1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài phân tích tài chính kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến đm, thời kỳ phân tích 10 năm luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp

44 350 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 14,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, khóa luận tốt nghiệp, báo cáo là sản phẩm kiến thức, là công trình khoa học đầu tay của sinh viên, đúc kết những kiến thức của cả quá trình nghiên cứu và học tập một chuyên đề, chuyên ngành cụ thể. Tổng hợp các đồ án, khóa luận, tiểu luận, chuyên đề và luận văn tốt nghiệp đại học về các chuyên ngành: Kinh tế, Tài Chính Ngân Hàng, Công nghệ thông tin, Khoa học kỹ thuật, Khoa học xã hội, Y dược, Nông Lâm Ngữ... dành cho sinh viên tham khảo. Kho đề tài hay và mới lạ giúp sinh viên chuyên ngành định hướng và lựa chọn cho mình một đề tài phù hợp, thực hiện viết báo cáo luận văn và bảo vệ thành công đồ án của mình

Trang 1

Loi mé dau

Tiến vào thế kỷ XXI, Việt Nam đang từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới Ngày nay, trong công cuộc Cong nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước, Đảng và nhà nước ta đang tập trung và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và vận tải được xem như là một ngành rat quan trọng trong hệ thống các ngành nghề kinh tế quốc dân

Cùng với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế thế giới, cuộc sông người dân ngày càng cao Nó kéo theo sự gia tăng về nhu cầu vận chuyển hàng hóa cúng như nhu câu

đi lại Trước tình hình đó đòi hỏi ngành vận tải không ngừng phát triển và hoàn thiện

về mọi mặt: quy mô, số lượng, tô chức, chủng loại phương tiện để đáp ứng tốt nhất

nhu cầu đó

Đối với một doanh nghiệp, việc mua mới một con tàu nhằm đáp ứng các nhu cầu vận

chuyển thì là một biện pháp kinh doanh có khả thi vì nhu cầu vận chuyển ngày càng

tăng trên thế giới Tuy nhiên giá trị của một con tàu là tương đối lớn, vì thế doanh nghiệp cần phải xem xét, tính toán, cân nhắc kỹ lưỡng trước khi ra quyết định đầu tư Vân đề đặt ra ở đây là đầu tư như thế nào đề đạt đượ hiệu quả kinh tế cao nhất

Để vận dụng kiến thức đã được tiếp thu về phân tích và quản lý dự án đầu tư vào việc

lập một dự án khả thi, em được giao đề tài: Phân tích tài chính kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến Đ-M, thời kỳ phân tích 10 năm

Nhiệm vụ đưa ra ở đây là việc phân tích các thông số mà chủ đầu tư đưa Ta, thiết lập

dự án đầu tư, lựa chọn và tính toán các chỉ tiêu tài chính Dựa trên những thông số phân tích ta có thể tiến hành lựa chọn dự án khả thi và tiến hành phân tích các chỉ tiêu

tài chính của dự án được chọn

Nội dung bao gồm:

- Chương 1: Tổng quan về dự án đầu tư

- Chương 2: Phân tích các van dé kỹ thuật

- Chương 3: Xác định kết quá kinh doanh

- Chương 4: Phân tích đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của dự án

- Chương 5: Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

Trang 2

Thiét ké mén hoc Quan ly dw én dau tw

CHUONG 1: TONG QUAN VE DU AN DAU TU

Hoạt động đầu tư gọi tắt là đầu tư: Là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sản xuất

mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, của các địa phương,

các ngành, các cơ sở sản xuất nói riêng Như vật hoạt động đầu tư nói chung là sự hi

sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó trong tương lai nhằm thu

về các kết quả nhất định lớn hơn cá nguồn lực đã bỏ ra Các nguồn lực bao gồm: tiền,

cơ sở vật chất kĩ thuật, sức lực và trí tuệ của con người (nguồn nhân lực)

Đặc điểm của hoạt động đầu tư:

- Thời gian từ khi bắt đầu tiến hành đầu tư cho tới khi các thành quả của công cuộc

đầu tư đó phát huy tác dụng và đem lại hiệu quả kinh tế xã hội phải kéo dài trong

nhiều năm

- Số tiền cần cho đầu tư là rất lớn và không vận động trong suốt quá trình thực hiẹn dau tu

- Thanh qua của các công cuộc đầu tư là sử dụng trong nhiều năm với lợi ích thu được

là bằng hoặc lớn hơn chỉ phí đã bỏ ra trong quá trình thực hiện đầu tư có như vậy công cuộc đầu tư mới coi là có hiệu quả

- Những thành quả của công cuộc đầu tư có giá trị sử dụng hàng trăm năm, hàng nghìn năm

