Hơn 12.000 bài luyện tập từ Toán lớp 6 cơ bản đến Toán lớp 6 nâng cao giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức một cách chủ động và hiệu quả hơn., Học và làm bài tập Toán lớp 6 Online. Các dạng Toán lớp 6 từ cơ bản đến nâng cao. Bài kiểm tra Toán lớp 6. Ôn tập hè môn Toán với Luyện thi 123.com., Website học ...
Trang 1ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào
là hai số nguyên tố cùng nhau, ba số nguyên tố cùng nhau
2 Kỹ năng : Biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó
ra thừa số nguyên tố, từ đó biết cách tìm ƯC của hai hay nhiều số Học sinh biết cách tìm ƯCLN một cách hợp lý trong từng trường hợp cụ thể Biết vận dụng tìm
ƯC và ƯCLN trong các bài toán thực tế đơn giản toán
3.Thái độ: Rèn luyện cho HS tính cẩn thận chính xác trong tính toán
II CHUẨN BỊ :
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định tổ chức: KiÓm tra sÜ sè: (1ph)
2.Kiểm tra bài cũ:5 ph
1 Thế nào là ước chung của hai hay nhiều
số? Tìm ƯC (12,30)
2 Thế nào là phân tích một số ra thừa số
nguyên tố? Phân tích các số sau ra thừa số
nguyên tố : 36; 84; 168
GV: Gọi hai học sinh lần lượt lên bảng trả lời
và làm bài tập
Cả lớp làm ra vở nháp, nhận xét bài làm của
bạn
ƯC (12,30) = {1;2;3; 5; 6;10; 15;30 }
36 = 22 32
84 = 22 .3.7
168 = 22 .3 7
3 Bài mới :
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt HĐ1.Ước chung lớn nhất: 10’
GV nêu VD như SGK
Hãy tìm số lớn nhất trong tập hợp
ƯC(12;30)?
Từ đó giáo viên giới thiệu khái niệm ƯCLN
của hai hay nhiều số
GV: Cho học sinh tìm Ư(6)?
* Có nhận xét gì về quan hệ giữa ƯC và
1 Ước chung lớn nhất
Ví dụ: Ư(12)= 1;2;3; 4;6; 12 Ư(30)= 1;2;3;5;6;10;15;30 ƯC(12;30)= 1;2;3;6
ƯCLN(12;30)= 6
Nhận xét : Tất cả các ước chung của
12; 30 đều là các ước của
Trang 2ƯCLN của 12 và 30 ?
*Rút ra nhận xét chung về mối quan hệ giữa
ƯC và ƯCLN?
* GV cho HS làm áp dụng 1: Qua đó đưa ra
chú ý về ƯCLN của một số tự nhiên với 1
HĐ 2 Tìm ƯCLN bằng cách phân tích các
số ra thừa số nguyên tố: 20‘
Giáo viên đặt vấn đề:Tìm UCLN(36;84;168)
GV: Số 22 có là ƯCcủa ba số trên không?
*Số 3; số 7 có là ƯC của ba số trên không?
*Tích của 22.3 có là ƯC của 36,84,168?
Vậy UCLN của hai hay nhiều số được tìm
ntn?*Từ đó GV đưa ra qui tắc tìm ƯCLN của
hai nhiều số
GV cho HS nhắc lại qui tắc vài lần sau đó áp
dụng làm bài tập luyện tập
Bài tập: Tìm ƯCLN(12; 30) ƯCLN(8;9)
ƯCLN (8;12;15) ƯCLN
(24;16;8)
HĐ 3.Giới thiệu thuật toán Ơclit “Tìm
ƯCLN của hai số”
Ví dụ: Tìm ƯCLN(135, 105)
GV: Hướng dẫn HS các bước thực hiện
- Chia số lớn cho số nhỏ
- Nếu phép chia còn dư, lấy số chia đem chia
cho số dư
- Nếu phép chia còn dư, lại lấy số chia mới
chia cho số dư mới
- Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi được số dư
bằng 0 thì số chia cuối cùng là ƯCLN phải
tìm
ƯCLN(12;30)
Áp dụng 1: Tìm ƯCLN(12;15) = 1
= 1 Chú ý ; Số 1 chỉ có một ước là 1 ƯCLN(a,1) = 1
ƯCLN(a,b,1) = 1
2 Tìm ƯCLN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
Ví dụ : 36 = 22 32
84 = 22 3 7
168 = 23 3 7 ƯCLN(36;84;168) = 22 3 = 12 Qui tắc (SGK trang 55)
Bài tập:
Bài ?1: Tìm ƯCLN(12; 30)=6 Bài ?2 ƯCLN(8;9)= 1 ƯCLN (8;12;15)=1 ƯCLN (24;16;8)=8 Chú ý : Hai hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau
*Trong cac số đã cho , nếu số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thì ƯCLNcủa các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy
4 Tổng kết và hướng dẫn học ở nhà: 9’
a) Tổng kết: * Nhắc lại cách tìm ƯCLN của hai hay nhiều số?
