® Panose Font Matching: Khi sử dụng tính năng Panose Font Matching cho các font tài liệu bị thiếu, bây giờ bạn có thể chọn các tùy chọn filter để xem chỉ các font vốn ánh xạ sang cùng mộ
Trang 1- © Huéyg din bat déu nhanh chéng véi CorelDRAW 12
_® Làm việc với các công cy Object `
È Lòm việc với Text trong CorelDRAW 12
& Ấp dụng các màu tô và cdc outline
È -Tổ chức các đối tượng và úp dụng các hiệu ứng lA
Trang 2CorelDRAW 12 TOÀN TẬP
Trang 4CorelDRAW 12
KS NGUYEN NGOC TUAN
NHA XUAT BAN THONG KE
In 1.000 cuốn, khổ 16 x 24 Tại Xí nghiệp in Nguyễn Minh Hoàng
Địa chỉ: 100 Lê Đại Hành, P.7, Q.11, TP HCM
DT: 8555812 E-mail: xn-inngminhhoang@hem.vnn.vn
Giấy đăng ký kế hoạch xuất bản số: 26-622/XB-QLXB
Do Cục Xuất Bản cấp ngày 18 tháng 5 năm 2004
In xong và nộp lưu chiểu tháng 10 năm 2004
Trang 5Lời nói đầu
Thiết kế đổ hoạ với máy tính, đòi hỏi phải có năng khiếu mỹ
thuật và kỹ thuật đổ hoạ Nhưng với CorelDRAW 12 các bạn chỉ
cần có một chút thẩm mỹ và căn bản vẻ tin học, các bạn có thể làm mọi thứ với các ảnh vector và ánh đổ hoạ.v.v Nhằm đáp ứng nhu cầu các bạn có thể tự học, thiết kế đỗ họa cũng như các
tính năng cao cấp khác một cách dễ dàng và nhanh chóng chúng
tôi biên dịch và giới thiệu quyển “CorelDRAW 12 - Toàn Tập”
Sách được chia thành 8 phần với 29 chương, hướng dẫn về các
tính năng mới và mạnh mẽ của CorelDRAW 12 với nội dung chính như sau:
12
Phần IV Làm việc với text trong CorelDRAW 12
Phần V Ap dụng các màu tô va cae outline
Sách được trình bày theo hình thức thực hành, với hình ảnh minh họa rõ ràng, sinh động Chúng tôi hy vọng qua quyển sách
này, các bạn có thể nắm vững và thực hành tốt các tác vụ cơ bản được hướng dẫn trong sách qua đó nâng cao kỹ năng xử lý đồ họa, đồng thời áp dụng những gì đã học vào công việc của mình
Chúc các bạn thành công
Tác giả
Trang 6CHƯƠNG 1 NHỮNG TÍNH NĂNG MGI LA TRONG CORELDRAW 12 7
Phan I Hướng dẫn bắt đầu
nhanh chóng véi CorelDRAW 12
Chương |
Những tính năng mới la trong
CorelDRAW 12
Cho dù gần đây bạn thường nâng cấp lén CorelDRAW 12 hoặc
là người mới sử dụng hoàn toàn, thì sẽ giúp bạn khi biết được những tính năng mới mẻ uà khác biệt so uới những phiên bản
trước đây Chương này nêu bật những tính năng quan trọng nhất
đã được bổ sung hoặc được thay đổi bể từ phiên bản 11 làm cơ sở
để trình bày cho bạn những thông tin bố sung uê từng tính năng mol nay,
Năng suất cao hơn và khả năng thực thi tốt hơn
CorelDRAW 12 là một công cụ vẽ và xuất hiệu quả hơn Corel
đã nỗ lực nhằm tối ưu hóa phiên bản này cho những cải tiến hệ điều hành Windows mới nhất Các tính năng tùy biến vùng làm
việc (workspace) đã được nâng cấp nhằm gia tăng khả năng mang
chuyển được và tính ổn định
Khả năng tối ưu hóa hệ điều hành hoàn toàn
Bộ chương trình CorelDRAW 12 được tối ưu hóa đầy đủ cho Windows 2000 và Windows XP, điều này có nghĩa rằng nó hỗ trợ
giao điện người dùng có khả năng nhận biết theme và các style
giao điện của Microsoft cũng như sự cài đặt và sự triển khai phần mềm Như bạn sẽ khám phá, tất cả trình ứng dụng trong b6 Corel
Trang 78 CORELDRAW 12
tuân theo những qui tắc quản lý di liéu và các xác lập chặc ché
nhằm tách biệt các file có thể được chỉnh sửa bởi người dùng và
các xác lập mặc định của ứng dụng với trình ứng dụng và các xác lập khác
Các người dùng Windows sẽ đồi hỏi một Windows 2000 tối
thiểu với service pack mới nhất được cài đặt hoặc Windows XP (Home Edition hoặc Professional Edition; chạy trên một bộ xu lý
Pentium II tối thiểu, với tốc độ 200 MHz hoặc cao hơn được trang
bị 128MB RAM; một chuột hoặc tablet; độ phân giải màn hình
1024 x 768; ổ đĩa CD-ROM, và 600MB khoảng trống đĩa cứng có
sẵn cho một sự cài đặt tối thiểu
Bạn cũng sẽ cần Microsoft Internet Explorer 5 (hoặc cao hơn) hoặc Netscape Navigator 4 (hoặc cao hơn) để truy cập thành công
Web site đăng ký sản phẩm của Corel và Adobe Acrobat Reader
3.0 (hoặc cao hơn) để tương thích với các tính năng PDF (portable
document file) của CorelDRAW 12
Tính mang chuyển được tốt hơn cho các vùng làm việc và sự tùy biến
Corel đã thiết kế lại các tính năng workspace của CorelDRAW
12 để cung cấp sự chuyển đổi vùng làm việc tốt hơn giữa các hệ
thống Bây giờ các workspace được lưu trữ theo một dạng workspace
XML, điều này có nghĩa rằng chúng có thể được mở và / hoặc được
chỉnh sửa trong một bộ hiệu chỉnh text Khi xuất các phần của
một workspace dé trao đổi với những người dùng khác, CorelDRAW
12 sử đụng một dạng file biến đổi XML vốn chứa các qui tắc để chbo phép đữ liệu workspace dễ dàng được kết nhập vào workspace
của người dùng thứ hai Dạng XML mới cũng cung cấp những tính năng cho các nhà quản lý mạng để triển khai các workspace được
tùy biến qua nhiều trạm làm việc Để thông tin về việc tùy biến
CorelDRAW 12, hãy xem chương 28
Xử lý đối tượng
CorelDraw có nhiều tính năng xử lý đối tượng mới Bây giờ bạn
có thể tận dụng các đường hướng dẫn động (dynamic guide) vốn
Trang 8CHƯƠNG 1 NHỮNG TÍNH NĂNG MỚI LẠ TRONG CORELDRAW 12 9
