1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trắc địa - Phần 4 Đo vẽ bản đồ địa chính - Chương 10 pptx

10 469 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đo Vẽ Bản Đồ Địa Chính
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Trắc địa
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 179,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích cập nhật chỉnh lý bổ sung Mục đích cập nhật chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính là để đảm bảo các yếu tố nội dung bản đồ phù hợp với hiện trạng sử dụng quản lý đất theo thời gian

Trang 1

Chương 10 Một số dạng đo phục vụ công tác quản lý đất đai

I Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính

I.1 Mục đích cập nhật chỉnh lý bổ sung

Mục đích cập nhật chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính là để đảm bảo các yếu

tố nội dung bản đồ phù hợp với hiện trạng sử dụng quản lý đất theo thời gian ở cấp xã, huyện, tỉnh và phù hợp với hồ sơ địa chính

I.2 Nội dung cập nhật chỉnh lý bổ sung

Địa giới hành chính cấp xã

Quy hoạch sử dụng đất

Hình dạng, kích thước, diện tích của thửa đất

Số thứ tự của thửa đất, loại đất theo mục đích sử dụng

I.3 Cơ sở pháp lý để cập nhật chỉnh lý bản đồ địa chính

Các quyết định thay đổi địa giới hành chính

Quyết định về quy hoạch và kết quả thể hiện quy hoạch sử dung đất ở thực địa Quyết định giao đất, thu hồi đất của cấp có thẩm quyền

Quyết định cho phép chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở

Quyết định của toà án nhân dân các cấp về việc giải quyết tranh chấp đất đai

I.4 Nội dung công tác chỉnh lý bổ sung ngoài thực địa

I.4.1 Lập biên bản xác định ranh giới, mốc giới thửa đất (theo hiện trạng

sử dụng)

Tiến hành xác định mốc giới, cắm mốc giới, lập biên bản xác định ranh giới, mốc giới với đầy đủ các thành phần và chữ ký của chủ sử dụng, chủ giáp ranh, đại diện thôn và chính quyền cơ sở, đai diện tổ đo đạc, vẽ sơ đồ phác hoạ thửa đất, trên sơ đồ ghi đầy đủ tên chủ sử dụng, chủ giáp ranh, kích thước các yếu tố của thửa đất, mũi tên chỉ hướng Bắc (xem phụ lục 10 – Quy phạm 1999 Tổng cục Địa chính)

I.4.2 Công tác đo đạc

I.4.2.1 Những điểm khởi tính được phép sử dụng khi đo đạc chỉnh lý

+ Các điểm toạ độ từ lưới trạm đo trở lên đã sử dụng đo vẽ bản đồ

+ Các góc thửa đất, góc công trình xây dựng có trên bản đồ, còn tồn tại ở thực địa qua kiểm tra vẫn đảm bảo độ chính xác

Trang 2

I.4.2.2 Phương pháp đo đạc

Tuỳ thuộc mức độ thay đổi và mức độ che

khuất ngoài thực địa mà quyết định phương pháp

đo đạc chỉnh lý

Nếu thay đổi nhiều dùng máy chỉnh lý ta có

thể dùng phương pháp toạ độ cực hay giao hội góc

Nếu thay đổi ít ta có thể dùng thước dây áp

dụng phương pháp giao hội cạnh, đường thẳng hàng

Độ chính xác đo đạc các cạnh thửa không vượt quá 0,4 mm trên bản đồ phải đo đủ các yếu tố để dựng hình đối với các yếu tố chỉnh lý

™ Phương pháp giao hội cạnh

- Giả sử cần xác định điểm A nằm trên ranh giới giữa các thửa lên bản đồ bằng giao hội cạnh ta làm như sau:

+ Chọn các điểm khởi tính B, C, D sao cho khoảng cách từ các điểm này

đến điểm A gần bằng nhau và các cung cắt nhau gần bằng 900 Dùng thước dây

đo các khoảng cách Li ( i = 1, 2, 3 ) (hình 10-1) rồi tính đổi khoảng cách này về

tỷ lệ bản đồ

M

L

Trong đó: li (i = 1, 2, 3) Khoảng cách trên

bản đồ

Li ( i = 1, 2, 3) Khoảng cách

tương ứng ngoài thực địa

M – Mẫu số tỷ lệ bản đồ

+ Sau đó lấy B, C, D làm tâm, dùng com pa

quay lần lượt các cung có khoảng cách li (i=1,2,3)

các cung cắt nhau tại một điểm là điểm A cần

tìm

Trường hợp các cung cắt nhau tạo thành hình

tam giác có cạnh nhỏ hơn 0,5 mm trên bản đồ thì

trọng tâm của tam giác là điểm A

™ Phương pháp đường thẳng hàng

- Trường hợp điểm cần xác định nằm trên đoạn thẳng AB đã biết cần kéo dài (hình10-2) ta làm như sau:

Tại A và B dựng 2 sào tiêu, sau đó người đo đạc cần các sào tiêu khác, dựa vào hai sào tiêu A và B để dóng hướng các sào tiêu tại 1, 2, cho đến điểm cần xác định, sau đó ta đo khoảng cách từ A và B đến điểm này

B

A

C

D

L 1 (l 1 ) L 2 (l 2 )

L 3 (l 3 )

Hình 10-1

Hình 10-2

Hình 10-3

Trang 3

- Trường hợp điểm cần xác định nằm trên đường thẳng giữa hai điểm A và

B đã biết (hình 10-3) ta làm như sau:

Cắm cột tiêu ở A và B, một người đứng cách điểm A (hoặc B) vài bước chân

điều khiển người thứ 2 dựng sào tiêu tại các điểm 1, 2, Trên đường thẳng AB, sau đó đo khoảng cách từ các điểm A và B đến điểm cần xác định

™ Phương pháp tam giác:

Giả sử có thửa đất A, B, C, D, E (hình 10- 4) có

dạng hình đa giác được xác định bằng phương pháp

tam giác, ta làm như sau:

+ Ta chia thửa đất thành các hình tam giác tiến

hành đo các cạnh của hình đa giác, sau đó tiến hành

đo các đường chéo

+ Dựa vào kết quả đo ta dựng các tam giác trên

bản đồ theo kích thước đã thu tỷ lệ

I.4.3 Vẽ bản lược đồ

ở khu vực chỉnh lý phải vẽ phóng từ bản đồ địa chính thành bản lược đồ với

tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ bản đồ địa chính cần chỉnh lý một hoặc hai cấp tỷ lệ Trên bản lược đồ phải thể hiện đầy đủ kích thước các cạnh đến đơn vị 0,01 m và phải đảm bảo đầy đủ yếu tố dựng hình đối với các yếu tố cần chỉnh lý, các yếu tố mới thể hiện trên lược đồ bằng mực đỏ và gạch bỏ các yếu tố cũ bằng mực đỏ, đồng thời ghi tên các chủ sử dựng đất của từng thửa đất

I.5 Chỉnh lý biến động trên bản đồ

Dựa vào bản lược đồ ta tiến hành chỉnh lý trên bản đồ địa chính Các yếu tố nội dung chỉnh lý thể hiện bằng mực đỏ và gạch bỏ các yếu tố cũ cũng bằng mực đỏ

Số thứ tự thửa đất sau khi chỉnh lý được đánh số bằng số tiếp theo số hiệu thửa đất cuối cùng của tờ bản đồ và lập bảng các thửa biến động ở vị trí thích hợp trong hoặc ngoài khung bản đồ, nội dung bảng các thửa biến động phải thể hiện số hiệu thửa thêm, nguồn gốc thửa thêm, số hiệu thửa lân cận và số hiệu thửa bỏ

