Chiến l-ợc Hỗ trợ Quốcgia đ-ợc chuẩn bị với sự hợp tác Chính phủ Việt nam, có sự ủng hộ và tham giatích cực của nhiều bên liên quan cả từ phía Chính phủ và cộng đồng các nhà tài trợ.Các
Trang 1Public Disclosure Authorized
24621
Trang 2Bản ghi nhớ của chủ tịch
Hiệp hội phát triển quốc tế
Và Công ty tài chính quốc tế
Trình Các giám đốc điều hành
Về Chiến l-ợc hỗ trợ quốc gia
Của nhóm ngân hàng thế giới Cho n-ớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt nam 6-8-2002
Trang 3Tiền tệ
Đơn vị tiền tệ = Đồng (D) US$1.00 = 15,260 đồng (2-7-2002)
Các từ viết tắt
ADB Ngân hàng phát triển Châu á
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á
CAE Đánh giá Hỗ trợ Quốc gia
CDF Khuôn khổ phát triển toàn diện
CFAA Đánh giá trách nhiệm tài chính quốc gia
CPAR Tổng kết mua sắm quốc gia
CPIA Đánh giá chính sách và thể chế quốc gia
CPRGS Chiến l-ợc toàn diện về tăng tr-ởng và giảm nghèo
EFA Giáo dục cho mọi ng-ời
JGDGF Khuôn khổ giới chung của chính phủ và nhà tài trợ
LNA Đánh giá nhu cầu pháp luật
NCFAW Uỷ ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ
MARD Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
MDGs Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ
MOLISA Bộ Lao động - Th-ơng binh - Xã hội
MPDF Ch-ơng trình Phát triển Dự án Mê Kông
MPI Bộ Kế hoạch & Đầu
t-MTEF Khuôn khổ chi tiêu trung hạn
M&E Theo dõi và đánh giá
ODA Viện trợ phát triển chính thức
PER Đánh giá chi tiêu công
PHRD Phát triển chính sách và nhân lực
PPA Đánh giá nghèo đói có sự tham gia của ng-ời dân
PRGF Quỹ giảm nghèo và tăng tr-ởng
PRSC Tín dụng hỗ trợ giảm nghèo
PRSTF Quỹ tín thác cho chiến l-ợc giảm nghèo
SEDS Chiến l-ợc phát triển kinh tế xã hội
SME Doanh nghiệp vừa và nhỏ
SWAp Giải pháp toàn ngành
VDIC Trung tâm thông tin phát triển Việt Nam
VLSS Điều tra mức sống Việt Nam
WBI Viện Ngân hàng Thế giới
IFC
Assaad Jabre Javed Hamid Deepak Khanna
Trang 4trình đ-a ra trong tài liệu này đ-ợc điều chỉnh và dựa trên Chiến l-ợc Toàn diện vềTăng tr-ởng và Xóa đói Giảm nghèo của Chính phủ Việt nam (CPRGS), đã đ-ợcThủ t-ớng Chính phủ thông qua vào tháng 5 năm 2002 Chiến l-ợc Hỗ trợ Quốcgia đ-ợc chuẩn bị với sự hợp tác Chính phủ Việt nam, có sự ủng hộ và tham giatích cực của nhiều bên liên quan cả từ phía Chính phủ và cộng đồng các nhà tài trợ.Các ch-ơng trình đ-a ra ở đây đã đ-ợc Ban Giám đốc của Ngân hàng Thế giớithông qua ngày 3 tháng 9 năm 2002, cũng nh- đã thông qua CPRGS hai thángtr-ớc đó.
CAS đã đề xuất các ch-ơng trình nhằm hỗ trợ mạnh mẽ những -u tiên đ-ợc
đ-a ra trong CPRGS Ba mục tiêu lớn của CPRGS cũng là những nguyên tắc cơ bảntrong Chiến l-ợc Hỗ trợ Quốc gia Mục tiêu lớn đầu tiên, hỗ trợ quá trình chuyển
đổi sang kinh tế thị tr-ờng của Việt nam, sẽ tiếp tục là trọng tâm trong các hoạt
động của Nhóm Ngân hàng Thế giới, với một sự thay đổi nhỏ từ tập trung vào "thiếtkế" sang trợ giúp Chính phủ trong việc "thực hiện" ch-ơng trình cải cách chínhsách Mục tiêu lớn thứ hai về củng cố sự phát triển đồng đều, hòa nhập xã hội vàbền vững cũng sẽ tiếp tục là trọng tâm cơ bản trong các ch-ơng trình của NhómNgân hàng Thế giới tại Việt nam Trong mục tiêu lớn thứ ba về thúc đẩy quản trịnhà n-ớc hiện đại, Nhóm Ngân hàng Thế giới sẽ tập trung hỗ trợ Chính phủ cải tiếnquản lý tài chính công, thông tin và sự minh bạch, và củng cố phát triển pháp lý
Việt nam có nền tảng vững chắc để đạt đ-ợc thành công và tiến bộ Trọngtâm trong hoạt động của Nhóm Ngân hàng Thế giới trong giai đoạn của Chiến l-ợc
Hỗ trợ Quốc gia này sẽ là phối hợp chặt chẽ và hiệu quả hơn nữa, tr-ớc hết là vớiChính phủ và nhân dân Việt nam, và sau là với các đối tác phát triển khác, bao gồmcác nhà tài trợ chính thức và các tổ chức phi chính phủ Chúng tôi mong muốn đ-ợchợp tác với quý vị trong quá trình chuyển từ nhận thức sang hành động, nhằm biếncác kế hoạch mà Việt nam đã đề ra trong Chiến l-ợc Toàn diện về Tăng tr-ởng vàXóa đói Giảm nghèo thành hiện thực
Chúng tôi rất mong nhận đ-ợc những ý kiến đóng góp và lời khuyên của cácbạn để chúng tôi có thể đ-a Chiến l-ợc Hỗ trợ Quốc gia vào thực tiễn một cách tốtnhất, nhằm làm cho các ch-ơng trình hỗ trợ của chúng tôi tại Việt Nam đạt hiệuquả cao nhất có thể
Klaus Rohland Giám đốc Ngân hàng Thế giới
tại Việt Nam
Trang 5Mục lục
Tổng quan 7
I Bối cảnh chính trị, kinh tế và xã hội 11
A Tình hình Phát triển Kinh tế Xã hội 11
B Các động thái chính trị 13
C Viễn cảnh Kinh tế Trung hạn 15
D Khả năng duy trì nợ n-ớc ngoài 15
II Chiến l-ợc Toàn diện về Tăng tr-ởng và Giảm nghèo (CPRGS) 16
III Thực hiện chiến l-ợc hỗ trợ quốc gia lần tr-ớc 18
A Những điểm mạnh 18
B Những mặt ch-a đ-ợc hoàn thiện 19
C Đánh giá của OED và QAG 21
D Đánh giá của OEG về ảnh h-ởng quốc gia của IFC 22
IV Ch-ơng trình của Nhóm Ngân hàng Thế giới 23
A Quan hệ Đối tác và Điều phối Tài trợ 23
B Các Hoạt động của Nhóm Ngân hàng Thế giới 24
C Mô tả Ch-ơng trình theo Chủ đề 26
Chủ đề 1: Hỗ trợ Quá trình Quá độ tiến tới một nền Kinh tế định h-ớng Thị tr-ờng 27 Chủ đề 2: Thúc đẩy sự Phát triển Bền vững, Hòa nhập Xã hội và Công bằng 31
Chủ đề 3: Tăng c-ờng Quản trị Nhà n-ớc Tốt 36
D Các vấn đề ngành trong ch-ơng trình 38
E Vai trò của IFC và MIGA 38
F Các vấn đề về quản lý dự án, tài chính và đấu thầu mua sắm 40
G Giám sát và Đánh giá 43
H Các kịch bản và điều kiện cho vay 44
V Quản lý Rủi ro 47
Hình Hình 1: Các chỉ số Kinh tế Vĩ mô 12
Hình 2: Các Chỉ số về Thể chế và Chính sách của Việt Nam 14
Trang 6Bảng 1: Các Mục tiêu Phát triển của Việt Nam trong CPRGS 20
Bảng 2: Các Nghiên cứu Chẩn đoán Kinh tế và Ngành chính 25
Bảng 3: Ch-ơng trình cho vay của IDA 27
Bảng 4: Các chỉ số hoạt động của vốn vay IDA (triệu US$) 42
Bảng 5: Các mốc chính để giám sát việc thực hiện CAS 44
Bảng 6: Quy mô ch-ơng trình cho vay của Ngân hàng và các Kịch bản cho vay 45
Bảng 7: Các điều kiện thực hiện tr-ờng hợp cao 46
Hộp Hộp 1: Những điểm mạnh của CPRGS và những thách thức sẽ gặp phải khi thực hiện chiến l-ợc này 17
Hộp 2: Các tiêu chuẩn lao động chính ở Việt Nam 31
Hộp 3: Đánh giá Giới Quốc gia và các hoạt động của Ngân hàng Thế giới 35
Hộp 4: Các vấn đề chủ yếu của các ngành trong CAS 39
Phụ lục
Phụ lục A - Số liệu và chính sách kinh tế
Phụ lục A1: Tổng quan về Việt Nam
Phụ lục A2: Việt Nam: Các chỉ tiêu Kinh tế và Ch-ơng trình chính - thay đổi so với CAS lần tr-ớc Phụ lục A3: Việt Nam: Các chỉ số kinh tế chính, 1997-2005
Phụ lục A4: Việt Nam: Các chỉ số đối ngoại chính, 1997-2005
Phụ lục A5: Việt Nam: Các chỉ số xã hội
Phụ lục A6: Tiến trình cải cách cơ cấu, 1998-2002
Phụ lục B - Nhóm Ngân hàng Thế giới - Danh mục cho vay hiện tại
Phụ lục B1: Tín dụng IDA trong Danh mục vốn cho vay Hoạt động
Phụ lục B2: Một số chỉ tiêu hoạt động và quản lý danh mục cho vay
Phụ lục B3: Báo cáo của IFC về Danh mục vốn cho vay đã cam kết và giải ngân
Phụ lục B4: Việt Nam – Ch-ơng trình của IFC và MIGA, NTC1999-2002
Phụ lục C - Hỗ trợ các hoạt động Cố vấn và Phân tích (AAA) và Quan hệ Đối tác
Phụ lục C1: Việt Nam - Bảng tổng hợp các hoạt động t- vấn và hỗ trợ kỹ thuật
Phụ lục C2: Ma trận CDF cho Việt Nam
Phụ lục C3 : Quỹ Tín thác, GEF và các hoạt động đồng Tài trợ
Phụ lục D - Tổng hợp
Phụ lục D1: Ma trận ch-ơng trình
Phụ lục D2: Tóm tắt các Ưu tiên Phát triển của CAS
Trang 7Việt Nam Chiến l-ợc Hỗ trợ Quốc gia
Tổng quan
i Bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội Trong những năm 90, nền kinh tế Việt Nam đã tăng tr-ởng
gấp đôi về quy mô và tỷ lệ nghèo đói cũng giảm một nửa từ 70% xuống còn khoảng 35% Nhìn trêndiện rộng, đời sống của ng-ời dân Việt Nam đã đ-ợc cải thiện rõ rệt và rộng khắp Cuộc khủng hoảng
Đông á đã trở thành một mối đe dọa của tiến trình phát triển kinh tế và kéo dài cho tới cuối thập kỷ.Ngoài ra, nó cũng phơi bày một số những yếu kém trầm trọng về cơ cấu của nền kinh tế Để đối mặtvới những thách thức này, chính phủ Việt Nam đã quản lý nền kinh tế vĩ mô một cách hết sức cẩn trọng
đồng thời bắt tay vào một qúa trình lâu dài và thận trọng nhằm từng b-ớc thiết kế và xây dựng sự nhấttrí chính trị cho một ch-ơng trình cải cách cơ cấu lớn Trong khi các tác động của động lực cải cách
đ-ợc đẩy mạnh mới chỉ bắt đầu phát huy tác dụng, thì đã có một số dấu hiệu đáng khích lệ, đặc biệt từphía khu vực t- nhân với số l-ợng lao động và số các doanh nghiệp trong n-ớc mới đăng ký tăng lêngấp đôi kể từ đầu năm 2000
ii Chiến l-ợc Hỗ trợ Quốc gia giai đoạn 1999-2002 do đó mà trở nên vô cùng thách thức nh-ngcũng thật hiệu quả Dù đang trong giai đoạn khủng hoảng khu vực, Việt Nam vẫn duy trì đ-ợc tỷ lệ tăngtr-ởng ở mức hợp lý (là một trong những n-ớc có tỷ lệ tăng tr-ởng cao nhất trong khu vực) và nghèo
đói tiếp tục giảm, cho dù chỉ ở mức khiêm tốn hơn so với giai đoạn tr-ớc đó Dù ch-ơng trình cải cách
đang đ-ợc triển khai tốt thì về mặt chính sách và thể chế, Việt Nam sẽ cần ít nhất 3-5 năm nữa mới cóthể đuổi kịp những n-ớc đang sử dụng vốn vay IDA có hiệu quả tốt
iii Đại hội Đảng lần thứ IX, đ-ợc tổ chức hồi tháng 3 năm 2001, đã phê chuẩn Chiến l-ợc Phát triểnKinh tế và Xã hội trong giai đoạn 2001-2010 Chiến l-ợc này xác định con đ-ờng quá độ tiến lên "mộtnền kinh tế thị tr-ờng theo định h-ớng xã hội chủ nghĩa" Theo chiến l-ợc này, Việt Nam cam kết mởcửa hoàn toàn để hội nhập vào nền kinh tế thế giới trong thập kỷ tới và tạo lập một sân chơi bình đẳnggiữa khu vực nhà n-ớc và t- nhân Chiến l-ợc này cũng nhấn mạnh rằng giai đoạn quá độ sẽ theo h-ớng
"ủng hộ ng-ời nghèo" và l-u ý là việc này sẽ đòi hỏi đầu t- nhiều hơn cho các vùng nông thôn và cácvùng bị tụt hậu, đồng thời tiến độ thực hiện cải cách cũng sẽ chậm hơn mức mà cộng đồng quốc tế đềxuất Chiến l-ợc này nhấn mạnh vào việc giảm nghèo, công bằng xã hội, và một hệ thống quản trị nhàn-ớc hiện đại hơn
iv Chiến l-ợc Toàn diện về Tăng tr-ởng và Giảm nghèo của Việt Nam - và sự hỗ trợ của Ngân hàng Thế giới Chiến l-ợc Toàn diện về Tăng tr-ởng và Giảm nghèo của Chính phủ (viết tắt là CPRGS,
nh- cách gọi PRSP ở Việt nam) sẽ biến viễn cảnh đặt ra trong Chiến l-ợc Phát triển Kinh tế Xã hội 10năm của Việt Nam thành những hành động công cụ thể CPRGS sử dụng những Mục tiêu Phát triểnThiên niên kỷ (MDG) đã đ-ợc quốc gia hóa để phát triển một hệ thống các chỉ số giám sát và đánh giá
Trang 8những tiến bộ đạt đ-ợc trong việc thực hiện các mục tiêu và mục đích của mình CPRGS đề ra ba mụctiêu lớn và đó cũng chính là những nguyên tắc tổ chức của CAS :
(i.) Tăng tr-ởng nhanh trong suốt quá trình quá độ sang kinh tế thị tr-ờng ;
(ii.) Một mô hình tăng tr-ởng công bằng, hòa nhập xã hội và bền vững ;
(iii.) áp dụng một hệ thống hành chính công, pháp lý và quản trị nhà n-ớc hiện đại
v Ngân hàng thế giới sẽ vận dụng tối đa khả năng của mình để hỗ trợ thực hiện những mục tiêunày trong đó sẽ bao gồm cả các hoạt động t- vấn, phân tích, hỗ trợ dự án IDA, và các hoạt động củaIFC, MPDF và MIGA, một loạt các ch-ơng trình Tín dụng Hỗ trợ Giảm nghèo hàng năm (PRSCs), cácmối quan hệ đối tác và điều phối ODA Ngân hàng Thế giới đã đạt đ-ợc thoả thuận với Chính phủ vàcác nhà tài trợ về từng lĩnh vực cam kết sẽ hỗ trợ nhằm đảm bảo không có sự trùng lặp trong việc thựchiện, vận dụng tối đa khả năng hợp tác và duy trì khả năng lựa chọn Các báo cáo tiến độ CPRGS hàngnăm sẽ giúp cho việc định h-ớng các cuộc thảo luận của các cuộc họp Nhóm T- vấn, và cũng sẽ là đầuvào quan trọng cho các báo cáo tiến độ CAS sẽ đ-ợc trình lên Ban Giám đốc Ngân hàng
vi Hỗ trợ Chủ đề 1: Sự chuyển đổi của Việt Nam sang nền kinh tế thị tr-ờng Hỗ trợ cho đề
tài này sẽ tiếp tục là trọng tâm cho các hoạt động của Ngân hàng Thế giới, với sự chuyển đổi từ “lập kếhoạch” sang “thực hiện” trong ch-ơng trình cải cách chính sách Công việc dự kiến sẽ tập trung pháttriển lĩnh vực tài chính; cải cách DNNN; hỗ trợ khơi dậy khu vực t- nhân trong n-ớc; quản trị doanhnghiệp; và sự tham gia của khu vực t- nhân về cơ sở hạ tầng IFC, MPDF và MIGA sẽ mở rộng phạm
vi hoạt động nhằm cải thiện môi tr-ờng đầu t- trong n-ớc và n-ớc ngoài Trên thực tế, tất cả các khoảntín dụng IDA sẽ hỗ trợ về chính sách, thể chế và cơ sở hạ tầng cho tiến trình chuyển đổi đang diễn ra ởViệt nam trong đó ch-ơng trình PRSC hàng năm đóng vai trò đặc biệt quan trọng
vii Hỗ trợ Chủ đề 2: Tăng c-ờng phát triển công bằng, bền vững và có sự tham gia của mọi ng-ời dân trong xã hội Chiến l-ợc Toàn diện về Tăng tr-ởng và Giảm nghèo đ-a ra ch-ơng trình nghị
sự gồm sáu b-ớc để giải quyết các thách thức trong t-ơng lai, và NHTG sẽ hỗ trợ cho chiến l-ợc này.Các thứ tự -u tiên sẽ là: (i) thu hẹp khoảng cách về phát triển ở các lĩnh vực không có lợi thế và bị tụthậu; (ii) nâng cao mức sống cho ng-ời dân tộc thiểu số; (iii) Thực hiện bình đẳng về giới và nâng caovai trò của ng-ời phụ nữ (iv) làm cho các dịch vụ xã hội cơ bản trở nên dễ tiếp cận và phục vụ đ-ợccho cả ng-ời nghèo; (v) giảm bớt ảnh h-ởng của thiên tai và các đột biến khác; và (iv) tăng c-ờng sựbền vững môi tr-ờng Những mối quan tâm này sẽ đ-ợc thúc đẩy thông qua danh mục đầu t- củaNHTG Thêm vào đó, một vài hoạt động then chốt – nh- dự án quản lý thiên tai lớn – sẽ đ-ợc triểnkhai thực hiện
viii Hỗ trợ Chủ đề 3: Tăng c-ờng Quản trị Nhà n-ớc có hiệu quả Trong khuôn khổ rộng lớn
này, NHTG sẽ tập trung hỗ trợ nhằm cải thiện hoạt động quản lý tài chính công, thông tin, tính minhbạch và phát triển pháp lý Từng lĩnh vực sẽ đ-ợc nhận hỗ trợ kỹ thuật, và sẽ có các dự án IDA choch-ơng trình Quản lý Tài chính Công, ch-ơng trình Chính phủ Điện tử, và nếu có yêu cầu, cho cả hoạt
động Phát triển Pháp lý Quan hệ đối tác là yếu tố then chốt quyết định thành công trong lĩnh vực quảntrị nhà n-ớc Ví dụ, trong lĩnh vực cải cách hành chính và dịch vụ công, NHTG hy vọng sẽ hỗ trợ nỗlực chung của UNDP và ADB và một số các nhà tài trợ song ph-ơng, trong khi đó NHTG sẽ giữ vai trò
Trang 9chủ đạo trong số các nhà tài trợ về lĩnh vực quản lí tài chính công NHTG sẽ tiếp tục mở rộng hoạt động
hỗ trợ nhằm giúp Việt Nam chống nạn tham nhũng, đặc biệt là trong bản thân danh mục các dự án đầut- do NHTG tài trợ, đồng thời thông qua hỗ trợ Chính phủ để giải quyết vấn đề một cách có hệ thống
ix Quan hệ đối tác và một ph-ơng thức làm việc mới Kể từ khi Việt Nam triển khai thí điểm
