Bíc vµo thÕ kØ XXI, con ngêi ®îc sèng trong thÕ giíi cña nh÷ng thµnh tùu khoa häc kÜ thuËt vµ ph¸t minh k× diÖu. Tuy nhiªn, bªn c¹nh ®ã chóng ta còng ph¶i ®èi mÆt víi nh÷ng th¶m häa, nh÷ng t¸c ®éng tiªu cùc do chÝnh nh÷ng thµnh tùu, Bước vào thế kỉ XXI, con người được sống trong thế giới của những thành tựu khoa học kĩ thuật và phát minh kì diệu. Tuy nhiên, bên cạnh đó chúng ta cũng phải đối mặt với những thảm họa, những tác động tiêu cực do chính những thành tựu, phát minh đó gây ra. Trong bối cảnh đó, hơn lúc nào hết vấn đề cuộc sống, số phận và tương lai của con người được đề cập một cách thường xuyên trong hầu hết các diễn đàn thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau. Con người ngày càng chiếm vị trí trung tâm trong chiến lược phát triển kinh tếxã hội ở nhiều quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển.
Trang 1T tởng của Nho giáo về con ngời và ảnh hởng, vai trò của nó đối với con ngời Việt Nam
trong lịch sử và hiện nay.
Học viên:
Ngày sinh:
Khoa:
Lớp Niên khóa:
Hà Nội-3/2006
Trang 2A mở đầu
1 lý do lựa chọn đề tài
Bớc vào thế kỉ XXI, con ngời đợc sống trong thế giới của những thànhtựu khoa học kĩ thuật và phát minh kì diệu Tuy nhiên, bên cạnh đó chúng tacũng phải đối mặt với những thảm họa, những tác động tiêu cực do chính nhữngthành tựu, phát minh đó gây ra Trong bối cảnh đó, hơn lúc nào hết vấn đề cuộcsống, số phận và tơng lai của con ngời đợc đề cập một cách thờng xuyên tronghầu hết các diễn đàn thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau Con ngời ngày càngchiếm vị trí trung tâm trong chiến lợc phát triển kinh tế-xã hội ở nhiều quốc gia,
đặc biệt là các quốc gia đang phát triển
Ngày nay, khi bàn đến vấn đề con ngời, ngời ta thờng lu ý đến vấn đềtruyền thống Truyền thống có ảnh hởng và tác dụng nh thế nào đối với con ng-
ời ở một dân tộc trong lịch sử và con ngời có thể học hỏi, vận dụng đợc gì ởtruyền thống trong tơng lai?
Với t cách là học thuyết tồn tại ở nớc ta hàng năm, đợc lập đi lập lại quanhiều thời kỳ lịch sử, đợc các triều đại phong kiến xem là học thuyết trị nớc,xem là cơ sở để xây dựng đạo lý làm ngời - Nho học đã ảnh hởng sâu sắc đếnthế giới quan, nhân sinh quan, nếp sống, phong tục, tập quán của ngời ViệtNam trong thời kỳ lịch sử ở một góc độ nhất định, nó không những là một bộphận của truyền thống mà còn là cốt lõi của truyền thống dân tộc ta Chính vì
vậy nghiên cứu và tìm hiểu về ảnh hởng, vai trò tác động của Nho giáo đối với
con ngời Việt Nam trong lịch sử và hiện tại là một vấn đề có ý nghĩa khoa học
và vô cùng sâu sắc
2 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
* Đối tợng nghiên cứu
ảnh hởng, vai trò tác động của Nho giáo đối với con ngời Việt Nam trong lịch sử và hiện nay
* Khách thể nghiêm cứu
Con ngời Việt Nam trong lịch sử và hiện nay
