1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA KHTN 8 (hóa) (1)

93 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung.. HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin và điền nội d

Trang 1

Ngày soạn: 19/8/2016

Ngày giảng: 8A2:

8A3:

Tiết 1,2,3,4 LÀM QUEN VỚI BỘ DỤNG CỤ, THIẾT BỊ THỰC HÀNH

MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

Gv nhận xét, chia sẻ kết quả của các nhóm

B Hoạt động hinh thành kiến thức

I Làm quen với bộ dụng cụ, thiết bị thực hành môn Khoa học Tự nhiên 8.

1 Một số dụng cụ, thiết bị, mẫu trong các bài khoa học tự nhiên 8

2 Một số các dụng cụ dễ vỡ và những hóa chất độc hại.

HS hoạt động cá nhân: Nêu một số dụng cụ dễ vỡ và những hóa chất độc hại

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung

- Một số dụng cụ dễ vỡ: các dụng cụ làm bàng thủy tinh, bằng sứ, nhựa cứng (ống nghiệm, đèn cồn, cốc thủy tin, ống hút )

- Những hóa chất độc hại: Axit, Hg,Br2, Cl2, S, P

3 Một số quy tắc an toàn khi tiến hành các thí nghiệm khoa học

Trang 2

HS hoạt động cá nhân: Nhắc lại một số quy tắc an toàn khi tiến hành các thínghiệm khoa học (Koa học Tự nhiên 6).

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung

Khởi động: Qua tiết 1 và 2, em đã nắm được mục tiêu gì của bài học?

II Tập sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, thiết bị và mẫu trong hoạt động học tập

Tìm hiểu hoạt động của enzim trong nước bọt

HS hoạt động theo nhóm: Nghiên cứu thông tin trong tài liệu, thảo luận đưa raphương án thí nghiệm, giải thích cơ sở khoa học của thí nghiệm

Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả hoạt động, các nhóm khác góp ý, bổsung

GV nhận xét, ghi nhận kết quả làm việc của học sinh

C Hoạt động luyện tập

HS hoạt động cá nhân: Nghiên cứu tài liệu và thực hiện yêu cầu của tài liệu

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc của cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xát, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung, chuẩn hóa kết quả

D, E Hoạt động vận dụng và tìm tòi, mở rộng.

- Hs về nhà làm trao đổi với bố, mẹ, bạn bè thực hiện yêu cầu của tài liệu

- Giáo viên nhận xét- đánh giá kết quả học tập Học sinh tự kiểm tra, đánh giá

Trang 3

* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Ngày soạn: 26/8/2016

Ngày giảng: 8A2:

8A3:

Tiết 5-11 OXI – KHÔNG KHÍ

I Mục tiêu

Trang 21 tài liệu hướng dẫn học

II Chuẩn bị

- GV:

+ Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm, giá sắt, đèn cồn, muỗng sắt, ống dẫn khí, lọ thủy tinh, chậu thủy tinh, đĩa thủy tinh, cốc thủy tinh, kẹp gỗ

+ Hóa chất: KMnO4 , S, P, Fe, nến,

- HS: Tài liệu HDH, phiếu học tập

III Tiến trình

Khởi động đầu giờ

* Tiết 1+2

A Hoạt động khởi động

HS hoạt động cá nhân: trả lời các câu hỏi (Tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung

B Hoạt động hinh thành kiến thức

I Tính chất của oxi.

1 Tính chất vật lý của oxi

Trang 4

HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin và điền nội dung vào bảng 3.1 (Tài liệuHDH).

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn hóa kiến thức:

- KHHHcủa nguyên rố oxi: O; NTK: 16

- CTHH của đơn chất (khí) oxi : O2, PTK: 32

- Oxi là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.

2 Tính chất hóa học của oxi.

a Tác dụng với kim loại và phi kim

HS hoạt động theo nhóm: Nghiên cứu cách tiến hành các thí nghiệm (Tài liệuHDH)

Các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng và trả lời các câu hỏi (Tàiliệu HDH)

Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn hóa kiến thức

- TN1: Tác dụng với lưu huỳnh

+ Hiện tượng: S cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ, màu xanh nhạt; cháy trong khí oxi với ngọn lửa mãnh liệt hon.

b Oxi tác dụng được với hợp chất không?

HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi (Tài liệu HDH)

Trang 5

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn hóa kiến thức:

- PTHH: CH4 (k) + 2O2 (k)  to CO2 (k) + 2H2O (h)

- Kết luận: Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt khi ở nhiệt

độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim (như S, P, C ), nhiều kim loại (như Cu, Fe ) và hợp chất (như CH4, C3H8, C4H10 ) Trong các hợp chất hóa học, các nguyên tố oxi có hóa trị II.