*Làm b ài 139a.,b SGK trang 56
a) 56 = 23 7; 140 = 22 5 7 => ƯCLN(56,140) = 22 7 = 28
Trang 3b) 24 = 23 3 ; 84 = 22 3 7 ; 180 = 22 32 5 => ƯCLN(24,84,140) = 22 3 = 12
Bài 141 SGK: GV nêu câu hỏi HS trả lời, lấy VD minh hoạ
b)Hướng dẫn học và làm bài tập ở nhà: Học kỹ các khái niệm ƯCLN, qui tắc
tìm ƯCLN của hai hay nhiều số Làm bài tập 139 c - d,140 – SGK trang 56
D Rót kinh nghiÖm:
Tuần 11: Ngày soạn: 5/11/14 Tiết : 32+33 Ngày dạy: /11/14 ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT LUYỆN TẬP I MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS biết tìm ƯC thông qua ƯCLN Học sinh khắc sâu khái niệm ƯCLN của hai hay nhiều số, hai số nguyên tố cùng nhau, ba số nguyên tố cùng nhau 2 Kỹ năng : Biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố, từ đó biết cách tìm ƯC của hai hay nhiều số.3 Thái độ: Học sinh biết cách tìm ƯCLN một cách hợp lý trong từng trường hợp cụ thể Biết vận dụng tìm ƯC và ƯCLN trong các bài toán thực tế đơn giản
II CHUẨN BỊ : Giáo viên : bảng số nguyên tố, Bảng phụ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:KiÓm tra sÜ sè: (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
1 Thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số? Phát
biểu qui tắc tìm ƯCLN của hai hay nhiều số ?
Chữa bài 139 c, d- SGK trang 56
2 Thế nào là hai hay nhiều số nguyên tố cùng
nhau? Chữa bài 140b SGK
Bài 139
c ƯCLN (15, 19) = 1
d ƯCLN(60, 180) = 60 Bài 140b SGK
ƯCLN( 18, 30, 77) = 1
3 Bài mới :1’ Để tìm ước chung của 2 hay nhiều số, ta chỉ viết tập hợp các
ước của mỗi số bằng cách liệt kê, sau đó chọn ra các phần tử chung của các tập hợp đó Cách làm đó thường không đơn giản với việc tìm các ước của 1
số lớn Vậy có cách nào tìm ước chung của 2 hay nhiều số mà không cần liệt
kê các ước của mỗi số hay không? Ta qua bài luyện tập sau:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt Cách tìm ước chung thông qua tìm ƯCLN: 3 Cách tìm ước chung thông qua
Trang 4*Giáo viên đặt vấn đề về cách tìm ƯC mà
không phải liệt kê các phần tử? (Dựa vào nhận
xét của tiết trước )
NX: Tất cả các ước chung của a; b đều là các
ước của ƯCLN(a;b)
Cho học sinh tìm Ư(6),
Cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN như
thế nào?
*GV Cho các nhóm bàn thảo luận làm BT áp
dụng Qua đó giáo viên vừa khắc sâu qui tắc tìm
ƯCLN, vừa củng cố cách tìm ƯC
BT Áp dụng 1: Tìm ƯC(16; 24)
ƯC(60; 90; 135)
BT Áp dụng 2 : Tìm số tự nhiên a biết rằng : 56
a và 140 a ?
Luyện tập: 20’
*Dựa vào bài áp dụng 2, cho học sinh làm bài
144-SGK trang 56
*Gọi một học sinh lên bảng trình bày
GV cho HS làm bài 183 SBT
GV cho HS đọc đề bài 145 SGK
GV hướng dẫn HS làm bài
tìm ƯCLN
Ví dụ: ƯCLN(12;30)= 6
ƯC (12;30) = 1;2;3;6 Nhận xét : Để tìm ước chung của các
số đã cho, ta có thể tìm các ước của ƯCLN của các số đó
Áp dụng 1:
*ƯCLN(16; 24) = 8 ƯC(16; 24) = { 1; 2; 4; 8 } *ƯCLN(60; 90; 135) = 15 ƯC(60; 90; 135) = {1;3;5;15 }
BT Áp dụng 2 : Tìm số tự nhiên a biết rằng : 56 a
và 140 a nên ta có: a là ƯC( 56;
140 ) ƯCLN (56;140) = 28 Vậy a 1;2;4;7;14; 28
2 Bài tập luyện tập
1 Bài 144 trang 56 Sgk
ƯCLN(144;192) = 48 Các ước chung lớn hơn 20 của 140 và
192 là 24; 48
2 Bài 183 - SBT
Trong cac số sau 12;25; 21 hai số nào là hai số nguyên tố cùng nhau?
Giải:
Các cặp số nguyên tố cùng nhau là 12;25 và 25; 21
3.Bài 145- trang 56 SGK Giả sử a là cạnh hình vuông lớn nhất thì a = ƯCLN( 75; 105)
75 = 3.52 ; 105 = 3.5.7
Trang 5=> a = ƯCLN(75;105) = 3.5 = 15 Vậy cạnh hình vuông lớn nhất là 15
Số hình vuông của mỗi hàng là
105 : 15 = 7
Số hàng hình vuông là:
75 : 15 = 5
Số hình vuông được tạo thành là
5 7 = 35 BTVN: Tìm
ƯCLN(35;17; 68) ƯCLN(80;91;15) ƯCLN(30;15;105) ƯCLN(305;2004;1 Làm BT 146 ; 147, 148 SGK trang 57
4. Tổng kết và hướng dẫn học ở nhà:3’
Học kỹ các khái niệm ƯCLN, qui tắc tìm ƯCLN của hai hay nhiều số, cách tìm
ƯC thông qua tìm ƯCLN Làm bài tập: 145,146 trang 56 – 57 SGK, Làm bài tập 178; 179; 180; 181; 182; 183; 184 trang 24 SBT
D Rót kinh nghiÖm: