1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Số 6 ( Chương II )

48 307 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Số Nguyên
Tác giả Mai Hoàng Sanh
Trường học Trường THCS Chu Văn An
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 719 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Hs được chỉ nhận xét Gv nhận xét – củng cố Gv chú ý cho hs dấu + có thể không ghi Gv cho hs làm bài tập 20ab/ 73 SGK Vận dụng nhận xét về cách tính GTTĐ của một số nguyên để hoàn thà

Trang 1

Ngày dạy : 09/12/2007 ( dạy bù)

A.Mục tiêu : Qua bài học này , Hs cần :

o Biết được nhu cầu cần thiết (trong toán học và thực tế) phải mở rộng tập N thành tập số nguyên

o Nhận biết và đọc đúng các số nguyên âm qua các ví dụ

o Biết và thực hiện cách biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục số

o Rèn luyện khả năng liên hệ giữa thực tế và toán học

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Vào bài : Ta thấy 10 – 15 =? Không thực hiện được →Mở rông tập hợp số tự nhiên để phép trừ luôn luôn thực hiện được → tập số nguyên

4.Bài mới:

1) Các ví dụ:

Các số có dấu “ – “ đằng trước

như -1 ; -2 ; -3, gọi là số nguyên âm.

 Cách đọc : số -3 là âm 3 hoặc

trừ 3

 Ví dụ 1:

SGK

?1 Nhiệt độ của thành phố :

Bắc Kinh : âm 2 độ C

( trừ 3 độ C )

New York : 2 độc C

 Ví dụ 2: Người ta lấy mực nước biển

làm chuẩn để đo độ cao thấp ở các địa

điểm khác nhau trên trái đất

?2 Độ cao của đỉnh núi Phan – xi –

 Hoạt động 1: Đặt vấn đề và giới thiệu sơ lược chương II (5’) Yêu cầu hs tính 4 + 6=? 4.6 = ? 4 – 6 = ?

+ Hs 4+6=10 4-6=không có kết quả trong NĐể phép trừ các số tự nhiên bao giờ cũng thực hiện được, người taphải đưa vào một loại số mới: số nguyên âm, các số nguyên âmcùng với các số tự nhiên tạo thành tập hợp các số nguyên mà trongđó mọi phép trừ đều thực hiện được

 Hoạt động 2: HDHS nhận biết, cách đọc và cách sử dụng số nguyênâmtrong những trường hợp cu ïthể qua các ví dụ (15’)

Gv nêu câu hỏi ở phần mở bài + Hs trả lời : Số - 3o C nghĩa là nhiệt độ âm 3 độ C

Gv giới thiệu về các số nguyên âm như –1;-2;-3;… và hướng dẫncách đọc (2 cách âm 1 hoặc trừ 1…)

+ Hs lắng nghe – quan sát – ghi vở và tập đọc các số nguyên âm–1;-2;-3;-4;…

Gv đưa nhiệt kế hình 31 cho hs quan sát và giới thiệu về các nhiệtđộ 00C, trên 00C, dưới 00C ghi trên nhiệt kế ?

+ Hs quan sát nhiệt kế, đọc các số ghi trên nhiệt kế như 00C,

1000C ; 400C ; -100C ; -200C

Cho hs làm ?1 : giải thích ý nghĩa các số đo nhiệt độ các thành phố,trong 8 thành phố trên thành phố nào lạnh nhất, thành phố nào nóngnhất? ( Chỉ định hs TB – Y )

+ Hs trả lời – nhận xét – bổ sung

GV nhận xét – nhắc nhở cách đọc của hs

GV giới thiệu ví dụ 2

Trang 2

păng là 3 143 m nghĩa là đỉnh Phan – xi

– păng cao hơn mực nước biển 3 143 m

 Ví dụ 3: có và nợ

?3

Ông Bảy có -150 000  Ông Bảy nợ

150 000 đ

2) Trục số:

Biểu diễn số nguyên âm trên tia đối

của tia số  ta được một trục số :

5

O

o Điểm 0: Điểm gốc của trục số

o Chiều dương (từ trái sang phải)

o Chiều âm (từ phải sang trái)

+ Hs lắng nghe Cho hs làm ?2 và bài tập 2/67sgk ( Hs TB – K ) + Hs xung phong trả lời – nhận xét – sửa sai

Giải thích ví dụ 3: có và nợCho hs làm ?3 và giải thích ý nghĩa của các con số

 Hoạt động 3: HDHS cách biểu diễn số nguyên âm trên trục số (15’) Trục số

• -Cho hs lên bảng vẽ tia số+ Hs cả lớp vẽ tia số vào vở-Gv nhấn mạnh tia số phải có gốc, chiều, đơn vị

Hs vẽ tiếp tia đối của tia số và hoàn chỉnh trục số-Cho hs làm ?4 sgk

-Hs giải 4,5sgk theo nhóm

 Hoạt động 4 : Củng cố (12’) Trong thực tế người ta dùng số nguyên âm khi nào?

+ Dùng số nguyên âm để đo nhiệt độ dưới 00C; chỉ độ sâu dướimực nước biển, chỉ số nợ, chỉ thời gian trước công nguyên

HDHS giải bài tập 1 và 3 SGK

D.Củng cố và hướng dẫn tự học (3’)

1.Củng cố: từng phần

2.Hướng dẫn tự học:

a.Bài vừa học :

Vì sao phải cần có tập số nguyên BTVN : 2 , 4 , 5 SGK

b.Bài sắp học : § 2 TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN

Chuẩn bị các nội dung sau :

o Tập hợp số nguyên gồm các loại số nào ?

o Số tự nhiên có phải là số nguyên hay không ?

o Số 0 là số nguyên âm hay số nguyên dương

o Hai số 4 và -4 có mối quan hệ ntn ?

E.Rút kinh nghiệm

Vẽ một trục số và cho biết có bao nhiêu cặp điểm cách đều điểm O? Có bao nhiêu điểm biểu diễn các số nguyên âm?

Có vô số cặp điểm cách đều điểm O là –1 và 1; -2 và 2; -3 và 3;…

Có vô số điểm biểu diễn các số nguyên âm là –1;-2;-3;…

Trang 3

Ngày dạy : 10/12/2007

A.Mục tiêu : Qua bài học này , Hs cần :

o Biết được tập hợp các số nguyên bao gồm các số nguyên dương, số 0, và số nguyên âm

o Biết biểu diễn số nguyên a trên trục số, tìm được số đối của số nguyên

o Bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên để nói về các đại lượng có hướng ngược nhau

o Có ý thức liên hệ bài học với thực tiễn

B.Chuẩn bị :

1.Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ ,thước kẻ có chia đơn vị

2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở nháp

C.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

Nêu 2 ví dụ trong thực tế trong đó có số nguyên âm, giải thích ý nghĩa của các số nguyên âm đó.Sửa bt 8/55SBT :Vẽ trục số và cho biết :

a.Những điểm cách đều điểm 2 ba đơn vị b.Những điểm nằm giữa điểm –3 và 4 ?

3.Vào bài : Ở tiết trước ta đã học về số nguyên âm, biết được vì sao phải mở rộng tập hợp số tự nhiên

thành tập hợp số nguyên Vậy tập hợp số nguyên gồm những loại số nào ? Số nguyên được sử dụng ntn ? Đó chính là là nội dung chính của bài học hôm nay

4.Bài mới:

1 Số nguyên:

Số nguyên dương 1; 2; 3;…

Số nguyên âm –1;-2;-3;…

Tập hợp các số nguyên Z=

{ ; 3; 2; 1;0; 1; 2; 3; − − − + + + }

Chú ý :

Sgk

?2

a.Chú sên nằm trên A 1m : (+1)

b.Chú sên nằm dưới A 1m : (-1)

Số nguyên dương 1;2;3;… hoặc +1;+2;+3;…

Số nguyên âm –1;-2;-3;… Z ={ ; 3; 2; 1;0; 1; 2; 3; − − − + + + }

+ Hs quan sát lắng nghe và phân biệt số nguyên âm, dương và số 0

Em hãy lấy ví dụ về số nguyên dương, số nguyên âm? Enb ? + Hãy lấy ví dụ về số nguyên

Số 0 là số nguyên âm hay là số nguyên dương ? Enb ? + Hs trả lời : Số 0 không phải số nguyên âm cũng không phải sốnguyên dương

Gv giới thiệu nội dung phần chú ý : Điểm biểu diễn số nguyên a trên trục số gọi là điểm a.

+ Hs lắng nghe – ghi vở.

Cho hs làm bt 6/70sgk

+ Hs thực hiện :4∈N (s) 4∈N(đ) 0∈Z(đ) 5VN(đ) -1∈N(s) 1∈N(đ)

Gv nêu câu hỏi gợi ý : Ta có tất cả các số tự nhiên khác 0 và kể cả số 0đều là phần tử của tập số nguyên Vậy tập N và tập Z có quan hệ ntn? + Tập N là tập hợp con của tập Z

Trang 4

2 Số đối:

5 -5 -4 -3 -2 -1 1 2 3 4

Số đối của 7 là –7

Số đối của 3 là –3

Số đối của 0 là 0

Gv nêu vấn đề : Ở bài học trước, ta đã dùng số nguyên âm và dương đểchỉ nhiệt độ trên 0oC và nhiệt độ dưới 0oC, độ cao trên mực nước biển vàđộ cao dưới mực nước biển…Đây chính là nội dung phần nhận xét SGK :

Số nguyên thường dùng để biểu thị các đại lượng có 2 hướng ngược nhau + Hs đọc nội dung nhận xét.

Các em vận dụng nội dung phần nhận xét này để thực hiện ?1 đến ?3 ( Cho hs hoạt động nhóm )

+ Hs hoạt động nhóm – trả lời :

?1 C là +4 km ; D là -1 km

?2.Cả hai trường hợp ốc sên đều cách A 1m

?3a Cả hai trường hợp ốc sên đều cách A 1m, nhưng trường hợp a thìtrên A 1m, còn trường hợp b là dưới A 1m

Gv nhận xét – củng cố và giới thiệu một số ví dụ khác

 Hoạt động 2: Giới thiệu số đối ( 10’)

Gv vẽ 1 trục số nằm ngang + Hs vẽ trục số vào vở

Y/cầu học sinh quan sát trục số và chỉ ra những điểm cách đều điểm 0 + Hs xung phong trả lời : Cách đều điểm 0

3 đơn vị : 3 và -3 4 đơn vị : 4 và -4Khi đó ta nói -3 và 3, 4 và -4 là hai số đối nhau Vậy em nào có thể nêuvài ví dụ khác về hai số đối nhau

+ Hs nêu ví dụ

Gv giới thiệu trường hợp đặc biệt Số đối của số 0 là 0.

D.Củng cố và hướng dẫn tự học ( 5’’)

1.Củng cố:

o Người ta thường dùng số nguyên để biểu thị các đại lượng ntn?

o Tập Z các số nguyên bao gồm những loại số nào? Tập N và tập Z có quan hệ ntn?

o Trên trục số 2 số đối nhau có đặc điểm gì ?

o Các mệnh đề dưới đây mệnh đề nào đúng, sai :

a.Tập hợp các số nguyên dương là tập hợp số tự nhiên

b.Tập hợp số nguyên dương là tập hợp con của Z c.Tập hợp các số tự nhiên khác 0 là con của tập hợp Z

2.Hướng dẫn tự học:

a.Bài vừa học : Xem lại lý thuyết vừa học

BTVN : 8 , 9 , 10 SGK trang 70 – 71

b.Bài sắp học : § 3 THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN

Chuẩn bị các nội dung sau :

o So sánh các số tự nhiên 3 ; 5; 0

o So sánh nhiệt độ -8 oC và -1 oC ; -100 oC và 2 oC

E.Rút kinh nghiệm

Trang 5

Ngày dạy : 11/12/2007

A.Mục tiêu : Qua bài học này , Hs cần :

o Biết cách so sánh 2 số nguyên và nắm giá trị tuyệt đối của một số nguyên là gì ?

o So sánh được hai số nguyên bất kì

o Tìm được giá trị tuyệt đối của một số nguyên

o Vận dụng được kiến thức về so sánh số nguyên để so sánh các dại lượng trong thực tế

B.Chuẩn bị :

1.Chuẩn bị của giáo viên: Mô hình một trục số nằm ngang, nhận xét trang 72

2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở nháp

C.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

Hs1: Tập hợp Z các số nguyên gồm các số nào? Hai số đối nhau là gì ?

Hs 2 :Tìm các số đối của các số +7 ; +3 ; -5 ; -2 ; -20

3.Vào bài: Trong tập hợp các số nguyên, số nào lớn hơn –10 hay +1? → Bài mới

4.Bài mới:

1. So sánh 2 số nguyên :

Khi biểu diễn trên trục số (nằm ngang)

điểm a nằm bên trái điểm b thì số nguyên a nhỏ

hơn số nguyên b Kí hiệu : a < b

?1.

 Chú y ù:

–2 là số liền trước số –1

 Nhận xét :

o Mọi số nguyên dương đều lớn hơn 0

o Mọi số nguyên âm đểu nhỏ hơn 0

o Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn bất kì

số nguyên nào

Bài tập 12a / 73 SGK:

Bài tập 13a / 73 SGK:

2 Giá trị tuyệt đối của một số nguyên :

 Hoạt động 1: HDHS soi sánh hai số nguyên ( 20’)

So sánh số 3 và 5 Đồng thời so sánh vị trí điểm 3 và 5 trên trục số

+ 3<5 trên trục số điểm 3 ở bên trái điểm 5Rút ra nhận xét gì về so sánh 2 số tự nhiên ? + Trong 2 số tự nhiên khác nhau có 1 số nỏ hơn số kia và trên trục số (nằm ngang) điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn Khi so sánh 2 số nguyên cũng vậy a<b hay b>a

+ Hs nghe gv hướng dẫn Cho hs làm ?1

+ Cả lớp làm ?1Dựa vào trục số gv giới thiệu số liền sau, số liền trước

+ Hs đọc phần nhận xét trang 72

Gv chỉ định hs làm ?2, chú ý vị trí số nguyên âm và số nguyên dương với điểm 0 trên trục số

+ Hs thực hiện :Mọi số nguyên dường đều bên phải điểm 0  Mọi số nguyêndương đều lớn hơn 0

Gv cho hs hoạt động theo nhóm làm bt 12a,13a/73sgk

Trang 6

3đv 3đv

5 -5 -4 -3 -2 -1 1 2 3 4

O

Khoảng cách từ điểm a đến điểm O trên trục

số là giá trị tuyệt đối của số nguyên a

Kí hiệu a (giá trị tuyệt đối của a)

Chỉ định hs làm ?3 + Hs thực hiện

Gv trình bày khái niệm giá trị tuyệt đối của số nguyên a (sgk)

kí hiệu + Hs quan sát – ghi vở

Cho hs làm ?4 + Hs thực hiện : 1 1; 1 1; 5 5; 5 5;

3 3; 3 3; 2 2

Gv nhận xét – giới thiệu nội dung phần nhận xét

+ Hs lắng nghe – ghi nhớ

D.Củng cố và hướng dẫn tự học ( 5’’)

1.Củng cố:

o Trên trục số nằm ngang, số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b khi nào? Cho ví dụ

o So sánh –1000 và +2

o Thế nào là giá trị tuyệt đối của số nguyên a?

o Nêu các nhận xét về giá trị tuyệt đối của 1 số Cho ví dụ

2.Hướng dẫn tự học:

a.Bài vừa học :

Nắm vững so sánh số nguyên và giá trị tuyệt đối của 1 số nguyên BTVN : 12b , 13b , 14 15 SGK trang 73

b.Bài sắp học : § 3 THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN (tt)

Xem lại lý thuyết tự § 1 đến § 3Chuẩn bị các bài tập ở phần Luyện tập

E.Rút kinh nghiệm :

Trang 7

Ngày dạy : 13 & 14/12/2007

A.Mục tiêu : Qua bài học này , Hs cần :

o Hệ thống lại những kiến thức đã học về số nguyên

o Vận dụng những kiến thức đã học về tập Z để giải một số bài tập vận dụng

o Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

B.Chuẩn bị :

1.Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ ,phấn màu

2.Chuẩn bị của học sinh: SGk, vở nháp

C.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

HS 1: Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự tăng dần : -7 ; 6 ; 2 ; 0 ; -2 ; -1

Đáp án : -7 ; -2 ; -1 ; 0 ; 2 ; 6.

HS 2: Tính GTTĐ của các số sau : 200 ; -19 ; 0 ; -7

Đáp án : 200 ; 19 ; 0 ; 7

3.Vào bài : Tiết học hôm nay chúng ta sẽ ôn tập các kiến thức đã học về số nguyên và giải một số bài

tập vận dụng

b) b < 3 chưa chắc b < 0 ( ví dụ b = 1

hoặc b = 2) nên b chưa chắc là số

nguyên âm

c) c > -1 thì b chưa chắc là số nguyên

dương vì c có thể bằng 0

d) d < -5 thì d < 0 nên d là số nguyên

âm

 Hoạt động 1: Giúp học sinh ôn ltập lý thuyết (10’)

Gv chỉ định hs trả lời các câu hỏi sau :

o Thế nào là số nguyên âm , số nguyên dương

o Tập hợp số nguyên gồm những loại số nào ?

o Thế nào là hai số đối nhau ?

o Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là gì ? + Hs được chỉ định trả lời – hs khác nhận xét – bổ sung

Gv nhận xét – ghi điểm

 Hoạt động 2: HDHS vận dụng kiến thức để giải bài tập ( 25’)

Gv chỉ định hs TB - Y giải bài tập 16 / 73 SGK + Hs trả lời – bổ sung

Gv nhận xét – ghi điểm

Gv gợi ý cho hs hoàn thành bài tập 18 SGK

o Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn 0

o Mọi số nguyên dương đều lớn hơn 0

o Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn bất kì số nguyên dương Vậy em nào có thể hoàn thành bài tập này ? Enb ?

+ Hs xung phong thực hiện – trả lời :e) a> 2 nên a > 0 vậy a chắc chắn là số nguyên dương

f) b < 3 chưa chắc b < 0 ( ví dụ b = 1 hoặc b = 2) nên b chưa chắc là số nguyên âm

Trang 8

Gv chỉ định hs khác nhận xét câu trả lời của bạn.

+ Hs được chỉ nhận xét

Gv nhận xét – củng cố

Gv giới thiệu bài tập 19 , HDHS dựa vào nội dung chú ý về so sánhhai số nguyên để hoàn thành bài tập

+ Hs thực hiệna) 0 < +2 b) -15 < 0 c) - 10 < 6 d) 3 < 9 hoặc -3 < 9

Gv chỉ định hs khác nhận xét câu trả lời của bạn

+ Hs được chỉ nhận xét

Gv nhận xét – củng cố ( Gv chú ý cho hs dấu + có thể không ghi)

Gv cho hs làm bài tập 20ab/ 73 SGK ( Vận dụng nhận xét về cách tính GTTĐ của một số nguyên để hoàn thành bài tập )

+ Hs thực hiện

Gv kiểm tra sửa sai cho hs TB – Y

Gv chỉ định hs nhắc lại nhận xét về số liền trước và liền sau của số nguyên

+ hs nhắc lại nhận xét

Vận dụng nhận xét này, các em hãy hoàn thành bài tập 22

+ Hs thực hiện

Gv kiểm tra – sửa sai – nhận xét

D.Củng cố và hướng dẫn tự học :(5’)

1.Củng cố: từng phần

2.Hướng dẫn tự học:

a.Bài vừa học :

Xem lại lý thuyết đã ôn và các bài tập đã giải

BTVN : 20cd và 21 SGKb.Bài sắp học : Sử dụng máy tính bỏ túi

o Chuẩn bị máy tính bỏ túi

E.Rút kinh nghiệm :

Trang 9

Ngày dạy : 17/12/2007

A.Mục tiêu : Qua bài học này , Hs cần :

o Biết cách sử dụng máy tính bỏ túi trong khi thực hiện các phép tính

o Tính được giá trị của một số biểu thức đơn giản

o Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

B.Chuẩn bị :

1.Chuẩn bị của giáo viên: Máy tính - SGK

2.Chuẩn bị của học sinh: Máy tính - SGK

C.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Vào bài : Để thực hiện tính tóan một cách nhanh chóng các phép toán ta có thể dùng máy tính bỏ túi,

cách sử dụng máy tính bỏ túi như thế nào ? Dùng như thế nào cho dúng ? Có nên sử dụng cho mọi phép tính mà

ta gặp hay không ?

4.Bài mới:

1 Giới thiệu về máy tính:

2 Sử dụng máy tính để tính tóan:

Giới thiệu máy tính bỏ túi đơn giản ( chỉ tính được các phép tóanthông thường)

Giới thiệu cách tắt mở và các phím bấm trên máy

+ Hs quan sát – lắng nghe – ghi vở

 Hoạt động 2 : HDHS thực hiện máy tính để tính một số phép tính(15’)

Gv ghi đề một số biểu thức về các phép tính và hướng dẫn hs thứtự các phím bấm trên máy tính bỏ túi

+ Hs ghi đề – lắng nghe và thực hiện trên máy tính

Gv chú ý cho hs “ Ở máy tính thông thường thì màn hình chỉ có tối

đa là 8 chữ số nên những phép tính có kết quả nhiều hơn 8 chữ sốthì máy sẽ không thực hiện được”

+ Hs lắng nghe – thực hiện

Gv chỉ định hs đọc thứ tự các phím bấm và kết quả của từng phéptoán

HDHS tính lũy thừa của một số tự nhiên

+ Hs lắng nghe – thực hiện

 Hoạt động 3 : HDHS các phím M+; M- và MR (15’)

Gv giới thiệu chức năng của M+; M- và MR của máy tính

Gv nêu ví một sểu thức về các phép tính và hướng dẫn hs sửdụng các phím trên

Trang 10

Tính :

34.29 + 56.3 + 45.2 =

250.2 – 12.12 + 1000 : 20 =

+ Hs ghi đề – lắng nghe và thực hiện trên máy tính

+ Hs lắng nghe – thực hiện

Gv ghi đề một số bài tập – cho hoạt động cá nhân

+ Hs thực hiện trên máy tính

Gv chỉ định hs đọc thứ tự các phím bấm và kết quả của từng phéptoán

HDHS tính lũy thừa của một số tự nhiên

+ Hs lắng nghe – thực hiện

GV nhắc nhở : Máy tính tuy rằng giúp chúng ta thực hiện tính tóan

một cách nhanh chóng, nhưng không thể ỷ lại vào máy tính; khôngphải bất kì phép tính nào, lúc nào ta cũng sử dụng máy tính màphải tùy trường hợp thật sự cần thiết thì chúng ta mới sử dụng Sửdụng máy tính thường xuyên, sử dụng cho bất kì phép tính nào mà

các em gặp, Dần dần các em sẽ “quên” khả năng tính nhẩm, tính

toán thông thường của mình…

D.Củng cố và hướng dẫn tự học :(5’)

1.Củng cố: từng phần

2.Hướng dẫn tự học:

a.Bài vừa học :

Xem lại cách sử dụng máy tính

b.Bài sắp học : § 4 Cộng Hai Số Nguyên Cùng Dấu

Chuẩn bị các nội dung sau :

o Đọc các ví dụ trang 74 và 75 SGK

o Thực hiện các phép cộng số nguyên theo ngôn ngữ nợ – có.

E.Rút kinh nghiệm :

Trang 11

Ngày dạy : 18/12/2007

A.Mục tiêu : Qua bài học này , Hs cần :

o Biết cộng hai số nguyên cùng dấu, trọng tâm là cộng 2 số nguyên âm

o Bước đầu hiểu được có thể dùng 2 số nguyên biểu thị sự thay đổi theo 2 hướng ngược nhau của một đại lượng

o Thực hiện được các phép cộng hai số nguyên cùng dấu trong một số bài tập đơn giản

o Có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn

B.Chuẩn bị :

1.Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ – thước thẳng – trục số.

2.Chuẩn bị của học sinh: Thước thẳng – nháp.

C.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp

3.Vào bài : 4 + 2 = 6 còn (-4) + (-2) = ???

4.Bài mới :

1. Cộng hai số nguyên dương :

 Quy tắc :

Cách cộng hai số nguyên

dương chính là cách cộng hai số

nguyên dương

 Ví dụ :

(+27) + (+16) = 27 + 36 = 43

2. Cộng hai số nguyên âm:

 Hoạt động 1 : Cộng hai số nguyên dương (15’)

Gv nêu ví dụ (+4) + (+2) Đây là phép cộng của hai số nguyên gì ? ( Chỉđịnh hs TB – Y )

+ Hs : cộng hai số nguyên dương

Các số nguyên dương +4 , +2 chính là các số tự nhiên 4, 2 Vậy em nào cóthể thực hiện phép cộng trên ? ( Chỉ định hs TB)

+ Hs : (+4) + (+2) = 4 + 2 = 6Vậy qua ví dụ trên, em nào có thể nêu quy tắc cộng hai số nguyên dương ?

em nào nêu được ? + Hs xung phong nêu quy tắc

Gv nhận xét – chốt vấn đề – ghi bảng quy tắc

Gv đưa ra bài tập áp dụng : (+27) + (+16) + Hs thực hiện

Gv nêu vấn đề: Ta có thể minh hoạ phép cộng hai số nguyên dương (+4) +

(+2) trên trục số như sau ( trình bày như hướng dẫn của SGK Nhấn mạnh cho hs “di chuyển về về phía bên phải theo chiều dương)

+ Hs quan sát gv tiến hành phép cộng trên trục số

Gv đưa ra bài tập áp dụng : Minh họa phép cộng (+3) + (+1) trên trục số

Em nào thực hiện được ? + Hs xung phong lên bảng thực hiện

Gv nhận xét – đánh giá.( Gv hướng dẫn hs thực hiện phép cộng hai số

nguyên dương theo ngôn ngữ “có” )

 Qua phần này ta đã biết cộng hai số nguyên dương, còn phép cộng hai số nguyên âm ta thực hiện ntn ?

Trang 12

Gv chỉ định học sinh đọc ví dụ 1 + Hs đọc ví dụ.

