CHƯƠNG I KHÁI NIỆM VÀ HÌNH THỨC NGÔN NGỮ BIỂU HIỆN KHÁI NIỆM I Khái niệm a) Khái niệm: là hình thức của tư duy trừu tượng phản ánh hiện thực khách quan với những dấu hiệu cơ bản khác biệt của một sự vật hiện tượng hay lớp sự vật hiện tượng. b) Đặc điểm của khái niệm: o Khái niệm nằm ở giai đoạn tư duy trừu tượng của con người.Nói cách khác, khái niệm là hình thức phản ánh hiện thực khách quan ở trình độ cao. Mọi khoa học đều thể hiện một tư tưởng xác định về một đối tượng khách quan được mọi người thừa nhận và dùng nó để trao đổi tư tưởng với nhau. Cho nên, khái niệm trở thành công cụ để con người nhận thức thế giới. o Khái niệm hình thành từ hoạt động thực tiễn của con người.Hoạt động thực tiễn của con người ngày càng rộng mở, phong phú, trình độ khoa học kĩ thuật ngày càng cao thì ngày càng có khả năng phát hiện ra những dấu hiệu bản chất của đối tượng. Do đó, có nhiều khả năng hình thành khái niệm mới sâu sắc hơn khái niệm cũ. Vì vậy, khái niệm cũng vận động theo thời gian, theo trình độ nhận thức của con người. Có khái niệm già đi, có khái niệm mới sinh ra. Ví dụ: +)Khái niệm “phao” là vật dùng để giúp người nổi trên mặt nước. Hiện nay khái niệm “phao” còn được hiểu với nghĩa là tài liệu được thí sinh mang vào phòng thi để quay cóp. +)Khái niệm “Ôsin” trước đây là tên riêng cô một người phụ nữ Nhật Bản. Hiện nay khái niệm “Ôsin” được hiểu với nghĩa là người giúp việc trong gia đình. +)Khái niệm “máy vi tính” cũng là một khái niệm mới so với những thế kỉ trước khi máy vi tính chưa ra đời. o Khái niệm có tính uyển chuyển, mềm dẻo. o Trên thực tế, khái niệm phản ánh đúng hiện thực khách quan là khái niệm chân thực. Khái niệm không có nội dung khách quan mà do trí tượng của con người đặt ra là những khái niệm giả dối. Ví dụ: +)“mặt trăng”, “máy móc”, “đồng bằng”….là những khái niệm chân thực. +)“thiên đàng”, “thiên thần”, “phù thuỷ” ….. là những khái niệm giả dối.
Trang 1MỤC LỤC:
Chương I: Khái niệm và hình thức ngôn ngữ biểu hiện khái niệm 2
Chương II: Định nghĩa khái niệm và các qui tắc định nghĩa khái niệm 7
***********************************
Trang 2CHƯƠNG I
KHÁI NIỆM VÀ HÌNH THỨC NGÔN NGỮ BIỂU HIỆN KHÁI NIỆM
I- Khái niệm
a) Khái niệm: là hình thức của tư duy trừu tượng phản ánh hiện thực
khách quan với những dấu hiệu cơ bản khác biệt của một sự vật hiện tượng hay lớp sự vật hiện tượng
b) Đặc điểm của khái niệm:
o Khái niệm nằm ở giai đoạn tư duy trừu tượng của con người.Nói cách khác, khái niệm là hình thức phản ánh hiện thực khách quan ở trình độ cao Mọi khoa học đều thể hiện một tư tưởng xác định về một đối tượng khách quan được mọi người thừa nhận và dùng nó
để trao đổi tư tưởng với nhau Cho nên, khái niệm trở thành công
cụ để con người nhận thức thế giới
o Khái niệm hình thành từ hoạt động thực tiễn của con người.Hoạt động thực tiễn của con người ngày càng rộng mở, phong phú, trình
