1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hướng dẫn học sinh lớp 12 ôn tập môn lịch sử theo định hướng “ 5 bước, 1 vấn đề”, đáp ứng yêu cầu mới của kỳ thi THPT quốc gia

26 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 229 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Lý do chọn đề tài+ Từ thực tế đổi mới hình thức thi môn Lịch sử ở trường THPT hiện nay Từ năm học 2016- 2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo bắt đầu triển khai thiTHPT Quốc gia mới, theo đó

Trang 1

SỞ GD&ĐT THANH HÓA

TRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH 3

PHỤ LỤC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 ÔN TẬP MÔN LỊCH

SỬ THEO ĐỊNH HƯỚNG “ 5 BƯỚC, 1 VẤN ĐỀ”, ĐÁP ỨNG YÊU CẦU MỚI CỦA KỲ THI THPT QUỐC GIA

Người thực hiện: Nguyễn Thị Hạnh Chức vụ : Giáo viên

SKKN thuộc lĩnh vực môn: Lịch sử

THANH HÓA, NĂM 2017

Trang 2

MỤC LỤC

1 MỞ ĐẦU

1 1 Lí do chọn đề tài Trang 21.2 Mục đích nghiên cứu .Trang 31.3 Đối tượng .Trang 31.4 Phương pháp nghiên cứu .Trang 3

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Tên đề tài : Trang 32.1 Cơ sở lí luận Trang 42.2 Thực trạng vấn đề Trang 42.3 Các giải pháp chính để giải quyết vấn đề

- Kiểm tra toàn bộ chương trình, xây dựng kế hoạch ôn tâp , Trang 5

- Chú trọng phương pháp dạy – học đặc thù Trang 5

- Xác định các vấn đề ôn tập Trang 6

- Xây dựng nội dung ôn tập theo trình tự Trang 7

- Ôn tập kết hợp với kiểm tra , đánh giá Trang 7

- Minh họa đề tài .Trang 72.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm

- Kết quả đã đạt được Trang 14

- Một số hạn chế tồn tại Trang 15

3 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

3.1 Kết luận Trang 153.2 Kiến nghị Trang 16

Tài liệu tham khảo

1 MỞ ĐẦU

Trang 3

1.1 Lý do chọn đề tài

+ Từ thực tế đổi mới hình thức thi môn Lịch sử ở trường THPT hiện nay

Từ năm học 2016- 2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo bắt đầu triển khai thiTHPT Quốc gia mới, theo đó Bộ vẫn tổ chức một kỳ thi nhưng lấy kết quả để xéttốt nghiệp và xét tuyển vào các trường Đại học, Cao đẳng So với năm học trướcnăm nay có một số điểm mới là: Học sinh phải làm 4 bài thi bao gồm Toán, Văn,Ngoại ngữ và 1 bài thi tổ hợp kiến thức (hoặc 1 bài về Khoa học tự nhiên (Lý,Hóa, Sinh) hoặc 1 bài về Khoa học Xã hội (Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân).Như vậy, số môn thi sẽ tăng từ 4 môn thành 6 môn, nhưng thời gian mỗi bài thi sẽ

rút ngắn hơn Trừ môn Văn thi theo hình thức tự luận, các môn còn lại đều thi

theo hình thức trắc nghiệm 100%.

Sau khi Bộ công bố qui chế thi mới, số học sinh đăng ký thi các môn Khoa học

xã hội tăng lên

Bản thân tôi là giáo viên dạy bộ môn Lịch sử, tôi nhận thấy những năm học

trước đây trừ các em thi ĐH – CĐ khối C là chọn môn Lịch Sử để ôn tập, còn lại

đa số là thi Địa lý, nên các em không quan tâm nhiều đến môn học Lịch Sử Về

việc ôn tập cho các em, với hình thức thi cũ là tự luận 100% nên khi ôn luyệnchúng tôi thường chú trọng nhiều hơn đến kỹ năng viết, kỹ năng lập luận, phântích, so sánh, lập bảng biều, sơ đồ,

