1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Môn trắc địa chuong 7 do ve chi tiet

77 356 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình đo đạc bằng máy toàn đạc, hướng dẫn giảng giải, cách đứng máy , tính toán đo cạnh đo góc, vẽ chi tiết, đo cao đo chiều dài, lưới khống chế cao độ, sai số trung phương, các bài toàn tính tọa độ độ cao

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP

CHƯƠNG 7

-*** -ĐO VẼ BẢN ĐỒ VÀ MẶT CẮT

NGANG ĐỊA HÌNH

Trang 2

Khái niệm :

Đo vẽ bản đồ địa hình gồm có các công việc : thiết kế (lưới tọa

độ, độ cao, vẽ sơ họa khu đo),

đo đạc, tính toán và vẽ bản đồ Bản đồ địa hình biểu diễn cả địa vật và dáng cao thấp khác nhau của bề mặt đất.

Trang 3

Phương pháp thành lập bản

đồ trong đo đạc thực tế ngoài thực địa :

- Phương pháp đo vẽ bằng máy tòan đạc.

- Phương pháp đo vẽ mặt cắt.

Trang 4

Phương pháp đo vẽ bằng máy tòan đạc

Bước 1 : Chuẩn bị số liệu, tài liệu, bản đồ, các

thông tin về khu vực đo vẽ.

Bước 2 : Khảo sát thực tế, thiết kế kỹ thuật, quy

mô của dự án đo vẽ.

Bước 3 : Xác định ranh giới hành chính, ranh giới

khu đo.

Bước 4 : Xây dựng hệ thống lưới tọa độ, độ cao

(ĐC cấp 1,2; ĐC kinh vĩ; Cao độ hạng IV, hạng KT)

Bước 5 : Đo vẽ chi tiết (trước khi vẽ chi tiết phải

vẽ sơ họa)

Trang 5

Bước 6 : Kiểm tra chất lượng đo vẽ tại thực địa

như : sai số đo góc, cạnh, chênh cao của lưới

độ cao và tọa độ có khép hay không, số liệu đo chi tiết có đầy đủ v.v

Bước 7 : Xử lý nội nghiệp.

Bước 8 : Kiểm tra nội nghiệp và điều chỉnh (nếu

có).

Bước 9 : Đối chiếu thực địa và điều chỉnh (nếu

có).

Bước 10 : Hoàn chỉnh bàn giao kết quả và nghiệm

thu hồ sơ trong phòng và ngoài thực địa.

Trang 6

Xây dựng lưới

khống chế trắc địa

Trang 7

Nguyên tắc phát triển lưới khống chế:

từ tổng thể đến cục bộ, từ độ chính xác cao đến độ chính xác thấp Các điểm hạng cao

là cơ sở để phát triển xuống các điểm hạng thấp hơn

Mục đích xây dựng lưới khống chế: các

điểm khống chế là cơ sở để xác định tọa độ

và cao độ của các đối tượng xung quanh

Trang 8

Hệ thống lưới khống chế tọa độ:

- Cấp nhà nước: hạng I, II, III, IV

- Cấp khu vực: cấp đường chuyền 1, đ/chuyền 2

- Cấp đo vẽ: cấp đường chuyền kinh vĩ

Hệ thống lưới khống chế cao độ:

- Cấp nhà nước: hạng I, II, III, IV

- Cấp độ cao kỹ thuật

- Cấp độ cao đo vẽ

Trang 9

ĐƯỜNG CHUYỀN CẤP KINH VĨ

Thiết bị: máy kinh vĩ hoặc toàn đạc điện tử

THIẾT BỊ, NỘI DUNG, PP ĐO

Nội dung đo: đo tất cả các góc và các cạnh trong đường chuyền,

kể cả góc đo nối

PP đo: pp đo góc đơn giản, pp đo cạnh theo 2 chiều đi

và về bằng thước thép hoặc điện quang

Trang 10

CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CHỦ YẾU

Số điểm trong đường chuyền:

- Tối đa 30 điểm

Trang 11

CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CHỦ YẾU

Trang 12

Đo vẽ chi tiết

Đo vẽ chi tiết bao gồm các đối tượng như sau :

1 Đối tượng điểm

2 Đối tượng đường

3 Đối tượng vùng

Trang 13

Vẽ sơ họa

Trang 14

Vẽ bản đồ

1 Vẽ khung lưới ô vuông

2 Chấm các điểm khống chế trắc địa lên bản vẽ theo phương pháp tọa độ vuông góc

3 Chấm các điểm mia chi tiết lên bản vẽ theo phương pháp tọa độ cực bằng thước chuyên dùng.

Trang 16

Bình đồ hiện trạng

Trang 17

Khái niệm :

1 Bản đồ địa hình : là hình ảnh thu nhỏ bề mặt đất lên mặt phẳng nằm ngang với 1 tỷ lệ

và 1 phép chiếu cụ thể.

Trang 20

2 Bình đồ hiện trạng : là bản

đồ địa hình, nhưng khu vực

đo vẽ có diện tích nhỏ, trên bình đồ có vẽ thể hiện địa hình và các hình chiếu bằng của những công trình xây dựng như nhà, xưởng, cầu, cống, đường, v.v

Trang 21

Vẽ bình đồ với những tỉ lệ thích hợp với diện tích khu vực cần thể hiện, thường dùng tỉ lệ 1/200, 1/500, 1/2.000, 1/1.000, 1/5.000 BĐ

là tài liệu quan trọng cho các ngành địa lí, xây dựng giao thông, công nghiệp v.v

Trang 24

Bình đồ dạng tuyến

Trang 25

TỶ LỆ BẢN ĐỒ

Tỷ lệ bản đồ là tỷ số về

khoảng cách giữa một đoạn thẳng đo trên bản đồ với khoảng cách của chính đoạn thẳng đó đo trên thực địa

Kí hiệu: 1/M hoặc 1:M

Trang 27

Các loại tỷ lệ của bản đồ địa hình

BĐĐH TL lớn: 1/200; 1/500; 1/1000, 1/2000, 1/5000

BĐĐH TL trung bình: 1/10.000; 1/25.000

BĐĐH TL nhỏ: 1/50.000; 1/100.000

Đặc điểm

Bản đồ có tỷ lệ càng lớn thì có độ chính xác càng cao, mức độ chi tiết cao và ngược lại

Trang 28

CÁC YẾU TỐ NỘI DUNG

TRÊN BĐĐH

Trang 29

- Điểm khống chế trắc địa.

- Điểm dân cư.

- Địa vật kinh tế xã hội.

- Đường giao thông và các thiết

bị phụ thuộc.

- Thủy hệ và các công trình

phụ thuộc.

Trang 30

- Dáng đất và chất đất.

- Thực vật.

- Ranh giới và tường rào.

- Địa danh và các ghi chú cần thiết khác.

Trang 31

Dùng ký hiệu (điểm, đường, vùng) và chữ viết để biểu diễn nội dung lên bản đồ.

Dùng ký hiệu: theo tỷ lệ; nửa tỷ lệ; phi tỷ lệ.

Trang 33

BIỂU DIỄN DÁNG ĐẤT

TRÊN BĐĐH Dùng đường đồng mức và điểm độ cao

Trang 34

Đường đồng mức: là đường

cong nối liền những điểm có cùng cao độ trên bề mặt đất

Trang 35

Đặc điểm đường đồng mức:

Các đường đồng mức không song song nhưng không cắt nhau

Trang 36

Các điểm nằm trên cùng 1 đường đồng mức thì có cùng cao độ

Trang 37

Khu vực có mật độ đường đồng mức càng dày đặc thì độ dốc mặt đất tại đó càng lớn và ngược lại

Các đường đồng mức kề nhau chênh nhau một giá trị cao độ cố định, được gọi là khoảng cao đều

Trang 38

Khoảng cao đều đường đồng mức: là chênh cao giữa 2

đường đồng mức kế cận nhau.