ch-ơng trình Khuôn khổ Phát triển Toàn diện (CDF) năm 1999, NHTG đã bắt đầu tìm kiếm để đ-a ramột hình mẫu làm việc mới Một số các cuộc đánh giá độc lập gần đây đã và đang chỉ ra những kết quảrất tích cực, mặc dù tất yếu không thể tránh khỏi những chi phí ban đầu, và những kết quả thu đ-ợc mớichỉ ở b-ớc khởi điểm Giờ đây, một cuộc đối thoại mang tính hệ thống đang đ-ợc triển khai giữa chínhphủ, các nhà tài trợ, và các tổ chức phi chính phủ (với con số ngày càng gia tăng) để cùng bàn về nhiềulĩnh vực khác nhau cũng nh- khuôn khổ ‘chung mang tính chất bao trùm‘ đ-ợc đề ra trong CPRGS
Điều này cho phép mang lại những ch-ơng trình mang tính kết nối cao hơn, sử dụng đ-ợc nguồn lực tốthơn, và có đ-ợc sự hỗ trợ qua lại trong việc trợ giúp Việt Nam đạt đ-ợc những mục tiêu đề ra của mình.Nhóm T- vấn các nhà tài trợ, trong đó NHTG cùng với Chính phủ Việt Nam làm đồng chủ tịch, đóngmột vai trò quan trọng trong lĩnh vực này, và các nỗ lực sẽ đ-ợc duy trì để đảm bảo tính hữu ích và phùhợp vốn có của nó NHTG hiện đang làm việc với một số tổ chức cho vay lớn (ADB và JBIC) và vớiChính phủ nhằm cân đối quy trình thực hiện
x Quy mô hoạt động của Ngân hàng thế giới tại Việt Nam Ch-ơng trình cho vay tổng hợp đ-ợc
trình bày cụ thể trong bảng biểu d-ới đây Sự khác biệt về tiến độ của ch-ơng trình tuỳ thuộc vào tiến
độ tiến triển về chính sách và ch-ơng trình thể chế của chính phủ, đồng thời cũng phụ thuộc vào tiến độchuẩn bị và thực hiện dự án Ch-ơng trình IDA nằm trong tầm từ khoảng ít hơn 300 triệu đôla ở mứcThấp cho tới khoảng 760 triệu đôla ở mức Cao với mức Cơ sở ở tầm 580 triệu đôla/một năm Ch-ơngtrình của IFC và MIGA dự kiến cũng tăng đáng kể trong những năm tới nhằm hỗ trợ, và đáp ứng việcmôi tr-ờng đầu t- đ-ợc cải thiện
9
Quy mô Ch-ơng trình Tổng thể của NHTG và các kịch bản cho vay
Mức thấp: Việc thực hiện CPRGS còn
hạn chế; không có sự tiến triển trong
Mức cơ sở: Thực hiện ổn định (hơn là
nhanh chóng) CPRGS; tiến bộ khiêm tốn
Mức cao: Thực hiện chắc chắn CPRGS;
tiến triển tốt trong việc chuẩn bị và thực
Trang 10xi Trong những NTC01 và NTC02, mức độ cho vay ở Việt nam là 620 triệu đôla và 593 triệu đôla,chỉ ở trên mức cơ sở một chút, mặc dù trên thực tế môi tr-ờng chính trị đã đ-ợc cải thiện ở mức Cao.Nguyên nhân là do phía Chính phủ Việt Nam và NHTG đã thống nhất đòi hỏi từng dự án phải đạt đ-ợctiêu chuẩn cao, trong khi việc chuẩn bị những dự án có chất l-ợng cao theo một ch-ơng trình nghị sựdầy đặc đã không tiến triển kịp ở mức t-ơng xứng (ở cả hai phía)
xii Danh mục vốn đầu t- của NHTG Hoạt động cho vay IDA quay trở lại Việt nam bắt đầu từ
năm 1994 và ngày nay Việt Nam đã trở thành n-ớc vay ODA nhiều nhất trong số những n-ớc chỉ vayIDA Hoạt động triển khai danh mục vốn đầu t- đã đạt đ-ợc những kết quả đáng tự hào, tuy nhiên vềmặt thời gian triển khai và giải ngân thì không đ-ợc thành công nh- vậy Việc quản lí danh mục vốn
đầu t- trong những năm tiếp theo sẽ tập trung vào cải thiện tốc độ triển khai trong khi vẫn duy trì chấtl-ợng cao về danh mục đầu t- Các báo cáo mới hoàn thành gần đây về Quản lí Chi tiêu Công (PER),
Đánh giá Trách nhiệm Tài chính Quốc gia (CFAA) và Đánh giá hoạt động Mua sắm Đấu thầu Quốc gia(CPAR), đã đ-a ra những sáng kiến quan trọng cho sự thay đổi
xiii Quản lý rủi ro Tiến độ không t-ơng ứng trong hoạt động quản trị nhà n-ớc, và mất cân đối
trong hoạt động quản lý tài chính và đấu thầu mua sắm - đặc biệt là đối với những dự án phân cấp –
là những rủi ro chính mà NHTG sẽ giám sát và giải quyết
xiv Những nội dung đề xuất trong ch-ơng trình Thảo luận của Ban Giám Đốc
(i) Liệu CAS có hỗ trợ đầy đủ cho Chiến l-ợc Tăng tr-ởng Toàn diện và Giảm nghèo của Chính phủ
không?
(ii) Liệu các ch-ơng trình Tín dụng Hỗ trợ Giảm nghèo hàng năm đề ra có thích hợp không? (iii) Liệu mức cam kết của NHTG trong vấn đề quản trị nhà n-ớc có phù hợp không?
Trang 11Bản Ghi nhớ của Chủ tịch Hiệp hội Phát triển Quốc tế
Và Công ty Tài chính Quốc tế gửi các Giám đốc Điều hành về
Chiến l-ợc Hỗ trợ Quốc gia cho n-ớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
1 Chiến l-ợc Hỗ trợ Quốc gia (viết tắt là CAS) đầy đủ tr-ớc đây cho Giai đoạn NTC 1999-2002
đã đ-ợc thảo luận tại Ban Giám đốc Ngân hàng Thế giới tháng 9/1998 Các Báo cáo Tiến độ cũng đ-ợcBan Giám đốc thảo luận vào tháng 5/2000 và tháng 10/2001 Lúc đầu, chúng tôi có kế hoạch chuẩn bịmột CAS đầy đủ để thảo luận tại Ban Giám đốc vào quý cuối của năm 2001, nh-ng sau đó quyết địnhchờ đến khi Chiến l-ợc Toàn diện về Tăng tr-ởng và Giảm nghèo hoàn thành (CPRGS, nh- cách gọiPRSP ở Việt Nam) để có thể gắn kết triệt để Ch-ơng trình của Ngân hàng Thế giới với chiến l-ợc giảmnghèo của Việt Nam CPRGS đã đ-ợc Ban Giám đốc thảo luận vào ngày 2/7/2002 và CAS này đã baogồm cả những đ-ờng h-ớng đ-ợc Ban Giám đốc đ-a ra trong buổi thảo luận đó
I Bối cảnh chính trị, kinh tế và xã hội
A Tình hình Phát triển Kinh tế Xã hội
2 Những thành công của Việt Nam trong những năm 90 đ-ợc biết đến rộng rãi Nền kinh tế
thực chất đã tăng gấp đôi về quy mô trong thập kỷ qua và tỷ lệ nghèo đói giảm một nửa từ 70% xuốngkhoảng 35% Tỷ lệ tiết kiệm cũng tăng gấp sáu, chiếm khoảng 25% GDP Xuất khẩu tăng trung bình25% một năm Từ một quốc gia thiếu l-ơng thực, Việt Nam đã trở thành n-ớc xuất khẩu gạo lớn thứ haitrên thế giới Các chỉ số xã hội cũng đ-ợc cải thiện rõ rệt Nhìn trên diện rộng, đời sống của ng-ời dânViệt Nam đã đ-ợc cải thiện rõ ràng và rộng khắp
3 Giai đoạn thực hiện chiến l-ợc CAS tr-ớc là một giai đoạn khó khăn nh-ng hiệu quả Mặc
dù không đạt đ-ợc những thành công ngoạn mục nh- những năm tr-ớc, nh-ng Việt Nam đã quản lý
đ-ợc nền kinh tế một cách cẩn trọng, đạt đ-ợc sự tăng tr-ởng và giảm nghèo chắc chắn ngay cả trongthời gian cuộc suy thoái Đông Nam á gây ảnh h-ởng nặng nề nhất và đã bắt đầu thực hiện những b-ớcquan trọng để giải quyết những trở ngại cơ cấu đối với sự tăng tr-ởng dài hạn chất l-ợng cao
4 Cuộc khủng hoảng Đông á đã làm tổn th-ơng nghiêm trọng đến Việt nam bởi lẽ khu vực này
chiếm hơn 2/3 đầu t- n-ớc ngoài và thu nhập xuất khẩu của Việt Nam Đầu t- trực tiếp n-ớc ngoàigiảm từ tỷ lệ cao (không bền vững) trên 2 tỷ US đô la/năm (t-ơng đ-ơng gần 10% GDP) trong giai đoạn1995-1997 xuống còn 800 triệu US đô la/năm trong giai đoạn 1998-2000 Tăng tr-ởng xuất khẩu giảm
từ 25%/năm trong giai đoạn 1990-1997 xuống còn 2% năm 1998 (tr-ớc khi hồi phục tăng tr-ởng ở mức23% năm 1999 và 25% năm 2000) Chính phủ đối phó với các thách thức này bằng cách thực hiện mộtchính sách kinh tế vĩ mô mang tính thận trọng cao nhằm tránh khả năng xẩy ra khủng hoảng Khi nguycơ này giảm xuống, Chính phủ áp dụng chính sách mở rộng nền kinh tế năm 1999 và 2000 nhằm giúpphục hồi nhu cầu, đặc biệt ở khu vực nông thôn Hình 1 cho thấy sự tiến triển của các chỉ số kinh tế vĩmô chủ chốt trong giai đoạn này
Trang 125 Sự tăng tr-ởng chậm của nền kinh tế làm lộ ra những điểm yếu dẫn đến yêu cầu cải cách chính sách Cuộc khủng hoảng đã làm bộc lộ những méo mó và sự kém hiệu quả đã ăn sâu trong nền
kinh tế và Chính phủ đã bắt đầu một quá trình lâu dài và thận trọng nhằm thiết kế và xây dựng sự nhấttrí chính trị cho một ch-ơng trình cải cách cơ cấu lớn Giai đoạn 1999-2001 chứng kiến một quá trình(mặc dù quá trình này diễn ra một cách lặng lẽ) phân tích chính sách tích cực, thiết kế chi tiết và thamkhảo ý kiến rộng rãi đối với các ch-ơng trình cải cách liên quan đến cải cách ngân hàng và doanhnghiệp nhà n-ớc, tự do hóa th-ơng mại, quản lý chi tiêu công và các chính sách phát triển khu vực t-nhân Qúa trình này dẫn đến việc công bố một loạt các chính sách mới trong 18 tháng gần đây, đ-ợcIMF và Ngân hàng Thế giới hỗ trợ qua PRGF và PRSC Mặc dù những thỏa thuận này đạt đ-ợc chậmhơn so với dự định, khoảng thời gian dài hơn đó đã cho phép tạo ra một ý thức làm chủ và sự nhất trícao hơn, mà nếu nh- việc phê chuẩn diễn ra sớm hơn thì không thể có đ-ợc điều đó Phụ lục A6 trìnhbày bảng trình tự thời gian xuất hiện các thay đổi chính sách tại mỗi lĩnh vực cải cách chính của cuộccải cách cơ cấu trong bốn năm qua
Trang 136 Chính sách và Môi tr-ờng Thể chế đã đ-ợc cải thiện một cách đáng kể Hình 2 – dựa
trên các chỉ số Đánh giá Chính sách và Thể chế (CPIA) – trình bày cách điệu hóa các thay đổi chínhsách và tiến bộ trong giai đoạn 1998-2002, cũng nh- so sánh với mức trung bình của các n-ớc IDA.Hình này cho thấy sự quản lý kinh tế vĩ mô chặt chẽ trong giai đoạn này Chính sách cơ cấu đã đ-ợc cảithiện Tuy nhiên, do hầu hết các cải cách này mới chỉ bắt đầu thực hiện, nên Việt Nam vẫn chỉ đạt đ-ợcmức trung bình và vẫn còn một ch-ơng trình nghị sự rất lớn ch-a đ-ợc hoàn thành Mặc dù các chínhsách hội nhập xã hội t-ơng đối mạnh, nh-ng năng lực thực hiện các chính sách tốt đó vẫn còn ch-a chắcchắn Cuối cùng, các chỉ số quản trị còn t-ơng đối yếu và chỉ mới gần đây mới nhận đ-ợc vị trí -u tiêntrong ch-ơng trình nghị sự của Chính phủ
7 Thúc đẩy sự phát triển của khu vực t- nhân Trong khi các tác động của động lực cải cách
đ-ợc đẩy mạnh mới chỉ bắt đầu phát huy tác dụng, thì đã có một số dấu hiện đáng khích lệ, đặc biệt từh-ởng ứng của khu vực t- nhân Kể từ khi Luật Doanh nghiệp mới có hiệu lực tháng 1/2000, số l-ợngdoanh nghiệp trong n-ớc đã tăng gấp đôi từ hơn 30.000 doanh nghiệp lên hơn 60.000 doanh nghiệp Tỷ
lệ tăng tr-ởng việc làm tại khu vực chính thức của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng gấp đôi, đầu nhân trong n-ớc tăng 3% GDP và tỷ trọng tín dụng chính thức cho khu vực t- nhân vay đã tăng lên mứccao ch-a từng có, trên 60% Sự h-ởng ứng từ khu vực t- nhân n-ớc ngoài có phần chậm hơn nh-ng đầut- trực tiếp n-ớc ngoài năm 2002 dự tính tăng trên 1 tỷ USD và lần đầu tiên có thể sẽ đạt mức cao hơnnguồn ODA kể từ năm 1997 (Hình 1)
t-8 Mức sống đã đ-ợc cải thiện - thậm chí ngay cả trong thời gian suy thoái Các số liệu mới
lấy từ các cuộc tham vấn cho CPRGS với sự tham gia của ng-ời dân ở các xã nghèo cho thấy trong giai
đoạn 1998-2002 mức sống tiếp tục cải thiện, trái với dự kiến ban đầu Đây là điều đáng khích lệ bởi lẽ
nó cho thấy thậm chí với mức độ tăng tr-ởng thấp ở mức 4-5%, thì ở một vài nơi ng-ời nghèo cũng vẫnnhận đ-ợc thành quả của sự tăng tr-ởng đó Chỉ có một ngoại lệ là ở nội thành Thành phố Hồ Chí Minhkhi những ng-ời di c- không đăng ký cho rằng họ gặp nhiều khó khăn hơn so với năm 1998 Một cuộckhảo sát hộ gia đình toàn quốc đang đ-ợc thực hiện năm 2002 sẽ đ-a ra những tính toán định tính vềthành quả giảm nghèo trong ba năm qua
B Các động thái chính trị
9 Viễn cảnh mới cho năm 2010 Đại hội Đảng lần thứ IX đ-ợc tổ chức tháng 3 năm 2001 đã phê
chuẩn Chiến l-ợc Phát triển Kinh tế và Xã hội trong giai đoạn 2001-2010 Chiến l-ợc này xác định con
đ-ờng quá độ tiến lên "một nền kinh tế thị tr-ờng theo định h-ớng xã hội chủ nghĩa" Theo chiến l-ợcnày, Việt Nam cam kết mở cửa hoàn toàn để hội nhập vào nền kinh tế thế giới trong thập kỷ tới và tạolập một sân chơi bình đẳng giữa khu vực nhà n-ớc và t- nhân Chiến l-ợc này cũng nhấn mạnh rằngquá trình quá độ sẽ theo h-ớng "ủng hộ ng-ời nghèo" và l-u ý rằng điều này sẽ đòi hỏi phải đầu t- mạnhhơn nữa vào các vùng nông thôn và vùng bị tụt hậu và thực hiện cải cách từng b-ớc, chậm hơn tốc độth-ờng đ-ợc đề xuất bởi cộng đồng quốc tế Chiến l-ợc cũng nhấn mạnh đặc biệt đến việc giảm nghèo
và công bằng xã hội cũng nh- xây dựng một hệ thống quản trị hiện đại hơn
13
Trang 1510 Đội ngũ Lãnh đạo Chính trị mới Đại hội cũng bầu một đội ngũ lãnh đạo mới Một biểu hiện
của t- duy mới của ban lãnh đạo là việc tổ chức hội nghị đặc biệt của Uỷ ban Trung -ơng Đảng tháng3/2002, bàn về vai trò t-ơng lai của khu vực t- nhân Bản Tuyên bố của Hội nghị thể hiện sự ủng hộkhu vực t- nhân mạnh mẽ hơn bao giờ hết, trong đó l-u ý rằng quan điểm về khu vực t- nhân và về nhucầu lợi nhuận cần phải thay đổi, các doanh nghiệp nhỏ và vừa cần phải đ-ợc chủ động tạo điều kiện tiếpcận tín dụng, đất đai, thông tin và các dịch vụ khác Tuyên bố cũng l-u ý vai trò của Đảng và Chính phủtrong việc tạo ra một môi tr-ờng thuận lợi hơn cho sự phát triển của khu vực t- nhân Theo chu kỳ chínhtrị của Việt Nam, Bầu cử quốc hội diễn ra một năm sau Đại hội và cuộc bầu cử quốc hội lần này đã đ-ợctiến hành vào ngày 19/5 Một số thay đổi quan trọng trong nội các chính phủ đang đ-ợc thực hiện vàomùa hè 2002, và hàng ngũ lãnh đạo mới tiếp tục cam kết thực hiện cải cách trên diện rộng trong nhữngnăm tới
C Viễn cảnh Kinh tế Trung hạn
11 Viễn cảnh kinh tế của Việt Nam tiếp tục đ-ợc cải thiện Việc thông qua và thực hiện một
ch-ơng trình nhiều giai đoạn các biện pháp cải cách cụ thể vào đầu năm 2001 – bao gồm tự do hóath-ơng mại, phát triển khu vực t- nhân, cải cách doanh nghiệp và ngân hàng, và quản lý chi tiêu côngcùng với việc chính phủ công bố một kế hoạch Cải cách Hành chính công tổng thể cho giai đoạn 2001-
2005 và Đánh giá Toàn diện Nhu cầu Pháp lý, đã cải thiện không khí kinh doanh và đ-aViệt Nam vàomột quỹ đạo tăng tr-ởng trung hạn lành mạnh hơn
12 Sự tăng tr-ởng chậm lại của các bạn hàng th-ơng mại chính đã tạo ra những khó khăn ngắn hạn Trong năm 2001, xuất khẩu chỉ tăng có 4% và đến năm 2002 vẫn ch-a hồi phục đ-ợc Trong
khi xuất khẩu nông nghiệp tăng 18% trong năm 2001, giá xuất khẩu nông nghiệp giảm 23% Thách thứchiện nay là tiếp tục thực hiện các tham vọng cải cách một cách nhanh chóng để duy trì đ-ợc sự tin t-ởngcủa các nhà đầu t- và thúc đẩy tăng tr-ởng nhanh và giảm nghèo Từ năm 2003 trở đi, Việt Nam dự kiến
sẽ gặt hái đ-ợc tất cả những lợi ích mà các cuộc cải cách hiện đang đ-ợc thực hiện sẽ mang lại, với mứctăng tr-ởng hàng năm dự kiến đạt ít nhất là 7%, đ-ợc hỗ trợ thêm bởi mức tăng tr-ởng xuất khẩu hàngnăm từ 10-15%
13 Chính sách tài chính dự kiến sẽ vẫn giữ ở mức thận trọng, với mức lạm phát tài chính khoảng
2.5% tr-ớc khi cho vay lại Việc này sẽ cho phép Việt Nam tăng chi tiêu ngân sách lên một chút để đảmbảo những tiến bộ chắc chắn trong ch-ơng trình cải cách cơ cấu và một sự phản hồi tích cực từ nguồncung Theo ch-ơng trình hỗ trợ của IMF, chính sách tiền tệ dự kiến sẽ vẫn giữ ở mức thận trọng để cóthể kiểm soát đ-ợc lạm phát Dự kiến là cán cân vãng lai sẽ chuyển từ thặng d- nhỏ sang hơi thâm hụt,
do nhập khẩu t- liệu sản xuất tăng lên, phản ánh sự tăng tr-ởng kinh tế mạnh mẽ hơn Sự thâm hụt này
sẽ đ-ợc bù đắp bằng nguồn IDA và các khoản tín dụng -u đãi Tất nhiên kịch bản này chỉ có thể đ-ợcxảy ra trên cơ sở tiếp tục thực hiện một cách chắc chắn ch-ơng trình cải cách ba năm đã đ-ợc đặt ratrong CPRGS
D Khả năng duy trì nợ n-ớc ngoài
14 Việc quản lý nợ n-ớc ngoài tiếp tục cải thiện Năm 1998, thỏa thuận giảm nợ theo kiểu Brady
với các chủ nợ là các ngân hàng th-ơng mại đã đ-ợc ký kết, và vào năm 2000, Việt Nam đã hoàn thành
15
Trang 16việc cơ cấu lại nợ ở mức có thể chịu đựng đ-ợc đối với Liên bang Nga trong khuôn khổ Câu lạc bộ Paris
- đây là thỏa thuận cuối cùng trong một loạt thỏa thuận nhằm giải quyết các khoản nợ n-ớc ngoài Dovậy, Việt Nam đã không còn thuộc số các n-ớc Các n-ớc nghèo nợ nhiều (HIPC) nữa Hiện Việt Nam
đang thực hiện đ-ợc tất cả các nghĩa vụ nợ của mình và gánh nặng trả nợ dự đoán nằm ở mức có thểquản lý đ-ợc Các khoản nợ năm 2001 bằng khoảng 11% xuất khẩu hàng hóa dịch vụ, và 7% của GDP,
và có thể giảm trong thời gian trung hạn, phụ thuộc vào sự phát triển của các khoản vay th-ơng mại.Những phân tích về độ nhạy cảm cho thấy là thậm chí nếu nh- mức tăng tr-ởng dự báo của xuất khẩu
có bị giảm mạnh thì cũng không gây ra khó khăn gì lớn đối với việc trả nợ Tổng nợ n-ớc ngoài ch-atrả của Việt Nam trong năm 2001 là 14,4 tỷ đô la Mỹ, t-ơng đ-ơng với 45% GDP và 94% thu từ xuấtkhẩu Khoảng 4/5 số nợ này là các khoản vay -u đãi Phần lớn số nợ còn lại bao gồm các khoản nợ cóliên quan đến luồng đầu t- từ n-ớc ngoài
15 Mức độ rủi ro quốc gia của Việt Nam đã đ-ợc cải thiện Những đánh giá rủi ro do các công
ty nh- Chỉ dẫn quốc tế về độ rủi ro của quốc gia, Euromoney, Dịch vụ Đầu t- của Moody và “phânloại rủi ro quốc gia” của các n-ớc OECD cho thấy Việt Nam đã có những tiến bộ có hệ thống trongvòng 3 năm qua Trong vài tháng gần đây các công ty Moody’s, Standard & Poors và Fitch đã thựchiện các đánh giá mới Việt Nam bây giờ đ-ợc xếp cùng loại với các n-ớc nh- Braxin, Bungaria, Peru
và Nga Những đánh giá về mức độ rủi ro của Việt Nam, đ-ợc thực hiện bởi nhiều công ty n-ớc ngoàikhác nhau đều khẳng định là phía n-ớc ngoài đã có cải thiện trong cách nhìn nhận về môi tr-ờng đầut- của Việt Nam
II Chiến l-ợc Toàn diện về Tăng tr-ởng và Giảm nghèo (CPRGS)
16 Chiến l-ợc Toàn diện về Tăng tr-ởng và Giảm nghèo (CPRGS) đ-ợc xây dựng nhằm biến viễncảnh đặt ra trong Chiến l-ợc Phát triển Kinh tế - Xã hội 10 năm (SEDS) thành các biện pháp và ch-ơngtrình cụ thể Quá trình chuẩn bị xây dựng CPRGS đ-ợc bắt đầu tháng 6/2001, trong đó Bộ kế hoạch
và Đầu t- đóng vai trò chủ đạo trong việc điều phối các ý kiến đóng góp của một nhóm gồm 56 thànhviên là đại diện của 18 bộ chủ quản khác nhau Chiến l-ợc này đã đ-ợc xây dựng trên cơ sở có sự thamgia của tất cả các bên liên quan, dựa trên các cuộc tham khảo ý kiến với ng-ời dân, quan chức chínhquyền địa ph-ơng từ tất cả 61 tỉnh thành, các tổ chức đoàn thể, các tổ chức phi chính phủ và cộng đồngtài trợ
17 Điểm khởi đầu của CPRGS nhận định rằng mặc dù đạt đ-ợc những thành tựu trong một thế kỷ qua, nh-ng đói nghèo vẫn còn rất sâu rộng 30 triệu ng-ời (khoảng 37% dân số) vẫn sống
trong đói nghèo và thu nhập trên đầu ng-ời của Việt Nam (dự tính khoảng $410 US/năm) vẫn ở mức rấtthấp Hiện tại, khoảng 25 triệu ng-ời, chiếm 60% lực l-ợng lao động, thiếu việc làm ở nông thôn Trongkhi đó, trong thập kỷ tới, mỗi năm có khoảng hơn 1 triệu ng-ời sẽ tham gia vào lực l-ợng lao động Hơnnữa, rất nhiều thành tựu đạt đ-ợc trong thập kỷ qua vẫn còn rất mong manh với việc hàng triệu ng-ờivẫn rất dễ rơi vào tình cảnh đói nghèo ốm đau, sự ra đi của một ng-ời thân trong gia đình, và thiên tai(lũ lụt, mất mùa hoặc gia súc) vẫn là những mối đe dọa th-ờng trực hơn bao giờ hết Các nhóm dân tộcthiểu số, phụ nữ và những ng-ời di c- tới các khu vực đô thị không đăng ký vẫn ở trong tình trạng đặcbiệt bất lợi Đói nghèo tiếp tục là một hiện t-ợng chủ yếu ở nông thôn và có những ý kiến lo ngại rằng
Trang 17những động lực của các thành tựu ngày nay nh- "tăng năng suất nông nghiệp và tăng tr-ởng trong khuvực dịch vụ nhỏ"có thể không còn tiếp tục đem lại những thành tựu to lớn nh- vậy trong t-ơng lai nữa.Thay vào đó, tăng tr-ởng của việc làm phi nông nghiệp ở các vùng nông thôn và thành thị là yếu tố rấtquan trọng.
18 Các chủ đề của CPRGS/CAS Trong bối cảnh đó, CPRGS đã đặt ra ba mục tiêu rộng lớn nhằm
thúc đẩy chiến l-ợc giảm nghèo Đây cũng là những chủ đề cơ bản làm định h-ớng cho CAS
1 Tăng tr-ởng cao trong giai đoạn quá độ tiến tới một nền kinh tế thị tr-ờng Điều này
đòi hỏi phải thực hiện chắc chắn ch-ơng trình cải cách cơ cấu mà Chính phủ đ-a ra
2 Mô hình tăng tr-ởng bền vững, mang tính hòa nhập xã hội và công bằng Điều này đòi
hỏi phải thực hiện các chính sách xã hội và chính sách ngành phù hợp
3 Xây dựng một nền hành chính công, một hệ thống quản lý và luật pháp hiện đại Điều
này sẽ góp phần thúc đẩy việc xây dựng và thực hiện các chính sách và ch-ơng trình Cầnthiết cho việc đạt đ-ợc hai mục tiêu đầu tiên
Hộp 1: Những điểm mạnh của CPRGS và những thách thức sẽ gặp phải khi thực hiện
chiến l-ợc này
CPRGS có một số điểm mạnh, cả về nội dung và quá trình chuẩn bị chiến l-ợc Những điểm mạnh chủ yếu bao gồm: (i) sự tham gia tích cực của các bên liên quan trong quá trình soạn thảo; (ii) các phân tích thẳng thắn và toàn diện về nghèo đói dựa trên việc sử dụng một cách cân bằng các minh chứng định tính và định l-ợng ; (iii) sự kết nối giữa chiến l-ợc giảm nghèo dựa trên tăng tr-ởng với các chính sách cho kinh tế vĩ mô, cơ cấu và ngành; (iv) sự chú trọng đối với việc cải thiện quản trị nhà n-ớc; (v) xác định các mục tiêu nhằm giải quyết những thách thức quốc gia và các cam kết của chính phủ đối với các Mục tiêu Phát triển Thiên niên
kỷ (MDG); và (vi) cố gắng -u tiên hóa các ch-ơng trình hành động công và đánh giá những nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện.
Việc thực hiện CPRGS sẽ gặp phải một số thách thức Tr-ớc hết, cần phải thành lập ngay Nhóm công tác liên
bộ và ban th- ký CPRGS để thực hiện tốt chức năng điều phối Thứ hai, cần chú trọng việc thu hút tất cả các bên liên quan tham gia vào việc thực hiện, giám sát và đánh giá chiến l-ợc, bao gồm cả một khả năng tiếp cận số liệu cho tất cả công chúng Thứ ba, cần xây dựng một kế hoạch hành động cụ thể chi tiết hóa thời gian
và chi phí của các hoạt động; điều này đặc biệt cần thiết cho những biện pháp đề xuất cho việc cải thiện quản trị nhà n-ớc Thứ t-, ch-ơng trình của các ngành cần có sự -u tiên hóa cao hơn, và nằm trong khuôn khổ những hạn chế về nguồn lực và khuôn khổ chi tiêu trung hạn đ-ợc xác định tốt Thứ năm, việc gắn kết các quyết định phân bổ nguồn lực ở cấp trung -ơng và tỉnh với những mục tiêu mong muốn là rất quan trọng để
có thể đ-a những can thiệp dự kiến vào khuôn khổ ngân sách Thứ sáu, cần tiếp tục công việc để có thể đánh giá đầy đủ nghèo đói và ảnh h-ởng xã hội của chiến l-ợc cải cách, và mức độ phù hợp của mạng l-ới an sinh.
Nguồn: Đánh giá chung về CPRGS (trang 3)
Trang 1819 Đánh giá của CPRGS CPRGS là tài liệu trung tâm của Hội nghị Nhóm t- vấn các nhà tài trợ
giữa kỳ đ-ợc tổ chức vào tháng 5/2002 Các nhà tài trợ, khu vực t- nhân và các tổ chức phi chính phủ
đều nhiệt liệt hoan nghênh chiến l-ợc này nh- một b-ớc tiến quan trọng và đều ca ngợi cả nội dung lẫnquá trình chuẩn bị Nhiều nhà tài trợ đã tuyên bố dự định gắn kết ch-ơng trình của mình với CPRGS.CPRGS đã đ-ợc Ban Giám đốc NHTG thảo luận vào 2/7/2002 cùng với Đánh giá chung của cán bộNHTG và Quỹ Tiền tệ về CPRGS Hộp 1 đ-a ra cả những mặt mạnh đầy ấn t-ợng của CPRGS cũng nh-những hạn chế mà Việt Nam sẽ phải khắc phục trong khi thực hiện Ch-ơng trình đặt ra trong CAS, đặcbiệt là các hợp phần cố vấn và hỗ trợ kỹ thuật đ-ợc thiết kế nhằm giải quyết các hạn chế này Nhiều nhàtài trợ khác cũng tỏ ra sẵn sàng đầu t- vào việc xây dựng năng lực để làm cho quá trình thực hiện đ-ợcthuận lợi hơn Ví dụ, một Qũy tín thác của nhiều nhà tài trợ dành cho các ch-ơng trình giảm nghèo sẽ
đ-ợc sử dụng để tăng c-ờng năng lực cho nhóm CPRGS và các tổ chức phi chính phủ tham gia vào việcthực hiện, giám sát và đánh giá Đan mạch sẽ hỗ trợ một nhóm công tác liên bộ và ban th- ký củaCPRGS
20 Các Mục Tiêu Phát Triển Thiên niên kỷ đã đ-ợc Quốc gia hóa (MDG) Một đặc điểm quan
trọng của CPRGS là sử dụng các MDG đã đ-ợc quốc gia hóa để phát triển một hệ thống các chỉ số giámsát và đánh giá tiến bộ trong việc thực hiện Chiến l-ợc (bảng 1) Nhóm Ngân hàng Thế giới sẽ cùng làmviệc với Chính phủ, các nhà tài trợ và các tổ chức phi chính phủ để giúp Việt Nam đạt đ-ợc những mục
đích và mục tiêu này
III Thực hiện chiến l-ợc hỗ trợ quốc gia lần tr-ớc
21 CAS lần tr-ớc đ-ợc thực hiện đạt mức yêu cầu CAS lần tr-ớc đ-ợc chuẩn bị trong bối cảnh
khủng hoảng Đông á nên đ-ợc xây dựng xoay quanh hai chủ đề là phục hồi tăng tr-ởng và nâng caochất l-ợng tăng tr-ởng Việt Nam đã đạt đ-ợc tiến bộ trên cả hai mặt này, mặc dù tiến độ cải cách lẽ ra
có thể nhanh hơn Việt Nam đã rất c-ơng quyết trong việc phục hồi ổn định kinh tế vĩ mô trong thờigian khủng hoảng, nh-ng lại dè dặt hơn là c-ơng quyết đối với việc giải quyết những vấn đề cơ cấutrong nền kinh tế CAS cũng đặt ra một số ph-ơng h-ớng mới cho hoạt động của Ngân hàng bao gồmcả việc chú trọng hơn vào giảm nghèo và phát triển nông thôn Những mục tiêu này đã đ-ợc thực hiệnthành công với, ví dụ nh-, tỷ lệ nguồn lực của Ngân hàng đ-ợc phân phối cho phát triển nông thôn tăng
từ 27% trong NTC94-98 lên 45% trong NTC99-02
A Những điểm mạnh
của Ngân hàng ở Việt Nam Phần lớn các nhà tài trợ và chính phủ đã tham gia vào sự chuyển đổinày, và một loạt các đánh giá độc lập đã cho thấy những kết quả tích cực Ví dụ nh-, 97% ng-ờitrả lời phỏng vấn trong cuộc khảo sát mới đây của OED nói rằng đã có sự tiến bộ lớn trong hiệuquả của các mối quan hệ đối tác phát triển Quá trình cùng tham gia chuẩn bị CPRGS đánh dấu một
đỉnh cao trong giai đoạn đầu của thử nghiệm CDF
Trang 19cách khác với một số n-ớc khác trong thời gian diễn ra khủng hoảng châu á Thay vì tiến ngay tớiviệc công bố một loạt các biện pháp, Việt Nam thực hiện một chiến l-ợc từ từ, với sự tham gia củanhiều bên liên quan vào quá trình chẩn đoán và thiết kế các chính sách mới Ph-ơng thức này, trongkhi làm chậm việc bắt đầu thực hiện cải cách, lại có -u điểm là xây dựng đ-ợc sự nhất trí rộng rãi
và mạnh mẽ đối với những nhiệm vụ tr-ớc mắt Đã có những minh chứng cho thấy lợi ích của việcnày trong giai đoạn thực hiện NHTG và Quỹ Tiền tệ đã đạt đ-ợc một sự hợp tác tốt hơn trong giai
đoạn này và đã cung cấp các hỗ trợ cố vấn và phân tích cho quá trình này
ở Việt Nam đã đ-ợc tăng c-ờng một cách rõ rệt trong vòng bốn năm qua, giai đoạn thực hiện CAStr-ớc, và đã chuyển từ ph-ơng thức mục tiêu sang một ph-ơng thức mà ở đó tăng tr-ởng và cải cáchcơ cấu nằm ở trung tâm của giải pháp Công tác chẩn đoán đã đ-ợc thực hiện dựa trên những thôngtin định l-ợng của cuộc Khảo sát Mức sống Hộ gia đình (VLSS) và những số liệu định tính từ các
Đánh giá Nghèo đói có sự tham gia của ng-ời dân (PPA) đ-ợc thực hiện cùng với một số các tổchức phi chính phủ quốc tế và trong n-ớc Công tác chẩn đoán này đã hình thành cơ sở cho I-PRSP
và CPRGS của Việt Nam
nghèo Miền núi Phía Bắc (NTC02) và Cơ sở Hạ tầng Nông thôn trên cơ sở cộng đồng (NTC01) đã
đ-ợc khởi x-ớng và đã sử dụng các kỹ thuật cùng tham gia để quyết định việc sử dụng nguồn vốn,
và áp dụng sự minh bạch và sự chịu trách nhiệm ở cấp cơ sở để hỗ trợ những sáng kiến nh- Nghị
định Dân chủ Cơ sở, nhằm nâng cao quản trị nhà n-ớc ở địa ph-ơng Một nghiên cứu đánh giáph-ơng thức này sẽ đ-ợc thực hiện vào NTC03 Sự chuyển h-ớng sang phân cấp này đang đ-ợc tiếptục trong một số các dự án đang trong giai đoạn chuẩn bị nh- Nâng cấp Đô thị (NTC04), Năngl-ợng Nông thôn II (NTC04), Vệ sinh và N-ớc cho Nông thôn (NTC05) và Cơ sở Hạ tầng và Mứcsống cho các xã nghèo (NTC06) Việc tăng c-ờng quản lý tài chính và giám sát quy trình đấu thầumua sắm ở cấp địa ph-ơng sẽ bổ trợ cho quá trình chuyển đổi này
B Những mặt ch-a đ-ợc hoàn thiện
quyết định của Việt Nam có -u điểm là tạo ra đ-ợc một lịch trình cải cách riêng, hoàn toàn là củaViệt Nam, nó lại tạo ra một sự chậm trễ đáng kể đối với tốc độ cải cách Nhóm Ngân hàng Thế giới
đã thực sự không đánh giá đúng đ-ợc phải mất bao lâu thì chính phủ mới có thể đạt đ-ợc sự nhấttrí cho một ch-ơng trình cải cách trung hạn Kết quả là, trong hai năm đầu tiên của CAS tr-ớc(NTC99-00), Ngân hàng chỉ cho vay đ-ợc thấp hơn mức cho vay cơ sở (với mức cam kết mớikhoảng $300 triệu/năm) và IFC cũng có khá ít dự án mới Chỉ trong hai năm cuối của CAS tr-ớc(NTC01-02) môi tr-ờng chính sách mới đ-ợc cải thiện đủ để điều chỉnh các khoản vay trên cơ sởchính sách
thông qua ch-ơng trình cải cách nhằm đạt đ-ợc quản trị nhà n-ớc tốt ở đây, một lần nữa, có sự
đánh đổi giữa tốc độ và sự làm chủ giống nh- đối với các cải cách cơ cấu chính sách Chính phủ
19
Trang 20Mục đích 1: Giảm phần trăm hộ nghèo và đói
Mục tiêu 1: Từ năm 2001 đến năm 2010, giảm 40% tỷ lệ dân số sống d-ới đ-ờng nghèo quốc tế
Mục tiêu 2: Đến năm 2010, giảm 75% số ng-ời sống d-ới đ-ờng nghèo quốc tế về l-ơng thực
Mục đích 2: Phổ cập giáo dục và cải thiện chất l-ợng giáo dục
Mục tiêu 1: Tăng tỷ lệ học sinh đi học tiểu học đúng tuổi lên 97% vào năm 2005 và 99% vào năm 2010
Mục tiêu 2: Tăng tỷ lệ học sinh đi học trung học cơ sở đúng tuổi lên 80% năm 2005 và 90% đến năm 2010
Mục tiêu 3: Xoá bỏ khoảng cách về giới trong các cấp tiểu học và trung học tr-ớc năm 2005, và khoảng cách với các dân tộc
thiểu số vào năm 2010
Mục tiêu 4: Tăng tỷ lệ biết chữ lên 95% cho những phụ nữ ở độ tuổi d-ới 40 tr-ớc năm 2005 và 100% tr-ớc năm 2010 Mục tiêu 5: Đến năm 2010, nâng cao chất l-ợng giáo dục và nâng tỷ lệ học hai buổi ở cấp tiểu học (mục tiêu chính xác phụ
thuộc vào việc cấp kinh phí)
Mục đích 3: Đảm bảo công bằng giới và tăng quyền cho phụ nữ
Mục tiêu 1: Tăng số l-ợng phụ nữ trong các cơ quan dân cử ở tất cả các cấp.