làm việc cùng với các chế độ truy chụp đối tượng mới, cao cấp hơn Tính năng Symbol đã được cải tiến để hỗ trợ và chia sẻ thư viện tốt hơn, và các lệnh Align bây giờ có cấu trúc text dành cho các đối tượng text Artistic và Paragraph
Bay giờ các công cụ Eyedropper và Paintbucket cải tiến cho
phép bạn lấy mẫu và áp dụng bất kỳ số đặc tính, kiểu biến đổi hoặc những hiệu ứng được áp dụng giữa các đối tượng
Giới thiệu các đường hướng dẫn động (Dynamie Guides) Các đường hướng dẫn động cung cấp những tính năng vẽ mạnh
mẽ hơn và chính xác hơn, cho bạn khả năng vẽ với độ chính xác hơn bao giờ Những đường hướng đẫn mới tuyệt vời này tạm thời
xuất hiện, trợ giúp trong việc định vị các đối tượng hoặc các nút
Di chuyển cursor dọc theo các đường hướng dẫn để xem các điểm
truy chup (snap point), cde gid tri géc (angle) va cdc sé do khoảng cách (như được minh họa trong hình 1.1) Chọn từ các tùy chọn
hiển thị đường hướng dẫn động cao cấp và các tùy chọn hành vi
chẳng hạn như Angle Screen Tips, Distance Screen Tips, Snap to Ticks, Extend Along Segment, và tùy biến các góc đường hướng dẫn mặc định Một khi bạn đã làm việc với tính năng này, bạn sẽ
tự hỏi nếu không có chúng thì bạn đã từng làm như thế nào Để tìm hiểu tất cả về những tính năng mới của đường hướng dẫn
động, hãy xem chương ð
Các chế độ truy chụp sang đối tượng cao cấp mới
Bây giờ bạn có thể điều khiển hành vi truy chụp theo các cách chính xác khi vẽ hoặc di chuyển các đường thẳng hoặc những đối
tượng bằng cách sử dụng các chế độ truy chụp (snapping modes)
Điều này sẽ cho phép bạn tùy biến hành vi nhằm phù hợp với loại công việc vẽ mà bạn đang thực hiện Điều khiển ngưỡng truy chụp
(snapping threshold) và chọn lên đến 9 chế độ truy chụp tùy ý
(được minh họa trong hình 1.2), kể cả node (nút), intersection
(giao điểm), midpoint (điểm giữa), quadrant (góc phần tư), và các điểm truy chụp dòng cơ sở text trên các loại đối tượng khác nhau
Trang 9T]snap to Objects On (AR+Z} Snapping threshold {Medium [vj
“@Show Snap location marks
Trang 10CHƯƠNG 1 NHỮNG TÍNH NĂNG MỚI LẠ TRONG CORELDRAW 12 11
Tính năng Symbol cải tiến
Tính năng Symbol được được
vốn tạo nhiều bản sao của các [Tai ong
lại các kích cỡ file để kiểm tra
Khả năng xác định các đối
tượng dưới dạng “symbol” là
một tính năng được thiết kế
lại hoàn toàn cho CorelDraw
12 và đáng được khảo sát nếu
bạn tạo các hình vẽ vốn có nhiều bản sao của các đối tượng Các
chức năng Symbol bây giờ được điều khiển bởi docker Symbol
Manager (được minh họa trong hình 1.3), vốn cho phép bạn tổ
chức các tập hợp thành các thư viện có thể được chia sẻ giữa các file tai Hiệu và / hoặc giữa các người dùng trên một mạng Để biết thông tin về docker Symbol Manager và việc sử dụng tính năng thư biện Symbol, hãy xem chương 11
Các lệnh Align được thiết kế lại
Hộp thoại Align đã được thiết kế lại để cho phép bạn điều khiển nhiều hơn đối với các chức năng canh
chỉnh đối tượng Các tùy chọn trang mới
cho phép ban st dung Active Objects, Edge —_™ symbot manager «x
of Page, Center of Page, Grid va Specified | SymbolPreview: sumbolt
Point (được xác lập một cách tương tác) Syme
làm vùng canh chỉnh Các tùy chọn canh HNG4 TH
chỉnh nhạy text mới cho phép bạn sử dụng Unnested
First Line Baseline hoac Last Line Baseline a) @
Mp Graphict
£2-@ Local Symbols
của các đối tượng text dành cho việc canh
chỉnh Để biết thêm thông tin, hãy xem
chương 11
giúp bạn quản lý các chức năng symbol
Trang 11lấy mẫu và Paintbucket được sử dụng để áp đụng, nhưng những gì
chúng có thể lấy mẫu và áp dụng đã được cải tiến đáng kể Sử dụng các tùy chọn Property Bar để lấy mẫu và áp dụng màu hoặc
chon Objects Attributes chang han nhu Properties (fill, ouline, và /
hoặc text), Transformations (size, rotation, vA / hodc position), hodc
bất hiệu ứng có sẵn của CorelDRAW 12)
Bạn sẽ tìm thấy các tính năng công cụ mới này được thảo luận
qua suốt sách này trong các chương giải thích các đặc tính và hiệu ứng
Hỗ trợ text và ngôn ngữ tốt hơn
Bạn sẽ nhận thấy những cải tiến rất lớn trong các lĩnh vực kết xuất ký tự, xử lý font và sự hỗ trợ ngôn ngữ cho phiên bản này Sau đây là một phần tổng kết nhanh về những gì mà bạn sẽ tìm
thấy:
CorelDRAW 12, bạn sẽ có tùy chọn để cài đặt nhiều ngôn ngữ Với nhiều ngôn ngữ được cài đặt, lần đầu tiên
CorelDraw 12 được khởi động, tùy chọn Select Language
sẽ nhắc bạn chọn một ngôn ngữ mà lần lượt sẽ xác lập ngôn ngữ cho giao điện của CorelDRAW, kể cả các file Help, phần trợ giáo (tutorials, Bây giờ bạn có thể chuyển đổi các ngôn ngữ bằng cách sử dụng các tùy chọn trong
Trang 12CHƯƠNG 1 NHỮNG TÍNH NĂNG MỚI LẠ TRONG CORELDRAW 12 18
phần Global của hộp thoại Options được truy cập bằng
cách chọn Tools > Options, nhấp Global trong thư mục cây
và chọn một ngôn ngữ cho giao diện người dùng
[ll ask me the next time the software starts
Note: Restart the application to epply
có thể không làm bối rối mọi người dùng, nhưng bây giờ
CorelDRAW đã được vận hành bằng Unicode và Encode