độ khoa học kĩ thuật ngày càng cao thì ngày càng có khả năng phát hiện ra những dấu hiệu bản chất của đối tượng Do đó, có nhiều khả năng hình thành khái niệm mới sâu sắc hơn khái niệm cũ Vì vậy, khái niệm cũng vận động theo thời gian, theo trình độ nhận thức của con người Có khái niệm già đi, có khái niệm mới sinh ra
-Ví dụ:
+)Khái niệm “phao” là vật dùng để giúp người nổi trên mặt nước
Trang 3Hiện nay khái niệm “phao” còn được hiểu với nghĩa là tài liệu được thí sinh mang vào phòng thi để quay cóp
+)Khái niệm “Ôsin” trước đây là tên riêng cô một người phụ nữ Nhật Bản
Hiện nay khái niệm “Ôsin” được hiểu với nghĩa là người giúp việc trong gia đình
+)Khái niệm “máy vi tính” cũng là một khái niệm mới so với những thế kỉ trước khi máy vi tính chưa ra đời
o Khái niệm có tính uyển chuyển, mềm dẻo
o Trên thực tế, khái niệm phản ánh đúng hiện thực khách quan là khái niệm chân thực
Khái niệm không có nội dung khách quan mà do trí tượng của con người đặt ra là những khái niệm giả dối
-Ví dụ:
+)“mặt trăng”, “máy móc”, “đồng bằng”….là những khái niệm chân thực
+)“thiên đàng”, “thiên thần”, “phù thuỷ” … là những khái niệm giả dối
II- Hình thức ngôn ngữ biểu hiện khái niệm:
1) Từ:
Trang 4Từ là dấu hiệu để vật chất hoá tư tưởng, để diễn đạt tư tưởng ra ngoài
2) Khái niệm và từ:
Khái niệm và từ liên hệ thống nhất với nhau nhưng không đồng nhất hoàn toàn.Khái niệm mang nội dung khách quan, còn từ là cái chủ quan mà con người qui ước với nhau để trao đổi tư tưởng với nhau
Từ là dấu hiệu để diễn đạt tư tưởng ra bên ngoài,là biểu hiện khái niệm.Các dân tộc khác nhau có ngôn ngữ khác nhau để biểu hiện một khái niệm như nhau
Ví dụ: Bông hoa-Flower
Nếu lẫn lộn khái niệm và từ sẽ mắc sai lầm sau:
Một là: Xem khái niệm là chủ quan do con người ta qui
ước với nhau
Hai là: Xem khái niệm chỉ diễn đạt bằng một từ, hoặc
một từ chỉ biểu hiện một khái niệm.<xem ví dụ phần từ
đồng âm và từ đồng nghĩa>
3) Từ đồng âm:
* Từ đồng âm là từ cùng một tên gọi chỉ nhiều khái niệm khác nhau
Ví dụ:
Có nghĩa là mẹ
1/Từ “má” :
Chỉ một bộ phận trên cơ thể con người
2/ “Mồm bò mà không phải mồm bò mà lại là mồm bò”
Trang 5(1) (2) (3)
Từ “bò” (1) và (3) là động từ chỉ hành động di chuyển
Từ “bò” (2) là danh từ chỉ một loài động vật ăn cỏ
3/ “Con ruồi đậu mâm xôi đậu.”
(1) (2)
Từ “đậu” (1) là động từ chỉ hành động “hạ cánh” của con ruồi
Từ “đậu” (2) là danh từ chỉ một loại thực vật
chương trình phá hoại thông tin của máy vi tính 4/ Từ “Virus”:
Một loài kí sinh gây bệnh
* Nhiều trường hợp đồng nhất những ý nghĩa khác nhau của những
từ đồng âm dẫn đến mắc sai lầm thứ hai (xem một từ chỉ biểu hiện một khái niệm)
Ví dụ:
+)Ví dụ 1:
“Chờ vợ trang điểm gần cả tiếng đồng hồ, anh chồng buột miệng: -Em quả là một phụ nữ toàn diện
Nghe thấy thế, cô vợ mắt long lanh hỏi:
-Em trang điểm thế này hoàn hảo lắm sao anh?
-Thì sáng diện, trưa diện, tối cũng diện, chẳng phải là toàn diện là gì?”
<Vnexpress_internet>
Trang 6Trong ví dụ này, từ “diện” được người chồng hiểu là chỉ biểu hiện nghĩa “ăn diện”.Thực tế từ “diện” còn có nghĩa là các mặt, các khía cạnh
+)Ví dụ 2:
“Bà già đi chợ Cầu Đông Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng?