Những thửa mới chỉnh lý phải tính lại diện tích theo một trong các phương pháp đã nêu trên Diện tích các ô thửa sau khi đã chỉnh lý so với diện tích các ô thửa tương ứng trứơc khi chỉnh lý phải phù hợp nhau

Hoàn chỉnh bản đồ sau chỉnh lý

I.6 Chỉnh lý hồ sơ

Song song với công tác chỉnh lý trên bản đồ phải chỉnh lý trong hồ sơ địa chính và các tài liệu có liên quan khác để đảm bảo sự thống nhất giữa hồ sơ địa

B

A

C

Hinh 10-4

Trang 4

II Đo trích thửa

II.1 Trường hợp ứng dụng

Đối với khu vực đô thị và dân cư nông thôn không có bản đồ địa chính và các loại bản đồ khác có thể sử dụng được thì ta có thể trích đo độc lập từng thửa

đất ở thực địa nhằm mục đích phục vụ cho công tác hoàn thiện hồ sơ địa chính xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

II.2 Nội dung công tác trích đo

II.2.1 Công tác đo đạc ở thực địa

Tiến hành các nội dung sau:

Xác định mốc giới, cắm mốc giới, lập biên bản xác định ranh giới, mốc gới với đầy đủ các thành phần như : chủ sử dụng đất, chủ giáp ranh, cán bộ đo đạc,

đại diện chính quyền cơ sở (xem phụ lục 10 – Quy phạm 1999 Tổng cục Địa chính)

Tiến hành đo đạc các yếu tố của thửa đất đủ để dựng sơ đồ thửa đất để tính diện tích Độ chính xác đo kích thước đất phù hợp theo nhu cầu từng địa phương, nhưng không vượt quá 0,4 mm theo quy định về chọn tỷ lệ đo vẽ đã nêu trong quy phạm

Vẽ sơ đồ phác hoạ thửa đất, trong sơ đồ phác hoạ phải ghi rõ chủ sử dụng, ranh giới của chủ giáp ranh, ghi kích thước cạnh thửa và mũi tên chỉ hướng bắc

II.2.2 Công tác văn phòng

Căn cứ sơ đồ phác hoạ vẽ sơ đồ chính thức theo tỷ lệ yêu cầu, tính diện tích thửa đất theo phương pháp chia hình tam giác, chênh lệch kết quả giữa hai lần tính của mỗi hình tam giác không vượt quá đại lượng sau:

( )

100

04 ,

m S

M

Δ

Trong đó:

cp S

Δ : Sai số cho phép tính diện tích

M: Mẫu số tỷ lệ bản đồ (sơ đồ)

S : Diễn tích thửa đất tính bằng m 2

II.3 Phương pháp đơn giản phục vụ đo trích thửa

áp dụng các phương pháp đã nêu trong phần cập nhật chỉnh lý bản đồ địa chính

Trang 5

II.4 Ví dụ ứng dụng

Giả sử thửa đất ABCDE (hình 10-5) có các góc khác 900, cạnh CD không

đo trực tiếp được ở thực địa

1, 2, 3, 4 là nhà xây có các góc bằng 900 ta tiến hành đo vẽ như sau:

Cách 1:

+ Ngoài thực địa đo các cạnh: A-13,

13-14,14-5, A-14, 5-B, B-6, 5-6, 6-7, 7-C,

C-8, 7-8, 9-10, 9-D, 10-D, 10-11, 11-E,

E-12, 11-E-12, 12-A, B-B’, C-C’