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nêu bật t tởng Nho giáo về con ngời, tử tởng đạo đức con ngời và ttởng giáo dục con ngời trong lịch sử và hiện nay,phân tích ảnh hởng, vai trò củaNho giáo đối với con ngời Việt Nam trong lịch sử và hiện nay
* Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài có nhiệm vụ :
+ Làm rõ một số khái niệm có liên quan sử dụng trong đề tài
+ Thu thập các tài liệu phân tích các thông tin về t tởng Nho giáo đối vớicon ngời Việt Nam trong lịch sử và hiện nay
Trang 3+ Làm rõ ảnh hởng, vai trò tác động của Nho giáo đối với con ngời ViệtNam trong lịch sử và hiện nay
+ Nêu ý nghĩa của t tởng Nho giáo ảnh hởng đến con ngời Việt Nam
4 Phơng pháp nghiên cứu
Đề tài thực hiện trên cơ sở phơng pháp luận, phơng pháp tổng hợp tàiliệu, phơng pháp logic và ngoài ra sử dụng một số các phơng pháp khác hỗ trợlàm sáng tỏ vấn đề
5 Kết cấu: gồm ba chơng
Chơng I: T tởng của Nho giáo về con ngời
Chơng II : ảnh hởng và vai trò của Nho giáo đối với con ngời Việt Nam trong lịch sử và hiện nay
Chơng III: ý nghĩa của t tởng Nho giáo ảnh hởng đến con ngời Việt Nam
Trang 4Tử ( sống vào thời Xuân Thu) Về sau, Mạnh Tử ( thời Chiến Quốc), ĐổngTrọng Th ( thời Tây Hán) và các nhà Nho đời Tống đã phát triển học thuyết nàylàm cho Nho học càng thêm hoàn chỉnh.
Sách kinh điển của Nho giáo gồm 2 bộ:
Bộ thứ nhất là Ngũ kinh, gồm 5 cuốn:
- Kinh Thi là bộ su tập thơ ca dân gian Khổng Tử dùng nó để giáo dục những
tình cảm lành mạnh và cách thức diễn đạt t tởng khúc chiết rõ ràng
- Kinh Th ghi lại những truyền thuyết và biến cố về các đời vua cổ, anh minh
nh Nghiêu, Thuấn, tàn bạo nh Kiệt, Trụ- Khổng Tử gia công san định lại mongmuốn đem họ làm gơng cho đời sau
- Kinh Lễ ghi chép những lễ nghi đời trớc; Khổng Tử hiệu đính lại mong dùng
nó làm phơng tiện duy trì và ổn định trật tự xã hội
- Kinh Dịch ban đầu ghi chép về Âm Dơng, Bát quái với sự đóng góp của Chu
Văn Vơng và Chu Công Đán, từ bộ “ Chu Dịch” đó, Khổng Tử giảng giải sâurộng thêm và trình bày thứ tự rõ ràng cho dễ hiểu hơn
- Kinh Xuân Thu nguyên là sử kí của nớc Lỗ quê hơng Khổng Tử, đợc ông dụng
công chọn lọc sự kiện, kèm theo những lời bình, sáng tác lời thoại để giáo dụccác vua chúa
Sau khi Khổng Tử mất, học trò tập hợp những lời dạy của thầy lại soạn ra
cuốn Luận ngữ Học trò xuất sắc của Khổng Tử là Tăng sâm dựa vào lời thầy
mà soạn sách Đại học dạy phép làm ngời quân tử Tiếp theo một học trò của Tăng Tử là Khổng Cấp, thờng gọi là Tử T, viết ta cuốn Trung dung nhằm phát
triển t tởng sống dung hòa, không thiên lệch của Khổng Tử Đến thời ChiếnQuốc, các học phái nổi lên nh nấm, có Mạnh Tử là ngời bảo vệ xuất sắc t tởngcủa Khổng Tử, những lời của ông về sau đợc học trò biên soạn lại thành sách
Mạnh Tử.
Luận ngữ, Đại học, Trung Dung, Mạnh Tử về sau hợp lại gọi là Tứ Th.