Gv hướng dẫn hs thực hiện minh họa phép cộng hai số nguyên âm trêntrục số

+ Hs quan sát – lắng nghe

Gv nêu vd : (-4) + (-5) Em nào có thể thực hiện phép cộng trên trục số + Hs xung phong thực hiện

Gv nhận xét – chú ý : di chuyển về bên trái (chiều âm)

Gv yêu cầu hs thực hiện yêu cầu ?1 + Hs thực hiện :

(-4) + (-5) = -9 − − + − = −( 4 5) 9Vậy (-4) + (-5) = − − + − = −( 4 5) 9Tương tự như ?1 , em nào có thể thực hiện phép cộng (-4) + (-7) En nàothực hiện được ?

+ Hs xung phong thực hiện

Gv nhận xét – hoàn chỉnh ví dụ

Qua ?1 và ví dụ trên, em nào có thể nêu cách thực hiện thành quy tắc cộnghai số nguyên âm ? Enb ?

+ Hs xung phong trả lời

Gv nhận xét – hoản chỉnh quy tắc – ghi bảng

Yêu cầu hs áp dụng quy tắc vừa ghi để thực hiện ? 2 + Hs thực hiện

Gv nhận xét – sửa sai ( hdhs thực hiện phép cộng theo ngôn ngữ nợ )

Gv nhắc lại những nội dung chính của bài học

D.Củng cố và hướng dẫn tự học :(5’)

1.Củng cố: (+9) + (+7) = 9 + 7 = 16 (-9) + (-7) = − − + − = −( 9 7) 16

2.Hướng dẫn tự học:

a.Bài vừa học : Học thuộc và vận dụng được các quy tắcb.Bài sắp học : § 4 Cộng Hai Số Nguyên Khác Dấu

Chuẩn bị các nội dung sau :

o Đọc các ví dụ trang 74 và 75 SGK

o Thực hiện các phép cộng số nguyên theo ngôn ngữ nợ – có.

E.Rút kinh nghiệm :

Trang 13

Ngày dạy : 19/12/2007

A.Mục tiêu : Qua bài học này , Hs cần :

o Nắm vững cách cộng 2 số nguyên khác dấu (phân biệt với cộng hai số nguyên cùng dấu)

o Hiểu được việc dùng số nguyên để biểu thị sự tăng giảm của một đại lượng

o Thực hiện tốt phép cộng hai số nguyên khác dấu

o Có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn và bước đầu biết diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học

B.Chuẩn bị :

1.Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, trục số

2.Chuẩn bị của học sinh: SGk, vở nháp

C.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: (2’)

Nêu quy tắc cộng hai số nguyên âm ?Tính : a) (-4) + (-95) b) (-15) + (-40)

Gv yêu cầu cả lớp đọc ví dụ này

Gv minh họa phép cộng ở ví dụ lên trục số : Bắt đầu từ điểm 0, di chuyển về bên phải 3 đơn vị, cộng với -5 nên từ điểm 3 ta di chuyển vềbên trái (chiều âm) 5 đơn vị đến điểm -2 Vậy ta được (+3) + (-5) = -2 + Hs quan sát giáo viên thực hiện

Tương tự như trên, em nào có thể thực hiện phép cộng ở ?1 trên trục số ? Em nào thực hiện được ?

+ Hs xung phong thực hiện

Gv chú ý cho hs :

o Số nguyên âm : di chuyển về chiều âm

o Số nguyên dương : di chuyển về chiều dương

Gv yêu cầu cả lớp thực hiện ?2

Gv ghi kết quả thực hiện của học sinh lên bảng

 Qua các ví dụ trên, ta rút ra được quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu như sau, ta sang phần 2

 Hoạt động 2 : Giúp hs rút ra quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu. (25’)

Gv nêu vấn đề : Quay lại ?1, ta có (-3) + (+3) = 0 ; mà -3 và +3 là hai số

gì ? Enb ? + Hs : ta có +3 và -3 là hai số đối nhau

Vậy ta có quy tắc thứ nhất : Hai số đối nhau có tổng bằng 0.

Gv chỉ định hs nêu ví dụ để hs ghi nhớ và khắc sâu quy tắc này ( Chỉ

Trang 14

Ở ?2 ta có (+3) + (-6) = -3 và (-2) + (+4) = +2, vậy ta có thể nêu thànhquy tắc cộng hai số nguyên không đối nhau ntn ? Enb ?

+ Hs nêu quy tắc

Gv nhận xét – hoàn chỉnh quy tắc ( Chú ý dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn).

Để hiểu rõ quy tắc này, các em chú ý ví dụ sau : (-273) + 55

Ta có | -273 | = 273 ; | 55 | = 55 ⇒ 273 > 55 ta điền dấu trừ trước kếtquả

(-273) + 55 = -(273-55) = -218 + Hs quan sát – lắng nghe – ghi vở ví dụ

Gv nêu câu hỏi tự giác, tương tự em nào có thể thực hiện phép cộng ở ?3

+ Hs xung phong thực hiện

Gv nhận xét – sửa sai – nhắc lại cách so sánh và đặt dấu

Gv giới thiệu cách tính nhẩm cộng hai số nguyên khác dấu theo ngônngữ nợ có

D.Củng cố và hướng dẫn tự học : (5’)

1.Củng cố:

HDHS giải bài tập 29 SGK/76

2.Hướng dẫn tự học:

a.Bài vừa học :

Học thuộc và vận dụng được các quy tắc

BTVN :27 ; 28 ; 30 SGK / 76b.Bài sắp học : Luyện tập

o Xem lại các quy tắc cộng hai số nguyên ( cùng dấu hoặc khác dấu)

o Cách so sánh hai số nguyên âm

o Cách thực hiện phép cộng số nguyên theo ngôn ngữ nợ và có

E.Rút kinh nghiệm:

Trang 15

Ngày dạy : 20 & 21/12/2007

A.Mục tiêu : Qua bài học này , Hs cần :

o Ôn tập các qui tắc cộng 2 số nguyên cùng dấu, cộng 2 số nguyên khác dấu.

o Rèn luyện kĩ năng áp dụng qui tắc cộng 2 số nguyên , qua kết quả phép tính rút ra nhận xét

o Biết dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hay giảm của một đại lượng thực tế

o Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo, tính chính xác và trình bày khoa học

B.Chuẩn bị :

1.Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phu ( kẻ bài tập 33) , phấn màu.

2.Chuẩn bị của học sinh: SGk, vở nháp

C.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

HS1 : Nêu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu.