(1) Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn”
(2) (3)
<Ca dao Việt Nam>
Thầy bói trong ví dụ này đã đồng nhất hai ý nghĩa khác nhau của
từ “lợi”.Từ “lợi” (1) nghĩa là cái có ích mà con người thu được khi
nó nhiều hơn những gì mà con người phải bỏ ra.Từ “lợi” (2) và (3) nghĩa là phần thịt bao giữ xung quanh chân răng
4) Từ đồng nghĩa:
Từ đồng nghĩa là những từ khác nhau cùng diễn đạt một ý nghĩa (một khái niệm) hay cùng một khái niệm được thể hiện bằng nhiều tên gọi khác nhau
Ví dụ:
-mẹ, bầm, bu, má, me, u
-trời, giàng
-bát, chén
Trang 7CHƯƠNG II
ĐỊNH NGHĨA KHÁI NIỆM VÀ CÁC QUI TẮC ĐỊNH NGHĨA KHÁI NIỆM
I- Bản chất của định nghĩa khái niệm
1) Bản chất của định nghĩa khái niệm:
*Trong hoạt động thực tiễn,con người muốn phân biệt sự vật này với sự vật khác một cách chính xác,vạch rõ được nội hàm của khái niệm thì phải định nghĩa khái niệm
*Định nghĩa khái niệm có 2 nhiệm vụ:
-Phân biệt sự vật cần định nghĩa với tất cả các sự vật khác tiếp cận với nó (A)
-Vạch ra ở mức độ đầy đủ nhất nội dung sự vật được tách ra(tức là vạch ra dấu hiệu bản chất của sự vật cần định nghĩa).(B)
Ví dụ: Điện ảnh là nghệ thuật (A) phản ánh hiện thực bằng những hình ảnh
hoạt động liên tục, được thu vào phim rồi chiếu lên màn ảnh(B)
2) Cấu trúc của định nghĩa
Trong mỗi định nghĩa bao giờ cũng có hai phần:
-Khái niệm cần định nghĩa(Definienium): là khái niệm cần phát hiện nội hàm (viết tắt là Dfd)
-Khái niệm dùng để định nghĩa(Definience): là khái niệm ta đã biết và dùng
nó để phát hiện nội hàm của khái niệm cần định nghĩa(viết tắt là Dfn)
Ví dụ:
Hoá học là khoa học nghiên cứu về cấu tạo, tính chất và sự biến hoá của các
Trang 8(Dfd) (Dfn)
chất
II- Các qui tắc định nghĩa khái niệm
1)Qui tắc 1:Định nghĩa phải cân đối
*Ngoại diên của khái niệm cần định nghiã phải bằng ngoại diên của khái niệm dùng để định nghĩa
(Dfd=Dfn)
-Ví dụ: Kinh tế vĩ mô là bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các
vấn đề kinh tế tổng hợp của các nền kinh tế như các vấn đề tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp….(ngoại diên Dfd trùng với Dfn) *Nếu vi phạm qui tắc 1 sẽ rơi vào định nghĩa quá rộng hoặc quá hẹp -Định nghĩa quá rộng: khi Dfd<Dfn
Tức là: ngoại diên của khái niệm cần định nghĩa nằm hoàn toàn trong ngoại diên của khái niệm dùng để định nghĩa
Ví dụ: Hình vuông là hình chữ nhật.
Con người là vật chất
-Định nghĩa quá hẹp: khi Dfd>Dfn
Ví dụ: “Hình tròn là trái đất”
<Chuyện cổ tích về loài người_Xuân Quỳnh>
(Sai vì còn có nhiều vật có hình tròn nên khái niệm “hình tròn” có ngoại diên rộng hơn khái niệm “trái đất”)
2)Qui tắc 2:Định nghĩa không được luẩn quẩn, vòng quanh
Trang 9Trong Dfn chỉ được sử dụng những khái niệm đã biết, đã được định nghĩa từ trước.Nếu trong Dfn nêu lên một khái niệm chưa được biết thì nội hàm của khái niệm Dfd không xác định và nhiệm
vụ của định nghĩa không được thực hiện
Vi phạm qui tắc này,dẫn đến định nghĩa vòng quanh
Ví dụ:
1/Con bò là mẹ con bê.Con bê là con của con bò
2/Tu hú là chú bồ tác.Bồ tác là bác chim ri.Chim ri là dì sáo
sậu.Sáo sậu là cậu sáo đen.Sáo đen là em tu hú……
<Đồng dao> Trong các ví dụ này, Dfn là những khái niệm chưa được biết nên nội hàm của khái niệm Dfn không xác định
3)Qui tắc 3:Định nghĩa phải ngắn gọn, rõ ràng, chính xác.