+Vẽ sơ đồ thửa đất trên giấy

+ Dùng bút chì 2H, thước thẳng khắc

vạch tới mm, com pa tỉ lệ, vẽ trên giấy

croky đoạn AB theo tỷ lệ trên bản đồ Từ A

đặt đoạn thẳng A-14 và xác định được vị

trí điểm 14

+ Dựa vào A và điểm 14 theo độ dài

đã thu theo tỷ lệ của đoạn A-13,14-13 ta xác định điểm 13

+ Kéo dài cạnh A-13 ta xác định điểm E cách A một đoạn bằng AE đã thu

tỷ lệ

+ Tương tự như vậy ta xác định được các điểm B, C, D rồi nối các điểm A,

B, C, D, E bằng bút chì ta được ranh giới các thửa đất

Để kiểm tra ta xác định vị trí các điểm 7, 8, 9, 10 trên sơ đồ rồi so sánh độ

dài 7-8 và 9-10 đã quy về tỷ lệ để so sánh với 7-8, 9-10 trên sơ đồ, nếu thấy

chênh lệch không quá 0,4 mm là đạt yêu cầu, nếu sai quá phải vẽ lại

Cách 2:

+ Ngoài thực địa đo kích thước ngôi nhà 1-2, 3-2, 3-4, 4-1 và đo các khoảng

cách 1-A, 1-B, 2-A, 2-B, 2-C, 3-C, 4-D, 3-D, 1-E, 4-E, A-B, B-C, A-E, E-D, B-B’,

C-C’

+ Vẽ sơ đồ thửa đất trên giấy:

Dựa vào sơ đồ đo vẽ và khoảng cách đo vẽ, dùng bút chì 2H, thước tỷ lệ,

compa tỷ lệ, vẽ lên giấy croky theo tỷ lệ cần thiết

+ Đầu tiên vẽ ngôi nhà 1234, sau đó dựa vào các điểm 1, 2, 3, 4 dựng các

cung tròn có bán kính là các độ dài các cạnh: 1-A, 2-A, 1-B, 2-B, 3-C, 2-C, 3-D,

4-D, 1-E, 4-E đã thu theo tỷ lệ Nối các điểm A, B, C, D, E ta được ranh giới

thửa đất

Ta kiểm tra bằng cách so sánh các cạnh AB, BC, AE, ED đã thu theo tỷ lệ

với khoảng cách tương ứng trên sơ đồ; nếu chênh lệch nhỏ hơn hoặc bằng 0,4

mm thì đạt yêu cầu

Hình 10-5

B A

C D

E

3 4

5

6

7 B’

C’

8 9 10

11 12

13 14

Chủ C

Chủ B

Chủ D

Trang 6

III Cắm mốc địa giới hμnh chính

Việc cắm mốc địa giới hành chính được thực hiện sau khi hội đồng định giới tiến hành khảo sát, đánh dấu vẽ sơ đồ địa giới và được cấp có thẩm quyền xem xét quyết định

Đường địa giới thường có một số quy luật sau:

ở vùng đồng bằng thường phân chia địa giới theo các địa vật rõ ràng như:

Đường xá, bờ ruộng, tường vây, hàng rào cây

ở vùng cao thường phân chia địa giới hành chính theo các đường sống núi, khe núi Nếu đường phân chia địa giới là sông ngòi thì lấy lòng sông sâu nhất vào mùa nước cạn, chú ý xác định phân chia tại các cù lao, bãi bồi Khi trên sông có cầu thì thường lấy điểm giữa cầu làm điểm địa giới

Khi đường địa giới qua hồ rộng, cánh rừng, bãi cát thường dùng dạng

đường thẳng, tại chỗ vào và ra khỏi hồ hoặc rừng phải đóng cọc làm dấu

Khi cắm mốc địa giới phải dựa vào chỗ giao nhau của đường địa giới như chỗ giáp nhau của ba, bốn đơn vị hành chính hoặc đặt các chỗ đặc trưng như: chỗ đổi hướng, chỗ cắt nhau của đường giao thông, của kênh mương, mép hồ Khoảng cách giữa các mốc địa giới không vượt quá 2 km ở đồng bằng, khu dân cư và từ 3-5 km ở vùng núi địa hình phức tạp

Các mốc địa giới hành chính được xây dựng và chôn theo quy định của quy phạm hiện hành và theo luận chứng kinh tế kỹ thuật thành lập bản đồ địa giới hành chính