+ Đến sự cần thiết phải đổi mới về nội dung ôn tập

Nay trước tình hình đổi mới của Bộ Giáo dục & Đào tạo về kỳ thi THPT Quốc

gia, việc ôn tập cho học sinh cũng phải đổi mới về cả nội dung và phương pháp

mới đáp ứng được yêu cầu

Sở Giáo dục – Đào tạo Thanh Hóa đã mở nhiều lớp tập huấn về phương phápdạy học mới, đổi mới cách ra đề thi theo hình thức Trắc nghiệm khách quan với 4

mức độ tương ứng là Các trường THPT cũng mở những buổi hội thảo nhận biết,

thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao đổi mới nội dung và phương pháp để phù

hợp với xu thế mới

Đông đảo giáo viên có nhận thức đúng về đổi mới phương pháp dạy học

và ôn tập cho học sinh Một số giáo viên đã vận dụng được các phương pháp dạy

học mới, có kỹ năng sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tintrong dạy học đạt kết quả cao

Day học và ôn tập bộ môn Lịch sử phải đáp ứng được yêu cầu cơ bản của kỳthi THPT Quốc gia

+ Tính khoa học.

Đề tài của tôi hướng tới việc đưa ra phương pháp ôn tập bộ môn Lịch sử

giúp cho học sinh nắm được những đon vị kiến thức cơ bản theo trình tự 5 bước

1 vấn đề mức độ từ dễ đến khó, từ đó học sinh có thể chủ động lựa chọn, ghi nhớ, vận dụng các kiến thức cơ bản để hoàn thành đề thi với khả năng cao nhất Chú ý đây chỉ là phương pháp bổ trợ giúp cho các em có thể củng cố kiến

Trang 4

thức một cách có hệ thống, chứ không phải là phương pháp thay cho giảng dạytrên lớp.

Lịch sử của đề tài.

Đề tài này xuất phát từ kinh nghiệm thực tiễn của bản thân trong việc đổi mớinội dung phương pháp dạy – học, kiểm tra và đánh giá học sinh theo hình thứctrắc nghiệm khách quan Thời gian thử nghiệm còn ít, những đề tài nghiên cứu vềlĩnh vực này cũng chưa nhiều

1.2 Mục đích nghiên cứu

Tôi nghiên cứu vấn đề này giúp học sinh lớp 12 trường THPT Yên Định 3 có

phương pháp ôn tập tốt phục vụ kỳ thi THPT Quốc gia theo tinh thần đổi mới của Bộ Giáo dục – Đào tạo

1.3 Đối tượng áp dụng

Học sinh lớp 12, trường THPT Yên Định 3, gồm các lớp 12C5 (học sinh

chọn khối C) và các lớp 12 C1,C2,C3,C4 (các lớp học sinh có nhu cầu chỉ thi đểcông nhận tốt nghiệp THPT sau đó đi học nghề )

+ Thuận lợi: Thi trắc nghiệm khách quan tạo ra tâm lý tốt cho học sinh

Cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học đang được triển khaiđồng bộ và từng bước được hoàn thiện

+ Khó khăn: Năm đầu triển khai thi theo hình thức mới nên cả Giáo viên và Học

sinh còn nhiều bỡ ngỡ Giáo viên chưa tích lũy được nhiều câu hỏi và đề thi

1.4 Phương pháp nghiên cứu và hình thức tổ chức dạy – học

+ Phương pháp nghiên cứu: Tôi đã sử dụng các phương pháp như : điều tra tình

hình thực tế, nghiên cứu nội dung các đề thi minh họa , nghiên cứu các nguồn tàiliệu, học liệu xử lý số liệu

+ Hình thức tổ chức dạy học : Hướng dẫn học sinh ôn tập trên lớp tập trung có

sử dụng máy chiếu ( không phải dạy bài mới )

+ Phạm vi nghiên cứu: Lịch sử Thế giới Hiện đai 1945-2000 và Lịch sử Việt Nam

Hiện đại 1919-2000

1.5 Phương tiện, đồ dùng, tài liệu nghiên cứu

+ Phương tiện, đồ dùng: Các lớp học đều có máy chiếu được nối mạng Internet.

Giáo viên có máy tính xách tay

+ Tài liệu nghiên cứu: Học sinh có Sách Giáo khoa và các loại bài tập tự mua.