Tứ th và Ngũ kinh trở thành hai bộ sách tập trung các t tởng chủ yếu của Nho
gia
2.1 T tởng của Nho giáo về con ngời
2.1.1 T tởng đề cao con ngời, lấy con ngời làm trung tâm
Trang 5Khác với học thuyết Phật giáo hay Kitô giáo cho con ngời và đời sống conngời là hạt cát h vô, chỉ có cõi Niết bàn hay một thiên đờng xa xôi nào đó mới
là nơi thần thánh siêu thoát- Nho giáo là một học thuyết nhập thế với nhân sinhquan vô cùng sâu sắc Nho giáo nhấn mạnh đến ý nghĩa của con ngời, cho conngời là trung tâm của mọi hoạt động chính trị- xã hội; thậm chí luôn đặt conngời trong mối quan hệ ngang hàng với Trời- Đất, đề cao con ngời là trung tâmcủa Trời- Đất
Sách Thợng Th viết: Chỉ có Trời Đất là cha mẹ của vạn vật, trong vạn vật
Ngời là linh hơn cả
Ngoài ra còn có quan niệm “ Thiên địa nhân đồng nhất thể”- tức là cho rằng
con ngời và Trời đất đều đồng một thể
Đổng Trọng Th có viết rằng “ Không gì tinh vi hơn khí Â m dơng phong phú
hơn Địa, thần linh hơn Thiên, cái tinh của Trời Đất để sinh ra muôn vật không gì là quý hơn Ngời”
Ngời nhận lấy mệnh Trời, cho nên siêu nhiên hơn muôn vật Muôn vật lo sợtai vạ và không thể thi hành đợc lòng nhân nghĩa, chỉ riêng có Ngời mới có khảnăng làm đợc điều nhân nghĩa Muôn vật lo sợ tai vạ nên không thể sánh vai vớiTrời Đất, chỉ riêng con ngời mới có thể sánh vai với Trời Đất
Nho giáo lấy ý dân làm ý Trời, sự sáng suốt của Trời hiện ra trong sự sángsuốt của dân, dân muốn chính là Trời muốn Do đó đề ra học thuyết “ ThiênNhân cảm ứng”
Trong thời buổi xã hội Xuân Thu- Chiến Quốc đầy rẫy động loạn, các họcthuyết tôn giáo mọc lên nh nấm với các quan niệm thần bí sai lầm về các thếlực siêu nhiên, quỉ thần thì tinh thần lí luận lấy nhân văn làm trung tâm nh trêncủa Nho giáo là vô cùng có ý nghĩa Nó đem đến cho con ngời sự quan tâm cuốicùng về giá trị và ý nghĩa của một cuộc sống yên ổn, khiến con ngời tích cựcnhập thế, vơn tới các lý tởng cao đẹp Có thể nói đây chính là đặc trng cơ bảncấu thành nên triết học nhân sinh của Khổng Tử, đồng thời cũng cấu thành nênvăn hóa Trung Quốc lấy văn hóa Nho gia làm chủ lu
2.1.2 T tởng về đạo đức của con ngời
Với việc đề cao con ngời, Nho giáo hết sức quan tâm đến phơng diện bồi ỡng, rèn luyện nhân phẩm, đạo đức cho con ngời Bất kì là phái này hay phái nọtrong học thuyết Nho gia đều có một đặc điểm chung: coi Nho học là họcthuyết của đạo đức con ngời Đạo đức trở thành đề tài bàn luận nhiều nhất củaNho gia, trở thành đặc sắc lý luận cơ bản của triết học nhân sinh của Nho gia.Những vấn đề chính trong học thuyết về đạo đức con ngời của Nho giáo:
d Quân tử , Tiểu nhân
- Tu thân
- Tam cơng, Ngũ thờng, Tam tòng, Tứ Đức
Trang 6- Lễ Nhạc
- Chính danh định phận
Quan niệm về Quân tử- tiểu nhân:
Nho giáo chia những ngời trong xã hội làm 2 hạng: Quân tử và Tiểu nhân.Quân tử là ngời có đức hạnh hoàn toàn, nhân phẩm cao quý, biết chăm lo
đạo Thánh hiền để sửa mình, biết mục đích cao cả của kiếp ngời, biết cái Thiênmệnh mà trời trao cho con ngời, nghĩa là biết cái viễn đích tối hậu của nhânsinh Ngời quân tử có thể tóm ở mấy chữ: Nhân, Trí, Dũng, Lễ, Nghĩa, Trung,Tín, Thành, Hiếu Đễ, Khoan thứ, Tự cờng, Hiếu học, Chuyên cần…
Tiểu nhân thì hoàn toàn trái ngợc, kẻ tiểu nhân có chí khí hèn hạ, tham danhcầu lợi, miệng nói nhân nghĩa mà trong lòng tính chuyện bất nhân, dù giàu cónhng tinh thần vẫn đê tiện
Làm ngời phải biết Tu thân
Nho giáo nhấn mạnh ngời quân tử cần phải luôn học hỏi để biết mà sửamình Muốn sửa mình ( tu thân), trớc hết phải giữ cái Tâm cho chính, cái ý chothành, rồi mới Cách vật, Trí tri đợc
Do đó, Nho giáo đa ra Bát điều mục ( 8 bớc thực hành), thứ tự nh sau:
- Cách vật: cách ly sự vật để quan sát cho rõ ràng
- Trí tri: nghiên cứu để biết tận gốc rễ của sự vật
- Thành ý: rèn luyện ý chí thành thật dũng mãnh
- Chính tâm: thanh lọc tâm hồn thoát khỏi sự ô nhiễm của vật dục
- Tu thân: sửa đổi những điều sai lầm của mình
- Tề gia: sắp đặt các việc gia đình cho đúng phép
- Trị quốc: cai trị dân theo đờng lối chân chính
- Bình thiên hạ: đem lại thanh bình và hạnh phúc cho toàn thiên hạ
Tam cơng- Ngũ thờng, Tam tòng- Tứ đức
a) Tam cơng: 3 giềng mối gồm: Quân- thần, Phụ- tử, Phu- phụ.
Quân- thần: giềng mối vua tôi, tức là Trung: trung với nớc, trung với dân.Nho giáo nhấn mạnh không nên quan niệm hẹp hòi là trung với một cá nhân
ông vua hay một dòng họ vua, vì đó là ngu trung Chỉ trung với vua khi nào gặp
đợc vị vua sáng suốt ( quân minh thần trung)
Phụ- tử: giềng mối cha con: cha mẹ phải hiền, hết dạ thơng con và con phảihiếu thảo với cha mẹ
Phu- phụ: giềng mối vợ chồng
b) Ngũ thờng: Năm điều thờng có: nhân, nghĩa, lễ, trí, tín.
Nhân: là một phạm trù rất rộng, nội dung chủ yếu nhất là lòng thơng ngời,
ngoài ra còn bao gồm các nội dung khác nh cung kính, nghiêm túc, thành thực,dũng cảm, rộng lợng, cần cù…
Nghĩa: đối xử theo lẽ phải, biết đền ơn đáp nghĩa.
Trang 7Lễ: thể hiện sự tôn kính và trật tự trong ý nghĩ, lời nói và việc làm.
Trí: sự hiểu biết sáng suốt.
Tín: lòng dạ ngay thẳng, không gian dối, gạt gẫm.
Lễ: Chữ Lễ trong Nho giáo trớc tiên dùng với ý nghĩa là các hình thức cúng
tế thờ thần linh và Tổ tiên, sau đó chữ Lễ đợc dùng rộng ra bao gồm nhữngphép tắc phù hợp với phong tục tập quán của dân chúng trong việc quan, hôn,tang, tế Sau này, chữ Lễ còn có nghĩa thật rộng, gồm các quyền bính của vua
và cách tiết chế hành vi của dân chúng cho thích hợp với cái lẽ tự nhiên củaTrời Đất Nho giáo rất chú trọng lễ, cho lễ là biểu hiện của nhân và là thớc đogiá trị của con ngời
Nhạc: Nhạc là sự hòa hợp các thứ âm thanh, thể hiện sự rung cảm của lòng
ngời trớc ngoại vật, nói cách khác- Nho giáo quan niệm- chính sự rung độngtrong lòng ngời mới tạo thành tiếng nhạc
nh trên có đôi chỗ không tránh khỏi tính khắt khe, bảo thủ, kìm hãm sự pháttriển tài năng, cá tính của con ngời cá nhân trong xã hội phong kiến
2.1.3 T tởng về giáo dục con ngời
Khổng Tử rất đề cao vai trò của giáo dục đối với sự hoàn thiện và phát triển
nhân cách con ngời Ông nhấn mạnh: “ muốn nhân mà không muốn học thì cái
nhân bị che lấp mà thành ra không có cơ sở”; ông khuyên con ngời phải “ học không biết chán, dạy không biết mỏi” để trở thành ngời có đạo đức, thành nhân,
thành ngời có trách nhiệm với ngời thân, với gia đình, với xã tắc
Về phơng châm giáo dục, Khổng Tử quan niệm: “ Tiên học lễ, hậu học
văn”, “ học phải đi đôi với hành, học để vận dụng vào thực tế”
Trang 8Về thái độ học tập của học trò, trớc hết Khổng Tử khuyên phải cần cù chăm
chỉ, ông lấy kinh nghiệm của bản thân để nêu gơng cho học trò “ Ta không phải
là ngời sinh ra đã hiểu biết mà là ngời thích nền văn hóa cổ xa rồi cần cù học hỏi đó thôi” Bên cạnh đó Khổng Tử cũng đề cao thái độ khiêm tốn trong học
tập, thái độ thành thực trong nhìn nhận khả năng của mình: “ Biết thì nói biết,
không biết thì nói không biết, nh vậy mới là biết”.
Quan niệm về giáo dục có vai trò rất quan trọng trong t tởng của Nho giáo
về con ngời Nó góp phần vào việc rèn luyện, bồi dỡng phẩm chất của con ngời,tạo nên hình mẫu nhà Nho và cả một hệ thống khoa cử đồ sộ với nhiều trình tự,quy tắc trong suốt thời kì phong kiến T tởng này không những có giá trị trongquá khứ mà còn có vai trò sâu rộng trong việc đào tạo, xây dựng con ngời trongthời kì hiện đại
Trang 9Theo “ Đại Việt sử kí toàn th”, Nho giáo du nhập vào nớc ta từ thời TâyHán- tức khoảng năm 110 TCN đến năm 39 sau CN Thời kì này Hán Nho đã đ-
ợc các quan lại Trung Hoa nh Tích Quang, Nhâm Diên, Sĩ Nhiếp ra sức truyềnbá nhng do đây là thứ văn hóa do kẻ xâm lợc áp đặt cho nên suốt cả giai đoạnchống Bắc thuộc, Nho giáo cha có chỗ đứng trong xã hội Việt Nam Đến năm
1070, với sự kiện Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu thờ Chu Công, Khổng Tử,mới có thể xem là Nho giáo đợc tiếp nhận chính thức ở Việt Nam Chính vì vậy
mà Nho giáo ở Việt Nam chủ yếu là Tống Nho chứ không phải là Hán Nho hay
Đờng Nho, Minh Nho
Thời Trần bắt đầu từ năm 1267, Nho sĩ đợc nắm quyền bính, đây là một bớcngoặt lớn đối với Nho sĩ nớc ta Cuối thời Trần, xu thế Tống Nho đã thể hiệnkhá rõ ở cá Nho sĩ nổi tiếng nh Chu Văn An, Trơng Hán Siêu, Trần Nguyên
Đán
Trong cuộc kháng chiến 10 năm chống quân Minh (1418-1408), các nhàNho Việt Nam tập hợp dới cờ Lê Lợi đã có những đóng góp to lớn Sự lớn mạnhcủa Nho giáo Việt Nam ( điều kiện chủ quan) và nhu cầu cải cách quản lý đấtnớc ( yêu cầu khách quan) đã dẫn đến việc triều Lê đa Nho giáo thành quốcgiáo Sự phát triển của Nho giáo chuyển sang giai đoạn mới- giai đoạn Nhogiáo độc tôn Từ đó Nho giáo thịnh suy theo bớc thăng trầm của triều đình:Thời Lê sơ thì Nho giáo thịnh, chí sĩ đua nhau đi thi để ra làm việc nớc Thời Lêmạt thì Nho giáo suy, nhiều nhà nho xuất sắc( nh Nguyễn Bỉnh Khiêm) lui về ở
ẩn Nhà Nguyễn lên cầm quyền, địa vị Nho giáo một lần nữa đợc khẳng định đểrồi mất hẳn khi phải đối mặt với sự tấn công của văn hóa Phơng Tây
Trong suốt quá trình du nhập của Nho giáo vào Việt Nam, có một điều phảikhẳng định là khi tiếp thu cái ngoại lai, văn hóa Việt Nam không đồng hóa nómột cách hoàn toàn mà tiếp nhận từng yếu tố riêng lẻ và Việt Nam hóa để rồicấu tạo lại theo cách của riêng mình, tạo nên một hệ thống Nho giáo Việt Nam
đặc sắc khác biệt với Nho giáo Trung Quốc bản địa và ở các nớc Đông á khác
nh Nhật Bản, Hàn quốc
2.2 ảnh hởng, vai trò của Nho giáo đối với con ngời Việt Nam trong lịch sử
và hiện nay
2.2.1 Nho giáo đối với sự phát triển của con ngời Việt Nam trong lịch sử.
Từ khi mới du nhập cho đến khi thực dân Pháp và triều đình Huế bãi bỏ chế
độ thi cử theo lối Nho học ở đầu thế kỉ XX, thì Nho học Việt Nam đã có lịch sửngót 2000 năm Sự tồn tại lâu dài đó đã khiến cho xã hội Việt Nam, văn hóaViệt Nam, con ngời Việt Nam trong lịch sử đều mang dấu ấn của Nho học Nhohọc thực sự có ảnh hởng và vai trò to lớn đối với con ngời Việt Nam trong lịch
sử Việc tìm hiểu những ảnh hởng, vai trò đó không những có lợi cho nhận thức
Trang 10chung về mối quan hệ biện chứng giữa con ngời và xã hội trong lịch sử ViệtNam mà còn có lợi cho việc xây dựng con ngời Việt Nam mới hiện nay.
ảnh hởng về mặt Thế giới quan.
Ngời Việt Nam trong thời kì tiền phong kiến đã có một thế giới quan tơng
đối hoàn chỉnh về tự nhiên, con ngời và xã hội Thế giới quan đó thể hiện quacác câu chuyện thần thoại, cổ tích, ca dao, tục ngữ Một mặt, nó mang tính thôsơ, chất phác; mặt khác, mang dấu vết t duy của tín ngỡng nguyên thủy Nhogiáo từ hình thức mang tính áp đặt ban đầu đã dần dần lu truyền rộng rãi trongxã hội Việt Nam, cải biến và dung hòa nhiều phong tục, tập quán cũng nh thếgiới quan của ngời Việt
Nhu cầu chống giặc ngoại xâm và chống thiên tai khắc nghiệt luôn là hai nhucầu thờng trực của ngời Việt trong lịch sử Chúng đã khiến cộng đồng ngời Việtsớm hình thành dân tộc Nhng do nền kinh tế không phát triển nên cộng đồngdân tộc đó luôn có nguy cơ tan rã Nho học với các quan niệm “ Thiên mệnh”, “vua thay trời trị dân” đã giúp cho một dòng họ thống trị nào đó có khả năng tậphợp đợc dân tộc, và về mặt khách quan đã củng cố đợc mối liên hệ dân tộc.Với đặc trng về chế độ ruộng đất, xã hội phong kiến Việt Nam chia làm 2giai cấp cơ bản: địa chủ và nông dân Giai cấp địa chủ thời bấy giờ đã lấy Nhohọc làm cơ sở cho việc xây dựng nhà nớc phong kiến và thể chế xã hội đảm bảocho quyền lợi của mình Cũng nh giai cấp phong kiến các nớc khác, giai cấpphong kiến Việt Nam chia ra nhiều đẳng cấp: quý tộc, quan liêu, cờng hào cácgiai cấp này có quyền lợi mâu thuẫn với nhau, nhng vẫn cần có ngời giữ vai tròthủ lĩnh để thống nhất lực lợng trong việc đối phó với giai cấp nông dân, và đểtập hợp toàn dân trong việc đối phó với kẻ địch bên ngoài Chính bởi vậy, họtìm đến học thuyết “ Tam Cơng” của Nho học với nội dung về tôn ti trật tự giữangời với ngời trong xã hội, vì nó đã đáp ứng đợc nhu cầu trên
Tuy nhiên Nho học vốn là học thuyết chính trị và đạo đức của giai cấp phongkiến cầm quyền nên nó chỉ đề cập đến các mối quan hệ chính trị, các vấn đềgiai cấp, tổ chức nhà nớc, tổ chức xã hội, các vấn đề xây dựng đạo đức và quản
lí con ngời trong xã hội nên trong mối quan hệ giữa ngời với ngời, nó chỉ chútrọng nhu cầu của giai cấp thống trị, nhu cầu phục tùng của kẻ dới đối với bềtrên Ngoài ra các nhu cầu khác của con ngời thì bị xem nhẹ, nhất là nhu cầucủa cá nhân con ngời thì không đề cập đến Điều này đã ảnh hởng không nhỏ
đến việc phát triển cái tôi cá nhân của con ngời Việt Nam trong lịch sử
Nho giáo cũng ít lý giải, lảng tránh không bàn luận đến những vấn đề mangtính chất khoa học, do đó dẫn đến thói quen dựa vào kinh nghiệm, không mấychú trọng đến tri thức khoa học của ngời Việt xa
mặt đạo đức của con ngời đợc coi trọng hơn các mặt khác.