Công tác đo đạc: Các mốc địa giới hành chính được đo nối và xác định toạ

độ theo phương pháp và độ chính xác nêu trong luận chứng kinh tế kỹ thuật Sau khi đo đạc phải thành lập bảng xác nhận sơ đồ vị trí mốc và biên bản bàn giao mốc theo quy định của quy phạm

IV Phục hồi mốc địa giới đ∙ bị mất

Giả sử trên đường ranh giới hành

chính có các mốc M4, M5 M8 đã được

xác định toạ độ, trong đó mốc M6 bị mất

(hình 10-6), để phục hồi mốc M6 ta có

thể áp dụng phương pháp cực như sau:

IV.1 Xác định các yếu tố để phục hồi bằng phương pháp cực

Theo hình 10-7 để phục hồi mốc M6, ta dựa vào các mốc đã biết M4, M5 Các yếu tố để phục hồi là góc β và chiều dài SMM6

Hình 10-6

M 4

M 5

M 6

M 7

M 8

Trang 7

Dựa vào bài toán trắc địa nghịch ta tính

được chiều dài SMM6 và góc định hướng

5

M ư

α , αMM6 ; sau đó tính góc:

β =αMM6 -

4

5 M

M ư

IV.2 Xác định vị trí mốc M 6 ở thực địa

Đặt máy kinh vĩ ở M5, dọi điểm, cân

bằng máy, để máy ở vị trí trái (TR), ngắm

hướng khởi đầu về M4, quay máy theo

chiều kim đồng hồ mở một góc đúng

bằng β, đánh dấu hướng mở bằng hai

điểm trên hai cọc là 1 và 1’ (hình 10-8)

Đảo kính để máy ở vị trí phải (PH), ngắm

điểm M4 sau đó quay máy theo chiều kim

đồng hồ mở một góc bằng β Nếu máy

không có 2C và thao tác chính xác thì

giao điểm lưới chữ thập phải ngắm đúng

điểm 1 và1’, nếu bị lệch ta đánh dấu 2

điểm 2 và 2’ Chia đôi đoạn thẳng nhỏ 1-2

và 1’-2’ được 2 điểm a1 và a2 đo góc M4M5a2 = β' từ 2-3 vòng đo Nếu β' chênh với β không vượt quá sai số đo góc cho phép thì trên hướng M5-a2 ta đặt khoảng cách bằng khoảng cách SMM6 tính được ở trên sẽ được điểm M6 Nếu sai quá

ta tính Δβ = β' ưβ

rồi đo đoạn M5 – a’= S Từ a’ kẻ đường vuông góc với

M5 – a’, trên đường vuông góc từ a’ lấy 1 đoạn d = S tg "

ρ

β

β = Δ ′′

Δ S về bên trái hay bên phải hướng M5- a’ thì tuỳ thuộc dấu của tính Δ β ′′ sẽ xác định được hướng của góc β Trên hướng này đo khoảng cách bằng khoảng cách SMM6 sẽ

xác định được mốc M

Hình 10-8

β

1 1’

a 1

a 2

2 2’

M 5

M 4

M4

Hình 10-7

M 5

αM4-M5

αM5-M6

β

SM5-M6

M6

Hình 10-9

β

a’

d

M 5

M 4

Trang 8

IV.3 Công tác kiểm tra

Đặt máy tại M7, hướng chuẩn M8

ta đo góc β hai lần theo phương pháp

đơn giản, chiều dài S MM6 đo với độ

chính xác 1: 2000 (hình 10-10) Sau đó

tính toạ độ M6 như điểm trạm phụ, nếu

sai trong phạm vi 0,5 mm trên bản đồ

là được

IV Tổng hợp số liệu vμ báo cáo tổng kết

Sau khi hoàn thành công tác theo khối lượng nhiệm vụ nêu trong luận chứng kinh tế kỹ thuật và được cấp có thẩm quyền kiểm tra nghiệm thu, phải tổng hợp số liệu trắc địa và viết báo cáo tổng kết