- Các thành quả của quá trình đầu tư là công trình xây dựng hoặc các vật kiến trúc như

các nhà máy hầm mỏ, các công trình thủy điện, thủy lợi, đường xá, cầu cống, bến

cảng.v.v sẽ tiến hành hoạt động của mình ngay tại nơi chúng được tạo ra Do đó, để

đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư tiến hành thuân lợi, đạt mục đích mong muốn, đem lại lợi ích kinh tế - xã hội cao thì trước khi bỏ ra đầu tư phải làm tốt công tác chuẩn bi

có nghĩa là phải xem xét, tính toán toàn điện các khía cạnh kinh tế kỹ thuật, điều kiện môi trường pháp lý có liên quan đến quá trình thực hiện đầu tư đến sự phát huy tác

dụng và hiệu quả đạt được của công cuộc đầu tư Muốn vậy, chúng ta phải dự đoán các

yếu tố bất lợi có thể xây ra ảnh hưởng tới sự thành công của công cuộc đầu tư Thực chất của sự sắp xếp chuẩn bị này chính là lập dự án đầu tư, có thể nói dự án đầu tư là

cơ sở vững chắc, là tiền đồ cho việc thực hiện các công cuộc đầu tưddatj được hiệu

quả kinh tế

Các vấn đề cần quan tâm:

1.1 NHU CAU VAN CHUYEN HANG HOA TREN TUYEN Đ-M

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới thì nhu cầu vận chuyển hàng hóa ngày

càng tăng Than là một mặt hàng thiết yêu đối với nhiều ngành công nghiệp quan trong Do vậy mà nhu cầu vận chuyển ngày càng cần nhiều nên dự án đưa ra có tính khả thi cao Theo số liệu nhận được thì nhu cầu vận chuyên than hiện tại là 620,000 tấn/năm Nhu cầu này mới dự tính cho khoảng 4 năm vận hành đầu của dự án và nhu cầu này có thể tăng nên trong tương lai

1.2 CÁC THÔNG TIN VE CHU DAU TU

Chủ đầu tư: Công £y Cổ phần Miền Bắc, Đại diện là ông: Trần Văn Trường, Giám đốc

công ty

Địa chỉ liên hệ: 171/241 Lê Thánh Tông - Hải Phòng

Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng công thương Việt Nam Điện thoại: 031.3584602,

Trang 3

Y TUONG DAU TU: ; ;

1 Mua tàu kinh doanh vận chuyền than tuyên D-M

2 Các thông sô về các tàu sẽ được lựa chọn

4 | Mức tiêu hao nhiên liệu ngày chạy tân/ngày 21,5 2

5 _ | Mức tiêu hao nhiên liệu ngày đỗ tân/ngày 2,7 2,9

6 _| Gia trị tàu trước khi vào vận hành tỷ đồng 90 120

3 Phương thức đầu tư: Đặt đóng mới

4 Nơi đặt đóng mới: Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng

5 Thời gian đóng mới không quá 1 nam

6 Huy động nguồn vốn:

Vốn vay: 45 ty đồng cho đầu tư ban đầu, Tại ¡ ngân hàng Công Thương Việt Nam, Lãi

suất, va vốn 10%/năm, thời hạn vay 9 năm, vốn vay được trả đều trong 9 năm Còn lại

Trang 4

Thiét ké mén hoc Quan ly dw én dau tw

CHUONG 2: PHAN TICH CAC VAN DE KY THUAT

2.1 LẬP SƠ ĐỎ CÔNG NGHỆ SÁN XUẤT

2.1.1 LAP SO DO LUONG HÀNG

Theo dé bài ta có loại hàng có nhu cầu vận chuyền là than (tan) Loại hàng này được vận chuyền theo tuyến từ Ð - M Với nhu cầu vận chuyền là 620.000 tắn/năm khoảng cách vận chuyền là 2.150 km Từ những đữ kiện của đề bài ta có sơ đồ luồng hàng như

2.1.2 LAP SO BO TAU CHẠY

Từ sơ đồ luồng hàng đã được thiết lập ta nhận biết đượ hướng tàu chạy là từ Ð - M

Theo sơ đồ luồng hàng, hàng sẽ được xếp nên tàu từ cảng Ð, tàu sẽ đi từ cảng Ð đến

cảng M Sau đó, tàu sẽ đỗ hàng tại cảng M, đỡ xong hàng tại cảng M tàu chạy không hàng về cảng Ð kết thúc 1 chuyến đi