Trang 11Trong học thuyết của mình, Khổng Tử chỉ cho việc chính trị, việc rèn luyện
đạo đức là cao quý, còn các việc nh làm ruộng, làm vờn là việc của tiểu nhân.Mạnh Tử thì cho rằng con ngời chỉ cần việc nghĩa, không cần điều lợi ĐổngTrọng Th cho “ Tam cơng, ngũ thờng” là những quy phạm của trời Đó lànhững cơ sở của quan niệm coi đức là quan trọng hơn cả trong xã hội Việt Namcũng nh ở các nớc á Đông khác trớc đây
Thực vậy, dới ảnh hởng của học thuyết Nho giáo, trong xã hội phong kiếnViệt Nam, phơng diện đạo đức đợc chú trọng đặc biệt, đợc coi là tiêu chí quantrọng hơn cả để đánh giá con ngời
Đặc điểm đó thể hiện trên nhiều phơng diện: quan niệm về phân loại con
ng-ời, quan niệm về tiêu chuẩn rèn luyện con ngng-ời, quan niệm về con ngời lý tởng.Quan niệm của xã hội Việt Nam về phân loại con ngời dới ảnh hởng của Nhogiáo: Trong xã hội phong kiến Việt Nam, sự phân công lao động cha phát triển,tuy nhiên cũng hình thành các kiểu phân loại con ngời khác nhau: phân loạitheo tính chất công việc( lao lực, lao tâm), phân loại theo nghề nghiệp( các tầnglớp: sĩ, nông, công, thơng), phân loại theo đạo đức( ngời quân tử, kẻ tiểu nhân-bậc trợng phu, kẻ thất phu) Trong các cách phân chia đó thì phân chia theo đạo
đức là phổ biến hơn cả Ngời Việt xa luôn đề cao, ngợi ca, học tập theo nhữngtấm gơng đạo đức, đồng thời phê phán, xa lánh những kẻ tiểu nhân thiếu đứchạnh
Quan niệm về tiêu chuẩn rèn luyện con ngời: Dới ảnh hởng của học thuyếtNho giáo, khi nói đến tiêu chuẩn rèn luyện con ngời, ngời Việt đề cập đến 2 ph-
ơng diện tài và đức Trong đó đức là tiêu chuẩn đầu tiên và quan trọng nhất.Ngời Việt cho rằng đức là cái gốc của con ngời, có tài mà không có đức là ngờivô dụng, “ tiên học lễ, hậu học văn”
Quan niệm về con ngời lý tởng: giai cấp phong kiến Việt Nam đa ra khái niệm
về con ngời lí tởng đó là ngời quân tử
Dới ảnh hởng của việc đề cao phơng diện đạo đức trong Nho giáo, dântộc Việt Nam đã sản sinh ra biết bao nhà Nho nổi tiếng trung nghĩa hiền lơngvới những tấm gơng trung liệt tiết tháo làm vẻ vang cho lịch sử nớc nhà nh: LýThờng Kiệt, Trần Hng Đạo, Chu Văn An, Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm,Nguyễn Đình Chiểu
Tuy nhiên, một điều phải đề cập đến là, với việc quá đề cao phơng diện
đạo đức trong việc đánh giá và xây dựng con ngời, Nho giáo đã không tránhkhỏi cái nhìn phiến diện, đồng thời ngăn cản sự phát triển của tài năng cá nhân
và sự tiến bộ xã hội
Mặt tài của con ngời không có điều kiện phát triển.