V.1 Tổng hợp số liệu

Kết thúc mỗi công đoạn thi công, các tài liệu phải lập biên bản giao cho cán

bộ có trách nhiệm quản lý bảo quản

Kết thúc toàn bộ quá trình đo vẽ, các hồ sơ tài liệu phải được hoàn chỉnh, sắp xếp theo từng loại tài liệu, bao gồm:

V.1.1 Tài liệu sổ sách, tính toán

Tài liệu kiểm nghiệm máy và dụng cụ đo đạc

Các loại sổ đo đạc ngoài trời

Tài liệu tính toán toạ độ cao các điểm trắc địa

Tài liệu thống kê toạ độ, độ cao, ghi chú điểm và biên bản bàn giao mốc toạ

độ, mốc địa giới hành chính

Bảng tính diện tích, bảng tổng hợp diện tích

Biên bản xác định ranh giới, mốc giới sử dụng đất theo hiện trạng

Hồ sơ kỹ thuật thửa đất

Biên bản kiểm tra nghiệm thu đánh giá chất lượng thành quả

V.1.2 Tài liệu bản đồ, sơ đồ

Bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, các bản trích đo

Bản can độ cao, bản can giáp biên

Sơ đồ chia mảnh, đánh số phiên liệu mảnh bản đồ

Sơ đồ khống chế mặt phẳng và độ cao

Hình 10 -10

M7

S M7-M6

β

Trang 9

V.2 Viết báo cáo tổng kết kỹ thuật công tác đo đạc

V.2.1 Phần văn bản

Mục đích yêu cầu nhiệm vụ công tác đo vẽ bản đồ

Tình hình đặc điểm khu đo

Tình hình các tài liệu đã có Công tác kỹ thuật đã thực hiện

Tình hình thi công

Kết luận và kiến nghị

V.2.2 Phần sơ đồ

Sơ đồ vị trí khu vực đo vẽ ở tỷ lệ 1:10000 Sơ đồ chia mảnh bản vẽ

Sơ đồ khống chế mặt phẳng và độ cao

Bàn giao tài liệu: toàn bộ tài liệu đo vẽ lập bản đồ trong khu vực đo vẽ phải bàn giao cho cơ quan quản lý theo quy định của quy phạm hiện hành

Trang 10

Tμi liệu tham khảo

[1] Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000,

1:5000, 1: 10000 và 1: 25000 Tổng cục Địa chính - Hà Nội 1999

[2] Ký hiệu Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1: 10000

và 1: 25000 Tổng cục Địa chính Hà Nội 1999

[3] Nguyễn Trọng Tuyển, “Giáo trình trắc địa” NXB Nông nghiệp – Hà Nội

1999

[4] Nguyễn Trọng San, Đào Quang Hiếu, Nguyễn Tiến Năng “Giáo trình trắc

địa”phổ thông Đại học Mỏ Địa Chất - 1992

[5] Nguyễn Trọng San Bài giảng “Đo đạc Địa chính” Hà Nội – 2001

[6] Đỗ Hữu Hinh, Đào Duy Liêm, Lê Duy Ngụ, Nguyễn Trọng San, “Trắc

địa” Hà Nội - 1992

[7] Phan Khang, Nguyễn Đình Thi, Đào Duy Liêm, Lê Đình Hưng,

Tạ Ngọc Linh Bài giảng “Đo đạc Đại cương” Hà Nội - 1969

[8] Nguyễn Trọng San, Đào Quang Hiếu, Đinh Công Hoà “Trắc địa cơ sở

Tập1, Tập 2” Hà Nội - 2002

[9] Thông tin Khoa học – Công nghệ Địa chính “Công nghệ thành lập bản

đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử” Tổng cục Địa chính Hà Nội 1999

[10] “Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ địa chính cấp cơ sở” Tổng cục

Địa chính Hà Nội 1997

Ngày đăng: 05/08/2014, 23:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm