1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BỒI DƯỠNG HSG LIÊN môn

67 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 100,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 6: ý nghiã của sự phân loại động vật: - Việc phân loại động vật cung cấp cho con người những kiến thức về đặc điểm giống và khác nhau giữa các động vật, mối liên hệ về cấu tạo và hoạ

Trang 1

a Trình bày vòng đời của trùng sốt rét ?

b Tại sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi ?

Đáp án

* Vòng đời của trùng sốt rét: Trùng sốt rét có t rong tuyến nước bọt của muỗi -> muỗi hútmáu người ->Trùng sốt rét vào máu người-> chui vào hồng cầu sống và sinh sản ->phá huỷ hồng cầu rồi lại chui vào các hồng cầu khác

* Bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi vì ở đây có môi trường thuận lợi ( nhiều đầm lầy,cây cối rậm rạp) nên có nhiều loài muỗi anophen mang các mầm bệnh trùng sốt rét

- Đời sống còn thiếu thốn trình độ văn hóa thấp nên vệ sinh kém và ý thức phòng chốngbệnh sốt rét còn ít

+ Trùng sốt rét nhỏ hơn nên chui vào hồng cầu kí sinh ăn hết rồi sinh sản cho nhiều trùng kí sinh

mới rồi phá vỡ hồng cầu để ra ngoài Sau đó lại vào các hồng cầu khác để lập lại quá trình ấy.+ Trùng kiết lị lớn nên kí sinh ngoài hồng cầu

Trang 3

Câu 4: Đặc điểm chung và vai trò của ngành động vật nguyên sinh

• Đặc điểm chung:

- Cơ thể chỉ là một tế nhưng bào đảm nhận mọi chức năng sống.

- Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng

- Sinh sản vô tính kiểu phân đôi

• Vai trò:

- Làm sạch môi trường nước

- Làm thức ăn cho động vật dưới nước đặc biệt là đv nhỏ và giáp xác nhỏ

- Giúp xác điịnh tuổi địa tầng và dầu mỏ

- Là nguyên liệu sản xuất phấn bảng, nguyên liệu vôi, chế tạo giấy giáp

- Tác hai: Gây bệnh cho người và động vật

Câu 5:Trùng roi giống và khấc thực vật ở điểm nào? Khi di chuyển roi hoạt động ntn khiến

cơ thể trùng roi vừa tiến vừa xoay

Trả lời:

- Giống: Có diệp lục, có nhân và có cách dinh dưỡng tự dưỡng

- Khác: Dinh dưỡng dị dưỡng, Có ti thể, có roi và có khawr năng di chuyển

Câu 6: ý nghiã của sự phân loại động vật:

- Việc phân loại động vật cung cấp cho con người những kiến thức về đặc điểm giống và khác nhau giữa các động vật, mối liên hệ về cấu tạo và hoạt động của chúng trong quá trình tồn tại và phát triển để từ đó:

+Tiến hành khai thác nguồn lợi động vật, cải tạo và sử dụng chúng phục vụ lợi ích con người

+Phát hiện các loài động vật quí và hiếm đang trên đường bị tiêu diệt để có biện pháp phân bố, bảo vệ và tạo điều kiện cho chúng tồn tại và phát triển

Đã duyệt,ngày tháng năm 201 Soạn tiết:

Tổ trưởng, tổ KHTN

Trần Thanh Huyền

-

Trang 4

Ngày :

Chương II : Ngành Ruột Khoang Câu 1:

a Đặc điểm chung của ngành ruột khoang ?

b Cành san hô thường dùng trang trí là bộ phận nào của cơ thể chúng?

Đáp án

a Đặc điểm chung của ngành ruột khoang:

+ Cơ thể có đối xứng toả tròn

- Khác :

+ Ở thủy tức chồi con được tách ra khỏi cơ thể mẹ

+ Ở san hô chồi con không tách khỏi cơ thể mẹ

Câu 3: Vai trò của ruột khoang ?

Đáp án

*Trong tự nhiên:

-Tạo vẻ đẹp thiên nhiên, có ý nghĩa sinh thái biển

*Đối với con người:- Làm đồ trang trí, trang sức:san hô đỏ , san hô đen

- Nguồn cung cấp nguyên liệu vôi: san hô

- Làm thực phẩm có giá trị: sứa rô , sứa sen

- Vật chỉ thị các địa tầng nghiên cứu địa chất: hoá thạch san hô

*Tác hại: - Một số gây độc, gây ngứa: sứa lửa

- Tạo đá ngầm gây cản trở giao thông đường thuỷ: san hô

Trang 5

+ Đều có hệ thần kinh mạng lưới, có cơ quan tiêu hóa dạng túi, có tế bào mô bì cơ

và có tế bào gai giữ chức năng tấn công và bảo vệ

+ Sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi, sinh sản hữu tính bằng giao tử đực và giao

tử cái

• Khác nhau:

-Sống ở nước ngọt

-Thường bám vào cây cở

dưới nước nhưng cũng có

Hệ tiêu hóa gồm có lỗ miệng thông với khoang tiêu hóa

-Sống ở biển-Thường bám vào đá hay

cơ thể động vật khácnhưng cũng có khả năng

di động-HTH có thêm hầu nốigiữa lỗ mingj và khoangtiêu hóa

• San hô khác các đại diện trên là:

+ San hô sống tập đoàn không di động

+Toàn bộ tập đoàn có bộ xương cứng kết thành khối bằng đá vôi

Câu 5:Hãy nhận xét điểm tiến hóa hơn của ruột khoang so với động vật nguyên sinh:

Cấu tạo cơ thể phức tạp và tiến hóa hơn thể hiện ở các đặc điểm:

- ĐVNS có cấu tạo một tế bào sự chuyên hóa còn mang tính chất sơ khai

- Ở ruột khoang có cấu tạo nhiều tế bào và chuyên hóa thành các cơ quan như:Bắt mồi( tua); Tiêu hóa (lỗ miệng, hầu, khoang tiêu hóa), tế bào gai ( tế bào gai,khoang đá vôi) hiệu quả hơn

- ĐVNS chưa có yếu tố thần kinh ngoại trừ một số điểm cảm giác như điểm mắt

ở trùng roi, ruột khoang đã có thần kinh mạng lưới

Trang 6

- Tạo vẻ đẹp thiên nhiên kì thú, có ý nghĩa sinh thái đối với biển và đại dương

- Là nguyên liệu quí để trang trí và làm đồ trang sức

- Là nguồn cung cấp nguyên liệu vô vho xây dựng

- Hóa thạch san hô là vật chỉ thị quan trong trong nghiên cứu địa chất

- Có hại: Đảo ngầm san hô gây cản trở giao thông đường biển

• Biển nước ta rất giàu san hô Vịnh Hạ Long, vùng biển Côn đảo, Trường sa,Hoàng sa là một trong những vùng biển san hô đẹp

Câu 7:Ý nghĩa tế bào gai trong đời sống của thủy tức:

- Tế bào gai để tự vệ, tấn công và bắt mồi

- Đã duyệt,ngày tháng năm 201

- Soạn tiết:

- Tổ trưởng, tổ KHTN

-

Đặc điểm của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh:

- Mắt và lông bơi tiêu giảm

- Các giác bám ,cơ quan tiêu hóa và sinh sản phát triển

- Di chuyển bằng cách luồn lách trong môi trường kí sinh nhờ cơ dọc, cơ vòng và cơ lưngbụng phát triển

Trang 7

+ Ăn chín uống sôi.