Giáo viên có Sách Giáo khoa, Sách Giáo viên, Giáo trình Lịch sử Việt Nam, các tàiliệu tập huấn, các bộ đề kiểm tra của khối 12 theo hính thức trắc nghiệm kháchquan

- Đánh giá hiệu quả của đề tài: Thông qua việc kiểm tra một tiết, kiểm tra Học

kỳ, tôi có thể đánh giá được hiệu quả của đề tài mà tôi đang triển khai

2.NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Tên đề tài: Hướng dẫn học sinh lớp 12 ôn tập môn Lịch Sử theo định hướng

“5 bước 1 vấn đề’’ đáp ứng yêu cầu mới của kỳ thi THPT Quốc gia

Trang 5

2.1 Cơ sở lí luận , thực tiễn

* Cơ sở lí luận

+ Năm 2016, Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam đã đề cao giá trị của môn Lịch

Sử, coi Lịch Sử là môn học độc lập trong hệ thống Giáo dục Quốc dân

+ Dạy học là quá trình tác động hai chiều giữa Giáo viên và Học sinh Giáo viên cóphương pháp ôn tập tốt sẽ giúp học sinh nắm vững nội dung và bồi dưỡng cho các

em những năng lực cần thiết trong học tập Ôn tập tốt sẽ có kết quả tốt

* Cơ sở thực tế

Do yêu cầu đổi mới của thi cử và kiểm tra nên việc ôn tập cho học sinh cũngphải đổi mới Giờ đây giáo viên phải dạy, ôn tập để học sinh biết cách nhận biếtcác nội dung Lịch sử một cách chính xác, ngắn gọn về thời gian / địa điểm diễn ra/hoàn cảnh / kết quả /ý nghĩa / hệ quả chứ không dạy cách viết, cách lập luậnnhư trước ; Cần ôn rộng, ôn đủ chứ không ôn tủ Không quá đi sâu vào phân tíchnguyên nhân, diễn biến, bài học Lịch sử như trước đây ; Dạy để học sinh biết cáchchọn đáp án đúng trên cơ sở nắm vững kiến thức cơ bản ; Ôn tập kết hợp với làmđề đang là xu thế mới của các cấp học, ngành học hiện nay

So với các năm học trước, năm nay số học sinh chọn thi các môn khoa học Xã

hội trong đó có môn Lịch sử tăng nhiều Thực tế đó đòi hởi nhà trường phải xây

dựng kế hoạch ôn tập, còn giáo viên bộ môn theo nhiệm vụ được phân công phải chủ động nội dung, phương pháp ôn tập cho tốt

* Khảo sát kết quả bài kiểm tra số 1 theo hình thức Trắc nghiêm khách quan

Lớp Sĩ số Điểm 1,5 đến

3,5

Điểm 3,5 đến5,0

Điểm 5,0 đến7,0

nghiệp THPT Quốc gia Nguyên nhân chính là do học sinh các lớp này còn chưa

có nhiều thời gian ôn tập ( Lớp 12C5 được ôn tập 1 tuần/1 buổi , còn các lớp 12

Trang 6

khác chủ yếu dạy bài mới, việc ôn tập tập trung còn ít và chậm ) ; Giáo viên cũng

còn nhiều lúng túng khi chuyển sang cách thức ôn tập mới cho học sinh

Trước tình trạng trên, tôi luôn suy nghĩ tìm tòi làm sao có một phương pháp ôn

tập ngắn gọn, dễ hiểu, có hệ thống, dễ thuộc, dễ nhớ, dễ hiểu mà lại đạt được hiệu quả cao nhất Sau đây tôi xin đưa ra một số giải pháp giúp học sinh lớp 12 ôn tập

môn Lịch Sử theo định hướng “5 bước 1 vấn đề’’ đáp ứng yêu cầu mới của kỳ thiTHPT Quốc gia

2.3 Các giải pháp chính để triển khai nội dung đề tài

2.3.1 Kiểm tra lại khối lượng nội dung chương trình để xây dựng kế hoạch thực hiện

Theo phân phối chương trình đã đăng ký với Sở Giáo dục – Đào tạo Thanh Hóa

Cả năm có 52 tiết, trong đó có 2 tiết kiểm tra 45 phút, 2 tiết kiểm tra học kỳ, 2 tiết

ôn tập 1 tiết Lịch sử Địa phương Thanh Hóa, còn lại là dạy bài mới

Thời gian cho trả bài và nhận xét bài làm của học sinh không có gây khó khăncho cả GV và HS, trong khi kiến thức rộng (cả phần LSTG và LSVN hiện đại) Theo cấu trúc của đề thi THPT Quốc Gia, tổng số câu là 40 Thời gian làm bài 50phút => Như vậy học sinh có trung bình hơn 1 phút cho mỗi câu hỏi.Hình thức:trắc nghiệm 100% Mỗi câu có 4 đáp án được đưa ra, yêu cầu chọn một đáp ánđúng Mức độ đề thi gồm nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp , vận dụng cao Theo hình thức thi trắc nghiệm khách quan tuy không bắt học sinh phải nhớ cácvấn đề một cách máy móc, nặng nề , không bắt học sinh phải đánh giá phân tích,bày tỏ chính kiến của bản thân về một sự kiện lịch sử cụ thể nào đó nhưng phạm vikiến thứ lại rộng Thay vì nhớ máy móc học sinh phải biết xem xét các phương ánđưa ra để chọn câu trả lời đúng nhât Để có kết quả cao học sinh phải được ôn tậpmột cách có hệ thống, có phương pháp, có khoa học Tùy vào điều kiện cụ thể củamỗi lớp học, GV có thể chủ động lựa chọn nội dung và phương tiện dạy học saocho phù hợp với yêu cầu mới của thi cử kiểm tra

2.3.2 Chú trọng phương pháp dạy – học đặc thù bộ môn

Mỗi môn khoa học đều có phương pháp nghiên cứu và phương pháp dạy học mang tính đặc thù Đối với môn Lịch sử: sự kiện lịch sử phải diễn ra trong

những không gian, thời gian, hoàn cảnh lịch sử cụ thể; gắn với địa danh và nhữngcon người có tên tuổi, có hành động Mỗi nội dung Lịch sử được nghiên cứu baogiờ cũng phải có nguyên nhân (hoàn cảnh lịch sử), diễn biến (hoạt động), kết quả(hậu quả hoặc hệ quả ), ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi ,

Khi ôn tâp, giáo viên cần hướng dẫn để học sinh nắm được “5 bước 1 vấn đề’’đó là

Bước 1: Biết được sự kiện đó xảy ra ở đâu ? khi nào ? có những nhân vật nào liênquan ?

Bước 2: Biết được hoàn cảnh, nguyên nhân diễn ra sự kiện

Trang 7

Bước 3 Biết được nội dung chính, kết quả (hậu quả hoặc hệ quả ) của sự kiện Bước 4 Biết được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của sự kiện

Bước 5 Biết được bài học kinh nghiệm, liên hệ thực tế

5 bước này có mối quan hệ biện chứng với nhau và sẽ tương ướng với 4 mức

độ của đề thi mới mà Bộ GD - ĐT đã đưa ra đó là: Nhận biết, thông hiểu, vận

dụng thấp và vận dụng cao

Nắm vững đặc thù bộ môn không những giúp cho giáo viên hiểu rõ mục đíchdạy học, ôn tập mà còn giúp cho học sinh nắm vững phương pháp học, phươngpháp làm bài, tránh được tình trạng dàn trải kém hiệu quả

5 Một số bài học kinh nghiệm, và liên hệ thực tế tình hình hiện nay

Từ thực tế việc dạy học và ôn tập môn Lịch sử lớp 12 trong thời gian qua, tôithấy nổi lên các vấn đề chủ yếu thuộc chương trình Lịch sử lớp 12 có thể sử dụngphương pháp ôn tập theo định hướng “5 bước 1 vấn đề’’ như:

- Hội nghi I an ta và việc hình thành trật tự Thế giới mới sau CTTG thứ 2

- Tổ chức Liên Hợp Quốc

- Công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô

- Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

- Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc

- Sự thành lập các quốc gia độc lập ở Đông Nam Á sau CTTG thứ hai

- Tổ chức ASEAN

- Công cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ

- Sự phát triển và thắng lợi của PTGPDT ở châu Phi và Mỹ La tinh

- Kinh tê – khoa học kỹ thuật Mỹ 1945-1973

- Chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mỹ sau Chiến tranh Thế giới thứ hai