Nghĩa là Dfn phải nói lên đầy đủ dấu hiệu bản chất,đặc trưng nhất là Dfd
Ví dụ:
1/ Ăn được ngủ được là tiên
Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo
<Ca dao Việt Nam> Định nghĩa không chính xác vì không nêu lên dấu hiệu đặc trưng và bản chất của khái niệm cần định nghĩa
2/ “Công việc của phóng viên thể thao
-Bố ơi!Phóng viên thể thao là ai hả bố?
A
Trang 10-à.Đó là người ngày thứ sáu tiên đoán đội nào sẽ thắng trong trận đấu xảy ra vào ngày thứ bảy nhưng đến thứ hai lại viết bài giải thích vì sao đội đó thua.”
<Internet> Định nghĩa dài dòng và không nêu lên bản chất của khái niệm cần định nghĩa
3/Hình bình hành là tứ giác có 2 cặp cạnh đối song song và bằng nhau
Trong ví dụ trên,nếu tứ giác là hình bình hành thì nó có 2 cặp cạnh đối song song thì cũng có 2 cặp cạnh đối bằng nhau và ngược lại.Do vậy chỉ cần nêu một trong hai dấu hiệu đó là được.Định nghĩa có thể rút gọn như sau:
Hình bình hành là tứ giác có 2 cặp cạnh đối song song
Hoặc:Hình bình hành là tứ giác có 2 cặp cạnh đối bằng nhau
4/ “Con ơi nhớ lấy câu này
Cướp đêm là giặc,cướp ngày là quan”
<Ca dao Việt Nam>
Định nghĩa không chính xác
4)Qui tắc 4:Định nghĩa không thể là phủ định
Thực chất của định nghĩa là vạch rõ nội hàm của khái niệm.Định nghĩa bằng phủ định coi như không định nghĩa vì nó không phát hiện dấu hiệu bản chất của đối tượng(không vạch rõ nội hàm của khái niệm)
Ví dụ:
Nguyễn Du không là tác giả của “Nhật kí trong tù”
Hổ không là thực vật
Trang 11Một số điểm cần lưu ý khi định nghĩa:
+)Định nghĩa giúp ta khái quát những thuộc tính chung nhất của đối tượng.Nhưng bản thân chữ “định nghĩa” đã là cố định cái nghĩa lại.Như vậy không phải bất cứ định nghĩa nào cũng chứa đựng toàn bộ nội hàm của khái niệm
Ví dụ: Kinh tế vi mô là một bộ phận của kinh tế học.
+)Định nghĩa của khái niệm luôn luôn thay đổi,nhiều khái niệm mới ra đời cùng với sự phát triển của khoa học và xã hội.Vì vậy việc tuân thủ các qui tắc định nghĩa gắn liền với những kiến thức liên quan đến khái niệm đó
+)Trong nhiều trường hợp, do yêu cầu của công việc,người ta không thể
sử dụng định nghĩa một cách chính xác được.Trong trường hợp này người ta đưa ra một định nghĩa để làm việc.Định nghĩa này chỉ sử dụng trong một phạm vi hạn chế, trong một yêu cầu xác định
Trang 12Kết luận:
Việc nghiên cứu các vấn đề về khái niệm giúp chúng ta có thể nhận thức đúng đắn các khái niệm, từ đó sẽ sử dụng ngôn ngữ một cách chính xác và hợp lí trong thực tế cuộc sống.Đó là lí do khiến em lựa chọn viết tiểu luận về
đề tài này