+ Rửa tay bằng xà phòng đúng cách trước khi ăn

+ Ăn rau sống phải được xử lí kĩ bằng nước muối

+ Tẩy giun định kì 6 tháng 1 lần

- Tuyên truyền vận động trồng rau sạch, không phun tưới phân động vật và người , nên ủ các phân khi chưa qua xử lí

- Nhà vệ sinh, khu chăn nuôi vật nuôi gia cầm phải xa nơi sinh hoạt của con người

Câu 3:Sự khác nhau giữa giun đũa và sán lá gan?Trả lời:

-Cơ thể hình lá dẹp màu đỏ

-Các giác bám phát triển

-Có hai nhánh ruột vừa tiêu hóa vừa dẫn

thức ăn nuôi cơ thể, không có hậu môn

-Sinh sản phân tính, tuyến sinh dục đực và cái đều ở dạng ống, thụ tinh trong con cái đẻ khoảng 200.000 trứng/ngày

Câu 3:Tác hại của giun đũa đối với đời sống, sức khỏe con người?

- Lấy chất dinh dưỡng của người

- Gây tắc ruột, tắc ống mật và tiết độc tố gây hại cho con người

- Nếu có người bị mắc bệnh thì có thể coi đó là “ ổ truyền bệnh cho cộng đồng”

Vì từ người đó sẽ có rất nhiều trứng giun thải ra ngoài môi trường và có nhiều

cơ hội đi vào người khác

Câu 4: Các biện pháp phòng bệnh giun đũa ở người?

- Ăn ở sạch sẽ, không ăn rau sống chưa qua sát trùng

- Không uống nước lã

- Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.

- Thức ăn phải để trong lồng bàn, phải vệ sinh môi trường sạch sẽ, tiêu diệt

ruồi nhặng

Trang 8

- Là HS phải tuyên truyền vận động để mọi người cùng phòng tránh

Câu 5: Phân biệt giun kim với giun móc câu? Giun nào nguy hiểm hơn? Giun nào dễ phòng tránh không? Tại sao?

- Kí sinh trong ruột già người

- Giun cái đẻ trứng ở hậu môn vào ban đêm gây ngứa ngáy mất ngủ

- Trứng có thể qua tay và thức

ăn vào miệng người

- Kí sinh ở tá tràng của người

- Ấu trùng giun xâm nhập qua

da bàn chân khi người đi chân đất ở những vùng có ấu trùng giun

- Giun móc câu nguy hiểm hơn vì nó kí sinh trong tá tràng nguwoif tuy nhiên

phòng chống giun móc câu lại dễ hơn vì chỉ cần đi giày dép thì ấu trùng giun móc câu không có cơ hội xâm nhập vào cơ thể người

Câu 6: Tại sao nước ta tỉ lệ mắc giun đũa cao?

- Nhà tiêu hố xí chưa hợp vệ sinh tạo điều kiện cho trứng giun phát tán, ruồi

nhặng mang trứng giun ( có trong phân) đi khắp nơi

- Ý thức vệ sinh công cộng, vệ sinh cộng đồng nói chung chưa cao VD vẫn còn dùng phân tươi tưới rau, ăn rau sống chưa qua sát trùng, ăn uống quà bánh nơi bụi bặm, còn nhiều ruồi nhặng

Câu 7: Cấu tạo của giun đất thích nghi với đời sống chui rúc?

- Cơ thể dài gồm nhiều đốt

- ở phần đầu có vòng tơ ở mỗi đốt dùng để tì vào đất khi giun bò (Giun đất không

có chân)

- Khi tìm kiếm thức ăn nếu gặp môi trường khô cứng giun tiết chất nhày làm

mềm đất rồi nuốt đất vào miệng

Câu 8: Tại sao cơ thể giun đất có màu phớt hồng?

- Ở giun đất có hệ tuần hoàn kín có nhiều mao mạch vận chuyển máu tới da để thực hiện quá trình trao đổi khí qua da

- Trong máu có chứa chất sắt

Câu 9: Vai trò của giun đất?

- Khi đào hang và vận chuyển giun đất làm cho đất tơi xốp hơn -> Không khí hòatan trong đất nhiều hơn-> giúp rễ cây nhận được nhiều ô xi để hô hấp

- Phân giun đất có tác dụng làm tăng tính chịu nước, tăng lượng mùn, các muối canxi và kali dễ tiêu cho đất

- Chúng góp phần chuyên từ môi trường đất chua hoặc kiềm về môi trường trung tính thích hợp cho cây

Trang 9

- Chúng đẩy mạnh hoạt động của vi sinh vật có ích trong đất.-> Góp phần tăng năng suất cây trồng

Câu 10: Vai trò thực tiễn của giun đốt?

- Giun đất cày xới đấ làm cho đất tơi xốp có vai trò quan trọng đối với cây trồng

và cây cối tự nhiên

- Là thức ăn tốt cho các loại gia cầm

- Một số loài giun đốt biển là thức ăn cho cá ở dưới nước

- Giun đỏ là thức ăn của cá cảnh

- Tuy vậy một số loại có hại cho người va động vật

Câu 2Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa ntn đối với môi trường nước?

Cách dinh dưỡng theo kiểu hút nước để lọc lấy vụn hữu cơ, ĐVNS, các động vật nhỏ khác có tác dụng lọc sạch môi trường nước Ở những vùng nước ô nhiễm , người ăn trai (

sò cũng vậy) hay bị ngộ độc vì khi lọc nước lấy thức ăn chúng cũng giữ lại nhiều chất độc trong cơ thể

Trang 10

Câu 3: Nhiều ao đào thả cá trai không tự thả mà tự nhiên có? Tại sao?

- Là vì ấu trùng trai thường bám vào mang và da cá Vào ao cá ấu trùng trai lớnlên và phát triển bình thường

Câu 4: Hãy trình bày đặc điểm cấu tạo trai sông?

- Cơ thể được bảo vệ trong vỏ cứng bằng đá vôi, phía ngoài vỏ có lớp sừng, lớp

đá vôi ở giữa và phía trong vỏ có ánh xà cừ

- Vỏ gồm hai mảnh nối với nhau bởi dây chằng, dây chằng cùng với cơ gây đóng

mở vỏ trai

- Trong vỏ là áo trai Mặt ngoài áo tiết ra lớp vỏ đá vôi Mặt trong tạo thànhkhoang áo là môi trường dinh dưỡng của trai Tiếp đến là hai tấm mang ở mỗibên Ở trung tâm cơ thể phía trong là thân trai, phía ngoài là chân trai

Câu 5: Em thường gặp ốc sên ở đâu? Khi bò ốc sên để lại dấu vết trên lá như thế nào?

- Ố sên thường sống ở nơi cây cối rậm rạp ẩm ướt cũng có khi gặp ốc sên ở độcao trên 1000m so với mặt nước biển

- Khi bò ốc sên tiết ra chất nhờn làm giảm ma sát Khi khô chất nhờn đó tạo nênvết màu trắng trên lá cây

Câu 6: Hãy nêu một số tập tính của mực:

- Người ta thường dùng ánh sáng để câu mực, bắt mực vì mắt mực rất tinh Ngoàitập tính săn mồi bằng cách rình bắt hay phun ”hỏa mù” che mắt kẻ thù để trốnchạy mực còn có các tập tính sau:

- Chăm sóc trừng: Mực đẻ trứng thành chùm nhưu trùm nho bám vào rong rêu,

đẻ xong mực ở lại canh trứng Thỉnh thoảng mực phun nước vào trứng để làmgiàu ô xi cho trứng phát triển

- Con đực có một tua miệng đảm nhiệm chức năng giao phối ( tay giao phối) Ởmột số loài tay giao phối có thể đứt ra mang theo các bó tinh trùng bơi đến thụtinh cho con cái

Câu 7: Vì sao lại xếp mực bơi nhanh cùng với ốc sên bò chậm chạp?

- Mực bơi nhanh, ốc sên bò chậm chạp nhưng lại xếp chung m

+ Thân mềm, cơ thể không phân đốt

+ Có vỏ đá vôi bảo vệ cơ thể

+ Có hệ tiêu hóa phân hóa

+ Có khoang áo phát triển

Trang 11

Câu 8 : Ý nghĩa thực tiễn của ngành thân mềm ?

- Lợi ích:+ Làm thực phẩm ( tươi, đông lạnh)

+ Nguyên liệu xuất khẩu

+ Làm thức ăn cho động vật khác

+ Làm sạch môi trường nước

+ Làm đồ trang sức, trang trí, mĩ nghệ

+ Làm sạch môi trường nước

+Trong nghiên cứu khoa học, địa chất

+ Một số loài thân mềm còn được dùng làm dược liệu như : vỏ bào ngư, mai mực

+ Chất mực trong túi mực được dùng làm thuốc vẽ

- Tác hại:

+ Là vật trung gian truyền bệnh giun sán

+ Ăn hại cây trồng

+ Hà biển, hà sông đục thuyền và các công trình bằng gỗ dưới nước Gây thiệt hạilớn cho nghề đi biển

Câu 9: Điểm khác nhau giữa giun đất và trai sông

- Vận chuyển nhờ chân thò ra khỏi vỏ

- Ăn các vụn hữu cơ, ĐVNS

- Hô hấp bằng mang

- Cơ thể phân tính

Câu 10: Đặc điểm chung của thân mềm?

- Có thân mềm, cơ thể không phân đốt, có vỏ đá vôi bảo vệ cơ thể

- Cơ thể thường có đối xứng hai bên

- Có khoang áo phát triển, hệ tiêu hóa phân hóa

Trang 12

- TRứng được thụ tinh và nở thành ấu

trùng trai trong mang của trai mẹ Sau

đó ấu trùng trai mới ra ngoài môi

trường

- Sống di động trong nước biển

- Cơ thể không có vỏ cứng bao bọc nhưng có phần mai cứng nằm phía trong để nâng đỡ cơ thể

- hi gặp nguy hiểm mực tự vệ bằng cáchphun nước từ tuyến mực ra môi trường

- Chân biến đổi thành các tua xung quanh đầu vừa làm nhiệm vụ vận chuyển vừa bắt mồi

- Đẻ trứng Trứng kết thành chùm và nởcon ngoài môi trường

Câu 12:Trình bày những điểm hác nhau giữa ôc sên và trai.

- Cơ thể mất đối xứng

- Sống trên đất, trên cây cỏ

- Ăn cây cỏ, lá cây

- Lớp vỏ đá vôi bao bọc cơ thể

ngoài môi trường

- Cơ thể đối xứng hao bên

- Sống chui rúc trong bùn ở ao

hồ sông suối

- Ăn vụn hữu cơ, ĐVNS

- Hai mảnh vỏ bao bọc cơ thể

- Trứng được thụ tinh nở thành

ấu trùng trai trong mang của trai mẹ Sau đó ấu trùng trai mới ra ngoài môi trường

Đã duyệt,ngày tháng năm 201

Trang 14

Ngày :

Chương V : Ngành Chân Khớp Câu 1 : Ý nghĩa của lớp vỏ kitin giàu can xi và sắc tố của tôm?

- Vỏ ki tin giàu can xi tạo thành bộ xương ngoài để bảo vệ các cơ quan bên trong

- Nhờ sắc tố cơ thể tôm có thể biến đổi màu sắc theo môi trường để lẩn tránh kẻ thù và tìm mồi

Câu 2: Dựa vào đặc điểm nào để hai thác đánh bắt tôm?

- Dựa vào đặc điểm tôm có đôi râu định hướng phát hiện mồi nên nhân dân ta thường nhử tôm bằng mồi có mùi thơm ( thính)

- Vì mắt tôm cũng khá tinh nên có thể dùng ánh sángđể bẫy tôm vào ban đêm

Câu 3: Ỏ nước ta nuôi tôm ntn?

- Nghề nuôi tôm nước ta rất phát triển có vai trò trong nền kinh tế quốc dân

- Ở miền biển: Nuôi tôm sú, tôm hùm

- Ở vùng đồng bằng: nuôi tôm càng và tôm càng xanh

- Tôm là thực phẩm quý có nhiều chất dinh dưỡng và là mặt hàng xuất khẩu quantrọng ở nước ta

Câu 4: Các bộ phận tiêu hóa của tôm? Hệ thần kinh của tôm?

- Hệ tiêu hóa: Miệng -> Thực quản-> dạ dày-> ruột ( có màu hồng thậm) và hậu môn Hai bên phần sau dạ dày có tuyến gan màu vàng nhạt

- HTK Có hạch não, vòng thần kinh hầu, hạch dưới hầu và chuỗi hạch bụng

- Các giác quan phát triển: đôi mắt kép có thể nhìn mọi phía

- Râu vừa là cơ quan khứu giác vừa là cơ quan xúc giác

Câu 5: Tôm hô hấp như thế nào?

- Tôm hô hấp bằng mang

- Mang bám vào các đốt gốc của các chân ngực -> khi chân ngực cử động các tấm mang luôn dao động -> giúp cho nước xung quanh mang lúc nào cũng giàu

ô xi-> thích nghi quá trình TĐK

- Thành túi mang mỏng -> TĐK dễ dàng

- Có lông phủ -> tạo dòng nước ra và vào đem theo ô xi hòa tan vào khoang mang

Trang 15

Câu 6: Tại sao trong quá trình lớn lên ấu trùng tôm phải lột xác nhiều lần?

- Vì lớp vỏ cứng rắn không lớn theo cơ thể được

- Do đó mỗi giai đoạn tăng trưởng tôm có hiện tượng lột xác để cơ thể lớn lên, khi ấy lớp vở nứt dọc ở mặt lưng và tôm co bụng búng mạnh để búng lớp vỏ ngoài

- Khi lột xác trong khi lớp vỏ mới chưa kịp cứng rắn lại ( thường gọi là tôm bấy)

cơ thể tôm lớn lên một cách nhanh chóng Sau một thời gian lớp vỏ mới cứng rắn lại bao bọc lấy cơ thể

Câu 7:Giải thích câu nói ” họ nhà tôm lộn cứt lên đầu?

- Hệ bài tiết của tôm là hai đôi tuyến xanh hình cầu nằm ở gốc đôi râu ngoài

- Các chất bài tiết từ các tế bào tiết ra theo máu đến đôi tuyến xanh rồi thải ra ngoài ở gốc râu, mà gốc râu ở trên đầu do vậy mới có câu nói họ hàng nhà tôm lộn cứt lên đầu

Câu 8: Vai trò của giáp xác nhỏ?

- Ở trong ao hồ sông biển các loài giáp xác nhỏ có vai trò khá qua trọng.Trước hết chúng là thức ăn của tất cả các loài cá ( ở giai đoạn sơ sinh) và là thức ăn thường xuyên của nhiều loài cá ( kể cả cá voi)

+ Đôi kìm có tuyến độc: có chức năng bắt mồi và tự vêk

+ Đôi chân xúc giác phủ đầy lông có c/n: cảm giác về khứu giác và xúc giác+ 4 đôi chân bò có c/n di chuyển và chăng lưới

- Phần bụng có:

+ Phía trước là đôi khe thở có c/n hô hấp

+ Ỏ giữa là một lỗ sinh dục có c/n sinh sản

+ Phía sau là các núm tuyến tơ có c/n sinh ra tơ nhện

- Nhệ giống giáp xác về sự phân chia cơ thể nhưng khác về số lượng các phần phụ Ở nhện phần phụ bụng tiêu giảm phần phụ đầu ngực chỉ còn 6 đôi trong đó

4 đôi chân làm nhiệm vụ di chuyển

Trang 16

Câu 8: Nêu tập tính thích nghi với lối sống của nhện:

- Nhện có tập tính chăng tơ bắt mồi, một số loài nhện cũng dùng tơ để di chuyển

và chói mồi

- Nhện có nhiều tập tính thích nghi với bẫy và bắt mồi sống ( sâu bọ)

- Nhện tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể con mồi, làm biến đổi phần thịt của con mồi thành chất lỏng rồi hút dịch lỏng đó rồi sinh sống ( còn gọi là tiêu hóa ngoài)

Câu 9: Nêu ba đặc diểm giúp nhận dạng châu chấu nói riêng và sâu bọ nói chung?

- Cơ thể có ba phần: Đầu, ngực, bụng

- Đầu có một đôi râu

- Ngực có ba đôi chân và hai đôi cánh

Câu 10: Hô hấp ở châu chấu khác tôm ntn?

- Châu chấu hô hấp nhờ hệ thống ống khí bắt đầu từ lỗ thở sau đó phân nhiều nhánh đến các tế bào

- Còn ở tôm thì lại hô hấp bằng mang

Câu 11: Mối quan hệ giữa dinh dưỡng và sinh sản ở châu chấu ntn?Vì sao hệ tuần hoàn lại đơn giản đi khi hệ thống ống khí phát triển?

- Châu chấu phàm ăn và đẻ nhiều( đẻ nhiều lứa trong năm và đẻ nhiều trứng / một lứa ) Nhờ đó mà chúng sinh sản rất nhanh và thường gây hại lớn cho cây cối, mùa màng

- Hệ tuần hoàn tim hình ống gồm nhiều ngăn , hệ mạch hở làm nhiệm vụ vận chuyển chất dinh dưỡng không vận chuyển chất khí do đó mà hth đơn giản đi còn hệ thống ống khí phát triển để làm nhiệm vụ dẫn khí

Câu 12: Trong các đặc điểm của chân khớp thì các đặc điểm nao ảnh hưởng lớn đến

sự phân bố rộng rãi của chân khớp? Đặc điểm nào khiến chân khớp đa dạng về tập tính và môi trường sống?

• Đặc điểm giúp chân khớp phân bố rộng rãi:

- Vỏ kitin ( bộ xương ngoài) chống lại sự thoát hơi nước thích nghi với môi trường cạn

- Chân khớp và phân đốt linh hoạt trong di chuyển một số chân khớp có cánh thích nghi với đời sống bay

- Chân khớp đa dạng về tập tính và lối sống là nhờ:

+ HTK và giác quan phát triển đó là trung tâm điều khiển mọi hoạt động phức tạp và đa dạng của chân khớp

Trang 17

- Cơ thể phân đốt có lớp vỏ kitin bao bọc, đối xứng hai bên

- Hệ thần kinh chuỗi với hach thần kinh não phát triển

- Vòng đời có trải qua biến thái

• Giáp xác có giá trị thực phẩm lớn nhất vì hầu hết các loài tôm cua ở biển cũng như

ở nước ngọt đều là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao với hối lượng lớn -> có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm và xuất khẩu

Câu 14: Ở địa phương em có biện pháp nào chống sâu bọ có hại nhưng an toàn cho môi trường?

- Để diệt sâu bọ không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường người ta dùng biện pháp đấutranh sinh học

- Ví dụ: Dùng ong mắt đỏ để diệt trừ sâu hại lúa

Dùng kiến để diệt sâu hại cam, chanh

- Dùng bọ rùa diệt rệp cây

- Thả vịt đồng ruộng để diệt sâu rầy hại lúa …

- Dùng các biện pháp vật lý như bẫy đèn…

- Dùng các biện pháp cơ học như dùng vợt…

Trang 18

Ngày :……….

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HSG KÌ II

Lớp cá

Câu 1: Điều kiện sống của cá chép?

- Sống ở sông, hồ, ao, suối,… Cá chép ưa sống ở vực nước lặng

- Ăn tạp (động vật, thực vật,…)

- Là động vật biến nhiệt

- Cá chép cái đẻ từ 15 vạn đến 20 vạn trứng vào các cây thủy sinh Cá chép đực bơi theo tưới tinh dịch chứa tinh trùng thụ tinh cho trứng(Thụ tinh ngoài) Trứng được thụ tinh phát triển thành phôi rồi thành cá con

Câu 2: Cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở nước:

- Thân cá chép hình thoi dẹp bên,mắt không có mi mắt, thân phủ vảy xương phủ lên nhau như ngói lợp; bên ngoài vảy có một lớp da mỏng, có tuyến tiết chất nhầy

- Cơ quan đường bên giúp cá định hướng

- Cá chép có hai loại vây: vây lẻ (vây lưng, vây hậu môn, vây đuôi) và vây chẵn (vây bụng, vây ngực) Vây có những tia vây được căng bởi lớp da mỏng, khớp động với thân

- > Đó là những đặc điểm giúp cá bơi lội nhanh trong nước

Câu 3: Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống bơi lặn:

Đặc điểm cấu tạo ngoài Ý nghĩa thích nghi

Thân cá chép thon dài, đâu thuôn nhọn gắn

Mắt không có mi, màng mắt tiếp xúc trực tiếp

với môi trường nước Màng mắt không bị khôVảy có da bao bọc, trong da có nhiều tuyến

tiết nhầy Giảm ma sát giữa da cá với môi trường nước

Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như

ngói lợp Giúp cho cá cử động dễ dàng theo chiều ngangVây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng,

Trang 19

Câu 4: Chức năng của vây cá:

- Vây ngực và vây bụng: giữ thăng bằng, rẽ trái, rẽ phải, lên xuống

- Vây lưng, vây hậu môn: giữ thăng bằng theo chiều dọc

- Vây đuôi: giúp cá tiến lên về phía trước

Câu 5: Vì sao số lượng trứng trong mỗi lứa đẻ của cá chép lên đến hàng vạn? Ý nghĩa?

- Sự thụ tinh cho trứng ccas chép xảy ra ở môi trường nước ( thụ tinh ngoài) Trong điều kiện thụ tinh ngoài ở môi trường nước tỉ lệ tinh trùng gặp trứng rất thấp Mặt khác trứng được thụ tinh phát triển trong môi trường có nhiều trắc trở ( bị cá khác ăn, nhiệt độ không thích hợp, nồng

độ ô xi thấp…)

- Vì vậy cá phải thích nghi với lối đẻ nhiều trứng, để có nhiều cá con sống sót và phát triển thành cá lớn

Câu 6: Đặc điểm chung của lớp cá?

- Cá là động vật có xương sống thích nghi với đời sống thích nghi với đời sống ở nước, thở bằng mang bơi bằng vây

- Cá có một vòng tuần hoàn tim 2 ngăn chứa máu đỏ thẫm, máu nuôi cở thể

- Mặt khác khi lên cạn mang cá bị khô nên cá không hô hấp được và chết sau một thời gian ngắn

Câu 8:Nêu vai trò của cá đối với tự nhiên và đời sống của con người

- Cá là nguồn thực phẩm thiên nhiên giàu chất đạm, vitamin dễ tiêu hóa vì

có hàm lượng mỡ thấp.Người ta sử dụng cá làm thức ăn Trứng cá vây cá nhám, bong hơi( bong bong)cá thủ, cá dưa là đặc sản Cá còn dung để chếnước mắm.Xương cá bã mắm còn dung để nuôi gia xúc và bón ruộng

- Dùng để chữa bệnh, như cá thu chứa nhiều vitsamin A,D dầu cá nhám, chất tiết từ buồng trứng và nội quan cá nóc dung để chữa bệnh thần kinh,

Trang 20

- Cá còn ăn bọ gậy diệt muỗi, ăn sâu bọ hại lúa.

Câu 9: Nêu đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt cá sụn với cá xương?

- Cá sụn có bộ xương bằng chất sụn,da trần, nhám, miệng nằm ở mặt bụng

- Cá xương có bộ xương bằng chất xương, xương nắp măng che các khe mang, da phủ vảy xương có chất nhày, miệng nằm ở đầu mõm

Đã duyệt,ngày tháng năm 201 Soạn tiết:

và ở cạn?

•Những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở cạn: Nhờ bốn chi

có ngón, thở bằng phổi và lớp da ẩm, mắt có mi, tai có màng nhĩ

•Những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước:

- Đầu dẹp nhọn khớp với thân thành một khối rẽ nước khi bơi

- Chi sau có màng bơi

- Da tiết chất nhày làm giảm ma sát khi

-Câu 1b Đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước:

Trang 21

- Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành 1 khối thuôn nhọn về phía trước → giảm sứccản của nước khi bơi

- Da trần phủ chất nhầy và ẩm dễ thấm khí → giúp hô hấp trong nước

- Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón → tạo thành chân bơi để đẩy nước

Câu 2 Đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở cạn:

- Mắt và lỗ mũi ở vị trí cao trên đầu (mũi ếch thông với khoang miệng và phổi vừa

để ngửi vừa để thở)→ dễ quan sát

- Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ → bảo vệ mắt, giữmắt khỏi bị khô, nhận biết âm thanh trên cạn

- Chi 5 phần có ngón chia đốt linh hoạt → thuận lợi cho việc di chuyển

Câu 3: Hãy giải thích vì sao ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước và bắt mồi về đêm?

Ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước và bắt mồi về đêm vì:

- Ếch hô hấp qua da là chủ yếu, nếu da khô cơ thể mất nước thì ếch sẽ chết

- Ếch bắt mồi về đêm vì thức ăn trên cạn của ếch là sâu bọ, khi đó là thời gian sâu

bọ đi kiếm ăn nên ếch dễ dàng bắt được mồi

Câu 4: Trình bày đặc điểm chung của lưỡng cư:

Lưỡng cư là động vật có xương sống thích nghi với đời sống vừa cạn vừa nước.+ Da trần và ẩm ướt

+ Di chuyển bằng 4 chi

+ Hô hấp bằng phổi và da

+ Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu pha nuôi cơ thể

+ Thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua biến thái.Sinh sản trong môi trườngnước

+ Là động vật biến nhiệt

Câu 5: Nêu vai trò của lưỡng cư trong tự nhiên và đối với đời sống con người? Tại sao nói vai trò tiêu diệt sâu bọ có hại của lưỡng cư có giá trị bổ sung cho hoạt động của chim vào ban ngày?