Các giá trị khoảng cao đều: 0,5m; 1m; 2m; 5m; 10m; 25m; 50m.

Trang 39

• BĐĐH tỷ lệ càng lớn thì chọn

khoảng cao đều có giá trị càng nhỏ và ngược lại (đường đồng mức có giá trị nhỏ như 0.5m, 1m)

• Khu vực miền núi chọn giá trị

khoảng cao đều lớn hơn khu vực đồng bằng

Trang 40

MẶT CẮT ĐỊA HÌNH

Trang 41

Khái niệm :

Để thiết kế các tuyến đường sắt, ô tô, kênh đào, đường hầm, hệ thống tưới tiêu, cống thoát nước, đặt ống dẫn nước v.v… phải tiến hành đo vẽ mặt cắt địa hình.

Trang 42

Mặt cắt địa hình biểu diễn dáng cao thấp của mặt đất tự nhiên chạy dọc theo một tuyến nào đó

Trang 43

Đo vẽ mặt cắt địa hình bao gồm các giai đoạn chính sau :

- Cố định tuyến ngoài thực địa.

- Đo cao dọc tuyến và tính độ cao

- Vẽ mặt cắt địa hình (mặt cắt dọc và mặt cắt ngang).

Trang 44

QUY TRÌNH ĐO VẼ MẶT CẮT ĐỊA HÌNH

Trang 45

Cố định tuyến Theo quy phạm đo vẽ mặt cắt địa hình quy định như sau :

Trang 46

- Kí hiệu các cọc là H1, H2,H3, H9, KM1+000, H1, v.v đối với giao thông.

- Kí hiệu các cọc là K0+100, K0+200,K0+300, K0+900, K1+000, K1+100, v.v đối với kênh.

Trang 47

- Các cọc 100m là cọc chính.

- Ngoài ra, còn có các cọc phụ (cọc lẽ) để thể hiện sự thay đổi địa hình, chẳng hạn : địa hình cao hơn (lộ cắt ngang) hoặc thấp hơn (kênh, ao cắt ngang) mặt đất tự nhiên 1dm.

Trang 50

- Ghi chú cọc lẽ C1, C2, v.v đối với giao thông, và K0+121 hoặc K2+320 đối với kênh.

- Ngoài ra, đối với giao thông còn có góc ngoặt của tuyến đường, ta phải đóng cọc chắc chắn hơn (ống thép, cọc bê tông) Tại vị trí này ta bố trí đường cong, gồm có tiếp đầu, tiếp cuối của đường cong

Trang 51

- Kí hiệu cọc đỉnh của đường cong như sau : đỉnh 1 thì có tiếp đầu 1 (TĐ1), tiếp cuối 1 (TC1), đỉnh 1 (Đ1).

- Ngoài ra ta phải đo góc ngoặt này theo phương pháp cung,

1 vòng.

- (lưu ý : khi đóng cọc, đỉnh cọc phải sâu bằng mặt đất tự nhiên)

Trang 53

Đo cao dọc tuyến

- Sau khi đã bố trí cọc chính

và cọc phụ, ta tiến hành đo cao dọc tuyến để thể hiện độ cao của các cọc.

- Ngoài ra, còn phải đo nối với các mốc trắc địa nhà nước và khu vực gần đó.

Trang 54

- Đo cao theo phương pháp đo cao từ giữa, và đo cao cấp hạng kỹ thuật.

- Trường hợp có 2 điểm độ cao cấp cao ở 2 đầu tuyến thì chỉ

đo 1 lần (chỉ đo đi).

- Trường hợp chỉ có 1 điểm độ cao cấp cao thì phải đo 2 lần (đi và về).

Trang 55

- Sau khi đo độ cao xong, ta tiến hành tính toán bình sai lưới độ cao hạng kỹ thuật.