Làm bài tập 30a

HS2 : Giải bài tập 30b,c

Đáp án:

a) 1763 + (-2) = 1761 ⇒ 1763 + (-2) < 1763 b) (-105) + 5 = - (105 – 5 ) = -100 ⇒ (-105) + 5 > -105c) (-29) + (-11) = - (29 + 11) = -40 ⇒ (-29) + (-11) < (-29)

3.Vào bài : Để ôn lại các quy tắc về phép cộng số nguyên và vận dụng các quy tắc để giải bài tập,

chúng ta học tiết Luyện Tập

 Hoạt động 1 : Ôn lại lý thuyết (7’)

Gv chỉ định một số học sinh trả lời các câu hỏi ôn tập lý thuyết :

o Thế nào là hai số đối nhau ? Hai số đối nhau khác nhau ở điểmnào ?

o Nêu các nhận xét về so sánh hai số nguyên ?

o Giá trị tuyệt đối của một số là gì ? Cách tính GTTĐ ?

o Quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu ?

o Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu ? + Hs được chỉ định trả lời – hs khác nhận xét – bổ sung

Gv nhận xét – ghi điểm cho hs TB – Y

 Hoạt động 2 : Bài tập (30’)

 Gv hướng dẫn hs giải bài tập 31 + Hs đọc đề – tìm cách thực hiện

GV nêu gợi ý : Ở bài tập 31, đề bài yêu cầu chúng ta thực hiện phép cộng hai số nguyên gì ? Enb ?

+ Hs trả lời :…Cộng hai số nguyên âm

Vận dụng quy tắc cộng hai số nguyên âm, 03 em hãy lên bảng giải bài tập này ? (Hs TB)

+ Hs được chỉ định lên bảng thực hiện

+ Hs khác nhận xét bài làm của bạn

Gv nhận xét – sửa chữa – ghi điểm - củng cố

Trang 16

+ Hs khác nhận xét bài làm của bạn.

Gv nhận xét – sửa chữa – ghi điểm – củng cố

 Gv treo bảng phụ kẻ sẵn bài tập 33

+ Hs quan sát – thực hiện

Gv gợi ý : Để điền vào các ô trống của bảng, các em cần nhớ lại cách tính tổng, cách tìm số hạng chưa biết để thực hiện

+ Hs lắng nghe – thực hiện

Gv chỉ định hs trả lời

+ Hs trả lời

 Hướng dẫn hs giải bài tập 34 : Để tính giá trị biểu thức có chứa x, y…với giá trị x,y…đã biết thì chúng ta thay giá trị của x vào những vị trí nào có x trong biểu thức rồi thực hiện tính toán bình thường… + Hs lắng nghe thực hiện

Gv kiểm tra – sửa sai cho hs

Gv chỉ định 02 hs Khá lên bảng trình bày kết quả

Gv nhận xét – chỉnh sửa cách trình bày cho hs quan sát – thực hiện

D.Củng cố và hướng dẫn tự học : (3’)

1.Củng cố: ( từng phần)

2.Hướng dẫn tự học:

a.Bài vừa học :

Ôn lại lý thuyết

BTVN : 35 / 79 SGKb.Bài sắp học : Tính chất của phép cộng các số nguyên

o Phát biểu bằng lời các tính chất của phép cộng số tự nhiên

E.Rút kinh nghiệm :

Trang 17

Ngày dạy : 23/12/2007

A.Mục tiêu : Qua bài học này , Hs cần :

o Biết và phát biểu được các tính chất của phép cộng các số nguyên

o Tính được và đúng tổng của nhiều số nguyên

o Vận dụng các tính chất để tính nhanh và hợp lý

o Rèn luyện khả băng tư duy, suy luận hợp lý và trình bày khoa học

o Rèn luyện tính tự học, tự giác trong học tập

B.Chuẩn bị :

1.Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ ,phấn màu

2.Chuẩn bị của học sinh: SGk, vở nháp

C.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: (5’) Thực hiện các phép tính và so sánh:

a) (-35) + 10 và 10 + (-35)b) (-15) + (-7) và (-7) + (-15)

3.Vào bài : Ta thấy (-35) + 10 = 10 + (-35) (=11), giống với tính chất giao hoán của phép cộng trong

tập hợp số tự nhiên Vậy các tính chất của phép cộng trong tập hợp số tự nhiên có còn đúng trong tập hợp cácsố nguyên không ?

4.Bài mới:

1 Tính chất giao hoán

 Hoạt động 1 : Tính chất giao hoán (7’)

Gv yêu cầu cả lớp cùng thực hiện ?1 + Hs thực hiện

Gv chỉ định một số hs trả lời ?1 + Hs đứng tại chỗ trả lời

a) (-2) + (-3) = (-3) + (-2) = -5

b) (-8) + (+4) = (+4) + (-8) = -4

Hs khác nhận xét – bổ sung

Gv giới thiệu : ta thấy các phép tính ở mỗi câu chỉ thay đổi vị trí của cácsố hạng, còn kết quả thì như nhau Vậy đây là tính chất giao hoán củaphép cộng trong Z ( Gv ghi bảng tính chất)

+ Hs lắng nghe – ghi vở

Gv nêu câu hỏi tự giác : Em nào có thể nêu một ví dụ về tính chất giaohoán của phép cộng trong Z ?

+ Hs xung phong – trả lời

Gv nhận xét ví dụ – nêu ví dụ khác – củng cố

 Trong N, phép cộng còn có tính chất kết hợp Vậy phép cộng trong Zcó tính chất kết hợp không ?

 Hoạt động 2 :Tính chất kết hợpvà cộng với số 0 (15’)

Gv yêu cầu hs hoạt động nhóm thực hiện ?2 ( chú ý thứ tự thực hiện các phép tính )

+ Hs thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Gv chỉ định 03 hs TB trả lời kết quả các phép tính và hs khác nhận xét + Hs trả lời

Trang 18

 Với a,b,c ∈¢, ta có

3 Cộng với số đối :

 Với a ∈ ¢ , số đối của a là –a và

số đối của –a là a

 Với a∈¢, ta có

a + (-a) = (-a) + a = 0

Nếu tổng của hai số nguyên bằng 0

thì chúng là hai số đối nhau

Vậy qua nội dung ?2, ta thấy ta có thể cộng 3 số nguyên bằng cách cộngsố thứ nhất với số thứ hai được bao nhiêu cộng cho số thứ 3 hoặc cộng số thứ nhất cho tổng của số thứ hai và số thứ ba Đây là tính chất kết hợp của phép cộng trong Z

+ Hs xung phong – trả lời

Gv ghi bảng tính chất

Gv nêu câu hỏi tự giác : Em nào có thể nêu một ví dụ về tính chất kếthợp của phép cộng trong Z ?

+ Hs xung phong – trả lời

Gv nhận xét ví dụ – nêu ví dụ khác – củng cố

Trong N, mọi số tự nhiên cộng với số 0 thì bằng chính nó Trong Z, phépcộng cũng có tính chất này ( Gv ghi bảng tính chất này)

+ Hs lắng nghe – ghi vở

Gv chỉ định hs TB nêu ví dụ cho tính chất

+ Hs được chỉ định trả lời

Gv nhận xét – củng cố

 Trong Z, mỗi số đều có một số đối nên phép cộng còn có tính chất

“Cộng với số đối”

 Hoạt động 3 :Cộng với số đối. (7’)

Gv yêu cầu hs đọc nội dung phần 4 + Hs đọc sách

Gv chú ý cho hs số đối của a, của –a và giới thiệu tính chất + Hs lắng nghe – ghi vở

Gv nêu câu hỏi tự giác:Em nào có thể nêu một ví dụ cho tính chất này ? + Hs xung phong – trả lời

Gv nhận xét ví dụ – nêu ví dụ khác

Giới thiệu trường hợp ngược lại…

Gv ghi bảng và yêu cầu hs thực hiện ?3 ( Chú ý hướng dẫn hs tìm các sốthoả điều kiện rồi tính tổng)

+ Hs thực hiện :Các số thoả điều kiện : -2 , -1 , 0 , 1 , 2 và (-2) + (-1) + 0 + 1 + 2 = 0

Gv nhận xét – củng cố

D.Củng cố và hướng dẫn tự học : (5’)

1.Củng cố: Gv nhắc lại các tính chất.

HDHS giải bài tập 36 SGK/78

2.Hướng dẫn tự học:

a.Bài vừa học : Học và vận dụng được các tính chất

BTVN :27 ; 28 ; 30 SGK / 76b.Bài sắp học : Luyện tập

o Xem lại các quy tắc cộng hai số nguyên và các tính chất của phép cộng trong Z

o Chuẩn bị các bài tập phần luyện tập trang 79 ( mang máy tính bỏ túi)

Ngày dạy : 23/12/2007

A.Mục tiêu : Qua tiết học này , Hs cần :

Trang 19

B.Chuẩn bị :

1.Chuẩn bị của giáo viên: Máy tính bỏ túi , thước thẳng

2.Chuẩn bị của học sinh: SGk, vở nháp, máy tính

C.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp)

3.Vào bài : Để ôn lại các kiến thức đã học về số nguyên và vận dụng các kiến thức đó để giải bài

tập, hôm nay chúng ta sẽ học tiết Luyện tập

Giảm 3m, tức là tăng -3m

Vậy độ cao của diều sau hai lần thay

đổi là :

15 + 2 + (-3) = 14 m

Bài 38 SGK/79

 Hoạt động 1 : Hệ thống lại lý thuyết về tập ¢ (15’)

Gv lần lượt nêu các câu hỏi chỉ định :

o Tập hợp ¢ là gì ?

o Nêu các quy tắc so sánh hai số nguyên ?

o Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a là gì ? Cách tính nhanh GTTĐ

o Nêu các quy tắc cộng các số nguyên

o Nêu các tính chất của phép cộng trong ¢ + Hs đứng tại chỗ trả lời

Hs khác nhận xét – bổ sung

Gv nhận xét – bổ sung – sửa sai

 Hoạt động 2 :HDHS vận dụng kiến thức để giải bài tập (25’)

G v chỉ định 03 hs TB lên bảng thực hiện giải bài tập 41 + Hs thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

+ Hs khác nhận xét

Gv nhận xét – sửa sai – hoàn chỉnh bài làm – đánh giá – ghi điểm.Vận dụng các tính chất của phép cộng trong ¢ , Em nào có thể giải bài tập 42a ? Ai xung phong ?

+ Hs nhận xét bài làm của bạn

Gv nhận xét –củng cố tính chất cộng của hai số đối nhau

Gv chỉ định hs đọc đề bài tập 38/SGK trang 79 + Hs đọc đề

Gv hướng dẫn hs phân tích đề : Ban đầu diều cao 15m, tăng 5m và sau đó giảm 3m, chú ý giảm 3m nghĩa là tăng bao nhiêu m ?

+ Hs :….giảm 3m, tức là tăng -3m

Vậy độ cao của diều sau hai lần thay đổi độ cao là nhiêu m ? (thực hiện phép toán gì ? Enb ?

+ Hs :….là 15 + 2 + (-3) = 14m

Trang 20

a) 10 km/h và 7 km/h

Hai canô đi cùng chiều về phía B nên

sau 1 giờ khoảng cách của hai canô là

(10 – 7 ).1 = 3 (km)

b) 10 km/h và -7 km/h

Hai canô đi ngược chiều nên sau 1

giờ khoảng cách của hai canô là:

(10 + 7 ).1 = 17 (km)

Gv nhận xét – ghi bảng

Chỉ định hs đọc đề bài tập 43/SGK trang 79 + Hs đọc đề

Gv hướng dẫn hs phân tích đề : Khi vận tốc của canô là 10km và 7km thì chúng đi về phía nào ? Enb ?

+ Hs :…chúng cùng đi về phía B

Còn ở câu b, vận tốc – 7km có ý nghĩa gì ? Enb ? + Hs :….nghĩa là ca nô thứ hai đi ngược với cano 1 và đi về phía A

Như vậy em nào có thể hoàn thành bài tập này ? (Chú ý cách tính quãng đường đã học ở Tiểu học để giải bài tập này)

+ Hs xung phong lên bảng thực hiện

+ Hs nhận xét – bổ sung

Gv nhận xét – hoàn chỉnh bài giải – củng cố cách cộng hai số nguyên.GVHD học sinh thực hiện phép cộng các số nguyên bằng máy tính bỏ túi qua bài tập 46

+ Hs lắng nghe – thực hiện theo

D.Củng cố và hướng dẫn tự học : (5’)

1.Củng cố: Từng phần

2.Hướng dẫn tự học:

a.Bài vừa học : Xem lại các bài tập đã giải

BTVN :44,45 SGK / 80b.Bài sắp học : § 7 PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN

o Xem lại cách thực hiện phép trừ hai số tự nhiên

o Điều kiện để thực hiện được phép trừ

E.Rút kinh nghiệm :

Trang 21

Ngày dạy : 24/12/2007

A.Mục tiêu : Qua bài học này , Hs cần :

o Hiểu được bản chất của phép trừ trong ¢

o Biết tính đúng hiệu của hai số nguyên

o Bước đầu hình thành khả năng dự đoán tính chất chung cho một loạt “hiện tượng” toán học liên tiếp vàphép tương tự ( nội dung ?)

o Rèn luyện tính tự học, tự giác trong học tập

B.Chuẩn bị :

1.Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ ,phấn màu

2.Chuẩn bị của học sinh: SGk, vở nháp

C.Tiến trình lên lớp:

1 Hiệu của hai số nguyên :

Gv gợi ý phép tính ở VT là phép tính gì ? VP là phép tính

gì ? -1 là gì của 1 , -2 là gì của 2.

