1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Quá mẫn và tự miễn (bố sung)

8 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 139,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá mẫn là tình trạng tương tác giữa: 1 Kháng nguyên và kháng thể đặc hiệu.. Quá mẫn type I : 1 Xảy ra do tương tác giữa dị nguyên với kháng thể dị ứng IgE.. Trong quá mẫn type I, phản

Trang 1

MIỄN DỊCH BỆNH LÝ

135 Quá mẫn là tình trạng tương tác giữa: (1) Kháng nguyên và kháng

thể đặc hiệu (2) Kháng nguyên và các lympho T mẫn cảm (3) Quá mức bình thường (tr.91)

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

136 Quá mẫn: (1) Có thể xảy ra ngay sau khi tiếp xúc với dị nguyên lần

đầu tiên (2) Chỉ xảy ra sau khi tiếp xúc với dị nguyên lần thứ 2 trở đi (3) Phản vệ thường xảy ra với các dị nguyên xâm nhập qua đường máu (tr.91)

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

137 Quá mẫn type I : (1) Xảy ra do tương tác giữa dị nguyên với kháng

thể dị ứng IgE (2) Xảy ra do tương tác giữa dị nguyên với các tế bào hạt

ái kiềm (3) Có thể biểu hiện toàn thân (phản vệ) hoặc bộ phận (hen) (tr.92)

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

138 Trong quá mẫn type I, phản ứng kết hợp giữa dị nguyên và IgE

Trang 2

MIỄN DỊCH BỆNH LÝ

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

139 Trong quá mẫn type I, phản ứng kết hợp giữa dị nguyên và IgE

tạo liên kết chéo trên bề mặt tế bào hạt ái kiềm còn làm: (1) Tăng tổng

hợp các sản phẩm chuyển hóa của acide arachidonic (2) Tăng tổng hợp phospholipoprotéine màng tế bào (3) Qua tác dụng của Cyclooxygenase

và lipoxygenase (tr.93,94)

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

140 Trong quá mẫn type I có biểu hiện sốc, histamine: (1) Phóng

thích ngay tức khắc trong pha đầu (2) Phóng thích chậm trong pha sau.

(3) Dùng kháng histamine điều trị có hiệu quả (tr.94)

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

141 Trong quá mẫn type I có sốc, các chất như prostaglandine,

leucotriene, thrromboxane,…(1) Xuất hiện nhanh ngay từ pha đầu (2)

Xuất hiện chậm hơn ở pha sau (3) Điều trị phải dùng thuốc chống viêm mới có tác dụng (tr.94)

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

Trang 3

MIỄN DỊCH BỆNH LÝ

142 Quá mẫn type II là quá mẫn do phản ứng kết hợp: (1) Giữa kháng

nguyên và kháng thể tế bào (2) Giữa kháng nguyên (trên tế bào) và kháng thể IgG, IgM (3) Và hoạt hóa hệ thống bổ thể (tr.95)

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

143 Quá mẫn type II gặp trong các trường hợp: (1) Truyền nhầm nhóm

máu ABO, bất tương hợp yếu tố Rh (2) Viêm cầu thận, viêm gan siêu vi.

(3) Sốt rét ác tính (tr.96)

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

144 Quá mẫn type III là quá mẫn do: (1) Lắng đọng của kháng nguyên

lên màng cơ bản cầu thận (2) Lắng đọng phức hợp miễn dịch lên tổ chức.

(3) Và hoạt hóa hệ thống bổ thể (tr.97)

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

Trang 4

MIỄN DỊCH BỆNH LÝ

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

146 Quá mẫn type IV là: (1) Quá mẫn qua trung gian tế bào (2) Quá

mẫn muộn (3) Do tương tác giữa kháng nguyên và các lympho T mẫn cảm (tr.98)

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

147 Quá mẫn type IV do tiếp xúc: (1) Biểu lộ dưới hình thức tổn thương

da (2) Do Tc tấn công trực tiếp hoặc gián tiếp qua các lymphokine (3) Thường gặp ở các công nhân ngành cao su, hóa chất (tr.99)

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

148 Quá mẫn type IV kiểu tuberculine: (1) Do các tế bào lympho T đặc

hiệu kháng nguyên gây ra (2) Không phát hiện kháng thể hay bổ thể nơi tổn thương (3) Thường do kháng nguyên của trực khuẩn lao, trực khuẩn phong gây ra (tr.99)

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

Trang 5

MIỄN DỊCH BỆNH LÝ

149 Quá mẫn kiểu u hạt: (1) Là quá mẫn type iV hay qúa mẫn qua trung

gian tế bào (2) Hình thành do kháng nguyên có cấu trúc khó bị loại bỏ.

(3) Gặp trong tổn thương lao hoặc

phong thể củ (tr.99,100)

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

150 Suy giảm miễn dịch tiên phát: (1) Do những bất thường mang tính

di truyền (2) Thường do nhiễm khuẩn và suy dinh dưỡng (3) Phân loại dựa vào sự thiếu hụt của các dòng tế bào (tế bào gốc, tế bào T, B) (tr.101)

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

151 Tổn thương trong khâu hình thành hoặc giảm sản tuyến ức: (1)

Gây hội chứng suy giảm miễn dịch bẩm sinh dòng lympho T (2) Gây hội chứng suy giảm miễn dịch bẩm sinh dòng lympho B (3) Gọi là bệnh Di George (tr.101)

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

Trang 6

MIỄN DỊCH BỆNH LÝ

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

153 Cơ chế chính gây suy giảm miễn dịch trong nhiễm HIV: (1) Do ái

tính đặc biệt của phân tử glycoprotéine 120 của lớp vỏ virus với CD4 (2)

Do ái tính đặc biệt của phân tử glycoprotéine 120 của lớp vỏ virus với CD8 (3) Dẫn đến dung giải hoặc bất hoạt tế bào T hỗ trợ (tr.101, 102)

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

154 Suy dinh dưỡng, đói ăn dài ngày, … gây suy giảm miễn dịch: (1)

Do giảm sức đề kháng (2) Do thiếu về số và chất các tế bào miễn dịch.

(3) Vì thiếu nguyên liệu tổng hợp các thành phần tham gia đáp ứng miễn

dịch (tr.102)

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

155 Bệnh tự miễn: (1) Là tình trạng bệnh lý xảy ra khi có sự xuất hiện

các tự kháng thể trong máu (2) Là tình trạng bệnh lý xảy ra khi có sự kết hợp tự kháng nguyên và tự kháng thể (3) Dẫn đến tổn thương thực thể hoặc chức năng tại tế bào, tổ chức, cơ quan (tr 103)

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

Trang 7

MIỄN DỊCH BỆNH LÝ

156 Trong bệnh tan máu tự miễn: (1) Có hoạt hóa bổ thể gây vỡ hồng

cầu (2) Vỡ hồng cầu do các tự kháng thể tác dụng trực tiếp lên hồng cầu.

(3) Theo cơ chế phản ứng quá mẫn type II (tr.103)

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

157 Trong bệnh nhược cơ nặng, các tự kháng thể kháng thụ thể

acetylcholine (AcR) kết hợp với recepteur của acetylcholine: (1) Gây

hoạt hóa bổ thể (2) Gây hiệu ứng ADCC (độc tế bào phụ thuộc kháng thể) (3) Phá vỡ tấm vận động hoặc tranh chấp với tác động của acetylcholine lên recepteur của nó (tr.103)

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

158 Trong bệnh nguyên bệnh sinh của bệnh tự miễn: (1) Có mất dung

nạp miễn dịch với các kháng nguyên tự thân (2) Có vai trò ức chế các clôn tế bào cấm (3) Nói cách khác là khi có một hoặc nhiều clôn tế bào cấm hoạt động trở lại (tr.104)

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

159 Vai trò của nhiễm trùng, nhiễm virus trong bệnh tự miễn: (1) Là

Trang 8

MIỄN DỊCH BỆNH LÝ

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

160 Viêm tổ chức liên kết và viêm mạch: (1) Là bệnh tự miễn đặc hiệu

cơ quan (2) Là bệnh tự miễn không đặc hiệu cơ quan (3) Chẩn đoán huyết thanh học tìm kháng thể kháng nhân là xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán (tr 105)

A (1)

B (2)

C (1) và (3)

D (2) và (3)

E (1), (2) và (3)

Đáp án:

135E, 136D, 137C, 138D,139C,140C,141D, 142D,143C, 144D,145E, 146E, 147E, 148E, 149E, 150C,151C,152D, 153C, 154C, 155D, 156C, 157E, 158C, 159E, 160D

Ngày đăng: 31/03/2018, 00:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w