Trang 56

Đo vẽ mặt cắt địa hình

- Cao độ các cọc đo cao chính

là cao độ mặt cắt dọc địa hình, và là cao độ tim của mặt cắt ngang

- Khi đo vẽ mặt cắt ngang, ta phải đo vẽ theo hướng vuông góc với hướng tuyến.

Trang 57

Đo vẽ mặt cắt địa hình

- Cao độ các cọc đo cao chính

là cao độ mặt cắt dọc địa hình, và là cao độ tim của mặt cắt ngang

- Khi đo vẽ mặt cắt ngang, ta phải đo vẽ theo hướng vuông góc với hướng tuyến.

Trang 58

Đo vẽ mặt cắt địa hình

- Tỷ lệ vẽ mặt cắt dọc thường

tỷ lệ đứng gấp 10 lần tỷ lệ ngang (giả sử tỷ lệ đứng là 1/200 thì tỷ lệ ngang là 1/2000) để thấy rõ độ dốc của địa hình.

Trang 61

ĐƯỜNG GIAO THÔNG

Đo vẽ mặt cắt ngang của đường

Ta đo vẽ theo mẫu sau :

Trang 65

Đo vẽ mặt cắt dọc của đường

Trang 66

KÊNH, MƯƠNG

Đo vẽ mặt cắt ngang của kênh

Ta đo vẽ theo mẫu sau :

Trang 67

0.85

0.96

0.92 -0.5 2.46 1.78 0.9 0.98 1 1.01

-2.34 2.42 2.43 1.87 0.86 0.31 0.01 -0.1 0.06 0.36 0.86 1.54 2.42 2.34 2.32 2.31K0+

-020 C

2.45 1.28 1.39 2.46 -0.5 -0.9 -0.9 -0.5 -0.3 2.46 1.63 1.66 2.38 2.39 2.38 2.4

0.87 2.04 1.93 0.86 0.36 0.04-0.04 0.36 0.56 0.86 1.69 1.66 0.94 0.93 0.94 0.92K0+

-100 C

0 1.4 1.5 0.8 2 2 2 2 2 2 0.5 0.5 1.4 1 0.3 2 2.5 1.44 1.54 2.45 -0.7 0.92-0.98-0.96-0.64 2.45 2.02 1.33 1.42 2.02 2.36 2.36-0.79 1.85 1.75 0.84 0.14 0.08-0.14-0.12 0.2 0.84 1.27 1.96 1.87 1.27 0.93 0.93-

Trang 68

Ảnh mặt cắt ngang tuyến kênh :

Trang 69

Ảnh mặt cắt ngang tuyến kênh :

Trang 70

Mặt cắt dọc của kênh

Trang 71

MỘT SỐ NHIỆM VỤ ĐO ĐẠC

CÁC CÔNG TRÌNH ĐẶC TRƯNG

Trang 72

1 Đo đạc phục vụ thiết kế san lấp, quy hoạch theo khu vực :

Nhiệm vụ chỉ đo vẽ bình đồ hiện trạng khu vực.

Trang 73

2 Đo đạc phục vụ thiết kế san lấp, quy hoạch theo tuyến:

Nhiệm vụ chỉ đo vẽ bình đồ hiện trạng theo tuyến.

Trang 74

3 Đo đạc phục vụ thiết kế và quy hoạch đường giao thông:

Nhiệm vụ đo vẽ như sau :

Trang 75

4 Đo đạc phục vụ thiết kế cầu giao thông:

Nhiệm vụ chỉ đo vẽ như sau :

Trang 76

5 Đo đạc phục vụ thiết kế và quy hoạch thủy lợi kênh mương:

Nhiệm vụ đo vẽ như sau :

- Đo vẽ bình đồ tuyến (hoặc sơ họa tuyến tùy theo yêu cầu)

- Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến.

- Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến

Trang 77

6 Đo đạc phục vụ thiết kế cống ngầm, cống hở, cống kết hợp cầu:

Nhiệm vụ đo vẽ như sau :

- Đo vẽ bình đồ khu vực.

- Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến.

- Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến

Ngày đăng: 01/04/2018, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w