1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

NHẬN BIẾT một số CHẤT KHÍ

5 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 32,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn giúp các bạn học sinh lớp 12 ôn tập môn Hóa và chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia sắp đến, HỌC247 xin giới thiệu tới bạn "Kiến thức trọng tâm Hóa học 12". Tài liệu cung cấp những kiến thức trọng tâm, công thức tính toán cũng như đúc kết các phương pháp điều chế một cách đầy đủ.

Trang 1

NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT KHÍ Ngày soạn: 22/ 03 / 2014

Giảng ở các lớp:

12C3

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức: Biết được :

- Các phản ứng đặc trưng được dùng để phân biệt một số chất khí

- Cách tiến hành nhận biết một số chất khí riêng biệt

2 Kỹ năng:

Giải lí thuyết một số bài tập thực nghiệm phân biệt một số chất khí cho trước (trong các lọ

không dán nhãn)

Trọng tâm: Các phản ứng đặc trưng được dùng để phân biệt một số chất khí.

3 Tư tưởng: Cẩn thận, tỉ mỉ khi trình bày bài tập nhận biết.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

Dụng cụ thí nghiệm và các bình khí CO2, SO2, H2S, NH3

2 Học sinh:

Đọc bài mới trước khi đến lớp

III PHƯƠNG PHÁP

Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm, thí nghiệm trực quan

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học

3 Bài mới:

Thời

gian

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng

5' * Hoạt động 1:

- GV: Hướng dẫn HS tham khảo SGK cho

biết thuốc thử và hiện tượng xảy ra khi

nhận biết các khí

HS: Thảo luận và trả lời

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ

Thuốc thử với một số chất khí

Trang 2

- GV: Nhận xét và bổ sung

HS: Nghe TT

5'

* Hoạt động 2:

- GV: Treo bảng phụ ghi ND BT1 lên bảng

và yêu cầu HS làm BT

HS: Thảo luận và cử đại diện trả lời đáp án

- GV: Nhận xét và bổ sung

HS: Nghe TT

II BÀI TẬP

* Bài 1: Để phân biệt hai khí O2 và O3, không

thể dùng hóa chất nào sau đây ?

A Dung dịch KI, hồ tinh bột

B Dung dịch KI, quỳ tím

C Đũa bạc

D. Bột than

10' - GV: Treo bảng phụ ghi ND BT2 lên bảng

và yêu cầu HS làm BT

HS: Thảo luận và cử đại diện lên bảng làm

BT

- GV: Nhận xét và bổ sung

HS: Nghe TT

* Bài 2: Trình bày 3 cách khác nhau để phân biệt

2 lọ khí CO2 và SO2

//

-Ba cách khác nhau để phân biệt 2 lọ khí CO2 và

SO2 : Cách 1 : Cho mỗi khí lội qua bình chứa dung dịch Br2, mẫu thử làm mất màu Br2 là SO2

SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4

Cách 2 : Cho mỗi khí lội qua bình chứa dung dịch H2S, mẫu thử là dung dịch hóa đục do tạo ra

S không tan là SO2

SO2 + H2S → S + H2O Cách 3 : Cho mỗi khí lội qua bình chứa dung dịch KMnO4, mẫu thử làm mất màu tím của dung dịchlà SO2

5SO 2 + 2KMnO 4 + 2H 2 O → 2H 2 SO 4 + K 2 SO 4 + 2MnSO 4

10' - GV: Treo bảng phụ ghi ND BT3 lên bảng

và yêu cầu HS làm BT

HS: Thảo luận và cử đại diện trả lời ĐA

* Bài 3: Phương pháp phân biệt mỗi cặp chất

nào dưới đây là đúng ?

