Quy trình đo đạc bằng máy toàn đạc, hướng dẫn giảng giải, cách đứng máy , tính toán đo cạnh đo góc, vẽ chi tiết, đo cao đo chiều dài, lưới khống chế cao độ, sai số trung phương, các bài toàn tính tọa độ độ cao
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
-*** -CHƯƠNG 5 : ĐO CAO
Trang 2KHÁI NIỆM ĐO CAO
- Một điểm trên mặt đất được xác định bằng toạ độ và độ cao.
- Mặt thủy chuẩn là mặt nước biển trung bình kéo dài qua các lục địa và hải đảo tạo thành một mặt cong kín.
- Độ cao của một điểm là chiều dài thẳng đứng (theo phương của dây dọi) kể từ điểm đó tới mặt thủy chuẩn, đây là độ cao tuyệt đối
Trang 3KHÁI NIỆM ĐO CAO
- Mặt khác, ở mỗi điểm trên mặt đất cũng có một mặt thủy chuẩn đi qua nó gọi là mặt thủy chuẩn giả định.
- Vậy khoảng cách thẳng đứng từ một điểm nào đó tới mặt thủy chuẩn giả định đi qua một điểm khác nữa thì gọi là độ cao tương đối giữa hai điểm đó.
Trang 4NGUYÊN LÝ ĐO CAO
- Đo cao là công tác đo đạc cơ bản của trắc địa (ta chỉ đo được chênh cao).
- Để có chênh cao giữa hai điểm trên mặt đất, thường áp dụng nhiều nguyên lý và dụng cụ đo khác nhau : + Đo cao thủy tĩnh.
+ Đo cao lượng giác.
+ Đo cao hình học.
+ Nhiều phương pháp khác …
Trang 5ĐO CAO THỦY TĨNH
- Dựa vào nguyên lý : “mặt thoáng của một chất lỏng chứa trong hai bình thông nhau luôn cao bằng nhau“.
- Người ta chế tạo ra máy đo cao thủy tĩnh để đo chênh cao giữa hai điểm
Phương pháp này có độ chính xác khá cao, thường được ứng dụng trong trắc địa công trình (khoảng cách 2 điểm cần đo gần nhau)
Trang 6ĐO CAO LƯỢNG GIÁC
- Dùng một máy trắc địa như là máy kinh vĩ, để đo góc nghiêng của tia ngắm; nếu biết khoảng cách nằm ngang giữa hai điểm, dùng công thức lượng giác sẽ tính ra được chênh cao
- Phương pháp này cho độ chính xác thấp hơn đo cao hình học, nhưng nó rất tiện lợi khi đo cao ở những vùng có địa hình phức tạp
Trang 7CẤU TẠO MÁY THỦY BÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO CAO HÌNH HỌC
Trang 8MÁY THỦY BÌNH
Trang 9PHÂN LOẠI MÁY THỦY BÌNH
Theo độ chính xác, máy thủy bình bao gồm các loại sau :
- Máy có độ chính xác cao, dùng để đo cao hạng I, II
Cho phép đạt sai số trung phương đo chênh cao h trên 1Km là ± (0,5 ÷ 1,0)mm
Trang 10- Máy có độ chính xác trung bình, dùng để đo cao hạng III, IV
Cho phép đạt sai số trung phương đo chênh cao h trên 1Km là ± (4 ÷ 8)mm
- Máy có độ chính xác thấp, dùng để đo cao hạng kỹ thuật
Cho phép đạt sai số trung phương đo chênh cao h trên 1Km là ± (15 ÷ 30)mm
Trang 11CẤU TẠO MÁY THỦY BÌNH
Trang 21CẤU TẠO MIA ĐO CAO
Trang 22Mia đứng
Trang 28KỸ THUẬT ĐO ĐỘ CAO
Trang 29ĐO HIỆU ĐỘ CAO (ĐO CHÊNH CAO)
Trang 30ĐO CAO HÌNH HỌC TỪ GIỮA
hAB = a – b hay hAB= mia sau – mia trước
Vậy độ cao điểm B :
HB= HA+ hAB
Trang 31ĐO CAO HÌNH HỌC PHÍA TRƯỚC
hAB = i – b, i là chiều cao máy, b số đọc mia tại B
Vậy độ cao điểm B :
HB= HA+ hAB
Trang 32ĐO CAO HÌNH HỌC KHI MÁY ĐẶT NGOÀI 2 ĐIỂM A VÀ B
hAB = a – b (hướng đi từ A sang B)
Vậy độ cao điểm B :
HB= HA+ hAB
Trang 33ĐO CAO HÌNH HỌC KHI
2 ĐIỂM M VÀ N Ở XA NHAU
Trang 34ĐO CAO HÌNH HỌC KHI
2 ĐIỂM M VÀ N Ở XA NHAU Phương pháp đo cao 2 điểm ở xa nhau còn gọi là phương pháp đo cao dẩn tuyến, đây là phương pháp dùng để đo và xây dựng lưới đường chuyền độ cao Nhà nước
Trang 35ĐO CAO HÌNH HỌC KHI 2 ĐIỂM Ở XA NHAU
Phương pháp đo cao dẩn tuyến, tùy theo chất lượng và số lượng máy móc hiện có, cũng như thời gian đo đạc và độ chính xác cần phải đạt tới, người ta dùng nhiều phương pháp đo cao độ dọc dọc tuyến :
Trang 36ĐO CAO HÌNH HỌC KHI 2 ĐIỂM Ở XA NHAU
1 Phương pháp đổi chiều cao máy ở mỗi trạm đo.
2 Phương pháp dùng hai máy.
3 Phương pháp khép kín đường đo với một máy và không đổi chiều cao máy ở mỗi trạm đo.
4 Phương pháp đi một chiều với một máy và ở mỗi trạm đo không đổi chiều cao máy.
Trang 37Phương pháp đổi chiều cao máy
ở mỗi trạm đo
Trang 38Phương pháp dùng 2 máy
- Bố trí cho hai máy đi một chiều (từ M đến N)
- Hoặc bố trí cho hai máy đi nghịch chiều nhau:
+ Người ngắm máy 1 đi từ M đến N
+ Người ngắm máy 2 đi từ N đến M
Nếu hai máy đi nghịch chiều nhau thì không có kiểm tra hi ở mỗi trạm
Trang 39Phương pháp khép kín đường đo với một máy và không đổi chiều cao máy
ở mỗi trạm đo
Trang 40Phương pháp khép kín đường đo với một máy và không đổi chiều cao máy
ở mỗi trạm đo Phương pháp này sẽ được ứng dụng trong chương bài sai lưới độ cao khép kín.
Trang 41Phương pháp đi một chiều với một máy và ở mỗi trạm đo không đổi chiều cao máy
Phương pháp này chỉ được áp dụng khi điểm đầu và điểm cuối của điểm đo đã biết độ cao.
Phương pháp này sẽ được ứng dụng trong chương bài sai lưới độ cao hở.
Trang 42Cách ghi sổ đo cao đã được trình bày trong chương thực hành trắc địa
Trang 43CÁC SẢN PHẨM CỦA ĐO CAO
- Bản vẽ trắc dọc, trắc ngang phục vụ thiết kế công trình như bờ kè, lộ giao thông, các công trình thủy lợi kênh mương – hệ thống thoát nước …
- Bản vẽ bình đồ hiện trạng.
- Kiểm tra nghiệm thu san lấp mặt bằng, cote nhà cao tầng, cote tim đường, kiểm tra độ sâu lòng sông, theo dõi mực nước hàng ngày, mực nước lũ…
Trang 44HẾT CHƯƠNG 5