Mục tiêu 2: Tăng tỷ lệ phụ nữ làm việc trong các cơ quan và các ngành (kể cả các bộ, các cơ quan trung -ơng và các doanh
nghiệp) ở tất cả các cấp từ 3-5% trong vòng 10 năm tới.
Mục tiêu 3: Đảm bảo đến năm 2005, giấy chứng nhận quyền sở dụng đất có tên của cả vợ lẫn chồng
Mục tiêu 4: Giảm nguy cơ tổn th-ơng cho phụ nữ tr-ớc nạn bạo hành trong gia đình.
Mục đích 4: Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em, suy dinh d-ỡng trẻ em và giảm tỷ lệ sinh
Mục tiêu 1: Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em xuống 30/1000 trẻ đẻ còn sống đến năm 2005 và 25/1000 trẻ đẻ còn sống đến năm
2010 và giảm với tỷ lệ nhanh hơn ở những vùng khó khăn (xem d-ới đây)
Mục tiêu 2: Giảm tỷ lệ tử vong của trẻ em d-ới 5 tuổi xuống còn 36/1000 trẻ đẻ còn sống đến năm 2005 và 32/1000 trẻ đẻ
còn sống đến năm 2010
Mục tiêu 3: Giảm tỷ lệ suy dinh d-ỡng trẻ em d-ới 5 tuổi xuống còn 25% đến năm 2005 và còn 20% đến năm 2010 Mục đích 5: Cải thiện sức khoẻ bà mẹ
Mục tiêu 1: Giảm tỷ lệ chết mẹ liên quan tới thai sản xuống 80/100.000 trẻ đẻ sống đến năm 2005 và 70/100.000 trẻ đẻ sống
đến năm 2010 trong đó đặc biệt chú ý tới các vùng khó khăn
Mục đích 6: Giảm tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS và thanh toán các bệnh chính
Mục tiêu 1: Kiềm chế tốc độ lây truyền HIV/AIDs đến năm 2005 và đến năm 2010 giảm một nửa tỷ lệ tăng.
Mục đích 7: Bảo đảm môi tr-ờng bền vững
Mục tiêu 1: Đến năm 2010 tăng tỷ lệ độ che phủ rừng lên 43% (từ 33% năm 1999);
Mục tiêu 2: Đến năm 2005 đảm bảo 60% dân số thành thị đ-ợc sử dụng n-ớc sạch và an toàn, và 85% vào năm 2010 Tỷ
lệ này phảI là 80% đối với dân số thành thị vào năm 2005
Mục tiêu 3: Đến năm 2010, bảo đảm không có nhà ổ chuột và nhà tạm ở tất cả các thành phố và thị xã
Mục tiêu 4: Đến năm 2010, đảm bảo 100% n-ớc thải tại các thành phố và thị xã đ-ợc xử lý
Mục tiêu 5: Đến năm 2010, đảm bảo 100% chất thải rắn đ-ợc thu gom và vận chuyển đến bãi an toàn ở tất cả các thành phố
và thị xã
Mục tiêu 6: Đến năm 2005, ô nhiễm không khí và n-ớc phải đạt mức tiêu chuẩn quốc gia Các mục tiêu và mục đích
Mục đích 8: Giảm khả năng dễ bị tổn th-ơng
Mục tiêu 1: Đến năm 2005, tăng thu nhập bình quân của nhóm tiêu dùng nghèo nhất lên 140% so với mức tiêu dùng của
nhóm này năm 2000 và 190% vào năm 2010
Mục tiêu 2: Đến năm 2010, giảm một nửa tỷ lệ ng-ời nghèo rơi trở lại nghèo đói do thiên tai và các rủi ro khác.
Mục đích 9: Cải thiện điều hành quốc gia để giảm nghèo
Mục tiêu 1: Thực hiện hiệu quả nghị định dân chủ cơ sở
Mục tiêu 2: Đảm bảo minh bạch ngân sách
Mục tiêu 3: Thực hiện ch-ơng trình cải cách pháp lý
Mục đích 10: Giảm bất bình đẳng về dân tộc
Mục tiêu 1: Giữ gìn và phát triển khả năng biết đọc và biết viết tiếng dân tộc
Mục tiêu 2: Đảm bảo giao quyền sử dụng đất cho cá nhân và tập thể ở vùng dân tộc ít ng-ời và miền núi
Mục tiêu 3: Tăng tỷ lệ cán bộ ng-ời dân tộc ít ng-ời trong bộ máy chính quyền các cấp
Mục đích 11: Đảm bảo phát triển hạ tầng cơ sở theo h-ớng có lợi cho ng-ời nghèo
Mục tiêu 1: Đến năm 2005 cung cấp cơ sở hạ tầng cơ bản cho 80% xã nghèo, và đến năm 2010 là 100%
Mục tiêu 2: Đến năm 2005 mở rộng điện l-ới quốc gia đến 900 trung tâm xã nghèo
Nguồn: Chính phủ Việt Nam (2002) Chiến l-ợc Toàn diện về Tăng tr-ởng và Xóa đói giảm nghèo
Các mục tiêu phát triển của Việt Nam dựa trên MDGs
Các mục tiêu và mục đích phát triển của Việt Nam không trực tiếp dựa trên MDGs
Trang 21đang chuẩn bị Đánh giá Nhu cầu Pháp lý Toàn diện (LNA) và đã thông qua Ch-ơng trình Tổng thể
về Cải cách Hành chính công (PAR) cho giai đoạn 2001-2010 Đã có nhiều tiến bộ thực sự trongmột số lĩnh vực nh- tăng c-ờng minh bạch và quản lý tài chính công, nh-ng trong những lĩnh vựckhác nh- cải cách dịch vụ công và chống tham nhũng, cần phải có những hành động thiết thực đểthực hiện kế hoạch
triển xã hội, khả năng tiếp cận của ng-ời nghèo đối với những dịch vực xã hội cơ bản vẫn hạn chế
do chi phí cao Các cuộc tham vấn CPRGS với các xã nghèo cho thấy chi phí cho giáo dục tiểu học
và y tế chữa bệnh là gánh nặng lớn đối với ng-ời nghèo Trong CPRGS, Chính phủ đã có cam kếtmạnh mẽ về việc giải quyết vấn đề này và tìm ra ph-ơng thức tài trợ cho những dịch vụ này, baogồm cả mục tiêu miễn chi phí cho ng-ời nghèo, để có thể giảm gánh nặng chi phí cho ng-ời nghèo
Đây cũng là -u tiên của Ngân hàng trong giai đoạn CAS tới
án của Việt Nam Kết quả là, thậm chí khi môi tr-ờng chính sách đã đ-ợc cải thiện, đảm bảo việccho vay ở tr-ờng hợp cao, việc chuẩn bị các khoản tín dụng chất l-ợng cao trong một thời gian biểungắn tỏ ra là rất khó khăn, nên mức cho vay vẫn nằm ở giữa tr-ờng hợp cơ sở và tr-ờng hợp cao.Một đánh giá chung của NHTG/ADB/JBIC về lý do chậm trễ đã đ-ợc hoàn thành và ch-ơng trìnhhành động đang đ-ợc triển khai thực hiện
C Đánh giá của OED và QAG
22 Kết quả của các Dự án là thỏa đáng Ban Đánh giá Hoạt động (OED) đã đánh giá kết quả của
5 trong số 8 dự án đã kết thúc kể từ khi Ngân hàng nối lại hoạt động cho vay ở Việt Nam từ NTC94.Kết quả phát triển của tất cả các dự án này đều đ-ợc đánh giá là thỏa đáng và hoạt động của bên vay
và của Ngân hàng trong tất cả các dự án này cũng đ-ợc đánh giá là đạt yêu cầu hoặc cao hơn Ngoài ra,Nhóm Bảo đảm Chất l-ợng (QAG) đã xem xét chất l-ợng của 17 sản phẩm của Ngân hàng ở Việt Nam
và đã đánh giá tất cả các sản phẩm này là đạt yêu cầu hoặc cao hơn
23 OED đã thực hiện một Đánh giá Hỗ trợ Quốc gia để đánh giá sự hỗ trợ của IDA cho Việt
Nam từ NTC88 đến NTC01 và kết luận rằng nhìn chung sự hỗ trợ của Ngân hàng đã mang lại lợi íchlớn1 Báo cáo đã l-u ý đặc biệt đến sự chú trọng đối với giảm nghèo và quan hệ đối tác
“Trên rất nhiều ph-ơng diện, ch-ơng trình của Ngân hàng Thế giới ở Việt Nam theo rất sát các mục tiêu của Ngân hàng Đặc biệt, chiến l-ợc hỗ trợ ngay từ đầu đã tập trung một cách nhất quán vào công tác giảm nghèo Các kết quả phân tích đói nghèo tr-ớc đó của Ngân hàng đ-ợc gắn vào quy trình lựa chọn dự án và thiết kế dự án Trong tr-ờng hợp này, ch-ơng trình hỗ trợ quốc gia đã
đạt đ-ợc sự phối hợp hết sức chặt chẽ giữa hoạt động cho vay và phi tín dụng Ngoài ra, quan hệ
đối tác và sự phối hợp rộng rãi đã là những điểm mạnh trong ch-ơng trình hỗ trợ của Ngân hàng,
đặc biệt trong các hoạt động phi tín dụng.”
(Hộp 4.1, trang 23)
21
1 Xem Việt Nam: Đánh giá Hỗ trợ Quốc gia, Tháng 11/2001, Báo cáo số 23288
Trang 2224 Những thành công nổi bật nhất thuộc về việc giải quyết những vấn đề nghèo đói và cơ sở hạ tầng Những thành công trong giải quyết nghèo đói có đ-ợc một phần là nhờ vào chất l-ợng cao
của các Hoạt động Phân tích và Cố vấn OED cũng thấy những cố gắng chung của Ngân hàng Thế giới
và IFC đã tăng c-ờng đối thoại giữa cộng đồng doanh nghiệp trong n-ớc và n-ớc ngoài, chính phủ vàcác nhà tài trợ, bao gồm cả những hoạt động trong Diễn đàn Doanh nghiệp do IFC chủ trì nằm trongquá trình các cuộc họp CG Tuy nhiên, CAE đ-a ra một số khuyến nghị là cần chú ý hơn đến những
● Tiếp tục những tiến bộ mới đạt đ-ợc trong cải cách cơ cấu và thể chế
25 Ngân hàng nhất trí với những khuyến nghị này và đã áp dụng những khuyến nghị này trong
việc thiết kế CAS mới Ví dụ, khá nhiều các AAA đã đ-ợc lên kế hoạch để giúp xây dựng năng lực chochính phủ trong việc nâng cao cơ chế xác định mục tiêu sử dụng các số liệu của VLSS và Tổng Điều tra
Hộ Gia đình Ngân hàng tin t-ởng rằng mục tiêu vận hành và bảo d-ỡng đ-ờng là rất quan trọng và việcnày đã đ-ợc giải quyết trong Dự án Nâng cao Mạng l-ới Đ-ờng bộ (NTC03) Dự án này sẽ giúp xâydựng một quỹ bảo d-ỡng đ-ờng quốc gia Trong lĩnh vực nông thôn, Ngân hàng sẽ tập trung sự hỗ trợcủa mình cho nông thôn theo ph-ơng cách chiến l-ợc nhất có thể đ-ợc, nh-ng việc này không nhất thiếtphải đồng nghĩa với việc giảm các tiểu ngành Phát triển nông thôn vẫn còn là một vấn đề -u tiên cao
và các dự án đang hoạt động đang giải quyết một cách tích cực những thách thức khẩn cấp trong lĩnhvực nguồn n-ớc, cơ sở hạ tầng nông thôn, tài chính nông thôn và quản lý rừng
D Đánh giá của OEG về ảnh h-ởng quốc gia của IFC
26 Cùng với CAE, Nhóm đánh giá hoạt động của IFC đã thực hiện Đánh giá ảnh h-ởng quốc
gia của ch-ơng trình hoạt động của IFC và đ-a ra một loạt các khuyến nghị.2Đặc biệt, về vai trò củaIFC trong môi tr-ờng kinh doanh không thuận lợi Đánh giá đề xuất là cần phải có sự cân bằng giữaviệc giảm những khoản lỗ mà IFC có thể phải chịu với nhu cầu duy trì sự có mặt tích cực của IFC đểtạo điều kiện thuận lợi cho việc quay trở lại khi môi tr-ờng đ-ợc cải thiện Đánh giá đã xác định tầmquan trọng của việc đ-a những ảnh h-ởng mà những méo mó của khu vực tài chính, có nguyên nhân,ngoài một số yếu tố khác, từ -u thế của các ngân hàng quốc doanh, gây ra vào quá trình thiết kế và cơcấu dự án.Về công việc cố vấn và hỗ trợ kỹ thuật, báo cáo cho rằng cần đảm bảo nhu cầu của kháchhàng/ sự quyết tâm về mặt chính trị đối với các cố gắng cố vấn Về những bài học cho các hoạt động
đầu t-, nghiên cứu này khuyến nghị là nên tránh sự tham gia của các DNNN và tránh đầu t- vào cáckhu vực bị méo mó nhiều
2 Xem, Việt Nam - Đánh giá ảnh h-ởng quốc gia của IFC, 5/10/2001, Mã số 2001/0089
Trang 2327 Nhóm làm việc của IFC nhất trí với những khuyến nghị này: ch-ơng trình đề xuất và những
-u tiên chiến l-ợc đã phản ánh những bài học kinh nghiệm đ-ợc đ-a ra trong Đánh giá Đặc biệt, IFCvẫn đang duy trì sự có mặt ở mức độ cho phép họ có thể có những phản hồi nhanh chóng đối với nhucầu phát triển của khu vực t- nhân của Việt Nam Sự phát triển của khu vực tài chính, bao gồm cả việcgiảm mức độ độc tôn của các tổ chức tài chính nhà n-ớc thông qua hỗ trợ các chủ thể tài chính t- nhân
đã trở thành -u tiên quan trọng của IFC Về lĩnh vực dịch vụ cố vấn, việc trắc nghiệm mức độ cam kếtcủa Chính phủ ở tất cả các cấp đã đ-ợc áp dụng một cách chặt chẽ: IFC đã dừng các dự án t- nhân hóa
ở Hải Phòng và Đắc Lắc do Chính phủ ch-a thật sự sẵn sàng cam kết
IV Ch-ơng trình của Nhóm Ngân hàng Thế giới
28 Các công cụ của Nhóm Ngân hàng Thế giới Khi chuẩn bị cho CAS, Nhóm Ngân hàng cố gắng
khai thác tối đa và đồng bộ các công cụ khác nhau hiện có, bao gồm:
● Quan hệ Đối tác và Điều phối các nhà Tài trợ (Phần A ở d-ới ; chi tiết trong Phụ lục C2) ;
● Các hoạt động phân tích và t- vấn (AAA) (Xem phụ lục C1) ;
● Các Khoản Tín dụng IDA cho các dự án đầu t- ;
● Một loạt bốn khoản Tín dụng Hỗ trợ Giảm nghèo Hàng năm (PRSC)
● áp dụng Ph-ơng thức Tiếp cận Toàn ngành (SWAp) trong hai ngành ;
● Quản lý Quỹ Tín thác (Xem Phụ lục C3);
● Ch-ơng trình của IFC, MPDF và MIGA (xem Phụ lục E)
A Quan hệ Đối tác và Điều phối Tài trợ
29 Một cách làm việc mới Trong bốn năm qua chính phủ và cộng đồng quốc tế đã cố gắng hình
thành một ph-ơng thức làm việc mới ở Việt Nam (xem đoạn 21 ở trên) Mặc dù chúng tôi cho rằngcông việc này đã thành công, phần lớn các lợi ích vẫn nằm ở phía tr-ớc CPRGS đ-a ra một khuôn khổquan trọng cho việc cùng hoạt động, và 20 nhóm làm việc chung của chính phủ – các nhà tài trợ NGO
sẽ tiếp tục hỗ trợ cho việc thiết kế và thực hiện kế hoạch của chính phủ cho mỗi ngành Việc nhấn mạnhvào quan hệ đối tác đã đ-ợc phản ánh trong ch-ơng trình hoạt động của Ngân hàng Mặc dù những lợiích của ph-ơng thức làm việc mới lớn hơn nhiều so với chi phí, vẫn cần phải quản lý một cách cẩn trọngthì mới có thể tiếp tục phát huy tác dụng của nó :
● Các AAA chung Hầu hết các hoạt động AAA của Ngân hàng hiện nay đ-ợc thực hiện với sự
hợp tác của Chính phủ, các nhà tài trợ khác và các tổ chức phi chính phủ Điều này dẫn tới một
ý thức làm chủ và tác động cao (ví dụ báo cáo"Tấn công Nghèo Đói " (Nhóm Làm việc về vấn
đề nghèo năm 1999); Báo cáo Phát triển Việt nam năm 2001 (Ngân hàng Thế giới, ADB vàUNDP năm 2001); "Tăng tr-ởng lành mạnh: Báo cáo về Khu vực Y tế" (Ngân hàng Thế giới,Thụy điển, Ôxtrâylia, Hà Lan và Bộ Y tế năm 2001) Ngân hàng sẽ tiếp tục hợp tác với các đốitác để thực hiện các báo cáo chính
● Quỹ tín thác Các nhà tài trợ song ph-ơng đang ngày càng nỗ lực đặt các quỹ tín thác d-ới sự
quản lý của Nhóm Ngân hàng Thế giới và cử các chuyên gia tới làm việc tại Ngân hàng Điều
23
Trang 24này làm tăng c-ờng hiệu qủa của việc giảm nghèo, đánh giá chi tiêu công, cải cách DNNN, cảicách ngân hàng và các lĩnh vực khác) Nhóm NHTG sẽ tiếp tục quan hệ đối tác theo ph-ơngthức này, đồng thời đảm bảo việc duy trì sự chọn lựa và có trọng điểm trong ch-ơng trình củamình (Xem chi tiết Bảng Quỹ Tín thác trong Phụ lục C3).
