Với mong muốn giúp các bạn học sinh lớp 12 ôn tập môn Hóa và chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia sắp đến, HỌC247 xin giới thiệu tới bạn "Kiến thức trọng tâm Hóa học 12". Tài liệu cung cấp những kiến thức trọng tâm, công thức tính toán cũng như đúc kết các phương pháp điều chế một cách đầy đủ.
Trang 1I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
Biết được :
- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este
- Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá)
- Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá
- Ứng dụng của một số este tiêu biểu
Hiểu được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân.
2 Kỹ năng:
- Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon
- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức
- Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit, bằng phương pháp hoá học
- Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá
Trọng tâm:
- Đặc điểm cấu tạo phân tử và cách gọi tên theo danh pháp (gốc - chức)
- Phản ứng thuỷ phân este trong axit và kiềm
3 Tư tưởng:
Yêu thích học và gắn Hóa học vào thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
Dụng cụ, hoá chất: Một vài mẫu dầu ăn, mỡ động vật, mô hình trình chiếu mô phỏng phản ứng este hóa
2 Học sinh:
Đọc kỹ bài trước khi đến lớp
III PHƯƠNG PHÁP
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
Trang 2IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
Hồn thành các phương trình phản ứng sau:
1 CH3COOH + C2H5OH
2 CH3COOH + NaOH
3 C2H5OH + CH3OH
3 Bài mới:
Thờ
i
gian
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng
15' * Hoạt động 1:
- GV: yêu cầu HS viết phương trình phản
ứng este hố của axit axetic với ancol
etylic và isoamylic
HS: Lên bảng viết
- GV: cho HS biết các sản phẩm tạo
thành sau 2 phản ứng trên thuộc loại hợp
chất este ? Vậy este là gì ?
Hoặc:
HS: Khi thay thế nhĩm OH ở nhĩm
cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhĩm
OR’ thì được este.
- GV: Đĩ la KN este, nhưng cịn CTC
của este ntn?
HS: Nghiên cứu SGK để biết cách phân
loại este, vận dụng để phân biệt một vài
este no, đơn chức đơn giản
- GV: giới thiệu cách gọi tên este, gọi 1
este để minh hoạ, sau đĩ lấy tiếp thí dụ và
yêu cầu HS gọi tên, yêu cầu HS rút ra
cách gọi tên este tổng quát
HS: Thảo luận nhĩm rổi cử đại diện lên
bảng trình bày
- GV: Cho đại diện nhĩm khác nhận xét
và bổ sung
HS: Nghe TT
I – KHÁI NIỆM, DANH PHÁP
- VD:
C2H5OH + CH3COOH H2 SO 4 đặc, t0CH3COOC2H5 + H2O
etyl axetat
CH3COOH + HO [CH2]2 CH
CH3
CH3
CH3COO [CH3]2 CH
CH3
CH3 + H2O
H2SO4 đặc, t 0
isoamyl axetat
Tổng quát:
Khi thay thế nhĩm OH ở nhĩm cacboxyl
của axit cacboxylic bằng nhĩm OR’ thì được este.
- CTC của este + Đơn chức: RCOOR’
R: gốc hiđrocacbon của axit hoặc H
R’: gốc hiđrocacbon của ancol (R # H) + No, đơn chức:
CnH2n+1COOCmH2m+1 (n ≥ 0, m ≥ 1) hay CxH2xO2 (x ≥ 2)
- Tên gọi:
VD:
CH3COOCH2CH2CH3: propyl axetat HCOOCH3: metyl fomat
TQ:
Tên gốc hiđrocacbon của ancol + tên gốc axit (Tên gốc axit: Xuất phát từ tên của axit tương ứng, thay đuơi ic→at)
Trang 310' * Hoạt động 2:
- GV: Các e cho thầy biết các TCVL của
este?
HS: HS nghiên cứu SGK để biết một vài
tính chất vật lí của este
- GV ?: Vì sao este lại cĩ nhiệt độ sơi
thấp hơn hẳn với các axit đồng phân hoặc
các ancol cĩ cùng khối lượng mol phân tử
hoặc cĩ cùng số nguyên tử cacbon ?
HS: Do giữa các phân tử este khơng tạo
được liên kết hiđro với nhau và liên kết
hiđro giữa các phân tử este với nước rất
kém.
- GV: cho HS ngửi mùi của một số este
(etyl axetat, isoamyl axeta), yêu cầu HS
nhận xét về mùi của este
HS: Các este thường cĩ mùi đặc trưng
II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Các este là chất lỏng hoặc chất rắn trong điều kiện thường, hầu như khơng tan trong nước
- Cĩ nhiệt độ sơi thấp hơn hẳn so với các axit đồng phân hoặc các ancol cĩ cùng khối lượng mol phân tử hoặc cĩ cùng số nguyên tử cacbon
Thí dụ:
CH 3 CH 2 CH 2 COO H
(M = 88)
0 s t
=163,5 0 C Tan nhiều trong nước
CH 3 [CH 2 ] 3 CH 2 OH (M = 88)
0 s t
= 132 0 C Tan ít trong nước
CH 3 COOC 2 H 5
(M = 88)
0 s t
= 77 0 C Khơng tan trong nước
Nguyên nhân: Do giữa các phân tử este
khơng tạo được liên kết hiđro với nhau và liên kết hiđro giữa các phân tử este với nước rất kém.
- Các este thường cĩ mùi đặc trưng: isoamyl axetat cĩ mùi chuối chín, etyl butirat và etyl propionat cĩ mùi dứa; geranyl axetat cĩ mùi hoa hồng…
15' * Hoạt động 3:
- GV: GV yêu cầu HS nhận xét về phản
ứng este hố ở 2 thí dụ đầu tiên (Ở phần
I)? Phản ứng este hố cĩ đặc điểm gì ?
HS: Pư thuận nghịch
- GV : Trong điều kiện của phản ứng este
hố thì một phần este tạo thành sẽ bị thuỷ
phân Tùy theo mơi trường thủy phân sẽ
cho sp khác nhau, 1 em lên bảngviết
phương trình hố học của phản ứng thuỷ
phân este trong mơi trường axit
HS: Lên bảng viết
- GV: hướng dẫn HS viết phương trình
phản ứng thuỷ phân este trong mơi
trường kiềm
HS: Lên bảng viết
III TÍNH CHẤT HỐ HỌC
1 Thuỷ phân trong mơi trường axit
C2H5OH + CH3COOH
CH3COOC2H5 + H2O H2 SO 4 đặc, t0
* Đặc điểm của phản ứng: Thuận nghịch và
xảy ra chậm.
2 Thuỷ phân trong mơi trường bazơ (Phản ứng xà phịng hố)
CH3COOC2H5 + NaOH t0 CH3COONa + C2H5OH
* Đặc điểm của phản ứng: Phản ứng chỉ xảy
ra 1 chiều.
5' * Hoạt động 4:
- GV: Em hãy cho biết phương pháp
chung để điều chế este ?
IV ĐIỀU CHẾ
Bằng phản ứng este hố giữa axit cacboxylic
và ancol:
Trang 4HS: Bằng phản ứng este hoá giữa axit
cacboxylic và ancol
- GV: giới thiệu phương pháp riêng để
điều chế este của các ancol không bền:
Điều chế este của anol không bền bằng
phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol
tương ứng
CH3COOH + CH CH t0, xt CH3COOCH=CH2
HS: Nghe TT
- GV: trình chiếu cho học sinh quan sát
cơ chế của phản ứng este hóa giữa axit
axetic và ancol etylic
HS: Quan sát
5' * Hoạt động 5:
- GV: Các em nghiên cứu SGK và cho
thầy biết các ứng dụng của este?
HS: Tìm hiểu SGK để biết một số ứng
dụng của este
- GV ?: Những ứng dụng của este được
dựa trên những tính chất nào của este ?
HS: Tính chất vật lý
V ỨNG DỤNG
- Dùng làm dung môi để tách, chiết chất hữu
cơ (etyl axetat), pha sơn (butyl axetat),
- Một số polime của este được dùng để sản xuất chất dẻo như poli(vinyl axetat), poli (metyl metacrylat), hoặc dùng làm keo dán
- Một số este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm (benzyl fomat, etyl fomat, ), mĩ phẩm (linalyl axetat, geranyl axetat,…),…
4 Củng cố bài giảng: (3')
BT1, BT2 (SGK)
5 Bài tập về nhà: (1')
- Bài tập về nhà: BT 3 → 6 trang 7 (SGK)
- Xem trước bài LIPIT