Về khía cạnh lịch sử, các tính năng text của CorelDRAW
đã dựa vào ASCH (và giới hạn chỉ trong 256 bộ ký tự), nhưng toàn bộ trình ứng dụng bây giờ dựa vào Unicode
Điều này có nghĩa rằng text được nhập trên một hệ thống English sẽ hiển thị một cách chính xác trên một hệ điều
hanh Czech, Greek, hodc Asian Khi mé cdc file từ các hệ
điều hành ngôn ngữ khác nhau, bây giờ bạn có thể chọn:
phương pháp Encode và Code Page để ánh xạ các giá trị
ký tự và xem trước kết quả khi mở hoặc nhập các file, cho
phép bạn xử lý các sự cố trước khi chúng xảy ra Để tìm hiểu thêm về các tính năng Unicode và Encode, xem chương
12
1252 (ANSI - Latin 1)
Keywords; mo œứđ
® Chèn các thay đổi của Doeker Character: Bay gid In-
sert Character hiển thị đầy đủ các dãy ký tự Unicode cho
một font được chọn Bạn cũng có thể sử dụng menu Code
Page mới để nhảy đến các trang mã cụ thể trong một font
® Panose Font Matching: Khi sử dụng tính năng Panose
Font Matching cho các font tài liệu bị thiếu, bây giờ bạn
có thể chọn các tùy chọn filter để xem chỉ các font vốn
ánh xạ sang cùng một trang mã với font gốc được sử dụng
Trang 1314 CORELDRAW 12 trong tài liệu Tùy chon này cũng có thể được tắt để hiển thị tất cả trang mã nếu một font sẽ được liệt kê trong một trang mã cụ thể
các tài liệu chia text Asian, céng cu text cia CorelDRAW bây giờ sé cho phép ban 4p dung cdc font Asian va Latin
vao text Asian théng qua Property Bar -mét tinh nang ma
trước đó chỉ có sẵn trong hộp thoại Format Text
@® Text có diện mạo đẹp hơn: Các mà CorelDRAW kết
xuất text sang màn hình đã được cải tiến nhằm cho phép
dễ dàng điều chỉnh font và khoảng cách hoặc sự co giãn (kerning) mà không cần phóng to
Các công cụ mới và cải tiến
Một phiên bản mới của CorelDRAW sẽ như thế nào nếu không
có ít nhất hai công cụ mới? Hãy thử Virtual Segment Delete Tool mới để phân đoạn nhanh các đối tượng hoặc Smart Drawing Tool,
để nhận biết các hình dang ty do được phác thảo một cách thông
minh
Virtual Segment Delete Tool
Virtual Segment Delete Tool (được minh họa trong hình 1.4) là
một bổ sung mới cho các công cụ vé hinh dang trong CorelDRAW
12 Mặc dù tên gọi hơi phức tạp, nhưng về cơ bản nó làm việc giống như một công cụ xén tương tác, cho phép bạn xóa các phần
được chọn trên đường dẫn của một đối tượng nơi chúng giao với
các đường dẫn của những đối tượng phủ chồng khác Nhấp cursor trên bất kỳ đối tượng (được chọn hoặc không được chọn để xóa
Trang 14CHƯƠNG 1 NHỮNG TÍNH NĂNG MỚI LẠ TRONG CORELDRAW 12 15
ngay lập tức đoạn của đường dẫn nơi nó giao với các đường đẫn khác Để xem các hướng dẫn về việc sử dụng Virtual Segment
Delete Tool, xem chương 10
Small Drawing Tool
Công cụ mới này kết hợp sự tự do của việc phác thảo bằng tay
và sự nhận biết đối tượng thông minh Small Drawing Tool mới
cho phép bạn vẽ thô các hình dạng bình thường chẳng bạn như các hình hộp và hình oval và chuyển đổi chúng ngay lập tức thành
những hình dạng mà bạn thường tạo bằng Rectangle Tool hoặc Elipse Tool hoặc Perfect Shape Tool Phác thảo bằng chuột hoặc tablet vẽ và điều khiển Shape Recognition Level và Smart Smooth-
ing Level để tùy biến hành vi của công cụ mới này Để biết cách
sử dụng công cụ Smart Drawing Tool mới và xác lập hành vi của
nó, hãy xem chương 8
1 Céng cu Virtual Segment Delete Tooi; 9 Các đoạn bị xóa
Hình 1.4 Virtual Segment Delete Tool cho phép ban xéa ngay ttc thi
các đoạn đường dẫn cụ thể
1 Công cụ Smart Druuing Tooi; 2 Phác thảo ở đây, nhưng kết thúc ở đây
Trang 1516 CORELDRAW 12
Những cải tiến của các công cụ vẽ
3-Point Rectangle Tool, 3-Point Elipse Tool, và 3-Point Curve Tool (được minh họa trong hình 1.5), đã được giới thiệu đầu tiên trong phiên bán 11, được cải tiến để cho phép bạn tạo các hình chữ nhật có góc, các hình elipse và các đường cong một cách chính
xác Sau khi nhấp - rê với 3-Point Tool dé xác định đường cơ sở hoặc đường tâm của một đối tượng mới, chiều rộng của các đối tượng bây giờ sẽ bị khóa Để biết thêm thông tin về việc vẽ với
công cụ 3-Point Tool này, hãy xem chương 8 và 9
1.,.3-Point Ellipse Tool; 2 3-Point Rectangle Tool; 3 3-Point Curve Tool
Hình 1.5 Các công cụ 3-Point Rectangle, 3-Point Elipse va 3-Point
Curve
Những tính năng sáng tạo mới
CorelDRAW 12: có một giao diện quen thuộc, nhưng bạn sẽ nhận
thấy một vài thay đổi tỉnh vi đối với một số tính năng quen thuộc
mà bạn sẽ sử dụng thường xuyên
Màn hình chào dén (Welcome Screen)
Bên đưới hạng mục của các thay đổi “nhỏ nhưng hữu ích”, bây
giờ bạn có thể truy cập các file được mở gần đây từ hộp thoại Welcome Sereen thân thiện Mở một trong năm file được đặt tên
ngay lập tức bằng cách sứ dụng một cú nhấp (như được minh họa
trong hình 1.6) :
Trang 16Các hiệu ứng biến dạng
Các nhánh hoa và tán được sắp xếp, dạng cánh hoa này được tạo ra bằng các
hiệu ứng biến dạng của CorelDRAW Xem “Tìm hiểu các hiệu ứng biến dạng”
trong chương 18
2ác hiệu ứng thấu kính sáng
ác hiệu ứng đã được áp dụng với một hiệu ứng Brighten Lens Ví dụ bên trái sử
lụng một giá trị tỉ lệ 25%, khi đó ví dụ bên phải sử dụng một giá trị -25 Xem “hiệu
ïng thấu kính sáng” trong chương 20
Trang 17Hiệu ứng Color Add Lens
Sử dụng Color Add Lens, ví dụ bên trái thêm màu đỏ, trong khi đó ví dụ bên phải thêm màu lục lam Xem “hiệu ứng Color Add Lens” trong chương 20
Hiệu ứng thấu kính giới hạn màu
Nhìn vào kính bên trái giới hạn màu đồ ở tỉ lệ 50%, trong khi đó một ví dụ bên phải giới hạn màu lục lam 50% Xem “hiệu ứng thấu kính giới hạn màu” trong chương 20
Màu đỏ được giới
hạn ở tỉ lệ 50%
/ Màu lục lam được
giới hạn ở tỉ lệ 50%
Trang 18Các hiệu ứng thấu kính Custom Color Map
Bốn hiệu ứng thấu kính Custom Color Map sử dụng ba tùy chọn xoay palette cơ bản Xem “hiệu ứng thấu kính Custom Color Map” trong chương 20
Palette trực tiếp từ
đen sang trắng Palette trực tiếp từ trắng sang đen
Cầu vòng về phía trước, Cầu vòng ngược
từ đỏ sang xanh từ đỏ sang xanh
Hoàn tất hiệu ứng thấu kính Fish Eye
Nhìn vào kính này sử dụng hai hiệu ứng thấu kính Fish Eye khác nhau Ví dụ bên trái tạo ra một biến dạng lồi, trong khi đó ví dụ bên phải, tạo ra một biến dạng lõm Xem “hiệu ứng thấu kính Fish Eye” trong chương 20
Trang 19Hiệu ứng thấu kính Haet Map
Áp dụng những tay đổi của các thấu kính Heat Map cho các trường hợp kính tăng
sang mật độ màu Xem “hiệu ứng thấu kính Heat Map” trong chương 20
Hiệu ứng thấu kính đổi
Ví dụ này cho thấy hiệu ứng được tạo bởi Invert Lens Xem “hiệu ứng thấu
kính đổi” trong chương 20
Trang 20Hiệu ứng thấu kính Magnify
Một hiệu ứng thấu kính Magnifi bằng 1,5 lần mở rộng con côn trùng này mà hình dạng không trở nên quá biến dạng Xem “hiệu ứng thấu kính Magnify" trong
Hiệu ứng thấu kính Tined Grayscale
Hai thấu kính này, mỗi thấu kính sử dụng các màu thấu kính Tined Grayscale khác nhau Xem “hiệu ứng thấu kính Grayscale” trong chương 20
Tined Grayscale màu tím được chọn
Tined Grayscale
màu cam được chọn
Trang 21Hiệu ứng thấu kính trong suốt
Ba mẫu kính xem này mỗi mẫu sử dụng một giá trị tỉ lệ thấu kính trong suốt 50%
nhưng được áp dụng với các tỉ lệ màu khác nhau Xem “hiệu ứng thấu kính trong
suốt” trong chương 20
50% màu vàng
100% màu trắng
50% màu lục lam
Hiệu ứng thấu kính khung dây
Hiệu ứng thấu kính khung dây được áp dụng cho kính xem bằng cách sử dụng hai kiểu màu khác nhau Xem “hiệu ứng thấu kính khung dây” trong chương 20
Khung dây với nền tố
àu xanh và khung
viền màu đỏ
Khung dây với nền tô màu vàng
và khung viền màu xanh
Trang 22Các chế độ trộn trong suốt
Ba nhóm đa giác hình sao được tô nền màu trắng, xám và đen và được áp dụng
với tính trong suốt đồng nhất bằng cách sử dụng nhiều chế độ trộn khác nhau có
sẵn Xem “sử dụng các hoạt động trong suốt (chế độ trộn)” trong chương 20
50% nền tô
Nền tô mau den 499% nén to
mau trang mau den
Goc Bình thường
me Khac nhau
Trang 23Các hiệu ứng trong suốt được áp dụng
Một minh họa về độ sâu trên đa giác này sử dụng sự trong suốt được áp dụng cẩn
thận Xem “các hiệu ứng trong suốt được áp dụng” trong chương 20
x
Các độ sáng hình sao trên text này được áp dụng độ trong suốt để mô phỏng
độ sáng phản chiếu Xem “các hiệu ứng trong suốt” trong chương 20
7"
Trang 24CHƯƠNG 1 NHỮNG TÍNH NĂNG MGIL-LA TRONG CORELDRAW 12 17
1 Các file được mở gần đây
Hình 1.6 Truy cập nhanh năm file sau cùng mà bạn đã làm uiệc một
cách trực tiếp từ hộp thoại Welcome
Các hộp thoại có thể mở rộng
Khi mở, lưu, nhập, hoặc xuất, các hộp thoại đã được thiết kế lại để có thể mở rộng Mỗi hộp thoại có một mức Options để mở rộng hoặc thu nhỏ kích cỡ của hộp thoại nhằm chuyển đổi việc xem các tùy chọn bổ sung
Các palette màu đốm cố định mới
Hai palette màu đếm cố định mới đã được thêm vào bộ sưu tập
các palette màu của hãng thứ ba của CorelDRAW Bây giờ bạn có thể chọn các màu mực từ bộ sưu tập EURO của Pantone (bây giờ
có process, solid-to-process, metallic, và pastel) hoặc sử dụng pal- ette SVG (scalable vector graphics) W3C dugc tiéu chuẩn hóa Bạn
có thể truy cập những palette này từ bất kỳ thanh chọn của pal- ette trong các hộp thoại màu khác nhau Để biết thêm thông tin
Trang 2518 CORELDRAW 12
; Reft Palette: | PANTONE(R} solid coated wi t eference
i-@9 PANTONE(R) solid uncoated
po) PANTONE(R) solid matte
G} PANTONE(R) process coated
~<@ PANTONE(R) hexachrome(R) coated SẾ) PANTONE(R) hexachrome(R) uncaate
PANTONE(R} metallic enated PANTONE(R) pastel coated
PANTONE(R) pore uncoated
Rhi nói việc trao đổi các đối tượng, text hoặc những hình ảnh
với các trình ứng dụng khác, Corel đã luôn dẫn đầu trong lĩnh vực
này và bộ dé hoa Corel 12 là không ngoại lệ Điều này bao hàm sự
hỗ trợ cho các đạng file mới nhất, khả năng tương thích nhiều hơn
với các trình ứng dụng thông dụng khác và sự hồi tiếp thông
minh hon cia import cursor
Sự hồi tiếp của cursor nhập file mới
Khi nhập một hay nhiều file ảnh vào CorelDRAW 12, sự hồi tiếp của cursor da được cải tiến để hiển thị tên của Ble hiện được nhập vào cũng như các kích thước chiều rộng và chiều cao gốc của
nó Bây giờ bạn cũng có thể nhấn ENTER để đặt ảnh được nhập
tại tâm của trang trong suốt quá trình nhập một không định lại
kích cỡ Để tìm hiểu thêm về việc nhập các ảnh hãy xem chương
3ã
Khả năng tương thích của việc nhập và xuất file
Bo dé hoa CorelDRAW 12 tương thích với nhiều dạng ñle khác nhau hơn bao giờ hết Bạn sẽ tìm thấy các bộ lọc nhập và xuất file được cập nhật cho nhiều dạng được cải tiến gần đây, chẳng hạn
nhu cdc dang file déc quyén cua Corel, cing nhu Scalable Vector
Graphics (SVG), Computer Graphics Metafile (CGM), HPGL, Visio
2000 va 2002, RTF va DOC, AutoCAD (DXF va DWG), portable
Trang 26CHƯƠNG 1 NHỮNG TÍNH NĂNG MỚI LẠ TRONG CORELDRAW 12 19
Tinh tương thich cua CorelDRAW
Một trong những mục đích chính của Corel trong phiên bản 12
là làm cho sự chuyển đổi file giữa Corel Designer và CorelDRAW
hoàn toàn tương thích Bây giờ bạn có thể mở một fñle CorelDRAW
trong Corel Designer mà không làm mất các thuộc tính đối tượng không được nhận biết hoặc các hiệu ứng được áp dụng Nếu file
chứa đữ liệu Corel Designer được lưu dưới dạng một file CorelDRAW
và được mở trong Designer, các đặc tính đối tượng và các hiệu ứng được áp dụng sẽ vẫn nguyên vẹn
Hỗ trợ Scalable Vector Graphics cao cấp
Trong nỗ lực nhằm duy trì sự dẫn đầu của CorelDRAW như là
một trình ứng dụng tạo và chỉnh sửa 5VG, Corel đã tỉnh chỉnh
đáng kể tính năng nhập và xuất SVG Đây là một dạng file chuẩn
mở rộng mạnh mẽ mô tả để họa 2D bằng cách sử dụng Extensible Markup Language ŒXML), một ngôn ngữ được tạo và được chứng nhận bởi tập đoàn World Wide Web (W3C) Sau đây là phần mô
tả nhanh về những cải tiến mới mà Corel đã thực thi
® Xem trước các fñle SVG trong một bộ trình duyệt trước khi xuất bằng cách sử dụng nút lệnh Preview trong hộp thoại
SVG Export
® Su hé tro cho di liệu, các thuộc tính không được nhận
biết và meta data cho các hoạt động nhập và xuất
® Sự hỗ trợ Dnicode cho các phương pháp mã hóa UTE8 và
UTF 16 :
biến đổi trên các đường dẫn, sự nhận biết nhóm và đối tượng được nhập, các file SVG được xếp lồng và bên ngoài, các ảnh nhị phân được nhúng, các lớp ẩn và sự hỗ trợ
được bổ sung cho các hiệu ứng rollover động (d8VG@)
Corel đã cải tiến các bộ lọc nhập DOC và -Rich Text Format (RFT) để đưa vào sự hễ trợ đẩy di cho Unicode, các bảng biểu
(table) và các đạng file của riêng Microsoft Office XP, kể cả các bộ
lọc mới nhất cho Microsoft PowerPoint (PPT) Khi nhập các ñle
Trang 2720 CORELDRAW 12
Microsoft Word, bạn có tùy chọn để nhập trong khi duy trì font và / hoặc định dạng của tài liệu hay loại bỏ cả hai
Tính năng nhập và xuất AutoCAD DXF / DWG tét hon
Khi xuất sang các dang file AutoCAD DXF và DWG, những cải tiến bộ lọc mới sẽ giữ lại các kiểu đường và các kiểu tô map và cung cấp những tùy chọn cho các kiểu tô không được hỗ trợ Các
hiệu ứng bút thư pháp (Calligraphic), các đường gạch và đường
chấm, các đầu mũi tên và các ảnh bitmap cũng được hỗ trợ Khi nhập bằng cách sử dụng những dạng này, các bộ lọc AutoCAD mới cao cấp của CorelDRAW hỗ trợ nhiều đặc tính đối tượng hơn
bao gôm việc chia những cấu trúc đường phức tạp thành các đường
nhỏ hơn, ít phức tạp hơn và giữ lại các kiểu đường và bể day
đường Các tên font text sẽ giữ lại bằng cách sử dụng các tính
năng Panose Font Matching mới và các mã định dạng đặc biệt
(bao gồm các mã phần trăm, Unicode, và các mã nhiêu byte) được
hỗ trợ Các Polyline, đường bậc hai, các spline bậc ba, và các
đường cong Bézier cũng được hỗ trợ Bạn sẽ tìm thấy các mẫu mặt cất, các đường kết cấu (được ánh xạ sang các đường hướng
dan), RTEXT, MTEXT, cdc anh bitmap mau trong suốt và text
kích thước sẽ được chuyển đổi chính xác khi được nhập vào
Những cải tiến khác trong bộ CGS 12
Ngoài những tính năng mới được để cập cho đến thời điểm này,
sau đây là một vài tính năng khác mà bạn nên lưu ý:
@ Object Data Manager Docker Objects Data Manager cua
CorelDRAW 12 được sử dụng để áp dụng các giá trị dữ liệu vào những đối tượng, đã được thiết kế lại để giúp gán
các giá trị một cách dễ dàng hơn Bây giờ bạn có thể chọn một đối tượng và kiểm tra dữ liệu nào mà bạn muốn kết
hợp với nó và chỉnh sửa trực tiếp di liệu trong docker
Khi xuất sang SVG, đữ liệu được phân loại và được lưu trữ
theo dang file Dé biét théng tin vé Object Data Manager,
xem chuong 11
@ M6t co méi cho PHOTO-PAINT 12 St dung Touch-up
Brush mdi trong PHOTO-PAINT 12 lam một công cụ chuyên
dụng để áp dụng các hiệu ting Dust & Scratch vao mét
Trang 28CHƯƠNG 1 NHỮNG TÍNH NĂNG MỚI LẠ TRONG CORELDRAW 12 21
vùng được chọn
® Sựhỗ trợ maero VBA của PHOTO-PAINT 13 Các macro
được lưu bây giờ có thể được tùy biến vào giao diện của
PHOTO-PAINT 12 từ bên trong trình ứng dụng, cho phép bạn truy cập và chạy từ các script hiệu ứng và các chức
năng tùy ý một cách nhanh chóng và dễ dàng
Trang 2922 : CORELDRAW 12
Chuong 2
Lam quen véi giao dién cua
CorelDRAW 12
Khi nói vé su lam viée trong CorelDRAW 12, ban sé tu nhdn
thấy bản thân bạn sử dụng rất nhiêu thành phần giao điện nhằm
cho phép bạn điều khiển mọi thứ mò bạn thực hiện Giao điện này
là một giao diện phúc tạp dường như làm cho trở nên phức tạp bởi
sự xuất hiện của các biểu tượng uà hý hiệu để nhận biết bằng hình
ảnh hầu như mọi thú mà bạn thấy Trong chương này, bạn sẽ
khám phá cách sử dụng tất cả thành phân giao diện phần mềm
này
Cấu trúc của cửa sổ
Bằng cách nhìn vào một tài liệu đang mở, bạn sẽ thấy một loạt
các nguồn tài nguyên hiện hữu trên hai cách cấp độ: Điều khiển ứng dụng và điều khiển tài liệu Nếu bạn mới làm việc với một
trong hai mức độ này, sự khảo sát chỉ tiết về cả hai mức độ này
có thể giúp ích nhiều cho bạn
Cửa sổ trình ứng dụng của CorelDRAW 12
Cửa sổ trình ứng dụng chủ yếu là những gì mà bạn thấy trong khi CorelDRAW mở ra Ngay cả nếu các tài liệu không mở thì bạn
vẫn có thể truy cập các menu, thanh công cụ nào đó, hộp công cụ (toolbox), thanh trạng thái (Status Bar) và Color Palette Hình 2.1
minh hoa cdc thành phần của cửa sổ trình ứng dụng
Trang 30CHƯƠNG 2 LÀM QUEN VỚI GIAO DIỆN CUA CORELDRAW 12 23
rl 96 12.06) | next ite re sck; Sondd-kie Aubea/Wer;DU-đö9tmi súng baits Soak mete Ae ee
1 Thanh tiêu đề xác định của số tài liệu hoạt động, 2 Các thanh công cụ;
3 Hộp công cụ; 4 Thanh trạng thái; & Của sổ tài liệu được thu nhỏ tối
thiéu; Palette mau; Nut Close; Nut Maximize / Restore; Nut Minimize
Hình 2.1 Cửa sổ trình ứng dung cilia CorelDRAW 12 cé nhitng ving
giao dién nay Trong khi bạn có một tài liệu đang mở, các xác lập mà bạn thấy trong thanh công cụ được áp dụng vào tài liệu hiện hành
Việc nhấp nút Close nằm ở phía bên phải thanh tiêu để sẽ đóng
CorelDRAW 12 trong khi nhấp nút Minimize hoặc Maximize / Re-
store sẽ cho phép bạn hiển thị hoặc che giấu CorelDRAW 12 hoặc
để thay đổi kích cỡ của chính cửa sổ trình ứng dụng một cách
nhanh chóng
Thủ thuật
Với CorelDRAW mé ra va tết cả các tài liệu được đóng, bạn uẫn
có thể thực hiện những điều nào đó, chẳng hạn như sử dụng các
lệnh file, truy cập các tùy chon Tool, tuy bién ving lam viéc, mé
cde docker, xem cdc chu diém Help, va truy cép cde nguén tai
nguyén Help truc tuyén cua Corel
Trang 3124 CORELDRAW 12
Cấu trúc của cửa số tài liệu
Cửa sổ tài liệu mở có mọi thứ trên cấp độ tài liệu Tương tự
như cửa sổ trình ứng dụng, cửa sổ tài liệu cũng có các thanh tiêu
đề vốn nhận biết tên tài liệu cũng như các nút Minimize, Maxi-
mize / Restore, và Close (xem hình 9.9)
1 Đường uiễn trang tài liệu; 9 Thanh tiêu dé có đường dẫn uè tên tài
liệu; 3 Nút Close (đóng cửa sổ tài liệu); 4 Nút Maximize J Restore (trong trạng thái không được phéng to téi da); 5 Nut Minimize; 6 cdc thanh trang thái; 7 Viet navigator (nut dinh hudng xem); 8 Chi bdo trang va cdc tab chon
Hình 2.2 Một của sổ tài liệu mở có những nút điều khiển co ban
này
CorelDRAW 12 có một giao điện đa tài liệu, nghĩa là bạn có thể
có mỗi lần nhiều tài liệu Để chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu,
chọn Window > document name (trong đó document name là tên
thực sự của tài liệu CorelDRAW 12)
_ Bạn cũng có thể mở nhiều cửa sổ tài liệu của cùng một tài liệu, cho phép bạn làm việc trên một tài liệu trong nhiều cửa sổ Việc
Trang 32CHƯƠNG 2 LÀM QUEN VỚI GIAO DIỆN CỦA CORELDRAW 12 25
chọn Window > New Window sẽ mở một cửa sổ mới của tài liệu
hoạt động Bạn cũng có thể sử dụng Window > document name: N
(trong đó Ñ là số khung xem được áp dụng tự động), để chuyển đổi giữa các khung xem Mở bao nhiêu cửa sổ tùy ý - tính năng
này chỉ bị giới hạn bởi các nguồn tài nguyên hệ thống có sẵn
1 Nhiều khung xem của cùng một tài liệu
Xác định các giá trị của thanh công cụ và hộp
thoại
Mặc dù chắc chắn có nhiều bước tắt lệnh và các nút điều khiển tương tác, nhưng chắc chắn bạn sẽ cần nhập các giá trị số đo hoặc giá trị số; chọn các tùy chọn và trạng thái; và điều khiển hành vi
của các thành phân giao diện trong các thanh công cụ, các hộp thoại Trong bất kỳ tính năng giao diện mà bạn sử dụng dường
như kỳ lạ hoặc bối rối khi sử dụng, các phần sau đây sẽ giúp ích
cho bạn:
® - Các hộp số (num boxes) Để xác định các giá trị số, bạn
sẽ tìm thấy các hộp số Để nhập một giá trị, nhấp cursor trong hộp và gõ nhập hoặc bật sáng giá trị hiện có bằng
cách sử dụng một thao tác nhấp - rê và gõ nhập lại một
giá trị mới Nhấn TAB để đi chuyển nhanh cursor từ một hộp số này đến hộp số kế tiếp trong nhóm, hoặc nhấn SHIFT + TAB để di chuyển đến hộp trước đó Trong các hộp thoại, việc nhấp Apply hoặc OK sẽ đóng hộp thoại
này và áp dụng các giá trị hoặc tùy chọn mới Trong các
thanh công cụ, việc nhấn BNTER sau khi gõ nhập giá trị
Trang 33Ngay cả bạn có thể thực hiện các phép tính trong các hộp số bằng
cách sử dụng những phương trình toán học đơn giản Gõ nhập
các ký hiệu giữa các giá trị để tạo các chuỗi phương trình Sử
dụng các phím cộng (+) uà phím trừ (-) để thêm uà trừ va phim ddu sao va phim ddu xẹt tiến (l) để nhân va chỉa Việc nhấn
ENTER sẽ thực hiện phép tính
® Cac hép combo Combo (viét tắt của eombination) là
một hộp số có một nút chọn có thể nhấp được để truy cập đến các giá trị được xác lập sẵn Bạn có thể nhập một giá
