích thước trong quá trình thiết kế.
Chuẩn thiết kế có thể là chuẩn thực hay chuẩn ảo.
Trang 48quan về đồ gá 4.1 Chuẩn
Chuẩn gia công dùng để xác định vị trí của
những bề mặt, đường hoặc điểm của chi tiết
trong quá trình gia công cơ Chuẩn này bao
giờ cũng là chuẩn thực.
Chuẩn gia công
Gá đặt để gia công theo phương pháp tự động đạt kích Rà gá từng chi tiết theo đường vạch dấu B thì mặt A
Chuẩn gia công là gì?
Trang 49Chương 1: Tổng
quan về đồ gá
4 SAI SỐ GÁ ĐẶT
4.1 Chuẩn
Chuẩn gia công
Chuẩn thô là những bề mặt dùng làm chuẩn chưa qua gia công. Chuẩn tinh là những bề mặt dùng làm chuẩn đã qua gia công
Mặt lỗ A vừa dùng để định vị khi gia công bánh răng vừa dùng để
lắp ghép với trục => đây là chuẩn tinh chính
Hai lỗ tâm được dùng làm chuẩn để gia công trục, nhưng không tham gia vào lắp ghép => đây là chuẩn
Khác nhau giữa chuẩn tinh chính và chuẩn tinh phụ?
Trang 50quan về đồ gá 4.1 Chuẩn
Chuẩn lắp ráp là chuẩn dùng để xác định vị trí tương quan của các chi tiết khác nhau của một bộ phận máy trong quá trình lắp ráp
Chuẩn lắp ráp
Chuẩn kiểm tra Chuẩn kiểm tra (hay chuẩn đo lường) là chuẩn căn cứ vào đó để tiến hành đo hay kiểm tra kích thước về
vị trí giữa các yếu tố hình học của chi tiết máy
Trang 51Chuẩn gia công (trên đồ gá)
Chuẩn định vị (trên chi tiết)
Các nhón hãy thảo luận vẽ và
ghi chú cụ thể các bề mặt, mặt
chuẩn của VD sau?
Trang 52quan về đồ gá 4.1 Chuẩn
VÍ DỤ VỀ CHUẨN KHI PHAY TRỤ TRÒN
Chuẩn gia công (mặt chốt trên đồ
Trang 53Chuẩn định vị (mặt côn lỗ tâm trên chi
tiết)
Gốc kích thước của l2 ( mặt đầu )
l1 l2
±δ
VÍ DỤ VỀ CHUẨN KHI TIỆN NGOÀI
Các nhón hãy thảo luận vẽ và
ghi chú cụ thể các bề mặt, mặt
chuẩn của VD sau?
Trang 54quan về đồ gá 4.1 Chuẩn
O
B
H
Chi tiết gá trên khối V
Chuẩn gia công (trên đồ gá)Gốc kích thước (đường sinh thấp nhất của trụ)
Mặt gia côngChuẩn định vị (2 đường sinh tiếp xúc với khối
V)
VÍ DỤ VỀ CHUẨN KHI PHAY TRỤ TRÒN
Các nhón hãy thảo luận vẽ và
ghi chú cụ thể các bề mặt, mặt
chuẩn của VD sau?
Trang 55Khi chọn chuẩn để gia công, phải xác định chuẩn cho nguyên công đầu tiên và chuẩn cho các nguyên công tiếp theo
Thông thường, chuẩn dùng cho nguyên công đầu tiên là chuẩn thô, còn chuẩn dùng trong các nguyên công tiếp theo là chuẩn tinh Khi chọn chuẩn thô phải chú ý hai yêu cầu:
o Phân phối đủ lượng dư cho các bề mặt gia công.
o
Trang 56quan về đồ gá 4.1 Chuẩn
Chi tiết có A là bề mặt không gia công Chọn A làm chuẩn thô
để gia công các mặt B, C, D sẽ đảm bảo độ đồng tâm của các mặt này đối với A
Khi gia công lỗ biên, nên lấy mặt A làm chuẩn thô để đảm bảo
lỗ có bề dầy đều nhau vì yêu cầu về vị trí tương quan giữa tâm
lỗ với mặt A cao hơn đối với mặt B
NGUYÊN TẮC CHỌN CHUẨN THÔ
1 Nếu chi tiết gia công có một bề mặt không gia công thì nên chọn bề mặt đó
làm chuẩn thô
2 Nếu có một số bề mặt không gia công thì nên chọn bề mặt có yêu cầu độ
chính xác về vị trí tương quan cao nhất đối với các bề mặt gia công làm chuẩn
thô
3 Nếu tất cả các bề mặt phải gia công, nên chọn mặt nào có lượng dư nhỏ và
đều làm chuẩn thô
- Nếu lấy mặt M làm chuẩn thô, gia công được DC, sau đó đổi đầu, gia công DA => DA và DC sẽ có độ không đồng tâm
- Nếu lấy mặt M làm chuẩn thô, gia công được DC Sau đó
Trang 57Chương 1: Tổng
quan về đồ gá
4 SAI SỐ GÁ ĐẶT
4.1 Chuẩn
NGUYÊN TẮC CHỌN CHUẨN TINH
1. Cố gắng chọn chuẩn tinh là chuẩn tinh chính, khi đó chi tiết lúc gia công sẽ có vị trí tương tự lúc làm việc
2. Cố gắng chọn chuẩn định vị trùng với gốc kích thước để sai số chuẩn bằng 0
3. Chọn chuẩn sao cho khi gia công, chi tiết không bị biến dạng do lực cắt, lực kẹp Mặt chuẩn phải đủ diện tích định vị
4. Chọn chuẩn sao cho kết cấu đồ gá đơn giản và thuận tiện khi sử dụng
5. Cố gắng chọn chuẩn thống nhất, tức là trong nhiều lần cũng chỉ dùng một chuẩn để thực hiện các nguyên công của cả quá trình
công nghệ, vì khi thay đổi chuẩn sẽ sinh ra sai số tích lũy ở những lần gá sau
Trang 59 Sai số chuẩn (εc) là sai số do việc chọn chuẩn không hợp lý (chuẩn định vị không trùng với gốc kích thước).
Sai số kẹp chặt (εk) là sai số do quá trình kẹp chặt chi tiết gây ra.
Sai số đồ gá (εdg) là sai số do việc chế tạo, lắp ráp, điều chỉnh và trạng thái mòn của đồ gá gây ra.
Trang 60quan về đồ gá 4.2 Sai số gá đặt
Sai số kẹp chặt
Sai số kẹp chặt là lượng chuyển vị của chuẩn gốc chiếu trên phương kích thước
thực hiện do lực kẹp thay đổi gây ra
Trang 61Chương 1: Tổng
quan về đồ gá
4 SAI SỐ GÁ ĐẶT
4.2 Sai số gá đặt
Sai số đồ gá sinh ra:
•Do đồ gá chế tạo không chính xác
•Do mòn đồ gá khi sử dụng
•Do điều chỉnh đồ gá khi lắp đặt trên máy
Sai số đồ gá
Trang 62• Khi chế tạo thực hiện dễ dàng các kích thước đãcho khi thiết kế thì bản thiết kế có tính công nghệ cao.
• Về mặt công nghệ thì các kích thước ghi trong bản vẽ chế tạo là kích thước có hướng
Trang 64quan về đồ gá 4.3 Sai số chế tạo cho phép của đồ gá
Tính sai số chế tạo cho phép của đồ gá
εgd = εc + εk + εdg
gd c k ct m dc
ε = ε + +ε ε + ε + ε
Trang 65Chương 1: Tổng
quan về đồ gá
4 SAI SỐ GÁ ĐẶT
4.3 Sai số chế tạo cho phép của đồ gá
Tính sai số chế tạo cho phép của đồ gá
Chọn trước sai số gá đặt cho phép [εgd] = (1/3~1/5) dung sai của kích thước nguyên công sử dụng đồ gá
Qua đó ta tính được sai số chế tạo cho phép của đồ gá [εct]
Lưu ý: để biểu thức trong căn có nghĩa, có thể giảm các sai số thành phần:
- Giảm εc , εk bằng cách thay đổi phương pháp định vị, kẹp chặt để chúng bằng 0
Trang 66BỘ MÔN KỸ THUẬT CƠ KHÍ
Địa chỉ: Phòng 702, tầng 7th - nhà A6, 484 Lạch Tray – Ngô Quyền – Hải Phòng
Điện thoại: (+84) 3 1382 9245, Fax: (+84) 3 1382 9245, E-mail: viencokhi@vimaru.edu.vn , Website: sme.vimaru.edu.vn
HẾT CHƯƠNG 1
Thanks for your attention!