- Sự phát triển thần kỳ của nền kinh tế Nhật Bản

- Mâu thuẫn Đông Tây, sự hòa hoãn ĐôngTây, chiến tranh lạnh chấm dứt

- Cách mạng khoa học Công nghệ

- Xu thế toàn cầu hóa

- Công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam

Trang 8

- Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

- Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam

- Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954

- Hiệp định Giơ Ne Vơ 1954 về vấn đề Đông Dương và Việt Nam

- Phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam 1959-1960

- Trận Điện Biên Phủ trên không

- Hiệp định Pa ri năm 1973 về vấn đề Việt Nam

- Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử mùa xuân 1975

- Thống nhất đất nước về mặt Nhà nước ở Việt Nam

- Công cuộc đổi mới đất nước của Việt Nam

2.3.4 Xây dựng nội dung ôn tập theo trình tự Đây là giải pháp quan trọng

nhất

Sau khi đã xác định được các vấn đề cơ bản cần ôn tập, giáo viên chủ động

xây dựng nội dung ôn tập trình tự năm bước một vấn đề Việc này đòi hỏi giáo

viên phải thực sự nghiêm túc , phải chủ động đươc nguồn kiến thức khi ôn tập chohọc sinh, phải làm trước để học sinh làm theo, phải làm đi làm lại nhiều lần cho

thành thạo Khi ôn tập, giáo viên cần đưa ra những đáp án, những gợi ý có tính

chính xác cao để từ đó học sinh có thể vận dụng trả lời các câu hỏi trắc nghiệm một cách thuận lợi nhất Giải pháp này được thực hiên cho phép học sinh

có thể sử dụng ngay kiến thức mà mình vừa tiếp thu được để làm các đề thi Với

điều kiện cơ sở vật chất của trường THPT Yên Định 3 hiện nay, giáo viên có thểsoạn giảng trên máy tính rồi trình chiếu nội dung ôn tập ở tất cả các lớp Khi trìnhchiếu cần đảm bảo để tất cảc học sinh đều có thể nhìn thấy được, nhận biêt đượccác vấn đề ôn tập

2.3.5 Kết hợp ôn tập với kiểm tra đánh gía học sinh

Ôn tập mới là bước đầu tiên để học sinh nắm kiến thức cơ bản Thức tế đề thiTHPT Quốc gia theo hình thức trắc nghiệm khách quan rất phong phú đa dạng,phạm vi kiến thức rộng , nên sau khi ôn tập giáo viên cần hướng đễn việc kiểm trađánh giá học sinh bằng những bài làm cụ thể Giáo viên cần tích cực sưu tầm các

đề minh họa để học sinh làm thử

MINH HỌA ĐỀ TÀI

PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI 1945-2000

Chương I: Sự hình thành trật tự Thế giới mới sau chiến tranh Thế giới thứ hai

Ví dụ khi ôn tập về hội nghị I an ta và việc hình thành trật tự thế giới mới

Giáo viên ôn tập theo trình tự các bước

- Thời gian, địa điểm của hội nghị: tại Ianta (Liên Xô), từ 4/2/1945 đến 11/2/1945

- Các nước tham dự hội nghi: Liên Xô, Anh, Mỹ Các nguyên thủ cấp cao dự hội nghị: Xtalin, Rudơven, Sơcsin

Trang 9

- Hoàn cảnh diễn ra hội nghị: CTTG thứ hai săp kết thúc Nội bộ các nước Đồng

minh nổi lên nhiều vấn đề cần giải quyết

- Kết quả hội nghị

+ Cam kết tiêu diệt tận gốc CNPX Đức và CNQP Nhật Bản

+ Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, hội nghị đã thỏa thuận các điều kiện

để Liên Xô tham gia chống Nhật

+ Nhất trí thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc

+ Phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng

của Mỹ và Liên Xô

- Ý nghĩa hội nghị : Những thỏa thuận của hội nghị cấp cao I an ta đã trở thành

khuôn cho một trật tự thế giới mới sau CTTG thứ hai

- Hệ quả của những quyết định tại hội nghị I an ta: Sau chiến tranh Thế giới thứ

hai trên thế giới bị phân chia thành hai phe, hai cực đối đầu nhau do Liên Xô và

Mỹ đứng đầu mỗi cực

- Liên hệ tình hình Châu Âu, châu Á sau CTTG thứ hai: Nước Đức và bán đảo Tiều

Tiên bị chia đôi Hai khối quân sự đối lập nhau là NATO và Va sava được hìnhthành Chiến tranh lạnh đã bao trùm cả Thế giới Pháp gây ra cuộc chiến tranhĐông Dương, còn Mỹ thì gây ra cuộc chiến tranh Việt Nam kéo dài nhiều thập kỷ

Ví dụ khi ôn tập về Tổ chức Liên Hợp Quốc

Giáo viên hướng dẫn học sinh:

- Các nước tham gia tổ chức: Lúc đầu mới có 50 thành viên Đến 2006 đã có 192

thành viên Việt Nam tham gia tổ chức tháng 9/1977, là thành viên 149

- Mục đích quan trọng nhất của tổ chức LHQ là gìn giữ hòa bình và an ninh Thế

giới

- Nguyên tắc hoạt động quan trọng nhất của LHQ là giải quyết các tranh chấp

bằng phương pháp hòa bình

- Về các cơ quan chính của tổ chức

+ Hội nghị toàn thể các nước thành viên là Đại Hội Đồng

+ Giữ vai trò chủ yếu trong việc đưa ra các nghị quyết quan trọng để giữ gìnhòa bình và an ninh thế giới là Hội đồng Bảo an với 5 nước thường trực làLiên Xô, Trung Quốc, Anh, Pháp, Mỹ

+ Cơ quan hành chính cao nhất của Liên Hợp Quốc là Ban thư ký, đúng đầu

là Tổng thư ký nhiệm kỳ 5 năm

- Trụ sở LHQ: đóng tại Niu oóc (Mỹ)

Trang 10

- Vai trò của LHQ : Là tổ chức quốc tế lớn nhất hành tinh, là diễn đàn quốc tế vừa

hợp tác vừa đấu tranh

- Liên hệ thực tế:

Khi Việt nam gia nhập tổ chức Liên hợp Quốc : Việt Nam đã thực thi đầy đủnhững nguyên tắc hoạt động của tổ chức, vận dụng nguyên tắc giải quyết các tranhchấp bằng biện pháp hòa bình để giải quyết tình hình căng thẳng ở Biển Đông Tổchức UNESCO của Liên hợp quốc có quan hệ chặt chẽ với Việt Nam trong cáclĩnh vực văn hóa, khoa học

Chương III : Các nước Á, Phi, Mỹ La tinh 1945-2000

Ví dụ khi ôn tập về sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

Học sinh cần nắm được

- Thời gian thành lập : Ngày 1/10/1949

- Tên gọi : Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa Người đứng đầu : Chủ tich Mao

Trạch Đông

- Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập trong hoàn cảnh: Cuộc nội

chiến giữa Đảng Cộng Sản và Quốc Dân Đảng (1946-1949) kết thúc, thắng lợithuộc về Đảng Cộng Sản

-Ý nghĩa sự ra đời nước CHND Trung Hoa

+ Đã kết thúc ách đô hộ của CNĐQ hơn 100 năm, xóa bỏ tàn dư phong kiến+ Quan trọng nhất đối với Trung Quốc là đã mở ra một kỷ nguyên mới: Kỷnguyên độc lập tự do gắn liền với CNXH

+ Ý nghĩa Quốc tế quan trọng nhất là: Với sự ra đời của nước CHND TrungHoa năm 1949, Chủ nghĩa Xã hội bước đầu trở thành hệ thống thế giới

+Tác động mạnh đến phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á trong đó cóViệt Nam

- Liên hệ thực tế

+ Ngày 18/1/1950, Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam+Trung Quốc giúp đỡ nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chốngPháp và chống Mỹ Ngày nay hai Đảng, hai chính phủ Việt Nam- TrungQuốc đang tăng cường hợp tác trên cơ sở hai bên cùng có lợi

Ví dụ khi ôn tập về tổ chưc ASEAN

Giáo viên hướng dẫn học sinh

- Ngày thành lập : 8/8/1967

- Tên gọi Hiệp Hội các Quốc gia Đông Nam Á

- Địa điểm thành lạp: Băng Cốc ( Thái Lan)

- Số lượng thành viên tham gia : Năm 1967 đến 1984 gồm 5 nước sáng lập (Thái

Lan, Inđônêxia, Malaixia, Philíppin, Xingapo).Năm 1984 thêm Bru nây Năm 1995thêm Việt Nam Năm 1997 thêm Lào và Mianma Năm 1999 thêm Campuchia.Tổng số hiện nay của ASEAN là10 nước