+ Hs lắng nghe gợi ý rồi thực hiệna) 3 - 4 = 3 + (-4) 3 – 5 = 3 + (-5)b) 2 – (-1) = 2 + 1 2 – (-2) = 2 + 2

Gv nêu câu hỏi tự giác : Qua các ví dụ trên, ta có VT làphép trừ còn VP là phép cộng và cộng với số đối của sốtrừ bên VT Vậy em nào có thể nêu thành quy tắc để thựchiện phép trừ số nguyên a cho số nguyên b ? Enb ?

+ Hs xung phong nêu quy tắc, hs khác nhận xét – bổsung

Gv nhận xét – hoàn chỉnh và ghi bảng quy tắc trừ hai sốnguyên

Gv nêu một số ví dụ về trừ hai số nguyên và yêu cầu hsvận dụng quy tắc vừa ghi để thực hiện

+ Hs thực hiện các ví dụ

Gv kiểm tra – sửa sai HDHS giải bài tập 47 để củng cố kiến thức

 Hoạt động 2 : Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ (10’)

Trang 22

XSGK/81Bài 48/82 SGK

Gv chỉ định hs đọc nội dung ví dụ ở SGK + Hs đọc sách

Gv chú ý : Ở bài học trước, ta nói giảm 4oC tức là tăng

-4oC để thực hiện phép cộng 3+(-4), còn ở bài học hôm nay ta có thể giữ nguyên giảm 4oC và thực hiện phép trừ

3 – 4 Ta thấy dù hai cách làm khác nhau nhưng kết quả làmột Vậy phép toán cộng và trừ thì phép toán này là phéptoán ngược của phép toán kia

+ Hs chú ý lắng nghe

Gv giải thích nội dung nhận xét và nói rõ lý do vì sao cần phải mở rộng tập ¥ thành tập ¢

D.Củng cố và hướng dẫn tự học : (5’)

1.Củng cố:

HDHS giải bài tập 48 SGK/82

2.Hướng dẫn tự học:

a.Bài vừa học :

Học thuộc và vận dụng được quy tắc trừ hai số nguyênBTVN : 49,50,51 SGK / 82

b.Bài sắp học : Luyện tậpXem lại các quy tắc :

o Cộng hai số nguyên ( cùng dấu hoặc khác dấu)

o Trừ hai số nguyên

E.Rút kinh nghiệm :

Trang 23

Ngày dạy : 25/12/2007

A.Mục tiêu : Qua tiết học này , Hs cần :

o Khắc sâu kiến thức về phép trừ hai số nguyên và mối quan hệ giữa phép cộng và trừ trong ¢

o Vận dụng kiến thức để thực hiện tính một cách nhanh gọn và hợp lý

o Thực hiện được phép trừ hai số nguyên bằng máy tính bỏ túi

o Rèn luyện tính tự học, tự giác trong học tập

B.Chuẩn bị :

1.Chuẩn bị của giáo viên: Máy tính bỏ túi , thước thẳng

2.Chuẩn bị của học sinh: SGk, vở nháp, máy tính

C.Tiến trình lên lớp:

+ Hs đứng tại chỗ trả lời

+ Hs khác nhận xét – bổ sung

Gv nhận xét – bổ sung – sửa sai

 Hoạt động 2 :HDHS vận dụng kiến thức để giải bài tập (30’)Vận dụng cách thực hiện các phép tính trong biểu thức có dấu ngoặc và quy tắc trừ hai số nguyên, Các em hãy giải bài tập 51 SGK Ai xung phong ?

+ Hs xung thực hiện

Gv nhận xét – bổ sung – sửa sai – củng cố quy tắc

Gv chỉ định hs nêu cách tính tuổi của học sinh đó hiện nay + Hs trả lời

Vậy em hãy tính tuổi của nhà bác học Acsimet ở bài tập 52 + Hs xung phong lên bảng trình bày

+ Hs nhận xét bài làm của bạn

Gv nhận xét –củng cố quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu

Gv giới thiệu bài tập 54/SGK trang 82, đây là dạng bài tập tìm x đã học Gv chỉ định hs nhắc lại cách tìm số hạng chưa biết, cách tìm số bị trừ, số trừ…

Trang 24

Bài 54 SGK/ 82 : Tìm số nguyên x, biết

Bài 56 SGK/83 : Sử dụng máy tính bỏ túi

+ Hs được chỉ định trả lời

Vận dụng các cách tìm bạn vừa nêu và quy tắc trừ hai số nguyên, 3 em hãy lên bảng để trình bày lời giải cho bài tập này

+ Hs xung phong thực hiện – lớp làm nháp

+ Hs nhận xét bài làm của bạn

Gv nhận xét – sửa sai

GVHD học sinh thực hiện phép cộng các số nguyên bằng máy tính bỏ túi qua bài tập 56

+ Hs lắng nghe – thực hiện theo hướng dẫn ở SGK

Gv chỉ định hs nêu thứ tự các phím bấm trên máy tính để thực hiện các phép trừ cho bài tập

+ Hs được chỉ định trả lời

Gv nhận xét – sửa sai

D.Củng cố và hướng dẫn tự học : (5’)

1.Củng cố: Từng phần

2.Hướng dẫn tự học:

a.Bài vừa học : Xem lại các bài tập đã giải

BTVN :44,45 SGK / 80b.Bài sắp học : § 7 PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN

o Xem lại cách thực hiện phép trừ hai số tự nhiên

o Điều kiện để thực hiện được phép trừ

E.Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 01/08/2013, 05:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

o Bước đầu hình thành khả năng dự đoán tính chất chung cho một loạt “hiện tượng” toán học liên tiếp và phép tương tự ( nội dung ?) - Số 6 ( Chương II )
o Bước đầu hình thành khả năng dự đoán tính chất chung cho một loạt “hiện tượng” toán học liên tiếp và phép tương tự ( nội dung ?) (Trang 21)
Ghi bảng Hoạt động của thầy và trò - Số 6 ( Chương II )
hi bảng Hoạt động của thầy và trò (Trang 23)
1.Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ ,phấn màu - Số 6 ( Chương II )
1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ ,phấn màu (Trang 25)
1.Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ ,phấn màu - Số 6 ( Chương II )
1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ ,phấn màu (Trang 29)
Hình học - Số 6 ( Chương II )
Hình h ọc (Trang 31)
Hình học - Số 6 ( Chương II )
Hình h ọc (Trang 34)
1.Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ ,phấn màu - Số 6 ( Chương II )
1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ ,phấn màu (Trang 39)
1.Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ ,phấn màu - Số 6 ( Chương II )
1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ ,phấn màu (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w