trị cụ thể vào một hộp combo bằng cách gõ nhập hoặc
chọn một giá trị từ thanh chọn Các hộp combo của Toolbar
và docker thường đòi hỏi nhấn phím ENTER để áp dụng giá trị mới trong khi việc nhấp Apply hoặc OK trong các
hộp thoại sẽ thực hiện điều tương tự
25%
1 Nhập giá trị hoặc nhấp nút để chọn giá trị được xác lập sốn
® Các menu tùy chọn flyout và các popout Trong các thanh công cụ và docker nhất định, bạn sẽ tìm thấy các menu flyout va popout thường được truy cập bằng cách
nhấp một nút có hình tam giác Các popout thường là các
thanh chọn trong đó bạn có thể chọn một tùy chọn không
phải số trong khi các fiyout thường chứa các cách để thay đổi các trạng thái hành vi, áp dụng các lệnh hoặc truy cập nhiều hoặc ít tùy chọn hơn Một số áp dụng tùy chọn ngay
Trang 34CHUONG 2 LAM QUEN VGI GIAO DIEN CUA CORELDRAW 12 27
lập tức trong khi các menu khác đòi hỏi chúng được đóng
trước tiên bằng cách sử dụng ký hiệu X nhỏ thường được tìm thấy ở góc phải phía trên Các ví dụ về mỗi menu
được minh họa trong hi nh sau đây:
+
Lae t New Master Layer
GC) Pose 1 1 O @@ A Bayer! 8 - Delete Layer ” _
| ie? Curve - Filk None, Outline: Move To Layer
ị & Locked Curve - Fill: None, ¢ Copy To Layer
i i 7? RPE 001
qe 8] Symbol - Fil: None Hide Object Properties
l| E}-C] Master Page w Edit Across Layers
OS JM Guides S| v Expand To Show Selection
ị sẽ ⁄Mpsstoo Show Pages And Layers
New End
Show End
Cae thanh chon mau (Color selector): Cac thanh chon
màu thường xuất hiện trong các hộp thoại hoặc thanh công
cụ dưới dạng một nút có thể nhấp có chức năng phụ là hiển thị màu hiện được chọn Việc nhấp sẽ mở một thanh
chọn để hiển thị palette màu hiện hành và cho phép bạn
nhấp một lần để xác định một màu Hầu hết các thanh
chọn màu cũng có một nút Other vốn
12
màu đây đủ
dẫn đến công cụ màu của CorelDRAW
1 Nhấp để truy cập các nguồn tài nguyên
Trang 3528 CORELDRAW 12
Các thanh chọn danh sách (List selector): Đây là các
nút vốn hiển thị một tập hợp các giá trị nhãn cho phép bạn nhấp để chọn một giá trị, kích cỡ, trạng thái, chế độ
1 Nhấp để truy cập các giá trị được đặt tên
Các nút radio và các hộp tùy chọn: Hai thành phần
giao điện này hơi khác nhau không chỉ về hình dạng mà
còn trong các tùy chọn mà chúng cung cấp Các nút radio
có dạng tròn và thường xuất hiện trong các nhóm, cho phép bạn chọn một tùy chọn này hoặc tùy chọn kia nhưng chỉ một tùy chọn Các hộp tùy chọn có dạng vuông và cho phép bạn chọn một tùy chọn hoặc trạng thái để mở (có
một đấu kiểm) hoặc tắt (không có một dấu kiểm)
=Elbuobsipsvaml [20 Bi rites 2— ee Oars Tener ee
© Specific Folder
L {CNDoowmenks and setteos -
(Clete bag on save
1, Nhấp để kích hoat tay chon; 2 Nhdp dé chọn giữa các tay chon
Các nút button: Các nút xuất hiện qua suốt CorelDRAW
và có thể thực hiện một trong vài chức năng Các nút lệnh
thực thi các lệnh cùng một lúc trong khi các nút chuyển
đổi điều khiển (và chỉ định) các trạng thái on (mở) và off (tắt) của một tính năng cụ thể bằng cách sử dụng một điện mạo được nhấn hoặc không được nhấn Thông thường,
một trạng thái được nhấn chỉ định trạng thái “mở” trong
khi trạng thái không được nhấn chỉ định “tắt” Các nút tắt
mở hộp thoại sang các tùy chọn bổ sung trong khi các nút
thanh chọn mở danh sách các lựa chọn xác lập sẵn
——c=b¬
¡ii ta xa tal ala)
1 “Off" uà được hủy kích hoạt; 2 “On” uà được kích hoạt
Trang 36CHƯƠNG 2 LÀM QUEN VOI GIAO DIEN CUA CORELDRAW 12 29
Spinners: Cac hộp này tương tự như các hộp combo, trong
đó chúng có thể được sử dụng để xác định các giá trị bằng
cách gõ nhập hoặc sử dụng các thao tác chuột Việc nhấp
đơn vào các nút mũi tên hướng lên và hướng xuống sẽ
tăng hoặc giảm các giá trị theo gia số, nhưng bạn cũng có
thể nhấp và giữ trên đường phân tách giữa hai nút mũi tên và rê lên hoặc mang để tăng hoặc giảm giá trị
we rar 1p Al a
Fe dig Be
h
là giữa 0 và 100, dựa vào phần trăm - bằng cách nhập các
giá trị hoặc bằng cách rê một thanh trượt diéu khiển Để
xử lý một giá trị của thanh trượt, sử dụng một thao tác
nhấp - rê để di chuyển thanh trượt sang phải (để tăng) hoặc trái (để giảm)
Các menu bật lên (popup Move Here
các tùy chọn của menu bật lên, Copy it Here
nhấp nút chuột phải (thay vì nhấp Copy Outline Here
trái thông thường) vào bất cứ thời | ©®#tmœsms |Ƒ1
điểm nào Menu bật lên đóng tự
động sau khi chọn một tùy chọn
hoặc bằng cách nhấp vào một nơi
khác
Add to Rollover » Cancel
1 Menu bật lên
Trang 3730 CORELDRAW 12
Làm việc với các docker
Các docker cho phép bạn truy cập các tính năng trình ứng dụng
cho hầu như mọi thứ trong CorelDRAW 12, nhưng nhiều tính năng
trở nên dư thừa với các công cụ tương tác, thanh Property, hoặc
chức năng nút chuột phải Bất kể như thế, các docker có thể được điều khiển theo nhiều cách khác nhau
Mở, đi chuyển và đóng các docker
Các docker có thể được mở bằng cách sử dụng các phím tắt
hoặc các lệnh menu hoặc thông qua các thanh công cụ Ví dụ, để
