1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng bài nhận biết một số chất khí hóa học 12 (3)

22 802 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khí, không màu, khi tan trong H2O đều tạo ra dung dịch axit đều là oxit axit - Là oxit axit, mang tính chất hoá học của oxit axit tác dụng với: + Khác nhau :... Nguyên tắc chung nhận bi

Trang 1

Khí Clo Khí Oxi

Trang 2

Bài 1: So sánh tính chất giống và khác

nhau giữa hai hợp chất C02 và S02

Bài 2: Viết phương trình đầy đủ và

phương trình ion thu gọn xảy ra giữa cặp chất sau: Na2CO3 và HCl

Trang 3

khí, không màu, khi tan trong H2O đều tạo ra dung dịch axit ( đều là oxit axit)

- Là oxit axit, mang tính chất hoá học của oxit axit tác dụng với:

+ Khác nhau :

Trang 4

Na2CO3 + 2HCl  2NaCl+ CO2 +H2O

2Na + CO32-+2H++2Cl-  2Na++2Cl-+CO2+H2O

CO32- + 2H+  CO2 + H2O

Trang 5

I Nguyên tắc chung nhận biết một chất khí

Dựa vào tính chất vật lý hoặc tính chất hoá học đặc trưng của nó

VD:

+ H2S có mùi trứng thối+ NH3 có mùi khai

Trang 7

II Nhận biết một số chất khí:

1 Nhận biết khí CO 2 :

2 Nhận biết khí SO 2 :

Trang 8

SO2+ Br2+ 2H2O  2HBr + H2SO4

2 Nhận biết khí SO 2 :

- Thuốc thử:

dung dịch nước Brôm

Màu nâu Không màu

Trang 9

II Nhận biết một số chất khí:

1 Nhận biết khí CO 2 :

2 Nhận biết khí SO 2 :

Trang 10

3 Nhận biết khí NH 3

? Nêu tính chất vật lí của NH3

+ Khí không màu nhẹ hơn không khí+ Tan nhiều trong nước

+ Có mùi khai đặc trưng

? Nêu tính chất hoá học của NH3

NH3 tan nhiều trong nước và là một Bazơ yếu

Thí nghiệm đun nóng dung dịch NH3 đậm đặc

trên ngon lửa đèn cồn đưa mẩu giấy quỳ hoặc

giấy phenolphtalein tẩm nước lên miệng ống

nghiệm

Thuốc thử: Quỳ tím hoặc phenolphtalein

Trang 11

? Hãy cho biết tính chất vật lí của khí H2SThuốc thử:

dung dịch chứa ion Cu2+ hoặc Pb2+

H2S + Cu2+ CuS đen+ 2H+

Trang 12

phenol phtalein

Quỳ tím chuyển thành xanh hoặc phenolphtalein chuyển thành màu hồng

Mùi hắc, gây ngạt dd Br2 dư Nước Brom mất màu dầnSO

2 +Br2 nâu+2H2O  2HBr + H2SO4

Không màu

Không mùi

dd Ca(OH)2

dư hoặc Ba(OH)2 dư

Kết tủa màu trắng

CO2+Ca(OH)2 dư  CaCO3 trắng+ H2O

Mùi trứng thối dd Cu2+ Kết tủa màu đen

H2S + Cu 2+  CuS đen+ 2H +

Trang 13

2

3

Trang 14

- Học thuộc nguyên tắc nhận biết các khí

Trang 16

lưới amiăng

SO2

dd nước Brôm

Trang 17

Hiđro sunfua tác dụng với đồng sunfat

Trang 19

Bài 3: Dùng phương pháp hoá học phân biệt các khí: O2 và N2

Bài 2: Dùng phương pháp hoá học

nhận biết khí C2H2 và SO2

nhận biết từng khí Viết phương trình

hoá học.

Trang 20

Đáp án

Bài 1: Dẫn lần lượt các khí trên vào bình đựng

dung dịch nước Brôm, khí nào làm nước Brôm bị nhạt màu -> là bình chứa khí SO2

SO2+Br2 +2H2O  2HBr + H2SO4

Màu cam Không màu

Back

Trang 21

Bài 2: Dẫn lần lượt các khí qua dd AgNO3 trong môi trường NH3 Khí nào làm kết tủa màu vàng thì

khí đó là C2H2:

CH CH + 2[Ag(NH3)2]OH  Ag-C CAg + 2H2O + 4NH3

Vàng

Trang 22

Đáp án

Bài 3: Dùng tàn đóm cháy dở dưa vào từng khí, khí

nào làm tàn đóm bùng cháy thì khí đó là O2

Back

Ngày đăng: 01/01/2016, 11:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w