● Tham gia một cách có lựa chọn Theo cách tiếp cận CDF, các đối tác sẽ phân công nhiệm vụ
dựa trên một khuôn khổ thống nhất chung và lợi thế cạnh tranh của mình Điều này cho phéptăng c-ờng tác động và tính trọng điểm trong mỗi khu vực Ví dụ: trong giáo dục, Ngân hàng
sẽ tập trung vào giáo dục tiểu học và đại học trong khi ADB sẽ dẫn đầu trong giáo dục trunghọc và dạy nghề; trong lĩnh vực tài chính, Ngân hàng sẽ tập trung vào cải cách ngân hàng, trongkhi ADB dẫn đầu trong khu vực tài chính phi ngân hàng; và trong các vấn đề quản trị nhà n-ớc,Ngân hàng tập trung vào quản lý tài chính công và cải cách pháp lý (cùng với UNDP), trongkhi Ngân hàng trông cậy vào vai trò điều phối của UNDP và ADB trong lĩnh vực cải cách hànhchính công
● Các cuộc họp CG trong n-ớc: Trong bốn năm qua cùng với Chính phủ, Ngân hàng đã cố gắng
cải thiện tính hiệu quả của quy trình hội nghị các nhà tài trợ (Hội nghị CG) Những thay đổibao gồm tổ chức hội nghị này ở Việt Nam, tổ chức các cuộc họp tổng kết giữa kỳ phi chínhthức ở ngoài Hà Nội, tổ chức các hoạt động liên quan, nh- Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam,
mở rộng sự tham gia của khu vực t- nhân và các tổ chức phi chính phủ và đoàn thể quần chúng,nhiều đối thoại hơn và ít những bài phát biểu chuẩn bị sẵn hơn Ph-ơng thức mới này nói chung
đ-ợc chính phủ và các nhà tài trợ đánh giá cao Điều quan trọng là phải liên tục đánh giá hiệuquả của quá trình CG để quá trình này tiếp tục mang lại những giá trị thật sự trong một môitr-ờng đang thay đổi nhanh chóng
30 Hài hòa hóa Thủ tục Ngân hàng hiện đang thử nghiệm một sáng kiến mới về hài hòa hóa các
thủ tục với Chính phủ và các đối tác tài trợ khác Vào tháng 5/2002 Ngân hàng đã thỏa thuận với ADB
và JBIC trong việc xác định các vấn đề có thể hài hòa hóa trong mua sắm, quản lý tài chính, các chínhsách an toàn về môi tr-ờng và xã hội, và quản lý các dự án vay và hoạt động Ba tổ chức này sẽ báo cáotiến độ thực hiện tại cuộc họp CG tới Công tác hài hòa hóa đ-ợc thực hiện với sự ủng hỗ mạnh mẽ củachính phủ Việt Nam và với sự hợp tác chặt chẽ với một nhóm các nhà tài trợ song ph-ơng Các nhómnày cũng đang làm việc nhằm hài hòa hóa thủ tục và thuật ngữ của các nhà tài trợ đang cung cấp cáckhoản tài trợ cho không Ngân hàng sẽ tiếp tục bảo đảm việc học tập lẫn nhau và hai nhánh hài hòa hóathủ tục sẽ đ-ợc kết hợp lại để tạo thành một ch-ơng trình hành động toàn diện phù hợp nhất cho nhữngnhu cầu của Việt Nam
B Các Hoạt động của Nhóm Ngân hàng Thế giới
31 Các hoạt động cố vấn/ phân tích và chia sẻ kiến thức Đánh giá Hỗ trợ Quốc gia OED gần
đây kết luận rằng ở Việt Nam ch-ơng trình của Nhóm Ngân hàng Thế giới trong lĩnh vực phân tích vàt- vấn và chia sẻ kiến thức đã đem lại kết quả đặc biệt cao Trong CAS sắp tới, chúng tôi đề xuất mởrộng ch-ơng trình này trong một số các lĩnh vực theo ngành và xuyên ngành với sự hợp tác của các đốitác khác nh- mô tả trong phần C d-ới đây Việc này sẽ cung cấp cơ sở phân tích cho các dịch vụ cố vấnchính sách và ch-ơng trình cho vay của Ngân hàng
Trang 2532 Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam (VDIC) Đ-ợc thành lập năm 2000 và đ-ợc đồng
tài trợ bởi Ôxtrâylia, Canađa, Đan mạch, Nhật bản, UNDP và Ngân hàng Thế giới, Trung tâm này đãcung cấp dịch vụ một cửa về các thông tin phát triển cập nhật về Việt Nam Kể từ khi thành lập, VDIC
đã tổ chức các khóa học từ xa cho 3500 ng-ời tham dự – nhiều khóa học trong số này đ-ợc tổ chứccùng với Viện Ngân hàng Thế giới về nhiều đề tài phong phú nh- Xây dựng Năng lực cho SME (cùngvới JBIC), Giám sát Bảo hiểm (WBI), và Phòng chống lây truyền HIV từ mẹ sang con (cùng vớiUNAIDS) Ngân hàng sẽ tiếp tục đầu t- vào việc dịch sang tiếng Việt tất cả các báo cáo về Việt Nam,cùng một số lớn các ấn phẩm của của Ngân hàng Thế giới trong khu vực và toàn cầu Các báo cáo đã
đ-ợc dịch sang tiếng Việt và phân phát rộng rãi bao gồm các Báo cáo Phát triển Thế giới từ 1998; Đ-avấn đề Giới vào Phát triển, Công nghiệp Xanh, Kiềm chế tham nhũng, và Đ-ơng đầu với AIDS và cácbáo cáo khác
33 Xây dựng năng lực và Ch-ơng trình của Viện Ngân hàng Thế giới Trong giai đoạn CAS này,
các hoạt động AAA của Ngân hàng sẽ đ-ợc thực hiện với sự hợp tác chặt chẽ với WBI để xây dựng nănglực và chia sẻ kiến thức trong những lĩnh vực trọng tâm Ví dụ, theo ch-ơng trình “Tấn công Nghèo đói”của WBI, một số hoạt động đào tạo từ xa – cùng với Mạng l-ới Đào tạo Phát triển Toàn cầu (GDLN)– cũng nh- các ch-ơng trình đào tạo trực tiếp đang đ-ợc lên kế hoạch để tạo điều kiện thuận lợi choviệc chia sẻ kiến thức trong thiết kế, thực hiện, giám sát và đánh giá PRSP, ở các n-ớc Đông á WBIcũng sẽ hỗ trợ việc xây dựng năng lực và phát triển ch-ơng trình giảng dạy của Học viện Chính trị Quốcgia HCM Đây là nơi đào tạo cho các cán bộ cấp cao và các nhà hoạch định chính sách của chính phủ
và của Đảng
34 Các nghiên cứu Kinh tế Ngành chính Ngân hàng mới vừa hoàn thành một loạt các nghiên cứu
chẩn đoán kinh tế và ngành chính (ESW) và sẽ hoàn thành một loạt khác trong giai đoạn CAS này (Bảng2) Một cuộc Khảo sát Hộ gia đình đang đ-ợc thực hiện trong NTC03 Cuộc khảo sát này sẽ cung cấpnhững số liệu chất l-ợng cao làm cơ sở cho một đánh giá nghèo đói đã đ-ợc lên kế hoạch cho NTC04.Báo cáo Phát triển Việt Nam hàng năm dự kiến sẽ đề cập đến các chủ đề nh-: tăng tr-ởng vì ng-ờinghèo, chiến l-ợc tăng tr-ởng khu vực, và chính sách việc làm và lao động (NTC03, NTC05, NTC06);
và một Đánh giá Quản lý Tài chính Công và Đấu thầu Mua sắm (NTC04) sẽ đ-ợc thực hiện dựa vào sựkết hợp các thành phần của PER, CFAA và CPAR Ngoài ra, một Đánh giá về Khu vực Tài chính và một
Đánh giá về Khu vực T- nhân dự kiến sẽ đ-ợc thực hiện trong NTC03
Bảng 2: Các Nghiên cứu Chẩn đoán Kinh tế và Ngành chính
Loại
tiếp theo
Đánh giá Trách nhiệm Tài chính Quốc gia (CFAA) NTC02 NTC04
Trang 2635 Ch-ơng trình cho vay Tr-ờng hợp cơ sở của IDA cho Việt Nam là 1,37 tỷ SDR cho giai đoạn
NTC03-05, đứng thứ hai trên thế giới, sau ấn độ với 2 tỷ SDR (Thứ ba là Êtiôpia với 1,22 tỷ SDR, vàthứ t- là Bănglađét với 1,19 tỷ SDR) Tr-ờng hợp cho vay cao sẽ hơn tr-ờng hợp cơ sở khoảng 30%.Nh- vậy mức cho vay hàng năm trong tr-ờng hợp cơ sở sẽ là $575 triệu và Việt Nam sẽ có thể nhận
đ-ợc tới $760 triệu trong tr-ờng hợp cho vay cao
36 Ch-ơng trình cho vay dự kiến (Bảng 3) hỗ trợ những -u tiên đặt ra trong CPRGS Ch-ơng trình
đ-ợc thiết kế với sự tham vấn tích cực với chính phủ, các nhà tài trợ và các tổ chức phi chính phủ Mộtcuộc họp ba ngày đã đ-ợc tổ chức vào tháng 4/2002 với sự có mặt của những đối tác chính của chínhphủ, các nhà tài trợ (bao gồm cả ADB, UNDP, Nhật và một số nhà tài trợ song ph-ơng khác) và các tổchức phi chính phủ Ngoài ra, các cuộc tham vấn theo ngành cũng đã đ-ợc tổ chức do chính phủ chủ trìnhằm làm rõ vai trò và trách nhiệm của ADB và Ngân hàng Thế giới Ngoài những dự án đầu t- truyềnthống, CAS dự kiến việc hỗ trợ phi dự án d-ới dạng các PRSC và, trong các năm tiếp theo, d-ới hìnhthức SWAp cho giao thông và giáo dục (xem d-ới đây)
37 Tín dụng Hỗ trợ Giảm nghèo PRSC hàng năm đ-ợc dự kiến cho cả giai đoạn CAS Điều này
cho phép Ngân hàng chính thức hỗ trợ việc thực hiện ch-ơng trình nghị sự cải cách chính sách và thểchế của Việt nam đ-ợc nêu lên trong CPRGS Các ch-ơng trình tín dụng này sẽ dựa trên kinh nghiệmthực hiện khoản tín dụng đầu tiên gồm hai giai đoạn 250 triệu USD nhằm hỗ trợ thực hiện các cải cáchtrong lĩnh vực th-ơng mại, ngân hàng, doanh nghiệp nhà n-ớc, khu vực t- nhân và quản lý chi tiêu công.Tín dụng giai đoạn một khoảng 100 triệu USD đ-ợc giải ngân tháng 9/2001 và tín dụng cho giai đoạnhai dự kiến sẽ đ-ợc giải ngân vào quý t- năm 2002 Các bên đồng tài trợ cho PRSC lần này là Anh, HàLan, Đan Mạch và Thuỵ điển PRSC lần này đ-ợc bổ xung bởi khoản vay Cải cách Doanh nghiệp củaADB và Quỹ Tăng tr-ởng và Giảm nghèo của IMF (PRGF) Các khoản tín dụng PRSC trong t-ơng lai
sẽ là những khoản tín dụng chỉ gồm một giai đoạn trị giá khoảng 100-200 triệu USD mỗi năm với quymô tín dụng phụ thuộc vào tốc độ thực hiện ch-ơng trình đ-ợc thống nhất từ tr-ớc Dự kiến rằng, quymô tín dụng khoảng 100 triệu USD trong tr-ờng hợp cơ sở và 200 triệu USD trong tr-ờng hợp cho vaycao Do đó, trong tr-ờng hợp cho vay cao, các khoản PRSC sẽ chiếm khoảng 25% tổng số các cam kếtIDA Nội dung của PRSC đ-ợc xác định trên cơ sở CPRGS Chúng tôi dự tính rằng tín dụng PRSC lầnthứ hai sẽ tiếp tục tập trung hỗ trợ các vấn đề cơ cấu nêu trong tín dụng PRSC lần thứ nhất, đồng thờicũng góp phần hỗ trợ quá trình cải cách hệ thống pháp lý và hành chính công, và các ch-ơng trình xãhội mục tiêu cho ng-ời nghèo sẽ đ-ợc cải tiến hơn Các PRSC trong t-ơng lai sẽ nhằm hỗ trợ cho cáccải cách chính sách liên quan đến phát triển nhân lực, chính sách đất đai, chính sách nông nghiệp vànăng l-ợng
38 Tiến tới Ph-ơng thức Hỗ trợ theo Ngành (SWAp) CAS đề xuất là hai dự án Đ-ờng Nông
thôn III (NTC05), và Giáo dục cho mọi ng-ời (NTC06) - đ-ợc thực hiện theo hình thức hỗ trợ ngân sáchcho ngành Việc này sẽ đòi hỏi những tiến bộ lớn trong chuẩn bị ch-ơng trình Chi tiêu Trung hạn trongcác ngành này Việc này cũng yêu cầu phải có sự cải thiện trong minh bạch và quản lý tài chính Ch-ơngtrình làm việc để tiến theo h-ớng này hiện đang đ-ợc thảo luận với chính phủ
C Mô tả Ch-ơng trình theo Chủ đề
39 Nhóm Ngân hàng dự kiến hỗ trợ thực hiện ba chủ đề trong CPRGS nh- mô tả trong phần II
Trang 27B¶ng 3: Ch-¬ng tr×nh cho vay cña IDA
(NTC 2003-2006)*
NTC
Trang 28Trong khi một số hoạt động có thể hỗ trợ trực tiếp ba chủ đề trong CAS nh- hỗ trợ kỹ thuật đối với cảicách pháp luật, cải cách DNNN và ngân hàng và một loạt các PRSC, thì các hoạt động khác cũng có thể
hỗ trợ ba chủ đề này thông qua các hoạt động phân tích và t- vấn theo ngành, qua các dự án và các công
cụ khác Ngoài ra, ch-ơng trình của Nhóm Ngân hàng cũng sẽ cố gắng giải quyết các vấn đề chủ chốtcủa các ngành đ-ợc trình bày trong phần D d-ới đây
Chủ đề 1: Hỗ trợ Quá trình Quá độ tiến tới một nền Kinh tế định h-ớng Thị tr-ờng
40 Chuyển từ Thiết kế sang Thực hiện Trong giai đoạn CAS này, Nhóm Ngân hàng Thế giới sẽ
tiếp tục hỗ trợ quá trình quá độ của Việt Nam h-ớng tới nền kinh tế thị tr-ờng, với trọng tâm chuyển từthiết kế sang thực hiện ch-ơng trình cải cách Có năm nhánh xuyên suốt trong hoạt động :
● Phát triển ngành tài chính;
● Cải cách doanh nghiệp nhà n-ớc;
● Hỗ trợ khu vực t- nhân trong n-ớc;
● Quản trị công ty và trách nhiệm xã hội của công ty;
● Thúc đẩy th-ơng mại quốc tế
41 Phát triển Ngành Tài chính Việc thiết lập một hệ thống trung gian tài chính vững mạnh dựa
trên thị tr-ờng ở Việt Nam có lẽ là một thách thức kỹ thuật khó khăn nhất đối với các nhà hoạch địnhchính sách của Việt Nam và là một nội dung quan trọng trong các hoạt động của Nhóm Ngân hàng.Hoạt động này bao gồm:
● Cải cách ngân hàng sẽ tiếp tục đ-ợc -u tiên cao Các Qũy Tín thác Hỗ trợ Kỹ thuật (ASEM,PHRD, Đan Mạch, Hà Lan) lên tới 3,5 triệu USD hiện đang đ-ợc IDA quản lý và một khoảntài chính 4 triệu USD khác cũng sẽ đ-ợc huy động trong t-ơng lai gần Các khoản tài chính này
sẽ đ-ợc sử dụng để thực hiện kiểm toán và tái cơ cấu các ngân hàng cổ phần và ngân hàngth-ơng mại quốc doanh, cũng nh- xây dựng các hệ thống giám sát và điều tiết hiện đại Mộtchuyên gia quốc tế về cải cách ngân hàng dự kiến sẽ đến làm việc tại văn phòng ở Hà Nội
● Trung tâm Đào tạo Ngân hàng của Ch-ơng trình Phát triển Dự án Mekong (MPDF) sẽ cungcấp hoạt động xây dựng năng lực cấp vốn vay cho khu vực t- nhân đang nổi lên Hoạt độngnày sẽ đ-ợc thực hiện với sự phối hợp chặt chẽ với dự án Tài chính Nông thôn II trị giá 200triệu USD (NTC02) của Ngân hàng
● Các -u tiên trung hạn của IFC trong hỗ trợ cho phát triển khu vực tài chính của Việt Nam sẽ
là : (i) đa dạng hóa hệ thống tài chính, thông qua việc giới thiệu một số loại hình thể chế vàcông cụ ; và (ii) chuyển đổi các thể chế tài chính hiện tại, để đáp ứng tốt hơn với những tháchthức của một hệ thống tài chính mang tính cởi mở và cạnh tranh hơn Hoạt động của IFC sẽ hỗtrợ khu vực ngân hàng t- nhân hiện tại thông qua cung cấp tài chính trực tiếp cho một hoặc haingân hàng không phải của nhà n-ớc, và cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cùng với các ch-ơng trình đàotạo của MPDF cho các ngân hàng địa ph-ơng và các công ty chứng khoán
Trang 29● IFC cũng dự kiến hỗ trợ khu vực cho thuê và bảo hiểm Một khoản đầu t- vào một ngân hàngth-ơng mại và quỹ liên quan – Dragon Capital/VEIL – vừa mới đ-ợc thông qua sẽ cung cấpnhững dịch vụ tài chính công ty quan trọng và đầu t- cổ phần vào các công ty phát triển Để
đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng đối với các khoản tài chính bằng tiền Việt, IFC đang xem xétcác cơ hội cung cấp hoạt động thúc đẩy tín dụng cho các công ty trong n-ớc để tạo điều kiệnthuận lợi cho khả năng tiếp cận của họ tới những nguồn tài chính này