Lịch sử Việt Nam suốt mấy nghìn năm luôn phải đối mặt với các cuộc đấutranh chống các thế lực ngoại xâm hùng mạnh và các cuộc vật lộn với thiên tai
Trang 12khắc nghiệt Hoàn cảnh đó khiến trên mảnh đất này không hiếm xuất hiện cácthế hệ ngời tài thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau: Lý Thờng Kiệt, Lê Lợi, NguyễnTrãi, Quang Trung( quân sự ), Lê Quí Đôn, Nguyễn Hiền( học vấn) Tuy nhiên,một điều dễ nhận thấy là trừ lĩnh vực quân sự ra thì ngời tài ở Việt Nam khôngnhiều Điều này có lẽ cũng bắt nguồn bởi ảnh hởng của Nho giáo.
Lễ giáo phong kiến mà chủ yếu là Nho giáo là kẻ thù của ngời tài Nho giáo
định nghĩa ngời tài là ngời thuộc làu sách thánh hiền, đề cao hành động phục
cổ, bắt chớc vua đời trớc, nhấn mạnh tôn ty trật tự xã hội, cho nghĩa là tiêu chuẩn cao nhất để đánh giá con ngời- tất cả những quan niệm đó
trung-hiếu-tiết-đã ràng buộc, ngăn cản sự phát triển tài năng của con ngời
Thế kỷ XIX, nhiều ngời Việt Nam đã biết đến văn minh phơng Tây, hiểu
đ-ợc sự chậm chạp lạc hậu của xã hội nớc mình Một số ngời trong số họ nhNguyễn Trờng Tộ, Nguyễn Lộ Trạch đã dâng lên nhà vua các bản kiến nghị vềcải cách xã hội, nhng đều không đợc triều đình phong kiến chấp thuận Chínhthái độ bảo thủ, khăng khăng giữ nguyên nếp cũ của Nho giáo ăn sâu bắt rễtrong t tởng của giai cấp phong kiến đã khiến nhân tài không đợc trọng dụng,khiến chúng ta bỏ lỡ các cơ hội phát triển đất nớc
Tóm lại, với các phân tích ở trên, có thể thấy Nho giáo có ảnh hởng và vaitrò rất quan trọng đối với con ngời Việt Nam trong lịch sử ở cả hai phơng diệntích cực và tiêu cực ảnh hởng đó có phạm vi rộng khắp, với cá nhân là trongnếp cảm, nếp nghĩ, trong tác phong và phong cách sống; với gia đình là tronggia phong, gia kỷ; với xã hội là trong tinh thần và thái độ của con ng ời trớcnhiệm vụ và việc làm Nhìn chung sự tích cực hay tiêu cực của Nho giáo phụthuộc vào vai trò lịch sử của giai cấp phong kiến Việt Nam Khi giai cấp phongkiến đang có chiều hớng đi lên, có địa vị vững vàng thì nó chú ý đến các yếu tốnhân văn của Nho học, phát huy yếu tố đó trên lập trờng tiến bộ của mình, làmcho Nho học có ảnh hởng tích cực và tiến bộ Khi giai cấp phong kiến trongthời kì đi xuống, địa vị bị lung lay, thì phải sử dụng những yếu tố bảo thủ,nghiệt ngã trong Nho học để duy trì sự thống trị của mình, khi đó Nho học chỉ
Muốn đáp ứng đợc yêu cầu của thời đại mới, con ngời Việt Nam hiện nay
tr-ớc hết cần các tri thức và năng lực mới Đó là tinh thần khoa học của chủ nghĩaMác-Lênin, t tởng Hồ Chí Minh; là tinh thần yêu nớc, ý chí tự lực tự cờng, lí t-