HĐ1: Một số tính chất và công dụng của thuỷ tinh thông thường.. MT: HS phất hiện được một số tính chất và công dụng của thuỷ tinh thông thường.. B1: N2: Quan sát các hình trang 60, dựa v
Trang 1Khoa học: THUỶ TINH.
Các hoạt động dạy và học:
HĐ khởi động.
MT: Kiểm tra việc học
bài cũ của học sinh và
giới thiệu bài mới
PP: Hỏi đáp, thuyết trình.
B1: ? Em hãy nêu tính chất và cách bảo
quản xi măng? Xi măng có ích lợi gì trong cuộc sống? HS trả lời, lớp nhận xét, GV
ghi điểm
B2: Giới thiệu bài mới.( )
HĐ1: Một số tính
chất và công dụng
của thuỷ tinh thông
thường.
MT: HS phất hiện được
một số tính chất và
công dụng của thuỷ tinh
thông thường
PP: Quan sát, động não,
nhận xét
ĐDDH: Tranh ảnh SGK,
thông tin
B1: N2: Quan sát các hình trang 60, dựa
vào SGK, kể cho nhau nghe một số đồ dùng được làm bằng thuỷ tinh? Thông thường, những đồ dùng bằng thuỷ tinh khi va chạm vào vất rắn sẽ thế nào?
B2: Đại diện nhóm trình bày, lớp Nxét,
BS
B3: GV kết luận: Thuỷ tinh trong suốt, cứng nhưng giòn, dễ vỡ Chúng thường được dùng để sản xuất chai, lọ, li, cốc, bóng đèn, kính đeo mắt, kính xây dựng, Chuyển tiếp.
HĐ2: Tính chất của
thuỷ tinh và công
dụng của thuỷ tinh
thông thường và thuỷ
tinh chất lượng cao.
MT: Giúp học sinh kể tên
được các vật liệu
được dùng để sản xuất
ra thuỷ tinh Nêu được
tính chất và công dụng
của thuỷ tinh thông
thường và thuỷ tinh chất
lượng cao
PP: Quan sát, thảo luận,
nhận xét
ĐDDH: Tranh ảnh SGK,
thông tin Vật thực
B1: Nhóm 6: Thảo luận các câu hỏi: Thuỷ
tinh có những tính chất gì? Loại thuỷ tinh có chất lượng cao thường được dùng để làm gì? Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng thuỷ tinh?
B2: Đại diện nhóm trình bày, lớp Nxét,
Bsung
B3: GVKL: Thuỷ tinh được chế tạo từ cát
trắng và một số chất khác Loại thuỷ tinh có chất lượng cao ( Rất trong, chịu được nóng, lạnh, bền, khó vỡ) được dùng để làm các đồ dùng và dụng cụ dùng trong y tế, phòng thí nghiệm, những dụng cụ quang học có chất lượng cao Muốn bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh ta cần để nơi chắc chắn, không va đập đồ thuỷ tinh vào vật rắn, cẩn thận khi sử dụng.
HĐ3: Trò chơi “Tiếp
sức”.
MT: HS nắm được luật
B1: GV nêu tên trò chơi và HD cách chơi: GV
treo 2 bảng phụ ghi: tính chất và công dụng của thuỷ tinh, HS lần lượt lên ghi
Trang 2chơi và cách chơi trò chơi
“Tiếp sức”, thông qua
trò chơi, củng cố lại
kiến thức đã học
PP: Trò chơi.
ĐDDH: Bảng nhóm, bút
viết bảng
vào bảng của tổ mình Trong cùng 1 thời gian, tổ nào ghi được nhiều và đúng là thắng cuộc.
B2: Cho 2 tổ chơi, 1 tổ khoảng4-5 em Lớp
cùng GV theo dõi, nhận xét, đánh giá
B3: GV dặn HS học bài, nhận xét tiết
học
Bài 23: CAO SU.
Các hoạt động dạy và học:
HĐ khởi động:
MT: Kiểm tra việc học
bài cũ của HS và giới
thiệu bài mới
PP: Hỏi đáp, thuyết
trình
B1: Ktra bài cũ: Nêu tính chất của thuỷ
tinh? Kể tên một số đồ dùng bằng thuỷ tinh mà em biết?
*HS trả lời, lớp nhận xét, GV ghi điểm
B2: Giới thiệu bài mới ( )
HĐ1: Tính chất đặc
trưng của cao su.
MT: HS biết làm thực
hành để tìm ra tính
chất đặc trưng của cao
su
PP: Thực hành, quan
sát, nhận xét
ĐDDH: Bóng cao su, sợi
dây cao su
B1: N4: Các nhóm thực hành theo chỉ dẫn
ở trang 63 SGK.
B2: Làm việc cả lớp: Đại diện nhóm Tbày
kết quả, lớp nhận xét, bổ sung.(Đáp án:
Ném quả bóng cao su xuống nền nhà, ta thấy quả bóng nảy lên Kéo căng sợi dây cao su, sợi dây dãn ra Khi buông tay, sợi dây cao su lại trở về vị trí cũ.)
B3: GVKL: Cao su có tính đàn hồi Ctiếp.
HĐ2: Tính chất, công
dụng và cách bảo
quản các đồ dùng
bằng cao su.
MT: HS kể được tên các
vật liệu dùng để chế
tạo ra cao su Nêu được
tính chất, công dụng và
cách bảo quản các đồ
dùng bằng cao sụ
PP: Động não, đàm
thoại
B1: Làm việc cá nhân: Đọc nội dung mục
“Bạn cần biết” Trang 63, SGK để trả lời
các câu hỏi cuối bài
B2: Làm việc cả lớp: GV nêu lần lượt các
câu hỏi, gọi HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
+ Có mấy loại cao su? Đó là những loại nào?
+ Ngoài tính chất đàn hồi, cao su còn có t/c gì?
+ Cao su được sử dụng để làm gì? Cách bảo quản?
B3: GVKL: Có 2 loại cao su: Cao su tự nhiên
và cao su nhân tạo Cao su có tính đàn hồi; ít biến đổi khi gặp nóng, lạnh; cách
Trang 3ĐDDH: Thông tin.
điện, cách nhiệt; không tan trong nước và các chất lỏng khác Cao su được sử dụng để làm săm, lốp xe; các chi tiết của đồ điện, máy móc và đồ dùng gia đình Không nên để cao su ở nhiệt độ quá cao hoặc ở nơi nhiệt độ quá thấp, không để hoá chất dính vào cao su.
HĐ3: Củng cố.
MT: Học sinh nắm được
nội dung bài học có hệ
thống
PP: Trò chơi.
B1: Trò chơi GV nêu tên trò chơi “Đoán ý
đồng đội” và HD cách chơi: Từng cặp một, 1 em nêu t/c của một chất nào đó trong các chất sau: Cao su, thuỷ tinh, xi măng, gốm Em kia dựa vào các t/c đó mà đoán đó là chất gì Nếu đoán đúng là thắng
B2: Cho HS chơi, lớp theo dõi, bổ sung B3: Dặn học bài, nhận xét tiết học.