Trang 5

< Tau chạy không

2.2 TÍNH THỜI GIAN CHUYÊN ĐI

Thời gian chuyến đi của tàu:

ten = t, + ty ; ngay/chuyén

prong do:

toy: thời gian chuyến đi 1 chuyến; ngay/chuyén

đọ: tong thời gian chạy 1 chuyến; ngay/chuyén

tạ: tông thời gian đỗ 1 chuyén; ngay/chuyén

vụ Tôc độ khai thác; km/ngày

Vi du tinh cho tau A

Theo sô liệu ban đâu ta có:

Vay: ten = 10,5 + 8,5317 = 19,0317 ngày/chuyên ˆ

Tương tự tính cho tàu B Kêt quả được ghi ở bảng sô 1

Trang 6

Thiét ké mén hoc Quan ly dw én dau tw

Bang 1: Bang téng hop két qua tinh toan thời gian chuyến di

5 | Thời gian chuyến đi Ngày/chuyến 19,0317 19,0317

2.3 KHA NANG VAN CHUYEN CUA TAU

Ta có công thức tính khả năng van chuyển của tàu trong năm như sau:

Qn = Qen * Den ; tan/naém

Trong do:

Q;: khả năng vận chuyển của tàu trong năm; tấn/năm

Q.¡: khả năng vận chuyển của tàu trong 1 chuyến; tắn/chuyến

nạn: số chuyên vận chuyền của tàu trong năm; chuyến/năm

Qen = Dip* ou ; tan/chuyén

Trong đó:

Dy: trong tải toàn bộ của tau; tan/chuyén

Op: hé sé loi dung trọng tải thực chở Phụ thuộc vào tuổi tàu, tình trạng thiết bị của tàu

và lượng dự trữ trên tàu mà 0,8 <= œụ <= 0,95

Neh = tie ; chuyến/năm

ch

Trong đó:

tụ: tổng thời gian khai thác; ngày/năm

Vi du tinh cho tau A

Theo số liệu ban đầu:

Trang 7

Bảng 2: Bảng tổng hợp kết qua tính toán khả năng vận chuyền

2 _| Thời gian chuyến đi ngay/chuyén | 19,0317 19,0317

5 | Khả năng vận chuyên trong l[ tán/chuyến | 15.750 chuyén 17.425

6 | Sé chuyén van chuyén trong nim | chuyến/năm 18 18

7_| Kha nang van chuyén trong nam đ/năm 283.500 313.650

2.4 DỰ TÍNH NHU CẦU TÀU VÀ NHU CÂU VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU

Sô tàu cân thiệt đê vận chuyên hêt nhu câu vận chuyên trong năm được tính bởi công thức:

n= Q ; chiéc

n¿: nhu câu VỆ SỐ lượng tau ; chiéc „

Q: nhu câu vận chuyên trong năm;tân/năm

Tinh cho tau A:

Như vậy, từ tính toán trên ta nhận thấy nếu sử dụng 2 tàu A để vận chuyền than thì có

thể nhu cầu vận chuyển bây giờ không đủ Nhưng nhu cầu vận chuyên cả năm theo

như bây giờ thì mới chỉ là dự tính cho mấy năm đầu và có thé là nhu cầu vận chuyển

có thể là tăng nên trong tương lai Và trong những năm đầu ta cũng không thể khai

thác hết 100% công suất của tàu mà phải một vài năm sau thi mới có thể khai thác hết

được công suất thiết kế của tàu Còn nếu ta ding 1 tau B để vận chuyền thì như vậy sẽ

không đáp ứng được nhu cầu vận chuyển mà bỏ qua rất nhiều Do đó ta có thể đưa ra

các phương án sau đề chọn lựa:

+ Phương án 1: mua 2 tàu A đề vận chuyên

+ Phương án 2: Mua 2 tàu B dé vận chuyển

2.4.2 DU TINH NHU CAU VON DAU TU BAN DAU

Vốn đầu tư ban đầu được tính bởi công thức:

lọ = P*n ; tỷ đồng

Trong đó:

Tp: nhu cau von dau tu ban dau; ty đồng

P¿ nguyên giá của tàu; ty déng/chiéc

n: số tàu sử dụng; chiếc

Trang 8

Thiét ké mén hoc Quan ly dw én dau tw Tinh cho phuong an 1:

Trang 9

CHUONG 3: XAC DINH KET QUA KINH DOANH

3.1 TINH CHI PHi KHAI THAC CHO TUNG PHUONG AN

3.1.1 TINH CHI PHi KHAI THAC CHO TUNG TAU TRONG 1 NAM

Chỉ phí khai thác của 1 tàu bao gồm:

1 Chỉ phí khẩu hao cơ bản (R¿u.p)

Là vốn tích lũy của xí nghiệp dùng để phục hồi giá trị ban đầu của tài sản cố định Đồng thời để tái sản xuất mở rộng Khấu hao cơ bản hàng năm được trích ra với tỷ lệ phan trăm nhất định và mức khấu hao cơ bản hàng năm được tính vào chỉ phi