● Sự hỗ trợ của Ngân hàng cho ngành tài chính sẽ đ-ợc phối hợp chặt chẽ với ADB Một đánhgiá khu vực tài chính sẽ đ-ợc hoàn thành cùng với ADB trong NTC03 ADB đang hỗ trợ khuvực tài chính phi ngân hàng, và Ngân hàng Thế giới sẽ tập trung vào khu vực ngân hàng Vềtín dụng nhỏ, ADB hiện đang hỗ trợ Ngân hàng Nhà n-ớc Việt Nam trong xây dụng khuôn khổpháp lý cho các tổ chức tín dụng nhỏ có thể tồn tại đ-ợc Ngân hàng sẽ đợi cho đến khi côngviệc này hoàn thành rồi sẽ đánh giá xem có cần tiếp tục hỗ trợ không
42 Cải cách Doanh nghiệp nhà N-ớc Ngân hàng sẽ hỗ trợ cả chính sách hệ thống và các vấn đề
qui định có ảnh h-ởng tới tất cả các DNNN, và sẽ có những hỗ trợ cụ thể hơn đối với một số ngành.Một chuyên gia dài hạn về DNNN (do DFID tài trợ) đang hoạt động tại văn phòng Hà Nội và sẽ làmviệc ở đây trong ba năm tới Các hoạt động dự kiến bao gồm:
● Ngân hàng sẽ tiếp tục hỗ trợ kỹ thuật trong khuôn khổ PRSC hiện nay để thúc đẩy cổ phần hóa,thanh lý và bán khoán các DNNN, sửa đổi khuôn khổ pháp luật nhằm cải thiện tính hiệu quả
và minh bạch của quá trình cổ phần hóa, cung cấp các thông tin đáng tin cậy về kết quả hoạt
động của các DNNN hàng năm và thực hiện kiểm toán chẩn đoán và mở rộng mạng an sinh xãhội cho những ng-ời lao động dôi d- ở các DNNN đ-ợc cải cách
● Đối với một số DNNN lớn đ-ợc lựa chọn, bao gồm các Tổng Công ty, Ngân hàng sẽ cung cấp
sự hỗ trợ trực tiếp cho quá trình tái cơ cấu của họ (đ-ợc tài trợ từ quỹ tín thác)
● Đối với các cơ sở cung cấp dịch vụ công cộng (đặc biệt là điện và n-ớc), Ngân hàng sẽ hỗ trợcho những công ty nào sẵn sàng và có khả năng áp dụng các ph-ơng thức kinh doanh dựa trêncơ sở thị tr-ờng hiện đại Ví dụ, Dự án Cung cấp N-ớc Đô thị (trong NTC 2004) sẽ thiết lậpcác quỹ cạnh tranh cho những công ty cấp n-ớc hoạt động tốt và cho những công ty sẵn sàngkhoán khâu quản lý cho khu vực t- nhân Trong lĩnh vực cung cấp điện, Ngân hàng sẽ hỗ trợquá trình cổ phần hóa và việc thiết lập các công ty cổ phần cấp địa ph-ơng
● Ngân hàng sẽ lựa chọn hỗ trợ những ngành chủ chốt nơi mà việc thiếu vắng cải cách đã tạo rachi phí phát triển cao Ví dụ, ở tr-ờng hợp cho vay cao, Việt Nam có thể nhận đ-ợc sự hỗ trợthông qua Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp (NTC04) cho việc cải cách các Lâm tr-ờngQuốc doanh hiện đang quản lý 6 triệu hec-ta rừng Ngân hàng cũng có thể cung cấp hỗ trợ kỹthuật (đ-ợc tài trợ từ Quỹ Tín thác) cho ngành đ-ờng sắt và ngành than, với điều kiện viễncảnh cải cách đ-ợc cải thiện hơn
● IFC vẫn sẵn sàng hỗ trợ về tài chính và hoạt động cố vấn cho các DNNN tiến hành t- nhân hóa
29
Trang 3043 Hỗ trợ Khu vực T- nhân trong n-ớc ở Việt Nam, khu vực t- nhân chính thức trong n-ớc về
bản chất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) Hoạt động của các doanh nghiệp này sẽ là yếu tố quantrọng quyết định thành công của Việt Nam trong thập kỷ tới, thời kỳ mà số l-ợng việc làm trong cácdoanh nghiệp này sẽ cần phải tăng từ 1 triệu lên trên 5 triệu Với những cải thiện gần đây trong môitr-ờng chính sách, dự kiến các doanh nghiệp này có thể phát triển nhanh Nhóm Ngân hàng Thế giới
sẽ tìm cánh hỗ trợ các doanh nghiệp này tăng tr-ởng một cách lành mạnh, và sẽ tìm cách cải thiện môitr-ờng kinh doanh chung
● Ch-ơng trình Phát triển Dự án Mêkông (MPDF) đóng vai trò chủ đạo trong các hoạt động
của Nhóm Ngân hàng Thế giới trong lĩnh vực phát triển SME Thông qua sự hỗ trợ kỹ thuậttrực tiếp của mình cho các doanh nghiệp riêng lẻ và sự hỗ trợ ngày càng tăng nhằm tạo ra môitr-ờng thuận lợi (thông qua giáo dục kinh doanh, trung tâm đào tạo ngân hàng, và sự hợp tácvới các hiệp hội doanh nghiệp ), MPDF là một nguồn hỗ trợ trực tiếp lớn nhất từ nguồn tàichính ODA cho các doanh nghiệp Các mối liên kết trong hoạt động của MPDF và IFC đang
đ-ợc củng cố, đặc biệt là trong khu vực tài chính
● Quỹ cấp vốn và cho vay của các Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa (SME) sẽ đ-ợc cung cấp thông
qua các quỹ đầu t- mạo hiểm và các thể chế tài chính khác đ-ợc IFC và MPDF hỗ trợ và thôngqua dự án Tài chính Nông thôn của IDA (NTC 2002) IFC đã thành lập công ty cho thuê tàichính đầu tiên ở Việt Nam vào năm 1997 Công ty này đã cung cấp các khoản tài chính trị giáhơn $35 triệu cho khoảng 25 SME Sự hỗ trợ tài chính gián tiếp cho các SME đang đ-ợc tiếptục thông qua các trung gian nh- Dragon Capital/VEIL và thông qua các khoản đầu t- vào cácngân hàng t- nhân IFC có thể khám phá các cơ hội hỗ trợ các tổ chức tín dụng nhỏ nh-ng việcnày sẽ phụ thuộc vào việc cải thiện khuôn khổ các quy định
● Việc mua sắm theo các tín dụng của Ngân hàng sẽ đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy
sự phát triển của các SME Ví dụ bao gồm ngành điện, đ-ờng nông thôn, n-ớc sạch và cơ sởhạ tầng dựa vào cộng đồng, khi mà quy mô của các hợp đồng đang đ-ợc thiết kế nhằm chophép các công ty nhỏ có thể tham gia đấu thầu và quy trình trao thầu cho hợp đồng đ-ợc giámsát Trong lĩnh vực n-ớc và xây dựng, Ngân hàng có kế hoạch thiết lập mối quan hệ chính thứcvới MPDF để MPDF sẽ tài trợ cho các ch-ơng trình xây dựng năng lực cụ thể nhằm giúp đỡnhững nhà thầu đạt tiêu chuẩn
● Hỗ trợ phân tích và đối thoại về các vấn đề của khu vực t- nhân sẽ là một nội dung chính
trong các hoạt động của Nhóm Ngân hàng Thế giới hiện nay Một báo cáo đồng Đánh giá củaNgân hàng, IFC và MPDF về khu vực T- nhân sẽ đ-ợc hoàn tất trong NTC 2003 và việc hỗ trợDiễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam và các nhóm công tác liên quan sẽ tiếp tục
44 Quản trị Công ty Quá trình quá độ của Việt Nam đòi hỏi phải có một hình thức quản lý doanh
nghiệp hiện đại hơn Đây là lĩnh vực mà đến nay vẫn ch-a có một ch-ơng trình hỗ trợ nhất quán nào từcộng đồng quốc tế, nh-ng tình trạng này dự kiến sẽ thay đổi trong những tháng tới Dựa trên các kếtquả nghiên cứu của CFAA đ-ợc hoàn tất gần đây và các nghiên cứu khác, các hoạt động trong kế hoạch
dự kiến của Nhóm Ngân hàng thế giới sẽ bao gồm hỗ trợ các tiêu chuẩn kế toán và kiểm toán (thông
Trang 31qua nguồn tài chính IDF và các nguồn khác), xây dựng năng lực cho các hiệp hội doanh nghiệp thôngqua MPDF Theo kế hoạch, một ch-ơng trình công tác chung về quản trị doanh nghiệp của Nhóm Ngânhàng Thế giới sẽ bắt đầu trong NTC 2004, thời điểm hoàn thành một "Đánh giá Tín dụng" lớn Ngoài
ra, IFC dự định cung cấp hỗ trợ tài chính cho lĩnh vực thông lệ quản trị công ty của các công ty chứngkhoán và các nhà đầu t- thể chế, năng lực lập các qui định giám sát các nhà đầu t- thể chế, và đào tạocho các giám đốc công ty Công việc này sẽ đ-ợc bổ sung và dựa vào các hoạt động của ADB
45 Trách nhiệm Xã hội của Công ty (CSR) Nhóm Ngân hàng đang bắt đầu công việc trong lĩnh
vực này nhằm cải thiện thông lệ kinh tế xã hội và môi tr-ờng của các công ty để các thông lệ này sẽ tốtcho cả doanh nghiệp và xã hội B-ớc đầu công việc này sẽ tập trung vào tiêu chuẩn lao động tr-ớc khi
mở rộng sang các lĩnh vực khác của trách nhiệm công ty Hoạt động sẽ bao gồm các dự án triển lãm thửnghiệm; hội nghị chuyên đề về trách nhiệm công ty với các doanh nghiệp, chính phủ và các nhà tài trợ;
và các tài liệu về những thông lệ tốt ở Việt Nam Về tiêu chuẩn lao động, dự án sẽ xác định và cung cấp
hỗ trợ cho các công ty đã áp dụng chính sách lao động tốt, phù hợp với luật lao động của Việt Nam vàcác tiêu chuẩn lao động chủ yếu (Hộp 2), và kết quả là đã tăng đ-ợc sự tiếp cận thị tr-ờng và lợi nhuậncủa mình
46 Th-ơng mại Quốc tế Các quyết định gần đây của Việt Nam về hội nhập kinh tế quốc tế và gia
nhập Tổ chức Th-ơng mại Thế giới trong 5 năm tới đã đ-ợc ủng hộ bằng nhiều ch-ơng trình hỗ trợ kỹthuật của Ngân hàng Các nhà tài trợ khác, đặc biệt là EU, Hoa Kỳ và Thuỵ Sỹ đã cung cấp các ch-ơngtrình hỗ trợ kỹ thuật đáng kể để giải quyết các b-ớc đi chi tiết tiếp theo liên quan đến các vấn đề qui
định và luật pháp Vì vậy, Ngân hàng dự kiến sẽ tập trung hơn vào phân tích các tác động kinh tế và xãhội của các xu h-ớng toàn cầu hóa khác nhau
Chủ đề 2: Thúc đẩy sự Phát triển Bền vững, Hòa nhập Xã hội và Công bằng
47 Thực hiện các chính sách tốt Việt Nam hiện đã có một khuôn khổ chính sách thuận lợi hơn
31
Hộp 2: Các tiêu chuẩn lao động chính ở Việt Nam
Chính phủ Việt Nam đã phê chuẩn 3 trong số 8 quy -ớc lao động chính của ILO: C100 về trả l-ơng bình đẳng cho phụ nữ và nam giới; C111 về không phân biệt đối xử trong việc làm; C182 về cấm các hình thức xấu nhất của lao động trẻ em C138 về tuổi lao động tối thiểu dự kiến sắp đ-ợc thông qua ILO đang làm việc với chính phủ về công -ớc về lao động bắt buộc Chính phủ Việt Nam đã phê chuẩn công -ớc bổ sung 12 của ILO về
điều tra lao động, an toàn nghề nghiệp và sức khỏe, và một số các qui định cụ thể cho lao động trong các ngành công nghiệp Chính phủ cũng đang quan tâm tới những công -ớc về đối thoại ba bên; bảo vệ cho bà mẹ; an toàn nghề nghiệp và sức khỏe trong nông nghiệp và quản lý lao động.
Việt Nam có nền tảng pháp lý khá mạnh đối với các tiêu chuẩn lao động chủ chốt Tuy nhiên, do các hạn chế
về đào tạo, tổ chức, và cấp kinh phí, nên việc giám sát thực thi Luật Lao động còn hạn chế Cũng cần tăng c-ờng năng lực và hoạt động của công đoàn để bảo vệ tốt hơn quyền của ng-ời lao động Một số nhà tài trợ trong đó có USAID đang làm việc với chính phủ để cung cấp hỗ trợ kỹ thuật trong lĩnh vực này.
Trang 32đối với hòa nhập xã hội và công bằng so với hầu hết các n-ớc đang phát triển khác Tuy nhiên, việc thựchiện vẫn còn là một vấn đề và có nhiều thách thức nghiêm trọng đang ở phía tr-ớc Trong những nămqua, Chính phủ đã có sự thay đổi đáng kể trong việc sẵn sàng thảo luận và đối diện với những vấn đề
đ-ợc coi là nhạy cảm Điều này thể hiện trong CPRGS, trong đó đặt ra ch-ơng trình nghị sự gồm sáumục tiêu sẽ đ-ợc Nhóm Ngân hàng Thế giới ủng hộ
48 (i) Thu hẹp sự khác biệt về phát triển của những vùng bất lợi và tụt hậu Khoảng 85%
ng-ời nghèo sống ở khu vực nông thôn nơi mà mức tiêu thụ trên đầu ng-ời chỉ bằng một nửa ở khu vựcthành thị và khoảng cách giữa thành thị và nông thôn ngày càng rộng hơn Đây là một lo ngại của Chínhphủ và dẫn đến một sự định h-ớng lại đáng kể các nguồn lực của IDA trong CAS tr-ớc Ch-ơng trình
đ-ợc đề xuất trong CAS này sẽ tiếp tục nhấn mạnh sự định h-ớng lại này, với phần lớn các nguồn lựccủa Nhóm Ngân hàng Thế giới sẽ tập trung vào khu vực nông thôn và khó khăn
● Hiểu biết về bản chất và nguyên nhân nghèo đói: Ch-ơng trình phân tích và t- vấn (AAA)
sẽ cố gắng tăng c-ờng nhận thức về bản chất và nguyên nhân của đói nghèo ở các vùng khácnhau của Việt Nam Điều này sẽ bao gồm sự hỗ trợ đối với các chiến l-ợc giảm nghèo ở 7 vùng
địa lý của Việt Nam, với một đánh giá Nghèo đói mới quy mô lớn trong NTC 2004 và một
đánh giá cập nhật năm 2006 Cùng với việc hỗ trợ thực hiện CPRGS đầu tiên và chuẩn bịCPRGS lần thứ hai, những hoạt động này sẽ đ-ợc thực hiện trên cơ sở phối hợp với Nhóm hành
động chống nghèo đói, một liên minh của chính phủ – các nhà tài trợ - tổ chức phi chính phủlàm việc cùng nhau để tìm ra những giải pháp cho vấn đề nghèo đói ở Việt Nam
● Dịch vụ cho những vùng bị tụt hậu Ngân hàng sẽ tiếp tục đầu t- nhiều nhằm cải thiện khả
năng tiếp cận thị tr-ờng và các dịch vụ xã hội cho những vùng bị tụt hậu, tập trung vào ba vùng:Miền núi phía Bắc (vùng nghèo nhất), Đồng bằng sông Cửu Long (vùng ít thành công nhấttrong thập kỷ qua) và Vùng duyên hải miền Trung Dự án Cải thiện Mạng l-ới Đ-ờng bộ (NTC2003) sẽ cải thiện hệ thống đ-ờng bộ quốc gia ở khu vực phía Bắc của Việt Nam, trong khi dự
án Cơ sở Hạ tầng Đồng bằng sông Cửu long (NTC 2006) sẽ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thôngvận tải đa ph-ơng thức cho vùng cực nam trên cơ sở phối hợp với JBIC và AUSAID Mở rộngtiếp cận năng l-ợng ở các vùng nông thôn là mục tiêu chính của Dự án Năng l-ợng Nông thôn
II (NTC 2004) Hoạt động này sẽ tạo ra những mô hình thể chế phân cấp mới để nâng cấp hệthống phân phối cho 900-1000 xã Ngoài ra, Dự án Giao thông Nông thôn (NTC 2005), thuộctr-ờng hợp cho vay cao, sẽ áp dụng ph-ơng pháp toàn ngành (SWAp) để hỗ trợ ch-ơng trìnhcủa chính phủ nhằm tăng c-ờng khả năng tiếp cận của các cộng đồng nông thôn trong các tỉnhthiệt thòi còn lại
● Các Dự án Cải thiện Cơ sở Hạ tầng và Đời sống dựa trên Cộng đồng Hai dự án dựa trên
cộng đồng mới (Dự án Giảm Nghèo Miền núi Phía Bắc (NTC 2002) và Dự án Cơ sở hạ tầngNông thôn Dựa trên Cộng đồng (NTC 2001) đang giới thiệu ph-ơng thức hoạt động mới ở ViệtNam và sẽ đ-ợc giám sát chặt chẽ Một dự án Cải thiện Cơ sở hạ tầng và Đời sống cho các Xãnghèo tiếp theo (NTC 2006) sẽ tiếp tục cung cấp hỗ trợ mục tiêu cho các xã nghèo nhất Mộtnghiên cứu sẽ đ-ợc tiến hành vào NTC 2003 để đánh giá kinh nghiệm từ những dự án dựa trêncơ sở cộng đồng và mang tính phân cấp nh- vậy ở Việt Nam Trong NTC 2003, New Zealand
Trang 33và DFID-UK sẽ cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho Bộ KHĐT, Bộ NN&PTNN, và Bộ LĐTBXH đểcải thiện cơ chế xác định mục tiêu sử dụng cho việc xác định các xã nghèo ở Việt Nam.
● Giải quyết Nhu cầu của Dân nghèo Thành thị Trong khi sự bất bình đẳng lớn nhất diễn ra
giữa khu vực thành thị và nông thôn, thì ngay trong thành phố, cũng có những tầng lớp sốngtrong cảnh nghèo khó cùng cực, đặc biệt đối với những ng-ời nhập c- và c- dân không đăng
ký Lần đầu tiên với quy mô lớn, Dự án Nâng cấp Đô thị (NTC 2004) sẽ giới thiệu một giảipháp dựa trên cơ sở cộng đồng cho các khu vực nhà ổ chuột ở thành thị ở bốn thành phố quantrọng (Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ và Nam Định) Các dịch vụ xã hội cơ bản
sẽ đ-ợc cung cấp cho tất cả những ng-ời nghèo, bao gồm cả những ng-ời nhập c- không đăng
ký Các AAA sẽ tập trung vào các chính sách lao động, và đặc biệt là chính sách nhập c- lao
động và đăng ký hộ gia đình, để đảm bảo là những ng-ời có khả năng lao động có thể di chuyển
để tìm đ-ợc những công việc đ-ợc trả công cao hơn
49 (ii) Nâng cao mức sống của các nhóm dân tộc thiểu số Mức độ đói nghèo trong các nhóm
dân tộc thiểu số vẫn còn rất cao Tỷ lệ giảm nghèo ở đây giảm xuống chậm hơn so với nhóm đa số ng-ờiKinh Ngân hàng sẽ hỗ trợ cho những cố gắng nhằm giải quyết vấn đề này thông qua các dự án, và cácdịch vụ cố vấn Hai dự án dựa trên cơ sở cộng đồng nhằm giải quyết sự bất cân bằng ở hai trong số cácvùng nghèo nhất sẽ đ-ợc thực hiện trong giai đoạn CAS này Một số dự án khác cũng sẽ có tác độnglớn đến đời sống của những nhóm dân tộc thiểu số Chẳng hạn, Dự án Giáo dục Tiểu học cho Trẻ Thiệtthòi (NTC 2003) sẽ hỗ trợ cho hơn 1 triệu trẻ em là ng-ời dân tộc thiểu số ở những vùng khó khăn.T-ơng tự nh- vậy, Dự án Giáo dục cho Mọi ng-ời (NTC 2006) có thể góp phần hỗ trợ cung cấp giáodục mầm non cho các nhóm dân tộc thiểu số để cải thiện kết quả học tập của trẻ em dân tộc thiểu số
ở tr-ờng hợp cho vay cao, Dự án Phát triển Ngành Lâm nghiệp (NTC 2004) sẽ cải thiện công tác trồngrừng và quản lý đất đai ở các vùng cao mà dân c- ở đây chủ yếu là ng-ời dân tộc thiểu số và giúp cảithiện đời sống của họ
50 (iii) Thực hiện bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ Thủ t-ớng Việt Nam vừa phê chuẩn
Chiến l-ợc 10 năm vì sự tiến bộ của phụ nữ trong giai đoạn 2001-2010 và Uỷ ban Quốc gia vì sự Tiến
bộ của Phụ nữ (NCFAW) đã xây dựng Kế hoạch Hành động 5 năm giai đoạn 2001-2005 (Hộp 3) Nhữngtài liệu này đã nhận đ-ợc sự ủng hộ của Ngân hàng và các nhà tài trợ khác và sẽ là cơ sở cho “Đánh giáQuốc gia về Giới” của Ngân hàng phù hợp với chiến l-ợc mới nhằm đ-a các vấn đề giới vào ch-ơngtrình của quốc gia Một Đánh giá Quốc gia về Giới tiếp theo sẽ đ-ợc xây dựng trong NTC 2005 khi ViệtNam chuẩn bị kế hoạch 5 năm tiếp theo vì sự tiến bộ của phụ nữ
51 Về khía cạnh cho vay, Ngân hàng sẽ xác định các dự án -u tiên có thể có ảnh h-ởng lớn tới bình
đẳng giới Những dự án này sẽ nhận đ-ợc sự chú ý và sự hỗ trợ đặc biệt từ "Quỹ Hội nhập Giới" (NTC2003-2006) Thông qua Quỹ này, các khoản tài chính sẽ đ-ợc phân bổ hàng năm Ví dụ, trong số các
dự án đ-ợc đề xuất cho NTC03-04, ba dự án về Giáo dục Tiểu học cho Trẻ em Thiệt thòi, Nâng cấp Đôthị và PRSC II đ-ợc coi là những dự án đ-ợc chú ý đặc biệt và đ-ợc cung cấp nguồn lực để lồng ghépcác vấn đề giới
52 (vi) Tạo điều kiện cho ng-ời nghèo tiếp cận và chi trả đ-ợc cho các dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách "xã hội hóa" của Việt Nam, theo đó tất cả công dân phải trả một phần chi phí đối với các
33
Trang 34dịch vụ mà mình đ-ợc nhận đã vô tình hạn chế nghiêm trọng khả năng tiếp cận các dịch vụ của ng-ờinghèo CPRGS nhận ra vấn đề này và một loạt các hoạt động của Ngân hàng sẽ giúp Chính phủ thựchiện mục tiêu giảm nghèo.
nhận việc hỗ trợ giáo dục dạy nghề và trung học và sự phân chia trách nhiệm này dự kiến sẽ đ-ợc tiếptục Dự án Giáo dục Tiểu học cho Trẻ em Thiệt thòi (NTC 2003) sẽ giảm tỷ lệ trẻ em chịu thiệt thòi vềgiáo dục bằng cách giúp đỡ trẻ em tàn tật, trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ em nghèo và trẻ em đ-ờng phố
và các nhóm trẻ em dễ bị tổn th-ơng khác nh- trẻ em bỏ học và trẻ em không đến tr-ờng Việt Namcam kết đ-a tất cả trẻ em tới tr-ờng và là một trong 18 n-ớc đủ điều kiện nhận hỗ trợ tài chính từ Sángkiến Tiến nhanh tới Giáo dục cho Mọi ng-ời (EFA), đ-ợc khởi x-ớng ở Hội nghị Daka về Giáo dục choMọi ng-ời Trong tr-ờng hợp cho vay cao, Việt Nam sẽ đ-ợc hỗ trợ thông qua dự án Giáo dục cho Mọing-ời (SWAp)(NTC 2006) Dự án này sẽ cung cấp một khoản vay có ch-ơng trình rộng khắp để hỗ trợmục tiêu Giáo dục cho Mọi ng-ời của chính phủ trong đó đặc biệt tập trung vào trẻ em thiệt thòi Nguồn
hỗ trợ này có thể đ-ợc sử dụng để tài trợ cho các ch-ơng trình khác nhau, bao gồm tài trợ cho việcchuyển sang ph-ơng thức giáo dục cả ngày và các biện pháp khác nhằm cải thiện chất l-ợng giáo dục;chuẩn bị đi học ở bậc mầm non, đặc biệt đối với các trẻ em dân tộc thiểu số; cung cấp học bổng và cácbiện pháp mục tiêu khác nhằm giảm nhẹ gánh nặng của giáo dục tiểu học đối với ng-ời nghèo Tronglĩnh vực giáo dục, với sự đồng tài trợ của ADB, IFC vừa mới thông qua một khoản đầu t- cho tr-ờngquốc tế RMIT ở thành phố HCM IFC sẽ tiếp tục khai thác các cơ hội thúc đẩy phát triển giáo dục t-nhân ở Việt Nam
54 Y tế Một số sáng kiến đa ngành đã đ-ợc lên kế hoạch để giúp Việt Nam đạt đ-ợc các mục
tiêu về y tế của mình Dự án Khám chữa bệnh cho Ng-ời nghèo (NTC 2005) sẽ tài trợ cho việc mởrộng đáng kể chi tiêu công cộng cho các dịch vụ y tế cấp tỉnh nhằm giúp các tỉnh này có khả năngcung cấp các dịch vụ khám chữa bệnh tốt hơn cho ng-ời nghèo Một nghiên cứu về các giải pháp khácnhau nhằm cải thiện dịch vụ y tế cho ng-ời nghèo (NTC 2003) sẽ đóng góp nội dung cho thiết kế dự
án Ngoài ra, Dự án Cấp n-ớc Đô thị (NTC04) và Dự án Cải thiện Y tế và N-ớc Nông thôn (NTC 2005)
sẽ cải thiện điều kiện y tế, năng suất và chất l-ợng cuộc sống cho các cộng đồng nghèo ở những vùngnông thôn và vùng đô thị thiếu thốn dịch vụ Dự án này đ-ợc chuẩn bị với dự kiến mở rộng hơn trongt-ơng lai Một nghiên cứu Phát triển Trẻ thơ (ECD), đ-ợc lên kế hoạch cho NTC04 và có thể sẽ kéotheo một dự án khác nhằm hiểu rõ hơn bản chất, nguyên nhân và giải pháp cho vấn đề suy dinh d-ỡng
đ-ợc đ-a ra trong CPRGS Trong khi Việt Nam v-ợt các n-ớc khác về hầu hết các chỉ số xã hội thì lạithấp hơn họ về chỉ số dinh d-ỡng Trong lĩnh vực này, Ngân hàng sẽ cộng tác chặt chẽ với Liên minhcác Quỹ Nhi đồng (SCF) Liên minh này hiện đang thử nghiệm một số cách tiếp cận thú vị đối với sựphát triển trẻ thơ ở Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực suy dinh d-ỡng Trong lĩnh vực HIV/AIDS, Ngânhàng sẽ tiếp tục cùng với các nhà tài trợ và các tổ chức phi chính phủ khác giúp chính phủ tìm ra nhữnggiải pháp thích hợp để xử lý vấn đề AIDS đang gia tăng ở Việt Nam IFC mới vừa thông qua dự án y
tế đầu tiên của mình ở Việt Nam – một bệnh viện đa khoa cao cấp có 199 gi-ờng ở Thành phố HồChí Minh Đây sẽ là một mô hình quan trọng cho việc phát triển các bệnh viện t- ở Việt Nam, vì hiệnnay đang còn có rất ít bệnh viện t- (cả trong n-ớc và n-ớc ngoài) ở Việt Nam ADB là tổ chức đồngtài trợ cho dự án này
Trang 3555 (v) Giảm nhẹ tác động của thiên tai và các cú sốc khác Việt Nam là n-ớc bị ảnh h-ởng thiên
tai nặng nề và theo hệ thống (chủ yếu d-ới dạng lũ lụt và bão), và đây là những nguyên nhân chính làmcho các gia đình bị nghèo đói trở lại Một dự án Giảm nhẹ Thiên tai (NTC 2005) sẽ giúp Việt Nam xâydựng năng lực một cách hiệu quả nhằm đối phó với các thiên tai thông qua việc tăng c-ờng khả năngphòng chống, giảm nhẹ, và xây dựng một cơ chế ứng phó để cung cấp hỗ trợ tài chính cho việc phụchồi và duy trì đời sống của những nạn nhân thiên tai Các cú sốc về sức khoẻ và chi phí điều trị cao đối
35
Hộp 3: Đánh giá Giới Quốc gia và các Hoạt động của Ngân hàng Thế giới
Việt Nam có những thể chế vững mạnh – bao gồm ủy ban Quốc gia vì sự Tiến bộ của Phụ nữ (NCFAW) và Hội Liên hiệp Phụ nữ để thúc đẩy bình đẳng giới Việt Nam cũng có một khối l-ợng lớn các nghiên cứu mới về tình hình giới của đất n-ớc, bối cảnh chính sách và cơ chế, và những đề xuất về can thiệp chính sách
và thể chế Những vấn đề này đ-ợc nêu trong bốn tài liệu Cả bốn tài liệu này đều là các nghiên cứu hoàn toàn của riêng Việt Nam:
● Phân tích Tình hình và các Kiến nghị Chính sách nhằm thúc đẩy sự Tiến bộ của Phụ nữ và Bình đẳng Giới ở Việt Nam;
● Chiến l-ợc Quốc gia vì sự Tiến bộ của Phụ nữ Việt Nam đến năm 2010;
● Kế hoạch Hành động Quốc gia lần thứ hai vì sự Tiến bộ của Phụ nữ 2001-2005 (POA2);
● Chiến l-ợc Toàn diện về Tăng tr-ởng và Giảm nghèo (CPRGS – the PRSP);
Ngoài ra, Khuôn khổ Phát triển giới chung của Chính phủ và các nhà tài trợ (JGDGF) là một sản phẩm của quan hệ đối tác giữa chính phủ và các nhà tài trợ Chiến l-ợc này đ-a ra một khuôn khổ cho việc làm thế nào các nhà tài trợ có thể hỗ trợ Việt Nam đạt đ-ợc những mục tiêu và mục đích về bình đẳng giới đặt ra trong những tài liệu của chính phủ.
Thay vì lặp lại những nghiên cứu đã có sẵn và có tính sở hữu quốc gia rất cao, các nghiên cứu này sẽ trở thành cơ sở của Đánh giá Giới Quốc gia Giới sẽ tiếp tục là một trọng tâm quan trọng của Ngân hàng ở Việt Nam Các hoạt động mới đây và các hoạt động sắp tới bao gồm:
● Cùng với các nhà tài trợ khác, hỗ trợ NCFAW trong việc phân tích và chuẩn bị Chiến l-ợc 10 năm và POA2 cho 5 năm;
● Cùng với các nhà tài trợ khác hỗ trợ NCFAW soạn thảo JGDGF;
● Hỗ trợ NCFAW thành lập nhóm làm việc đóng góp cho CPRGS;
● Tổ chức hội nghị để tập hợp bộ máy hoạt động về giới của 6 n-ớc ở Đông á để đề ra chiến l-ợc lồng ghép giới vào PRSP;
● Nghiên cứu bạo lực và giới (1999) và Sự bình đẳng về cơ hội theo luật Việt Nam và tình hình thực hiện (2001/02);
● Thử nghiệm thay đổi các chứng nhận quyền sử dụng đất để có tên cả vợ và chồng (2002);
● Đánh giá chi tiết về vấn đề giới trong các dự án và ch-ơng trình nông thôn (2001);
● Đào tạo cho các cơ quan cấp tỉnh về lồng ghép giới vào CPRGS ở cấp địa ph-ơng (NTC03);
● Tài trợ cho việc lồng ghép giới vào ch-ơng trình của Ngân hàng (NTC03);
● Giải quyết vấn đề giới trong các PRSCs t-ơng lai (NTC03-05).
Trang 36với ng-ời nghèo là một nguyên nhân khác đẩy ng-ời dân lâm vào cảnh đói nghèo và làm cho quá trìnhthoát khỏi đói nghèo của họ trở nên khó khăn Dự án Khám Chữa bệnh cho Ng-ời nghèo (NTC 2005)
sẽ giải quyết vấn đề về khả năng chi trả cho các dịch vụ khám chữa bệnh cho ng-ời nghèo Cuối cùng,với tỷ lệ tai nạn giao thông cao ngày càng gia tăng dẫn đến hậu quả là tỷ lệ tử vong và th-ơng tật cao
ở Việt Nam, Ngân hàng có kế hoạch thực hiện một nghiên cứu kinh tế ngành về các vấn đề an toàn
đ-ờng bộ (NTC 2003) và sẽ coi việc tuyên truyền về an toàn đ-ờng bộ là một bộ phận chính trong Dự
án Cải thiện Mạng l-ới Đ-ờng bộ (NTC03)
56 (vi) Nâng cao tính bền vững môi tr-ờng Sự hỗ trợ của Ngân hàng cho môi tr-ờng sẽ bao gồm
nhiều loại hoạt động, th-ờng là cùng hợp tác với các nhà tài trợ và NGO khác Thứ nhất, Ngân hàng sẽ
hỗ trợ cải thiện việc quản lý tài nguyên thiên nhiên thông qua dự án Hỗ trợ Nguồn n-ớc (NTC03) vàqua một loạt các khoản viện trợ không hoàn lại của Quỹ Môi tr-ờng Toàn cầu (GEF) Trong tr-ờng hợpcho vay cao Việt Nam sẽ đ-ợc hỗ trợ thông qua Dự án Phát triển Ngành Lâm nghiệp (NTC04) Thứ hai,Ngân hàng sẽ hỗ trợ chính phủ đạt đ-ợc các mục tiêu phát triển của Việt Nam nh- trong Bảng 1 để tăngc-ờng Cấp n-ớc Đô thị (NTC04); Vệ sinh và N-ớc sạch cho Nông thôn (NTC05); cung cấp dịch vụ tốthơn cho các vùng đô thị nghèo thông qua dự án Nâng cấp Đô thị (NTC04) Thứ ba, Ngân hàng sẽ làmviệc với chính phủ để tăng c-ờng cung cấp thông tin và nâng cao nhận thức về môi tr-ờng (đây cũng làmột phần của nội dung lớn hơn về "minh bạch hóa") Cụ thể, các Báo cáo Đánh giá Môi tr-ờng ViệtNam đ-ợc xuất bản năm 2002 sẽ đ-ợc tiếp tục hàng năm với sự phối hợp của Chính phủ Thứ t-, Ngânhàng sẽ cung cấp sự hỗ trợ tài chính cho việc xây dựng năng lực quản lý môi tr-ờng thông qua IDF
Chủ đề 3: Tăng c-ờng Quản trị Nhà n-ớc Tốt
57 Nh- đã thảo luận ở phần trên, Việt Nam đang bị tụt hậu sau các n-ớc IDA khác trong lĩnh vựcquản trị nhà n-ớc hiện đại (Hình 2) Trong giai đoạn CAS tới, Ngân hàng sẽ cố gắng v-ợt bậc nhằm hỗtrợ ch-ơng trình quản trị nhà n-ớc tốt của Chính phủ nh- đã đ-ợc đề ra trong CPRGS Ch-ơng trình nàybao gồm năm lĩnh vực lớn:
58 Cải thiện thông tin, tính minh bạch và quản lý tài chính công Đây sẽ tiếp tục là một -u tiên
lớn của Chính phủ và Nhóm Ngân hàng Kết quả của những báo cáo mới đ-ợc hoàn thành nh- Đánhgiá Chi tiêu công (PER, NTC 2001), Đánh giá Trách nhiệm Tài chính Quốc gia (CFAA, NTC 2001) vàbáo cáo Đánh giá Hoạt động Mua sắm Quốc gia (CPAR, NTC 2002) đang đ-ợc đ-a vào quá trình chuẩn
bị xây dựng Dự án Quản lý Tài chính công (NTC 2003) Một báo cáo Đánh giá Đấu thầu Mua sắm vàQuản lý Tài chính công (NTC 2004) sẽ đ-ợc thực hiện cùng với chính phủ và các nhà tài trợ khác Hoạt
động hỗ trợ kỹ thuật và phân tích trong lĩnh vực này sẽ đ-ợc tài trợ từ Quỹ Tín thác Đa tài trợ nhờ đónggóp của DFID (Anh), Thuỵ điển, Hà Lan, Na Uy và Đan Mạch Một báo cáo về Khuôn khổ Chi tiêuTrung hạn (MTEF) cũng sẽ đ-ợc chuẩn bị cho các ngành giáo dục và y tế trong NTC 2003 và trong cácngành nông nghiệp và giao thông trong NTC 2004 Những hoạt động này sẽ là những nội dung đầu vàogiá trị cho việc chuẩn bị hỗ trợ theo ngành, và cho chiến l-ợc CPRGS tiếp theo (NTC 2005/06)
59 Phát triển Hệ thống Luật pháp Với nhận thức ngày một rõ hơn là hệ thống luật pháp của Việt
Nam không đáp ứng đ-ợc những nhu cầu của quá trình hiện đại hóa nền kinh tế, chính phủ vừa hoànthành Đánh giá Nhu cầu Luật pháp (LNA), với sự hỗ trợ mạnh mẽ của cộng đồng quốc tế Trong giai
Trang 37đoạn CAS này Ngân hàng Thế giới, cùng với UNDP và các nhà tài trợ khác sẽ tiếp tục hỗ trợ Chính phủtrong lĩnh vực luật pháp Những hỗ trợ ban đầu cho việc cải cách một cách có hệ thống, hệ thống luậtpháp sẽ đ-ợc thực hiện d-ới hình thức cung cấp t- vấn và kinh phí (bao gồm thông qua IDF) liên quan
đến quá trình thực hiện LNA, bao gồm cả việc quản lý và điều phối tài trợ Ngoài những dịch vụ phitín dụng lớn ra, Ngân hàng đã thông báo cho Chính phủ rằng Ngân hàng sẵn sàng cấp vốn cho dự ánPhát triển Pháp luật nếu Chính phủ quan tâm vay vốn để thực hiện dự án này Ngoài ra, cũng nh- tr-ớc
đây, Ngân hàng sẽ tiếp tục hoạt động tích cực trong việc cung cấp hỗ trợ kỹ thuật và cố vấn cho việcthiết kế các luật cơ bản cần thiết cho việc đ-a Việt Nam tiến tới một nền kinh tế hiệu quả hơn và mangtính thị tr-ờng hơn Mới đây, ví dụ, Ngân hàng đã cung cấp hỗ trợ kỹ thuật và hoạt động cố vấn choLuật Điện, Luật về khí gas, Luật Khai thác Mỏ, Luật đất đai, Luật N-ớc, Luật Thống kê, và Luật chocác Tổ chức Phi Chính phủ
60 Cải cách Hành chính Công Tháng 9 năm 2001, Thủ t-ớng đã phê chuẩn Ch-ơng trình Tổng
thể Cải cách Hành chính Công mới cho giai đoạn 2001-2010 Ch-ơng trình Tổng thể đ-ợc xây dựngtrên cơ sở bốn cột trụ: (i) cơ cấu lại tổ chức; (ii) cải cách nguồn nhân lực, bao gồm cải cách l-ơng vàquản lý nhân lực; (iii) xây dựng thể chế, bao gồm hiện đại hóa hệ thống hành chính công; và (iv) cảicách quản lý tài chính công Ngân hàng sẽ tiếp tục tập trung vào cột trụ thứ t-, trong khi vẫn tích cựctham gia vào việc giải quyết ba cột trụ còn lại mà ADB, UNDP và một số nhà tài trợ song ph-ơng khác
đóng vai trò chủ đạo Một chuyên gia về cải cách hành chính công đã đ-ợc tuyển dụng và làm việc tạivăn phòng Hà Nội, và hiện đã có một ch-ơng trình tích cực để lồng ghép cải cách hành chính công vàoch-ơng trình hoạt động và dự án của Ngân hàng Phần lớn các dự án trong ch-ơng trình dự kiến – giáodục, y tế, giao thông và năng l-ợng, sẽ hỗ trợ PAR trong lĩnh vực hoạt động của mình Ngoài ra, Ngânhàng sẽ đặc biệt chú trọng vào xây dựng năng lực trong thiết kế và thực hiện các dự án đã đ-ợc phâncấp ở cả nông thôn và thành thị
61 Công nghệ Thông tin Liên lạc và Chính phủ Điện tử Chính phủ đã đề nghị Ngân hàng hỗ
trợ phân tích và cố vấn cho chiến l-ợc Công nghệ Thông tin Liên lạc, và một báo cáo sắp đ-ợc hoànthành về đề tài này Hoạt động này dự kiến sẽ dẫn đến việc hình thành một dự án Chính phủ Điện tửtrong NTC 2005 và NTC 2006 Dự án này sẽ góp phần hiện đại hóa môi tr-ờng điều tiết đối với th-ơngmại điện tử và mua sắm điện tử và sẽ góp phần cải thiện tính minh bạch và trách nhiệm trong quá trình
điều hành hệ thống chính phủ Các nghiên cứu ngành khác cũng sẽ đ-ợc thực hiện trong lĩnh vực giáodục điện tử (sẽ đ-ợc đ-a vào Dự án Giáo dục Đại học II) IFC sẽ bổ sung cho các hoạt động của Ngânhàng trong lĩnh vực này với việc hỗ trợ cho các dự án t- nhân hoạt động trong các dịch vụ liên quan đếnICT IFC mới vừa thông qua một khoản đầu t- vào một công ty phần mềm có trụ sở ở Việt Nam, chủyếu tập trung cung cấp các dịch vụ cho ngành công nghiệp bán dẫn toàn cầu
62 Chống tham nhũng Trong các cuộc khảo sát quốc tế về tham nhũng, Việt Nam đ-ợc đánh giá
ở mức kém Tiến bộ trong mỗi lĩnh vực quản trị nhà n-ớc ở trên sẽ giúp làm giảm môi tr-ờng thamnhũng, giống nh- việc giảm giấy số giấy phép con đối với các hoạt động t- nhân gần đây Tuy nhiên,
do thiếu một chiến l-ợc rõ ràng để giải quyết tham nhũng một cách cụ thể, sự hỗ trợ của các nhà tài trợcho một ph-ơng thức có mục tiêu hơn nói chung khá hạn chế Chính phủ đã nhận thức đ-ợc nhu cầuphải có một chiến l-ợc rõ ràng hơn và với dự hỗ trợ của Thuỵ điển, chính phủ hiện đang sử dụng ph-ơngpháp của WBI để tiến hành chẩn đoán bản chất và nguyên nhân của tham nhũng ở Việt Nam Nghiên
Trang 38cứu này sẽ đặt nền móng cho những hỗ trợ tiếp theo trong việc thiết kế và thực hiện một chiến l-ợcchống tham nhũng Vấn đề tham nhũng hiện đ-ợc các nhà tài trợ và chính phủ thảo luận th-ờng xuyêntại các cuộc họp CG, và Ngân hàng đang yêu cầu đ-a Diễn đàn Doanh nghiệp tham gia vào các cố gắngtìm ra giải pháp.Tr-ớc mắt, Ngân hàng sẽ tiếp tục thực hiện các biện pháp tích cực để nâng cao quản lýtài chính trong các ch-ơng trình và dự án của mình (xem phần F d-ới đây).