* Vai trò:

Trang 22

- Lưỡng cư có ích trong nông nghiệp vì chúng tiêu diệt sâu bọ phá hoại mùamàng về ban đêm.Lưỡng cư còn tiêu diệt sinh vật trung gian truyền bệnh như ruồi,muỗi…

- Vai trò của lưỡng cư đối với đời sống con người

+ Lưỡng cư có giá trị thực phẩm, thịt ếch là thực phẩm đặc sản

+ Làm thuốc: Bột cóc dùng làm thuốc chữa suy dinh dưỡng ở trẻ em.Nhựa có chếlục thần hoàn chữa kinh giật

+ Ếch đồng là vật thí nghiệm trong sinh học, ếch giun có giá trị thẩm mĩ và khoahọc, cá cóc Tam đảo làm cảnh và ngâm rượu có giá trị

- Lưỡng cư là một mắt xích trong chuỗi thức ăn đảm bảo sự cân bằng sinh thái củacác hệ sinh thái trong tự nhiên

* Giải thích:

- Vì lưỡng cư không đuôi có số loài lớn nhất trong lớp lưỡng cư đi kiếm ăn về ban đêm,tiêu diệt được một số lượng lớn sâu bọ có hại mùa màng nên nói lưỡng cư có giá trị bổsung cho hoạt động của chim vào ban ngày

Câu 6: Trình bày sự sinh sản và phát triển có biến thái ở ếch?

- Vào mùa sinh sản (cuối xuân sau những trận mưa rào đầu hạ) ếch đực kêu “ gọiếch cái” để ghép đôi Ếch casi cõng ếch đực trên lưng, ếch đực ôm ngang ếch cáichúng tìm đến gần bờ nước để đẻ

- Ếch cái đẻ đến đâu ếch đực ngồi trên tưới tinh đến đó Sự thụ tinh xảy ra bênngoài cơ thể gọi là sự thụ tinh ngoài

- Trứng taapjj trung thành từng đám trong chất nhầy nổi trên mặt nước, trứng pháttriển nở thành nòng nọc Trải qua một quá trình biến đổi phức tạp qua nhiều giaiđoạn để nòng nọc trở thành ếch con

Câu 7: Tại sao đã có phổi mà ếch lại thở bằng da là chủ yếu

- Phổi ếch có cấu tạo đơn giản, nên ngoài thở bằng phổi ếch còn thở bằng da( da ếch có khẳ năng vận chuyển 51% khí ô xi và 86% khí các bon nic)

- Trên da ếch có rất nhiều mao mạch, ô xi trong không khí hòa tan vào chất nhầy trên da ếch thấm qua da lọt vào các mao mạch, còn khí CO2 thải ra theo con đường ngược lại Nếu da ếch thiếu nước, bị khô ếch sẽ chết

Câu 8: Phân biệt vòng tuần hoàn đơn với vòng tuần hoàn kép?

Hệ tuần hoàn của lưỡng cư là hệ tuần hoàn đơn hay kép?

Hệ tuần hoàn của lưỡng cư có ưu điểm gì so với hệ tuần hoàn của cá?

Trang 23

- Vòng tuần hoàn đơn là vòng tuần hoàn máu qua tim một lần Vòng tuần hoàn kép là vòng tuần hoàn máu qua tim hai lần

- Hệ tuần hoàn của lưỡng cư là hệ tuần hoàn kép

- Tuần hoàn máu trong hệ tuần hoàn kép có ưu điểm hơn là máu từ cơ quan trao đổi khí trở về tim và được tim bơm đi, do vậy tạo ra áp lực đẩy máu đi rất lớn, tốc độ máu chảy nhanh và máu đi được xa Điều này làm tăng hiệu quả cung cấp

O2 và chất dinh dưỡng cho tế bào, đồng thời thải nhanh các chất thải ra ngoài

Câu 9: Em hãy thiết kế một thí nghiệm chứng tỏ có sự hô hấp qua da của ếch

- Bắt một con ếch nhốt vào một chiếc bình, rồi đổ nước có hòa tan nhiều khí CO2 (hoặc nước hòa tan nhiều khói thuốc lá) Mực nước ngập nửa thân ếch, nghĩa là mũi ếch vẫn có thể hô hấp khí trời

- Chỉ sau ít phút ếch sẽ giãy giũa và sau đó mê man ngất đi Điều đó chứng tở

không khí có nhiều khí CO2 đã thấm qua da ếch vào đầu độc ếch

Đã duyệt,ngày tháng năm 201 Soạn tiết:

Câu 1 : Trình bày đặc điểm chung của lớp bò sát ?

- Đặc điểm chung của bò sát: Là động vật có xương sống thích nghi hoàn toàn đờisống ở cạn

-Da khô có vảy sừng, cổ dài, màng nhĩ nằm ở hốc tai

-Chi yếu, có vuốt sắc

- Phổi có nhiều vách ngăn, tim có vách hụt ngăn tâm thất( trừ cá sấu)

- Máu nuôi cơ thể là máu pha

Trang 24

- Có 8 đốt sống cổ — cử động linh hoạt -> phạm vi quan sát rộng

- Đốt sống đuôi dài có tác dụng làm tăng ma sát giúp cho sự vận động di chuyểntrên cạn

Câu 3: Nêu vai trò của bò sát đối với đời sống con người

- Trong công nghiệp : Nhiều loài bò sát cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp như :

+ Trăn, kì đà, cá sấu….cung cấp da cho thuộc da để đóng giày, làm thắt lưng, làm túi sách…

+ Đồi mồi cung cấp vảy để làm đồ mĩ nghệ , dùng trong trang trí…Trong tự nhiên đồi mồi có phổ biến ở các vùng biển Đông Dương Ở nước

ta có từ vịnh Bắc Bộ đến đảo Phú Quốc

- Trong y học :

+ Nọc rắn được dùng chế thuốc tê thấp, viêm khớp, viêm dây thần kinh, giảm đau Ở nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới có nhiều cơ sở nuôi rắn

+Mật trăn dùng làm thuốc xoa những chỗ tụ huyết, mỡ trăn chữa bỏng

+Xương và mai rùa dùng nấu cao quy bản chữa một số bệnh

+Rượu rắn dùng để chữa tê thấp và đau các khớp xương

Câu 4: Hãy nêu đặc điểm cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống ở cạn?

Trả lời:

Trang 25

* Thằn lằn bóng đuôi dài có đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn:

+ Da khô có vảy sừng bao bọc;

+ Có cổ dài;

+ Mắt có mi cử độïng, co ùnước mắt do tuyến lệ tiết ra; + Màng nhĩ nằm trong hốc nhỏ bên đầu;

+ Có đuôi và thân dài;

+ Chân ngắn, yếu, có vuốt sắc

* Những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống hồn tồn ở cạn:

-Hơ hấp bằng phổi nhờ sự co dãn của cơ liên sườn

-Tâm thất cĩ vách ngăn hụt, máu nuơi cơ thể ít pha trộn

Thứ tự các động tác của thân và đuơi khi thằn lằn di chuyển, vai trị của thân và đuơi:

Khi thân và đuơi uốn mình bị sát đất Do đất khơng nhẵn nên khi uốn mình tạo nên mộtlực ma sát vào đất đẩy con vật tiến lên Thân và đuơi càng dài thì lực ma sát của thân vàđuơi càng lớn, sức đẩy càng mạnh, thằn lằn bị càng nhanh

Câu 6: Nêu mơi trường sống của từng đại diện của ba bộ Bị sát thường gặp?

Trang 26

-Vì tăng cường được sự bảo vệ chống lại các tác động cơ học của môi trường cạngiúp phôi phát triển trực tiếp trong trứng do đó phát triển không phải ua giai đoạnnòng nọc như lưỡng cư

Câu 8: So sánh đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn bong đuôi dài và ếch đồng?

A Ếch đồng:

- Ếch đồng ưa sống và bắt mồi trong nước hoặc các bờ nước

- Thời gian bắt mồi vào chập tối hoặc ban đêm

- Tập tính: Thường ở chỗ ẩm ướt, trú đông trong các hang hốc hoặc trong bùn

- Sinh sản: Thụ tinh ngoài, đẻ nhiều truwngstruwngs nổi thành đám trên mặt nước,trứng có mằng mỏng, ít noãn hoàng Trứng nở thành nòng nọc, phát triển có biếnthái.\

B Thằn lằn:

- Thằn lằn ưa sống và bắt mồi ở những nơi khô ráo

- Bắt mồi vào ban ngày

- Có tập tính thích phơi nắng Trú đông trong các hốc đất khô ráo

- Sinh sản: Thụ tinh trong, số lượng trứng ít có từ 5 – 10 trứng Trứng có vỏ dainhiều noãn hoàng, trứng nở trực tiếp thành con

Đã duyệt,ngày tháng năm 201 Soạn tiết:

Câu 1: Trình bày đặc điểm sinh sản của chim bồ câu và ý nghĩa?

Chim bồ câu trống có cơ quan giao phối tạm thời,thụ tinh trong nên hiệu quả thụtinh cao

Trang 27

- Số lượng trứng ít( 2 trứng / 1 lứa) Trứng có nhiều noãn hoàng và vỏ đá vôi bao bọc:

Để tăng dinh dưỡng của trứng và bảo vệ trứng làm tỉ lệ nở cao

-Trứng được chim bố mẹ thay nhau ấp để trứng phát triển an toàn, ổn định nhiệt độ

khi ấp

Câu 2: Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống

bay lượn?

Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay:

- Thân hình thoi vững chắc Tạo khung vững chắc bảo vệ các nội quan khi cử

động cánh và làm giảm sức cản không khí khi bay

- Chi trước biến đổi thành cánh Có tác dụng để quạt không khí, nâng cơ thể và

cản không khí khi hạ cánh

- Chi sau cao, có xương bàn và 3 ngón trước, 1

ngón sau Giúp chim có tầm nhìn cao mở rộng tầm quan sát,bám vào cành cây và di chuyển

- Lông dài, rộng có các sợi lông làm thành phiến

mỏng

Làm cho cánh chim khi dang ra tạo một diện tíchrộng giúp quạt không khí tạo lực đẩy cơ thể, bẻlái khi bay

- Lông tơ có các sợi lông mảnh làm thành chùm

- Miệng không có răng và được thay bằng mỏ

sừng

Làm đầu chim nhẹ

- Cổ khớp đầu với thân Linh hoạt, phát huy được tác dụng quan sát, bắt

mồi, rỉa lông

Câu 3: Trình bày đặc điểm hô hấp ở chim bồ câu thể hiện sự thích nghi với đời sống

bay ?

- Hô hấp nhờ hệ thống túi khí hoạt động theo cơ chế hút đẩy một dòng khí liên tục

đi qua các ống khí trong phổi theo một chiều nhất định khiến cơ thể sử dụng được nguồn

ôxi trong không khí với hiệu suất cao

- Đặc biệt trong khi bay, càng bay nhanh sự chuyển động dòng khí qua các ống khí

càng nhanh đáp ứng nhu cầu năng lượng trong hoạt động khi bay

- Khi chim đậu hô hấp nhờ sự thay đổi thể tích lồng ngực

- Túi khí còn làm giảm khối lượng riêng của chim và giảm ma sát n ội quan khi

bay

Câu 4:Đặc điểm chung của lớp chim?

Trang 28

- Chim là động vật cĩ xương sống

- Mình có lông vũ bao phủ;

- Chi trước biến đổi thành cánh; Có mỏ sừng;

- Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia vào hô hấp;

- Tim 4 ngăn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi; Là

động vật hằng nhiệt

- Sinh sản:Trứng lớn có vỏ đá vôi, được ấp nở ra con

nhờ thân nhiệt của chim bố,mẹ

Câu 5: So sánh các hệ cơ quan của chim bồ câu với thằn lằn Nêu ý nghĩa?

Tuần hồn - Tim 3 ngăn, tâm thất cĩ vách hụt,

máu nuơi cơ thể là máu pha

Tim 4 ngăn hồn chỉnh, máu nuơi

cơ thể đỏ tươiTiêu hố - Hệ tiêu hố đầy đủ các bộ phận,

nhưng tiêu hố cịn chậm - Ống tiêu hố cĩ sự biến đổi, tốcđộ tiêu hố nhanh

Hơ hấp Phổi cĩ nhiều vách ngăn Phổi cĩ nhiều ống khí

Bài tiết Gồm một đơi thận sau Gồm một đơi thận sau

Sinh sản Thụ tinh trong, đẻ trứng, phơi phát

triển phụ thuộc mơi trường Thụ tinh trong, đẻ và ấp trứng

Câu 6: Vai trị của lớp chim?

Cĩ lợi:

- Chim ăn các loại sâu bọ và gặm nhấm (hại nơng , lâm nghiệp và gây dịch bệnh

cho con người)

- Chim được chăn nuơi ( gia cầm) cung cấp thực phẩm

- Chim làm cảnh như chim yến, vẹt, họa mi, vành khuyên…

- Chim được huấn luyện để săn mồi (cốc đế, chim ưng, đại bang), chim phục vụ du

lịch, săn bắt(vịt trời, ngỗng trời, gà gơ…)

- Chim cĩ lơng (vịt, ngan ngỗng ) lấy lơng làm chăn đệm hoặc làm đồ trang trí

( long đà điểu)

- Chim cĩ vai trị trong tự nhiên( vẹt ăn quả rụng phát tán cây rừng hoặc chim hút

mật hoa giúp cho sự thụ phấn của cây )

Cĩ hại:

- Cĩ hại cho kinh tế nơng nghiệp như chim ăn quả, chim ăn hạt

- Chim ăn cá

Trang 29

- Tim bốn ngăn nên máu không bị pha trộn, phù hợp với trao đổi chất mạnh ở chim ( đời sống bay).

- Không có bóng đái giảm bớt trọng lượng cơ thể.

- Ở chim mái chỉ có một buồng trứng cũng góp phần làm giảm trọng lượng cơ thể

và ống dẫn trứng bên trái phát triển

- Não chim phát triển liên quan đến nhiều hoạt động phức tạp của chim

Câu 8: Gà trống thường gáy sau khi đập cánh hay trước khi đập cánh? Vì sao?

- Gà đập cánh trước khi gáy

- Do đập cánh không khí vào các túi khí nên khi không khí trở ra sẽ lớn hơn, mạnhhơn làm cho thanh quản phát ra âm thanh lớn và vang hơn

Đã duyệt,ngày tháng năm 201 Soạn tiết:

- Có bộ lông mao dày và xốp: Giữ nhiệt và giữ nhiệt cho cơ thể

Trang 30

Câu 2: Ưu điểm của thai sinh so với noãn thai sinh là gì?

- Thai sinh không bị lệ thuộc ào lượng noãn hoàng có trong trứng như các động vật

có xương sống đẻ trứng

- Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho pháttriển

- Con non được nuôi bằng sữa mẹ không bị lệ thuộc vào thức ăn ngoài thiên nhiên

Câu 3: Bộ xương thỏ và thằn lằn có điểm gì giống và khác nhau?

- Xuất hiện cơ hoành, cơ hoành tham gia hô hấp

- Phổi chia thành nhiều túi( phế nang) có tác dụng làm tăng diện tích bề mặt trao đổikhí

- Tim 4 ngăn hai vòng tuần hoàn máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi

- Có thận sau cấu tạo phức tạp và hoàn thiện nhất, phù hợp với chức năng trao đổichất

Câu 5a:So sánh đặc điểm cấu tạo và tập tính của thú mỏ vịt và kanguru

Trang 31

Sự di chuyển Đi trên cạn, bơi trong nước Nhay

Bộ phận tiết sữa Chưa có vú, chỉ có tuyến sữa Có vú

Cách cho con bú Liếm sữa trên lông mẹ Ngoặm chặt lấy vú, bú thụ

+ Các thú con lại đẻ con, con sơ sinh phát triển bình thường

- Tập tính bú sữa của con non:

+ Ở bộ thú huyệt con cái có tuyến sữa nhưng chưa có vú: Con non ép mỏ vào

bụng thú mẹ cho sữa chảy ra sau đó liếm long lấy sữa hoặc bơi theo mẹ uống sữa

do thú mẹ tiết ra hòa lẫn trong nước

+ Bộ thú túi con mẹ có vú con non ngoạm chặt lấy vú, bú thụ động

+Các thú khác con mẹ có vú có núm vú con non bú chủ động

Câu 6: Đặc điểm cấu tạo của dơi thích nghi với đời sống bay?

- Chi trước biến đổi thành cánh da: Là một màng da rộng, phủ long mao thưa, mềm

mại nối liền với cánh tay, ống tay các xương bàn tay và các xương ngón tay(rất

dài) với mình chi sau và đuôi

- Đuôi ngắn,Thân ngắn và hẹp

- Chân yếu có tư thế bám vào cành cây treo ngược cơ thể

Câu 7:Đặc điểm cấu tạo của cá voi thích nghi với đời sống trong nước?

Đặc điểm cấu tạo của cá voi thích nghi với đời sống trong nước:

- Có cơ thể hình thoi

Trang 32

- Cổ ngán, lớp mỡ dưới da rất dày

- Chi trước biến đổi thành chi bơi cĩ dạng bơi chèo

- Vây đuơi nằm ngang

- Bơi mình bằng cách uốn mình theo chiều dọc

Câu 8: Hãy nêu đặc điểm chung và vai trị của lớp Thú?

* Đặc điểm chung của lớp Thú

- Cung cấp nguồn dược liệu: sừng, nhung của hươu nai, mật gấu…

- Sử dung làm đồ mĩ nghệ: da, lơng, ngà voi, sừng

- Làm vật liệu thí nghiệm: chuột nhăt, khỉ

- Cung cấp thực phẩm: trâu, bị

- Tiêu diệt lồi gặm nhấm cĩ hại cho nơng nghiệp: chồn, cầy, mèo rừng…

Câu 9: Thú mĩng guốc gồm mấy bộ? Đặc điểm của mỗi bộ?

cùng có guốc bao bọc

- Chân cao, diện tích tiếp xúc của guốc hẹp nên chúngchạy nhanh

- Thú móng guốc có 3 bộ:

+ Bộ guốc chẵn: Gồm thú móng guốc có 2 ngón chângiữa phát triển bằng nhau như: Lợn…

+ Bộ guốc lẻ: Gồm thú móng guốc có 1 ngón chân giữaphát triển hơn cả.như: Tê giác, Ngựa,…

Trang 33

+ Bộ voi: Gồm thú móng guốc có 5 ngón, guốc nhỏ như:Voi,…

Câu 10:Đặc điểm cấu tạo của cá voi thích nghi với đời sống mỡ dưới da rất dày, cổ

khơng phân biệt với thân, vây đuơi nằm ngang, bơi bằng cách ở nước

- Cơ thể hình thoi long gần như tiêu biến hồn tồn, cĩ lớp uốn mình theo chiều

Câu 1: Nêu lợi ích của sự hồn chỉnh cơ quan di chuyển trong quá trình phát triển động vật.Cho vd?

- Lợi ích của sự hồn chỉnh cơ quan di chuyển ở động vật là tạo cho chúng cĩ nhiềuhình thức di chuyển hơn như: bơi, bị, đi, chạy, nhảy, leo…

- Ở từng cơ quan vận động, các động tác đa dạng hơn, thích nghi với điều kiện sốngcủa lồi

Câu 2: Bộ phận di chuyển ở động vật đã tiến hố như thế nào Cho ví dụ?

Bộ phận di chuyển ở động vật đã tiến hố:

- Phân hố về cấu tạo, chi bên đơn giản như giun nhiều tơ, phức tạp ở rết

- Chi phân đốt khớp với nhau như tơm, châu chấu

- Chuyển hố với chức năng đảm nhiệm như: chân bơi,chân bị, nhảy, chân bắt mồi,cánh bay,…

Câu 3: Trình bày sự tiến hĩa của hệ hơ hấp, của hệ thần kinh của các ngành động vật?

- Từ chỗ hệ thần kinh chưa phân hĩa ( động vật nguyên sinh) đến hệ thần kinh mạng lưới( ruột khoang), tới chỗ hình thành chuỗi hạch với hạch não, hạch dưới hầu, chuỗi hạchbụng (giun đốt), đến hình thành chỗi hạch não lờn, hạch dưới hầu, chuỗi hạch ngực vàbụng ( chân khớp) hoặc hệ thần kinh hình ống với bộ não và tủy sống ở động vật cĩxương sống

- Từ chỗ hơ hấp chưa phân hĩa, động vật trong nước thở bằng màng bọc (động vậtnguyên sinh) hoặc bằng da (ruột khoang, giun đốt) đến chỗ hình thành thêm phổi songchưa hồn chỉnh, và da vẫn tồn tại ( lưỡng cư vừa thở bằng da và phổi), đến chỗ hình

Ngày đăng: 27/03/2018, 23:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w