K,-K

Runes = ——*t n ‘ls ty đồng/năm

Trong do:

K¿ nguyên giá của tàu; tỷ đồng

Ka: gia tri con lai cua tau; ty dong

n: thoi ky phan tich; nam

Vi du: tinh cho tau A:

Theo số liệu ban đầu:

Tương tự tính cho tau B Két qua duge ghi 6 bang 3

Bang 3: Bang tong hop két quả tính toán chi phí khâu hao

4 | Chỉ phí khâu hao cơ bản triệu đ năm 5 7

2 Chỉ phí sửa chữa lớn (Rs)

Trong quá trình sử dụng, tàu bị hư hỏng nên phải sửa chữa đề thay thế những bộ phận hỏng đó Chi phí dùng cho sửa chữa lớn (đại tu và trung tu) được tính theo tỷ lệ của

git trị ban đầu của tài sản có định

Reet ~ = Kee * Ky ty đồng/năm

Trong đó: K„„: tỷ lệ khấu hao sửa chữa lớn Tỷ lệ này phụ thuộc vào từng tàu, từng

năm do công ty quy định Thông thường ta lay K,., = 0,07

Vi du: tinh cho tau A:

Rei = 0,07*90= 6,3 ty déng/nam

Tinh cho tau B:

Rect = 0,07*120= 8,4 ty đồng/năm

3 Chi phí sửa chữa thường xuyên (R„)

Sửa chữa thường xuyên nhăm duy trì tình trạng kỹ thuật của tàu ở tình trạng bình

thường đê đảm bảo kinh doanh được Sửa chữa thường xuyên được lập đi lập lại và

Trang 10

Thiét ké mén hoc Quan ly dw én dau tw

tiến hành hàng năm Chỉ phí sửa chữa thường xuyên trong năm khai thác được lập theo

dự tính kế hoạch, tính theo nguyên tắc dự toán theo giá trị thực tế

4 Chi phi vét ré mau héng (R,,)

Trong qua trình khai thác các công cụ, vật liệu hao mon, hư hỏng Hàng năm phải mua sắm trang bị cho tàu hoạt động bình thường Các loại vật liệu, vật rẻ mau hỏng bao gồm: sơn, dây neo, vải bạt Chi phí này lập theo kế hoạch dự toán, nó phụ thuộc vào từng tàu

Ry = Ky *K, ; tỷ đồng/năm

Trong đó: K: hệ số tính đến chỉ phí vật rẻ mau hỏng Chủ đầu tư lấy: K,, = 0,012

Vi du: tinh cho tau A:

R,, = 0,012*90 = 1,08 ty déng/nam

Tinh cho tau B:

R„= 0,012*120 = 1,44 tỷ đồng/năm

5 Chi phí bảo hiểm tàu (Rạ,)

Là khoản chỉ phí mà chủ tàu nộp cho công ty bảo hiểm về việc mua bao hiểm cho con

tàu của mình dé trong quá trình khai thác nếu gặp rủi ro bị tôn thất thi công ty bảo

hiểm sẽ bồi thường

Phí bảo hiểm tàu biển phụ thuộc vào loại bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm mà chủ tàu mua, phụ thuộc vào giá trị con tàu, tuôi tàu, trang thiết bị trên tàu, tình trạng kỹ thuật

Ri: phí bảo hiểm thân tàu; tỷ đồng/năm

Rinas: phi bao hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tau; tỷ đồng/năm

kụ: tỷ lệ bảo hiểm than tàu được tính cho từng tàu Ở đây chủ đầu tư lấy kụ = 0,06 Kinas: don giá tính đến phí bảo hiểm; đồng/RT

GRT: dung tích đăng ký toàn bộ của tàu, lấy theo hồ sơ kĩ thuật của tàu; RT

Vi du: tinh cho tau A:

Ở đây ta ldy: kings = 50.000 d/tan = 0,00005 tỷ đồng

Theo thông số kỹ thuật của tàu: GRT= 15.750 RT

Trang 11

Bảng 4: Bảng tổng hợp chỉ phí bảo hiểm tau

Don giá tính đến bảo hiểm x

3 Số tấn đăng ký toàn bộ RT 15.750 17.425 4 | Chỉ phí bảo hiểm tàu tỷ đồng/năm 6,1875 8,2455

Chỉ phí lương của tàu trong chuyên di được tính theo định biên thuyên viên

Theo dữ kiện đâu bài:

+ Chỉ phí lương của tàu A: Rị = 1 tỷ đồng/năm

+ Chi phí lương của tàu B: Rz= 1,25 ty đông/năm

7 Chỉ phí quản lý (R„u

Chi phi nay gồm những chỉ phí có tính chất chung như: lương của bộ phận quản lý,

điện thoại, văn phòng phẩm, phí vệ sinh Chi phí này được phân bổ cho tàu và được xác định bởi công thức:

Rạ = k¿#K: ; tỷ đồng/năm

Trong đó:

ky: hé sé tinh dén chi phi quan ly O đây ta lay ky = 0,5

Vi du: tinh cho tau A:

ny: định biên thuyên viên trên tàu; người

M: mức tiền ăn của thuyền viên; tỷ đồng/người-năm

Vi du: tinh cho tau A:

M = 0,0288; ty déng/ngudi-nam

Ny = 20 nguoi

Ry = 20*0,0288 = 0,576 ty đồng/năm

Tương tự tinh cho tau B Két qua duge ghi ở bang 5

Bảng 5: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chỉ phí tiền ăn

Trang 12

Thiét ké mén hoc Quan ly dw én dau tw

9 Chỉ phí bảo hiễm xã hội, bảo hiễm y tế (Ruu„,)

Chi phi nay dé don vi trợ cấp cho cán bộ công nhân viên chức trong các trường hợp

ốm đau, sinh đẻ, tử tuất Chỉ phí này được tính theo tổng quỹ lương của đơn vị,

Ronxn = Kpnxa*Ki; ty déng/nim

10 Chi phi nhiên liệu, dầu nhờn (R„)

Đây là khoản chỉ phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chỉ phí khai thác, chi phí này phụ thuộc vào công suất máy, loại nhiên liệu và được tính theo công thức:

Ran = San*Men*(qe*t, + qa*t); tỷ đông/năm

Trong đó:

#an: đơn giá nhiên liệu; tỷ déng/tan

qc: mức tiêu hao nhiên liệu 1 ngày chạy; tan/ngay

qa: mức tiêu hao nhiên liệu 1 ngày d6; tan/ngay

Vi du: tinh cho tau A:

Theo sé liéu ban dau:

Tương tự tính cho tàu B Kết quả được ghi ở bang 6

Bảng 6: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chỉ phí nhiên liệu

5 | Tổng thời gian chạy 1 chuyến ngay/chuyén | 8,5317 | 8,5317 6 | Tổng thời gian d6 1 chuyén ngay/chuyén 10.5 10.5 7_| Chi phi nhiên liệu tydéng/nim | 9,4539 | 9,7381

Trang 13

gee: chỉ phí bến cảng trong 1 chuyến ; tỷ déng/chuyén

Vi du: tinh cho tau A:

Theo dữ kiện đầu vào: g.r= 24 triệu đồng/chuyến = 0,024 tỷ đồng/chuyến

Ree = 0,024 * 18= 0,432 tỷ đồng/năm

Tinh cho tau B:

Theo dữ kiện đầu vào: g.¢= 28 triéu déng/chuyén = 0,028 ty déng/chuyén

Re¢= 0,028 * 18= 0,504 ty đồng/năm

12 Hoa hong phi (Ring

Là khoản mà chủ tàu trả cho người làm môi giới cho tàu trở

Rmr = khiẾE; tỷ đồng/năm

Trong đó:

kur: tỷ lệ hoa hồng phí phụ thuộc vào hợ đồng ký kết giữa chủ tàu và người môi giới

Ở đây ta lấy: kụuy= 0,03

F: Thu nhập của tàu trong chuyến đi; tỷ đồng/năm

F =nạ*Q,¡*f; tỷ đồng/năm

Trong đó:

£: giá cước vận chuyển; tỷ đồng/tắn

Vi du: tinh cho tau A:

Theo dét kiện đầu bài:

f= 0,2 triệu déng/tan = 0,0002 tỷ déng/tan

Theo tính toán phan 2.3:

nạ; = 18 chuyến/năm

Q.= 15.750 tắn/chuyến

F = 18*15.750*0,0002 = 56,7 ty déng/nam

Re = 0,03*56,7 = 1,701 ty déng/nam

Tương tự tính cho tàu B Kết quá được ghi ở bang 7

Bảng 7: Bảng tổng hợp kết quả tính toán hoa hồng phí

2 | Khả năng vận chuyển tan/chuyén 15.750 17.425

13 Chi phi khac (Ri)

Bao gom thué VAT, cac khoan tiép khách dịch vụ khác

Trang 14

Thiét ké mén hoc Quan ly dw én dau tw

Vi du: tinh cho tau A:

R, = 0,02*1 = 0,02 ty déng/nam

Tinh cho tau B:

Ry = 0,02*1,25 = 0,025 tỷ đồng/năm

Chi phi khai thac cho tig tau duge tap hop trén bang 8

Bang 8: Bang tong hop chi phi khai thac cua 1 tau

3_ |Chi phí sửa chữa thường xuyên ty dong/nam 1,8 2

14 |Tông chi phí khai thác 1 tàu tÿ đông/năm 34,3304 42,719

3.1.2 TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN

Chỉ phí khai thác được xác định bằng công thức:

Lãi suất vay: 10%

Thời hạn trả: trả đều trong 9 năm từ năm bắt đầu vận hành dự án

Mỗi năm trả 1 khoản lãi = lãi suất vay * Số dư nợ hiện tại

Sô nợ gôc phải trả môi năm = ° =5 ty dong/nam

Kết quả tính toán được ghi trên bảng 9

Trang 15

Bảng 9: Bảng tổng hợp kết quả tính chi phí lãi vay `

3.1.4 TINH CHI PHi KHAI THAC CHO TUNG PHUONG AN (Ca)

Chi phi khai thác được tinh bằng công thức:

Ca = 2*Cu, + trả lãi ; tỷ đồng/năm

Vi du tính chỉ phí kinh doanh năm thứ 1 cho phương án 1:

Theo bang 8: Cy = 34,3404 ty dong

Theo bang 9: lai vay = 4,5 ty đồng

Cya= 34,3304*2 + 4,5 =73,1608 tỷ đồng

Tính tương tự như trên, chi phí kinh doanh cua từng phương án được phản ánh qua bảng 10

Bảng 10: Bảng tính chi phí kinh doanh cho từng phương án ‹

Don vi tinh: ty dong/nam

3.2 TINH DOANH THU CHO TUNG PHUONG AN (D,)

Doanh thu được tính bởi công thức:

Da=n*Q,*f ; tỷ đồng/năm

Tinh cho phuong an 1:

Theo tính toán ở phần 2.3: Q, = 283.500 tan

Trang 16

Thiét ké mén hoc Quan ly dw én dau tw Theo tính toán phần 2.4.1: n = 2 chiéc

Theo dé bai: f = 0,0002 ty déng/tan

D, = 2*283.500*0,0002 = 113.400 ty đồng/năm

Tương tự tính cho phương án 2 kết quả được ghi trén bang 11

Bang 11: Bảng tông hợp kết quả tính toán doanh thu

TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Phường “ Phương a

2_ |Khả năng vận chuyên 1 tau trong nam tân/năm 283.500 313.650

LN¡: lợi nhuận trước thuế ; tỷ đồng/năm

S¿ thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Theo quy định của nhà nước: S, = 28%=0,28

LN,: lợi nhuận sau thuế ; tỷ đồng/năm

Vĩ dụ tính cho phương an I nam 1:

Theo bang 10: Cyg = 73,1608 ty déng

Bảng 12: Tính lai (16) cho phương án I

Đơn vị tính: triệu đnăm

Năm |_ Doanh thu Chỉ phí kinh |Lợi nhuận trước Thuế TNDN Lợi nhuận sau

Trang 17

Bảng 13: Tính lãi (1ỗ) cho phương án 2

Đơn vị tính: triệu đnăm

Trang 18

Thiét ké mén hoc Quan ly dw én dau tw

CHUONG 4: PHAN TÍCH, ĐÁNH GIA TINH KHA THI VE MAT TAI CHÍNH CỦA DỰ ÁN

4.1 PHÂN TÍCH, CHỌN CHÍ TIÊU TÍNH TOÁN

4.1.1 PHÂN TÍCH CHON CHỈ TIÊU TÍNH TOÁN

Như chúng ta đã biết "Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sản xuât, mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung và của các địa phương, các ngành, các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Hoạt động đầu tư là sụ hi

sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó trong tương lai nhằm thu

về các kết quả nhất đỉnh lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó" Vì

vậy khi chủ đầu tư bỏ vốn ra dé dau tư thì họ phải đạt được một mục đích nào đó mà

họ mong muốn Sau khi tỉnh toán lãi lỗ ta đã thu được một số kết quả đáng chú ý đó là

cả 2 phương án đưa ra đều là những dự án kinh doanh có lãi Nhưng ở đây ta lại có những 2 phương án mà nhà đầu tư chỉ muốn chọn phương án mà có lợi nhất với những

gì mình bỏ ra Do vậy ta cần xem xét các chỉ tiêu cơ bản sau đây đề phân tích tình hình

tài chính của từng dự án

Các chỉ tiêu cơ bản được đùng để đánh giá dy án kinh doanh có lãi kha thi về mặt tài chính bao gồm:

1 Giá trị hiện tại thuần: NPV; Dự án khả thi khi NVA > 0 và lớn nhất

2 Giá trị tương đương hàng năm: A (thường gặp đối với những dự án công cộng, dự

án đầu tư vĩnh viễn, dự án có tuổi thọ không bằng nhau ); Dự án khả thi khi A — Min

3 Suất thu hồi nội bộ: IRR; Dự án khá thi khi IRR > IRR¿„

4 Thời gian hoàn vốn đầu tư: Tạ Dự án khả thi khi Tạ < Tạm

5 Điểm hòa vốn: đánh giá độ an toàn của dự án

6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Để đánh giá đầy đủ quy mô lãi của cả đời dự án trong phân tích tài chính thường sử dụng chỉ tiêu thu nhập thuần Thu nhập thuần của dự án là thu nhập còn lại sau khi trừ

đi các khoản chỉ phí của cả đời dự án

Bởi vậy, chỉ tiêu này bao gồm không chỉ tổng lợi nhuận thuần của từng năm, của cả đời dự án mà bao gồm cả giá trị thu hồi thanh lý tài sản cố định ở cuối dự án và các khoản thu hồi khác Thu nhập thuần của dự án thường được tính chuyên về mặt bằng hiện tại (ký hiệu là NPV) Chỉ tiêu này phản ánh quy mô lãi của dự án ở mặt bằng hiện tại ) đầu thời kỳ phân tích) Giá trị hiện tại của thu nhập thuần còn được gọi là hiện gía

thu nhập thuần Mặt khác, chủ đầu tư hy vọng sau 10 năm vận hành dự án có NPV là

90 tỷ đồng

Vì vậy, chỉ tiêu được chọn đề so sánh các phương án là giá trị hiện tại thuần (NPV) Khi chọn chỉ tiêu này thì dự án được chọn là phương án có NPV > 0 và lớn nhất

4.1.2 LUẬN CHỌN TỶ SUÁT CHIÉT KHẨU (r):

Tỷ suất chiết khấu được sử dụng trong việc tính chuyển các khoản tiền phát sinh trong các thời kỳ phân tích khác nhau về cùng 1 mặt bằng thời gian hiện tại và tương lai, đồng thời nó còn được dùng làm số đo giới hạn để xét đánh giá dự án đầu tư Bởi vậy, xác định chính xác tỷ suất chiết khấu của dự án có ý nghĩa quan trọng đối với việc đánh giá dự án về tài chính Để xác định phải xuất phát từ điều kiện cụ thể của dự án Nếu vay vốn dé dau tu thì r là lãi suất vay dài hạn Vậy, ta chọn lãi suất chiết khâu là lãi suất vay dài hạn: r = 10 %/năm

Trang 19

4.2 TINH NPV CHO CAC PHUONG AN Ti

Giá trị hiện tại thuân (NPV) là tông đại sô các hiện giá trong chuỗi tiên tệ:

+r: lãi suất chiết khấu; %

Đề thống nhất với bảng tính NPV, ta tính bằng công thức sau:

+r: lai suat vay dai han; %

+n: Thời kỳ phân tích: n = (1 + 10) năm

2 Tính tổng vốn đầu tư thực hiện:

Theo kết quả tính toán ở trên:

Vốn đầu tư cho phương án 1: 180 tỷ đồng

Vốn đầu tư cho phương án 2: 240 tỷ đồng

3 Tính hiệu giá vốn đầu tư (HGVĐT)

HGVĐT = Iạ * HSTC

Do thực hiện đâu tư chỉ có l năm nên năm kết thúc thực hiện đâu tư ta chọn làm năm

hiện tại (Năm 0)

Trang 20

Thiét ké mén hoc Quan ly dw én dau tw

4 Thu nhập thuần của từng năm (TNT,

TNT; = Khấu hao + lãi ròng; tỷ đồng Riêng năm cuối cùng thì cộng thêm giá trị còn lại

Là tông cộng dôn hiện giá thu nhập thuần của các năm.Kêt quả của phương án | thê hiện ở bảng14 và kêt quả của phương án 2 thê hiện ở bảng 15

NPV = lũy kê hiện giá thu nhập thuân năm thứ 10 - hiện giá vôn dau tu

Kết quả tính toán NPV của phương án 1 và phương án 2 thể hiện ở bảng 14, bảng số

15

Trang 21

Bang 14: Bang tinh NPV phuong an 1

Trang 22

Thiét ké mén hoc Quan ly dw én dau tw

Ngày đăng: 24/07/2014, 11:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2:  Bảng  tổng  hợp  kết  qua  tính  toán  khả  năng  vận  chuyền - Đề tài phân tích tài chính kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến đm, thời kỳ phân tích 10 năm   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 2: Bảng tổng hợp kết qua tính toán khả năng vận chuyền (Trang 7)
Bảng  4:  Bảng  tổng  hợp  chỉ  phí  bảo  hiểm  tau. - Đề tài phân tích tài chính kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến đm, thời kỳ phân tích 10 năm   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 4: Bảng tổng hợp chỉ phí bảo hiểm tau (Trang 11)
Bảng  5:  Bảng  tổng  hợp  kết  quả  tính  toán  chỉ  phí  tiền  ăn. - Đề tài phân tích tài chính kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến đm, thời kỳ phân tích 10 năm   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 5: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chỉ phí tiền ăn (Trang 11)
Bảng  6:  Bảng  tổng  hợp  kết  quả  tính  toán  chỉ  phí  nhiên  liệu. - Đề tài phân tích tài chính kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến đm, thời kỳ phân tích 10 năm   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 6: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chỉ phí nhiên liệu (Trang 12)
Bảng  7:  Bảng  tổng  hợp  kết  quả  tính  toán  hoa  hồng  phí. - Đề tài phân tích tài chính kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến đm, thời kỳ phân tích 10 năm   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 7: Bảng tổng hợp kết quả tính toán hoa hồng phí (Trang 13)
Bảng  9:  Bảng  tổng  hợp  kết  quả  tính  chi  phí  lãi  vay.  ` - Đề tài phân tích tài chính kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến đm, thời kỳ phân tích 10 năm   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 9: Bảng tổng hợp kết quả tính chi phí lãi vay. ` (Trang 15)
Bảng  10:  Bảng  tính  chi  phí  kinh  doanh  cho  từng  phương  án.  ‹ - Đề tài phân tích tài chính kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến đm, thời kỳ phân tích 10 năm   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 10: Bảng tính chi phí kinh doanh cho từng phương án. ‹ (Trang 15)
Bảng  13:  Tính  lãi  (1ỗ)  cho  phương  án  2. - Đề tài phân tích tài chính kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến đm, thời kỳ phân tích 10 năm   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 13: Tính lãi (1ỗ) cho phương án 2 (Trang 17)
Bảng  19:  Bảng  tổng  hợp  kết  q  uả  tính  toán  điểm  hòa  vốn  lý  thuyết: - Đề tài phân tích tài chính kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến đm, thời kỳ phân tích 10 năm   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 19: Bảng tổng hợp kết q uả tính toán điểm hòa vốn lý thuyết: (Trang 30)
Bảng  20:  Bảng  tổng  hợp  kết  quả  tính  toán  điểm  hòa  vốn  hiện  kim: - Đề tài phân tích tài chính kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến đm, thời kỳ phân tích 10 năm   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 20: Bảng tổng hợp kết quả tính toán điểm hòa vốn hiện kim: (Trang 32)
Bảng  21:  Bảng  tổng  hợp  kết  quả  tính  toán  điểm  hòa  vốn  trả  nợ: - Đề tài phân tích tài chính kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến đm, thời kỳ phân tích 10 năm   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 21: Bảng tổng hợp kết quả tính toán điểm hòa vốn trả nợ: (Trang 34)
Bảng  22:  Bảng  tổng  hợp  kết  quả  tính  toán  chỉ  tiêu  tỷ  suất  lợi  nhuận/doanh  thu - Đề tài phân tích tài chính kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến đm, thời kỳ phân tích 10 năm   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 22: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận/doanh thu (Trang 36)
Bảng  23:  Bảng  tổng  hợp  kết  quả  tính  toán  tỷ  suất  lợi nhuận/V  ồn  đầu  tư.  `  Si - Đề tài phân tích tài chính kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến đm, thời kỳ phân tích 10 năm   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 23: Bảng tổng hợp kết quả tính toán tỷ suất lợi nhuận/V ồn đầu tư. ` Si (Trang 37)
Bảng  25:  Bảng  tổng  hợp  kết  quả  tính  toán  tỷ  lệ  giữa  lãi  ròng  +  khấu  hao/nợ  đến  hạn  hải  trả - Đề tài phân tích tài chính kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến đm, thời kỳ phân tích 10 năm   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 25: Bảng tổng hợp kết quả tính toán tỷ lệ giữa lãi ròng + khấu hao/nợ đến hạn hải trả (Trang 39)
Bảng  26:  Bảng  tổng  hợp  các  chỉ  tiêu  đã  được  tính  toán  của  dự  án  được  chọn - Đề tài phân tích tài chính kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển than tuyến đm, thời kỳ phân tích 10 năm   luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp
ng 26: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu đã được tính toán của dự án được chọn (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w