A Phân biệt khí CO2 và SO2 bằng nước vôi trong dư

B. Phân biệt hai dung dịch AlCl3 và CrCl3 bằng dung dịch NaOH và nước Br2

C Phân biệt AlCl3 và ZnCl2 bằng dung dịch NaOH

D Phân biệt dung dịch BaCl2 và dung dịch CaCl2 bằng Na2CO3

Trang 3

- GV: Nhận xét và bổ sung

HS: Nghe TT

// -Phân biệt hai dung dịch AlCl3 và CrCl3 bằng dung dịch NaOH và nước Br2 vì

2Cr3+ + 3Br2 + 16OH–→ [Cr(OH)4]– + 6Br– + 8H2O

(vàng tươi)

10' - GV: Treo bảng phụ ghi ND BT4 lên bảng

và yêu cầu HS làm BT

HS: Thảo luận và cử đại diện lên bảng làm

BT

* Bài 4: Dung dịch X chứa hỗn hợp Cu2+, Zn2+,

Al3+, Hãy trình bày cách nhận biết từng

ion trong dung dịch Viết các phương trình hóa học dưới dạng ion rút gọn

// -Cho Ba(NO3)2 vào mẫu thử, có kết tủa xuất hiện Lọc lấy kết tủa, cho vào vài giọt dung dịch HNO3, kết tủa không tan ⇒ có Ba2+

Ba2+ + → BaSO4

Trong các ion của dung dịch chỉ có Cu2+ có màu xanh, còn các ion còn lại đều không màu

Cho NaOH loãng dư vào mẫu thử, lọc bỏ kết tủa Cu(OH)2 (có màu xanh), phần nước lọc (không màu) chứa [Al(OH)4]– và [Zn(OH)4]2–

Cu2+ + 2OH–→ Cu(OH)2

Al3+ + 3OH–→ Al(OH)3

Al(OH)3 + OH–→ [Al(OH)4]–

Zn2+ + 2OH–→ Zn(OH)2

Zn(OH)2 + 2OH– → [Zn(OH)4]2–

Sục khí CO2 dư vào nước lọc, có kết tủa keo trắng của Al(OH)3 và Zn(OH)2 tạo ra:

[Al(OH)4]– + CO2 → Al(OH)3 +

2 4

SO −

2 4

SO −

3

HCO−

Trang 4

- GV: Nhận xét và bổ sung

HS: Nghe TT

[Zn(OH)4]2– + 2CO2 → Zn(OH)2 +

Lọc lấy kết tủa, cho vào dung dịch NH3 dư : chỉ

có Zn(OH)2 tan, phần không tan là Al(OH)3 ⇒

có Al3+

Zn(OH)2 + 4NH3→ [Zn(NH3)4]2+ + 2OH– Lọc bỏ phần không tan, lấy nước lọc cho phản ứng với dung dịch HCl dư → thu được dung dịch

có Zn2+

[Zn(NH3)4]2+ + 4H+→ Zn2+ +

Cho vài giọt dung dịch NaOH vào dung dịch thu được : có kết tủa keo trắng ⇒ có Zn2+

Zn2+ + 2OH–→ Zn(OH)2 ↓

4 Củng cố bài giảng: (3')

Không thể nhận biết các khí CO2, SO2 và O2 đựng trong các bình riêng biệt nếu chỉ dùng

A nước Br2 và tàn đóm cháy dở B nước Br2 và dung dịch Ba(OH)2

C nước vôi trong và nước Br2 D tàn đóm cháy dở và nước vôi trong.

5 Bài tập về nhà: (1')

HS về nhà chuẩn bị một số bảng tổng kết theo mẫu sau:

a) Nhận biết một số cation trong dung dịch

Thuốc

thử

dung dịch H 2 SO 4

loãng

+

4

NH

Ba2+

Al3+

Fe3+

Fe2+

Cu2+

b) Nhận biết một số anion trong dung dịch

3

2HCO−

4

4NH+

Trang 5

Thuốc

thử

Anion

dung dịch NaOH dung dịch NH 3 dung dịch H 2 SO 4

loãng

3

NO

2

4

SO

Cl‒

2

3

CO

c) Nhận biết một số chất khí

CO2

SO2

H2S

NH3

Ngày đăng: 28/03/2018, 15:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w