- Hoàn cảnh thành lập tổ chức

Trang 11

+ Đến những năm 60 (XX) phần lớn các nước Đông nam Á đã giành đượcđộc lâp bắt tay xây dựng đất nước

+ Trên thế giới lúc này có các tổ chức khu vực ra đời và hoạt động có hiệuquả như tổ chức EC

+ Quan trọng nhất là ý thức của các nước Đông Nam Á trong việc sẽ xâydựng nơi đây thành một tổ chức khu vực lớn mạnh không muốn phụ thuộcvào Mỹ và các nước phương Tây

- Các hội nghi quan trọng của ASEAN

+ Hội nghị Bali (Inđônêxia, tháng 2/1976) đánh dấu sự khởi sắc của ASEAN vì

đã ra được Hiệp ước thân thiện và hợp tác và đã xác định được những nguyên

tắc hoạt động cho ASEAN

+ Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 tháng 11/2007 đã xác định đươcnhững nguyên tắc cơ bản nhằm xây dựng ASEAN có vị thế cao hơn

- Liên hệ thực tế

+ Việt Nam gia nhập ASEAN ngày 28/7/1995

+ Ngày 31/12/2015 : các nước Đông Nam Á quyết định thành lập Cộngđồng ASEAN(AEC) dựa trên 3 trụ cột chính là Kinh tế, chính trị, văn hóa

- Thời cơ và thách thức về việc Việt Nam gia nhập ASEAN

+ Thời cơ : VN được gia nhập vào tổ chức khu vực từ đó có điều kiện vươn

ra nền kinh tế Thế giới VN có thể đưa ra tiếng nói góp phần ổn định tìnhhình an ninh chung của khu vực Quan trọng nhất là VN có thể rút ngắnkhoảng cách với các nước đang phát triển, được giao lưu văn hóa với cácnước trong khu vực, được chuyển giao Công nghệ, được hình thành một thịtrường chung toàn Đông nam Á

+ Thách thức : Nhiều thách thức được đặt ra cho VN khi ASEAN đã trởthành một Cộng đồng Đó là khả năng có thể bị tụt hậu về kinh tế Về vănhóa hòa nhập dễ bị hòa tan Về chính trị chủ quyền dân tộc có thể bị đe dọa

PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM

Chương I : Lịch sử Việt Nam từ 1919-1930

Ví dụ khi ôn tập về công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Đông Dương và Việt Nam

-Thời gian: Trong vòng 10 năm từ 1919-1929

- Hoàn cảnh: Nước Pháp bị tổn thất nặng nề sau Chiến tranh Thế giới thứ nhất

- Mục đích: Khai thác thuộc địa để bù đắp những thiệt hai do Chiến tranh Thế giới

thứ nhất gây ra

- Chương trình khai thác bóc lột

+ Đầu tư mạnh vào các ngành công nghiệp nhẹ , khai thác mỏ than, đồn điềncao su

+ Hạn chế đầu tư cho công nghiệp nặng

+ Tăng cường vốn, nhân công, kỹ thuật cho hạ tầng giao thông

Trang 12

+ Độc quyền hàng Pháp ở Việt Nam , đánh thuế nặng hàng hóa của TrungQuốc và Nhật Bản

+ Ngân hàng Đông Dương nắm vai trò chỉ huy nền kinh tế

+ Các loại thuế đều tăng nhất là thuế rượu, muối và thuốc phiện

- Hệ quả của công cuộc khai thác bóc lột thuộc địa đối với nền kinh tế, xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất

+ Nền kinh tế Việt Nam có biến chuyển nhưng còn chậm chạp, phụ thuộcchặt chẽ vào nền kinh tế Pháp

+ Xã hội Việt Nam phân hóa sâu sắc hơn

> Giai cấp công nhân vươn lên nắm vai trò lãnh đạo cách mạng Việt Nam > Giai cấp Nông dân là động lực cơ bản của cách mạng

>Tư sản dân tộc Việt Nam có thái độ chống Đế quốc không kiên định,hay thỏa hiệp, nửa vời

> Giai cấp Tiểu tư sản ngày càng có tinh thần yêu nước chống Pháp trởthành một bộ phận quan trọng của cách mạng

> Đại địa chủ và Tư sản mại bản ôm chân Đế quốc trở thành kẻ thù củacách mạng Việt Nam