mé Color Docker, chon Window > Dockers > Color Theo mac dinh, các docker mở sang trạng thái được sử dụng sau cùng của chúng, được neo hoặc được mở neo Khi không được neo (docked), chúng
có thể được gắn vào cạnh phải của cửa sổ trình ứng dụng trong khi sự cân bằng của màn hình được chiếm giữ bởi cửa sổ tài liệu
mở Trong khi được mở neo (undocked), chúng “di động” trên cửa
sổ tài liệu và có thể được đặt ở bất cứ nơi nào trên màn hình Hình 2.3 minh họa các ví dụ về các đocker được neo và được mở neo
Dù di động hay không, các docker có một kiểu thiết kế chung Mỗi đocker có một thanh tiêu để và một nút Close Trong khi được mở neo, các docker di động có thể được định vị lại để tăng hoặc giảm kích cỡ của chúng bằng cách nhấp và rê tại các cạnh hoặc các mép đáy Bạn cũng có thể nhấp nút Collapse Expand để thu nhỏ tối thiểu hoặc phóng to tối đa chúng một cách nhanh chóng Để di chuyển một docker đi động, nhấp -rê ở bất cứ nơi nào trên thanh tiêu để của nó Các docker di động được thu nhỏ tối thiểu chỉ xuất hiện dưới dạng các thanh tiêu để di động (và
thường có các nút lệnh) trên màn hình Các docker được neo thu
nhỏ xuất hiện dưới đạng các thanh tiêu để thẳng đứng nằm ở phía bên phải cửa sổ trình ứng dụng
Các docker được xếp lồng
Trong khi nhiều docker đang mở, chúng thường xuất hiện ở dạng được xếp lễng, nghĩa là nhiều docker phủ chồng lên nhau ở
phía bên phải cửa sổ trình ứng dụng Trong khi các docker được
xếp lồng, việc nhấp các thanh tiêu để hoặc các tab tên riêng biệt
của chúng sẽ đưa chúng lên phía trước của giao diện
Trang 38CHƯƠNG 2 LÀM QUEN VỚI GIAO DIỆN CỦA CORELDRAW 12 31
Hình 2.3 Những docker dién hinh nay cho thay các trạng thái được
neo uà được mở neo
Các docker được mở neo và được xếp lềng xuất hiện với các thanh tiêu để của chúng được định hướng theo chiều ngang và
trong khi được neo, chúng xuất hiện với hướng thẳng đứng (xem hình 2.4)
Mặc dù việc xếp lổng các docker (được neo hoặc được mở neo)
có thể là cách tốt nhất để làm việc với nhiều docker, nhưng bạn
có thể nhanh chóng tách biệt và “hủy xếp lông” chúng nếu bạn thích Để lam diéu nay, sử dụng một thao tác nhấp / rê bằng cách nhấp tab tên nhận biết docker và rê ra khỏi bố cục docker xếp lồng Khi bạn thực hiện điểu này, bạn nhận thấy một đường viền
xem trước của khung của select được chọn khi bạn rê, chỉ định vị trí màn hình mới của nó khi nút chuột được nhả Bạn cũng có thể
Trang 3932 CORELDRAW 12
hủy xếp lồng các docker để di động bằng cách rê chúng ra khỏi vị
trí được neo của chúng bằng cách sử dụng cùng một thao tác Việc
xếp lồn nhiều đocker lại với nhau về cơ bản sẽ đòi hỏi đảo ngược thao tác này cho di cde docker di động hoặc được neo Để làm điểu này, nhấp - rê trên thanh tiêu để (trong khi đi động) hoặc
tab tên của docker và rê nó đến một vi trí bên trong các đường biên của một dđocker di động khác
Hình 2.4 Hai cặp docber cho thấy các trạng thái di động va được neo
khi được xếp lông _
Thủ thuật
Để xác lập uiệc các thanh tiêu đề trong các docker di động có nhìn thấy được hay không, mở hộp thoại Options dẫn sang trang General của phần Worbspdce, nơi bạn sẽ thấy một tùy chọn có tên la Show Titles On Floating Dockers Dé truy cdp tiy chon nay, chon Tools > Options (Ctrl + J) vad nhép General bên dưới
tiêu dé Workspace trong thư mục cây nằm phía bên trái hộp thoại
Để biết thêm thông tin uề uiệc tùy biến Worbspace, xem chương
28
Trang 40CHƯƠNG 2 LÀM QUEN VỚI GIAO DIỆN CUA CORELDRAW 12 33
Sw dung Toolbox
Toolbox la mét thành phần của cửa sổ trình ứng dụng va là nơi
mà bạn sẽ tìm thấy tất cả các công cụ có sẵn trong CorelDRAW
12 Bởi vì nó là một thanh công cụ, bản thân Toolbox có thể được thay đổi theo nhiều cách khác nhau Theo mặc định, Toolbox được neo, nhưng bạn có thể mở neo nó để trôi nổi trên cửa sổ tài liệu, điều này thường tiện lợi hơn đối với việc truy cập các công cụ Để
tách Toolbox ra khối vị trí được neo của nó, nhấp - rê đường đôi ở phần trên cùng của Toolbox được neo ra khỏi mép của màn hình như được minh họa ở đây:
(ag ie Higalliusie st ta ade
1 Nhấp - rê ở đây dé lam di déng Toolbox
Một Toolbox được mở neo có một thanh tiêu để và một nút Close khi di động, bạn có thé di chuyển nó xung quanh bằng cách nhấp - rê trên thanh tiêu để của nó Việc nhấp đôi thanh tiêu để
sẽ neo lại Toolbox ngay lập tức Việc nhấp nút Close sẽ che giấu
Toolbox Nhấp phải vào bất cứ nơi nào trong cửa sổ tài liệu và chọn View > Toolbox từ menu bật lên để hiển thị nó trở lại
có các nút flyout Một thao tác nhấp đơn sẽ chọn công cụ có thể
nhìn thấy từ nhóm trong khi một thao tác nhấp và giữ sẽ mở
flyout của công cụ Bạn cũng có thể tách biệt các flyout riêng lẻ ra
khổi Toolbox và làm cho chúng đi động một cách độc lập Để thực hiện điều này, nhấp - giữ để mở bất kỳ nhóm công cụ và sau đó sử dụng một thao tác nhấp - rê bằng cách nhấp đường đôi của flyout
và rê ra khổi Toolbox Kết quả là một bản sao của flyout công cụ
dưới đạng một nhóm Toolbox đi động vốn có thể được xem là bất
kỳ thanh công cụ di động Để che giấu nhóm Toolbox mini bản