D Các vấn đề ngành trong ch-ơng trình
63 Mặc dù đ-ợc thiết kế để hỗ trợ ba chủ đề có tính chất xuyên ngành của CPRGS, Ch-ơng trìnhcủa Nhóm Ngân hàng sẽ tiếp tục hoạt động ở cấp ngành, và sẽ tiếp tục thúc đẩy sự phát triển của nôngthôn và thành thị, và đầu t- vào nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng Hộp 4 trình bày những vấn đề chínhcần phải giải quyết trong mỗi lĩnh vực này
E Vai trò của IFC và MIGA
64 IFC Kể từ năm 1992, IFC đã thông qua 30 dự án với tổng số góp vốn là $605 triệu d-ới dạng
trực tiếp và liên kết, hỗ trợ cho các dự án có giá trị $1,6 tỷ trong đầu t- t- nhân IFC đã thực hiện 26 dự
án cố vấn chính thức với tổng số vốn dùng cho hỗ trợ kỹ thuật là $3,2 triệu, và đã thành lập Quỹ Pháttriển các Dự án Mê Kông (MPDF), một sáng kiến giá trị $25 triệu của nhiều nhà tài trợ nhằm hỗ trợ choSME, do IFC quản lý
65 Việc giải quyết các cản trở đối với đầu t- t- nhân tiến triển chậm trong giai đoạn đầu của CAStr-ớc, và kết quả là IFC đã không thể thông qua đ-ợc khoản đầu t- nào trong NTC 1999, và chỉ thôngqua đ-ợc $8 triệu trong NTC 2000 và $7,5 triệu trong NTC 2001 Thay vì đầu t-, IFC đã tập trung nhiềuhơn vào các hoạt động cố vấn – vào việc phát triển khu vực t- nhân thông qua Diễn đàn Doanh nghiệp(tr-ớc là Diễn đàn Khu vực T- nhân), và thông qua MPDF MPDF đã hỗ trợ tiếp cận tài chính cho 72
dự án SME trị giá 50 triệu USD, và đã thực hiện 15 dự án hỗ trợ kỹ thuật MPDF đã rất tích cực tronghoạt động chẩn đoán môi tr-ờng kinh doanh cho các doanh nghiệp t- nhân ở Việt Nam, trong lĩnh vực
đào tạo cho các ngân hàng và các nhà quản lý trong n-ớc, và xây dựng năng lực cho t- vấn trong n-ớc
66 Ngoài xu h-ớng của môi tr-ờng kinh doanh, những yếu tố sau đây đã có ảnh h-ởng tới việc lựachọn các -u tiên chiến l-ợc của IFC: (i) Hiệp lực với Ngân hàng – Các -u tiên chiến l-ợc của IFC sẽ
hỗ trợ những mục tiêu trong CAS của Nhóm Ngân hàng Thế giới dựa vào những kỹ năng và kinh nghiệmgiao dịch của IFC; (ii) Những lợi thế so sánh của IFC so với các nhà tài trợ và các t- bản tài chính.
Trong môi tr-ờng kinh doanh hiện đã đ-ợc cải thiện, nh-ng ch-a đ-ợc thử thách nhiều ở Việt Nam, IFC
đang ở vị trí duy nhất có thể giảm thiểu những rủi ro về điều tiết trong những lĩnh vực đang đ-ợc mở racho đầu t- t- nhân, khi mà khuôn khổ điều tiết vẫn còn đang thay đổi, và sở hữu công có lẽ sẽ vẫn tồntại ở mức lớn trong một thời gian nữa Các nhà đầu t- và các đối tác đánh giá cao IFC do những giá trịgia tăng trong thẩm định, trong vai trò môi giới trung thực và khả năng giải quyết những vấn đề khókhăn trong một môi tr-ờng kinh doanh còn khá khó khăn, phức tạp và có độ rủi ro cao Các sáng kiến
do IFC chủ trì nh- MPDF, và Diễn đàn Doanh nghiệp đã tăng c-ờng sự tín nhiệm đối với IFC trong pháttriển khu vực t- nhân ở Việt Nam và đã cung cấp một khuôn khổ cho việc điều phối các cố gắng củacác nhà tài trợ trong lĩnh vực này IFC sẽ tiếp tục tích cực tìm kiếm cơ hội làm việc với các tổ chức tài
Trang 39Hộp 4: Các vấn đề chủ yếu của các ngành trong CAS Phát triển Nông thôn: CAS lần này sẽ tiếp tục sự chuyển đổi đã đ-ợc bắt đầu từ CAS truớc theo h-ớng đầu t-
nhiều hơn vào khu vực nông thôn và tiếp tục sự biến đổi của nền kinh tế nông thôn của Việt Nam Hiện nay 85% ng-ời nghèo sống ở vùng nông thôn và khoảng 80% ng-ời nghèo làm nông nghiệp Việt Nam đã có tiến bộ v-ợt bậc trong giảm nghèo ở nông thôn vào những năm 1990 nhờ vào kết quả của việc phi tập thể hóa đất đai, tự do hóa thị tr-ờng và vòng cải cách doanh nghiệp nhà n-ớc đầu tiên Nh-ng làm thế nào để tiếp tục đạt đ-ợc tiến bộ trong giảm nghèo ở nông thôn? Ngân hàng đang hỗ trợ 5 chiến l-ợc trụ cột của chính phủ để tiếp tục sự biến đổi của nền kinh tế nông thôn: (i) thúc đẩy sản xuất nông nghiệp; (ii) đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp; (iii) mở rộng việc làm phi nông nghiệp ở các vùng thành thị và nông thôn; (iv) bảo đảm là những lợi ích của tăng tr-ởng nông thôn đ-ợc chia sẻ một cách công bằng; và (v) tăng c-ờng quản lý một cách bền vững tài nguyên thiên nhiên.
Phát triển Đô thị: Theo dự kiến đến năm 2010 dân số đô thị sẽ tăng từ 1/4 dân số lên 1/3 dân số (cụ thể là từ 19
triệu ng-ời lên 30 triệu ng-ời) Sự tăng tr-ởng này không chỉ do việc gia tăng dân số đô thị hiện nay mà còn do sự
di c- từ nông thôn ra thành thị, khi ng-ời dân di chuyển đến những công việc có thu nhập cao hơn ở thành thị Chính phủ đang cố gắng giải quyết hiện t-ợng này với chính sách phát triển đô thị của mình Tuy nhiên, chiến l-ợc phát triển đô thị có một sự thiếu hụt nghiêm trọng vì ch-a đ-a ra đ-ợc một chính sách định c- rõ ràng thể hiện việc sẽ giải quyết nhà ở cho 11 triệu ng-ời, dự kiến sẽ bổ sung vào l-ợng dân thành thị trong thập kỷ tới nh- thế nào Các đề xuất bao gồm từ việc đ-a ng-ời dân đến những vùng kinh tế mới, các thành phố nhỏ, thành phố mới, hay các thành phố vệ tinh đến giữ họ lại các thị trấn, thị xã bằng cách tăng c-ờng công nghiệp hóa nông thôn Trong khi ch-a có đ-ợc một chính sách nhất quán thì các thành phố lớn vẫn tiếp tục lớn lên Ch-ơng trình đặt ra trong CAS sẽ nhằm giúp chính phủ xử lý những thiếu hụt trong cung cấp các dịch vụ cơ bản đã có Đồng thời, về lâu dài, Ngân hàng cũng sẽ giúp chính phủ lập kế hoạch cho việc mở rộng đô thị sắp tới
Cơ sở Hạ tầng: Đầu t- vào cơ sở hạ tầng vẫn mang lại hiệu quả cao ở Việt Nam, do mức dịch vụ ch-a phù hợp và
sản xuất đình trệ vẫn còn là những cản trở lớn cho sự phát triển và khả năng cạnh tranh Mặc dù có nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào gồm khí, hydro và than, tiêu thụ năng l-ợng th-ơng mại trên đầu ng-ời (144kgoe) vẫn
ở một trong những mức thấp nhất thế giới Hệ thống giao thông – mặc dù đã đ-ợc cải thiện rất nhiều trong 5 năm qua – vẫn bị quá tải, làm tăng chi phí và cản trở các khu vực miền núi và nông thôn trong việc chia sẻ những lợi ích mà tăng tr-ởng của Việt Nam mang lại Cấp n-ớc và các hệ thống vệ sinh đòi hỏi một l-ợng đầu t- rất lớn mới
có thể đáp ứng đ-ợc những nhu cầu của công nghiệp và mức tăng dân số thành thị Và cũng nh- trong CAS tr-ớc, hoạt động của Nhóm Ngân hàng trong hỗ trợ cơ sở hạ tầng sẽ vẫn đ-ợc thực hiện với ba mối quan tâm Tr-ớc hết, tập trung hơn vào việc tăng c-ờng khả năng tiếp cận dịch vụ của các cộng đồng nghèo và ở các vùng nông thôn và vùng xa xôi hẻo lánh Thứ hai, do nhu cầu đầu t- rất lớn, đặt -u tiên cao cho việc huy động sự tham gia của khu vực t- nhân Thứ ba, đặc biệt chú trọng khâu quản lý và công tác bảo d-ỡng cho các khoản đầu t- Việc mở rộng các hoạt động của IFC trong tất cả các lĩnh vực của cơ sở hạ tầng đều có tiềm năng lớn do nhu cầu cơ sở hạ tầng của đất n-ớc rất lớn, sự tham gia của t- nhân còn hạn chế, và IFC có kinh nghiệm toàn cầu đáng kể về các dự án t- nhân tham gia vào cơ sở hạ tầng (PPI) Tuy nhiên, để hiện thực hóa đ-ợc tiềm năng này, cần cải thiện môi tr-ờng
điều tiết cho PPI.
Phát triển Nhân lực Trong những năm tr-ớc, Việt Nam đã có những tiến bộ lớn trong việc đạt đ-ợc các mục tiêu
thiên niên kỷ về y tế và giáo dục do những điều kiện kinh tế xã hội, thể chế, địa lý, tài chính công và quản trị nhà n-ớc về mặt chính trị thuận lợi Tuy nhiên, trong t-ơng lai đất n-ớc có thể gặp phải những thách thức sau đây về
y tế và giáo dục: (i) quá trình phân cấp hóa nhanh trong cung cấp các dịch vụ y tế và giáo dục, dẫn đến sự bất bình
đẳng lớn hơn trong quá trình cung cấp các dịch vụ tới các tỉnh; (ii) Ngân sách công cho y tế và giáo dục thấp, dẫn
đến gánh nặng chi phí cho các dịch vụ xã hội cơ bản ngày càng lớn hơn cho ng-ời nghèo; và (iii) áp lực hiện đại hóa ngày càng tăng đối với mạng l-ới những ng-ời cung cấp dịch vụ y tế và giáo dục do toàn cầu hóa và nền kinh
tế định h-ớng thị tr-ờng, và vai trò ngày càng lớn của khu vực t- nhân Nhóm Ngân hàng Thế giới sẽ cố gắng sử dụng những công cụ khác nhau để giúp Việt Nam v-ợt qua những thách thức này.
Trang 40trợ và các đối tác t- nhân để huy động nguồn lực, sức mạnh và kỹ năng của họ ở Việt Nam; và (iii) Các bài học kinh nghiệm – Các -u tiên chiến l-ợc của IFC phản ánh những bài học kinh nghiệm nh- đã
đ-ợc chỉ ra trong Đánh giá ảnh h-ởng quốc gia của IFC do OEG thực hiện
67 Nh- đã thảo luận ở trên, các -u tiên của IFC trong CAS lần này sẽ h-ớng vào việc hỗ trợ quátrình chuyển đổi sang nền kinh tế thị tr-ờng, và bao gồm: (i) cải thiện môi tr-ờng cho doanh nghiệp t-
nhân, chủ yếu thông qua Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam; (ii) tăng tr-ởng SME, thông qua MPDF, hỗtrợ các trung gian tài chính với trọng tâm là các SME, và một số can thiệp trực tiếp; (iii) phát triển khuvực tài chính, bao gồm đa dạng hóa hệ thống tài chính, thông qua việc giới thiệu một số loại thể chế vàcông cụ mới, chuyển đổi các thể chế tài chính hiện có; (iv) cải thiện năng suất trong các khu vực màViệt Nam có lợi thế so sánh, thông qua việc cung cấp các hỗ trợ cho các dự án t- nhân trong các ngànhnh- sản xuất sử dụng nhiều lao động, kinh doanh nông nghiệp, và các dịch vụ liên quan đến công nghệthông tin liên lạc Ngoài ra có tiềm năng cho việc mở rộng qui mô hoạt động của IFC trong tất cả cáclĩnh vực của cơ sở hạ tầng do nhu cầu về cơ sở hạ tầng của đất n-ớc rất lớn, sự tham gia của t- nhâncòn hạn chế, và IFC có kinh nghiệm toàn cầu t-ơng đối lớn trong các dự án t- nhân tham gia vào cơ sởhạ tầng (PPI) Tuy nhiên yêu cầu về những dịch vụ của IFC trong lĩnh vực này vẫn còn hạn chế do cáccải cách về qui định, thị tr-ờng, và tính sở hữu nhằm hỗ trợ khu vực t- nhân tham gia vào cơ sở hạ tầngcòn đang rất chậm Một số lĩnh vực còn đóng cửa đối với các hoạt động t- nhân nh- ngành đ-ờng sắt
và viễn thông, trong khi các đơn vị độc quyền của nhà n-ớc chiếm -u thế trong các ngành khác Dothiếu cơ hội đầu t- tr-ớc mắt, có thể IFC sẽ chỉ duy trì vai trò cố vấn cho việc cải thiện môi tr-ờng điềutiết trong cơ sở hạ tầng và cơ sở hạ tầng xã hội chủ chốt Chiến l-ợc của IFC sẽ đ-ợc thực hiện thôngqua các sản phẩm kết hợp giữa đầu t- và cố vấn; tốc độ thực hiện sẽ đ-ợc gắn kết với tiến bộ trongch-ơng trình cải cách cơ cấu/quản lý công và cải cách thể chế cũng nh- sự phản hồi từ khu vực t- nhântrong và ngoài n-ớc
68 MIGA đã hỗ trợ cho các vấn đề liên quan đến sự tham gia và vai trò tiềm năng của khu vực
t-nhân trong lĩnh vực điện và truyền tải điện, và trong việc phát triển năng lực thúc đẩy đầu t- MIGAcũng đã cung cấp cho chính phủ một báo cáo tổng quan về những thông lệ tốt trong thúc đẩy đầu t-n-ớc ngoài trực tiếp, và đang thực hiện một khoản viện trợ không hoàn lại cho việc thúc đẩy đầu t- ởViệt Nam MIGA hiện đang hợp tác với ASEAN để hỗ trợ một ch-ơng trình xây dựng năng lực thúc đẩy
đầu t- đ-ợc thiết kế riêng cho các n-ớc ASEAN mới (trong đó có Việt Nam) để giúp thu hẹp khoảngcách phát triển giữa các n-ớc này với các thành viên ASEAN khác
69 Đến 28/2/2002, tổng bảo lãnh của MIGA cho Việt Nam là $US 20 triệu (Xem phụ lục B4) Đây
là số bảo lãnh cho hai dự án – một khoản bảo lãnh cho NTC 2001 (một dự án viễn thông), và một khoảnbảo lãnh cho NTC 1999 (trong lĩnh vực điện) MIGA cũng dự kiến bảo lãnh cho một dự án điện (lên
đến $US 100 triệu) trong NTC 2003
F Các vấn đề về quản lý dự án, tài chính và đấu thầu mua sắm
70 Danh mục dự án IDA ngày càng lớn IDA nối lại hoạt động cho vay đối với Việt Nam NTC94
và ngày nay Việt Nam đã trở thành n-ớc chỉ vay vốn IDA lớn nhất Đến cuối NTC 2002, tổng số 35