- Liên hệ thực tế

Trong Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt, đồng chí Nguyến Ái Quốc đã

xác định rõ: Lực lượng cơ bản của cách mạng Việt Nam là Công nhân, Nông dân

và Tiểu tư sản trí thức Đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư bản thì lợi dụnghoặc trung lập, đồng thời phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức trên thế giới Đây

là quan điểm đúng về việc xác định vị trí vai trò của các giai cấp trong xã hội ViệtNam góp phần làm nên thắng lợi của cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945

Ví dụ khi ôn tạp về Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

Giáo viên hướng dẫn học sinh theo trình tự

- Thời gian diễn ra hội nghị thành lập Đảng : Từ ngày 6/1 đến ngày 8/2/1930

- Địa điểm: tại Cửu Long - Hương Cảng Trung Quốc

- Thành phần: Tham dự hội nghi: Có đại biểu của Đông Dương Cộng Sản Đảng,

An Nam Cộng sản Đảng

- Đồng chí Nguyễn Ái Quốc chủ trì hội nghị

- Hội nghị diễn ra trong hoàn cảnh:Trong nước các tổ chức Cộng sản hoạt động

riêng rẽ, gây chia rẽ nội bộ không có lợi cho cách mạng Trên Thế giới lúc này đãxuất hiện nhiều chính đảng Cộng Sản ở các nước Tư bản và Thuộc địa

Trang 13

+ Hưởng ứng lời kêu gọi của Nguyễn Ái Quốc, Đông Dương Cộng sản Đảngxin gia nhập vào hàng ngũ của Đảng Cộng sản Việt nam ngày 24/2/1930

- Ý nghĩa hội nghị thành lập Đảng: Hội nghị mang tầm vóc một Đại hội thành lập

Đảng

- Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong hội nghị thành lập Đảng: Đóng vai trò quan

trọng, quyết định nhất đối với thành công của hội nghị

Chương II: Việt Nam từ 1930-1945

Ví dụ khi ôn tập về cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời

- Thời gian diễn ra cuộc cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt nam: Trong khoảng từ

ngày 15/8/1945 đến ngày 30/8/1945

- Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam diễn ra trong hoàn cảnh:

+Trên thế giới: Chủ nghĩa Phát xít đã đại bại Phát xít Nhật đã đầu hàngĐồng Minh Quân Đồng Minh làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật bạitrận còn chưa kịp vào nước ta Thời cơ ngàn năm có một đã tới

+Trong nước : Bọn tay sai thân Nhật Trần Trọng Kim đã tê liệt rã rời, khôngdám chống cự ; Các tầng lớp nhân dân đã sẵn sàng vùng dậy đấu tranh ;Đảng Cộng sản Đông Dương và Mặt trận Việt Minh đã chủ động chớp thời

cơ phát lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước

- Thời cơ ngàn năm có một ở Việt Nam diễn ra từ khi Phát xít Nhật đầu hàng Đồng

Minh (15/8/1945) đến trước khi quân Đồng Minh vào nước ta làm nhiệm vụ giảigiáp quân đội Nhật

- Những sự kiện quan trọng :

+ Hà Nội là trung tâm chính trị lớn nhất của cả nước đã giành chính quyềnsớm từ ngày 19/8/1945

+ Ngày 23/8/1945: Cách mạng thắng lợi ở Huế

+ Ngày 30/8/1945: Cách mạng thắng lợi ở Sài Gòn

+ 4 địa phương giành chính quyền sớm trong cả nước là Bắc Giang, HảiDương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

+ Ngày 30/8/1945: Vua Bảo Đại thoái vị, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn củachế độ quân chủ chuyên chế ở Việt Nam

- Các nhân vật lịch sử có liên quan trong cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 ở

Việt Nam là: Hồ Chí Minh (soạn thảo và đọc Tuyên ngôn Độc lập tại quảng trường

Ngày đăng: 17/10/2017, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

các tài liệu ôn tập cho Giáo viên và học sinh theo hình thức Trắc nghiệm khách quan  - Hướng dẫn học sinh lớp 12 ôn tập môn lịch sử theo định hướng “ 5 bước, 1 vấn đề”, đáp ứng yêu cầu mới của kỳ thi THPT quốc gia
c ác tài liệu ôn tập cho Giáo viên và học sinh theo hình thức Trắc nghiệm khách quan (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w