* Tiết 3

Khởi động: Nêu tính chất hóa học của oxi, viết PPHH minh họa?

II Sự oxi hóa Phản ứng hóa hợp

1 Sự oxi hóa

HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi (Tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét và chuẩn hóa kiến thức:

Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi một chất (chất đó có thể là đơn chất hoặc hợp chất)

2 Phản ứng hóa hợp

HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi (Tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét và chuẩn hóa kiến thức:

Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới (sản phẩm) được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

III Ứng dụng của oxi

HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi (Tài liệu HDH).

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét và chuẩn hóa kiến thức:

Trang 6

Oxi cần cho sự hô hấp của con người và động vật, cần để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất.

* Tiết 4

Khởi động: Lấy ví dụ về sự oxi hóa một chất? Viết PTHH minh họa?

IV Điều chế oxi Phản ứng phân hủy

1 Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm

HS hoạt động nhóm: Nghiên cứu thông tin và tiến hành thí nghiệm (Tài liệuHDH)

GV yêu cầu một số nhóm báo cáo và giải thích kết quả, nhóm khác nhận xét vàgóp ý bổ sung

HS hoạt động cá nhân: Quan sát hình 3.3a, 3.3b, cho biết cách thu khí oxi Giảithích

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung

HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin và làm bài tập (Tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét và chuẩn hóa kiến thức:

- Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách nung nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao như KmnO4, KclO3

PTHH: 2KMnO4  to K2MnO4 + MnO2 + O2

2 KClO3  to 2KCl + 3O2

- Thu khí oxi vào lọ hoặc ống nghiệm bằng 2 cách:

+ Oxi đầy không khí ra khỏi lọ.

+ Oxi đẩy nước ra khỏi ống nghiệm

2 Phản ứng phân hủy

HS hoạt động cá nhân: Hãy điền vào chỗ trống trong các cột tương ứng (Tài liệuHDH) So sánh điểm giống và khác nhau về số chất tham gia phản ứng và sốchất sản phẩm trong các phản ứng hóa học trên

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ chấm (Tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung

Trang 7

GV nhận xét và chuẩn hóa kiến thức:

- Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới

- Ví dụ: 2KMnO4  to K2MnO4 + MnO2 + O2

2 KClO3  to 2KCl + 3O2

CaCO3  to CaO + CO2

* Tiết 5 Khởi động: Thế nào là phản ứng phân hủy Lấy ví dụ minh họa và viết PTHH xảy ra.

V Không khí Sự cháy

1 Thành phần của không khí

a Thí nghiệm xác định thành phần của không khí

HS hoạt động cá nhân: đọc thông tin (tài liệu HDH) về cách tiến hành thínghiệm

HS hoạt động theo nhóm: Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện hiện tượng vàthảo luận trả lời câu hỏi (tài liệu HDH)

Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét và chuẩn hóa kiến thức

Không khí là một hỗn hợp các chất khí trong đó khí oxi chiếm khoảng 1/5 thể tích không khí (chính xác hơn là 21%), phần còn hầu hết là khí nitơ.

GV giải thích thêm: khí nitơ không duy trì sự chấy, sự sống, không làm đụcnước vôi trong Khí nitơ chiếm khỏng 78%

b Ngoài khí oxi nà nitơ, không khí còn chứa những chất gì khác

HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi (tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét và chuẩn hóa kiến thức:

Các khí khác (CO2, hơi nước, khí hiếm, bụi khói ) có trong không khí với

Trang 8

- Biện pháp bảo vệ không khí trong lành: Xử lý khí thải của các nhà máy, các lò đốt, các phương tiện giao thông bảo vệ rừng, trồng rừng, trồng cây xanh.

2 Sự cháy và sự oxi hóa chậm

Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng.

GV nhấn mạnh về sự giống và khác nhau về sự cháy của một chất trong khôngkhí và trong oxi:

- Giống nhau: Bản chất của chúng là giống nhau, đó là sự oxi hóa

- Khác nhau: Sự cháy trong không khí xảy ra chậm hơn, tạo ra nhiệt độ thấp hơnkhi cháy trong oxi Đó là vì trong không khí, thể tích khí N2 gấp 4 lần thể tíchkhí O2 , diện tích tiếp xúc của chất cháy với phân tử O2 ít hơn nhiều lần nên sựcháy diến ra chậm hơn Một phần nhiệt bị tiêu hao để đốt nóng khí N2 nên nhiệt

độ đạt được thấp hơn

b Sự oxi hóa chậm

HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi (tài liệu HDH)

Đại diện một số HS báo cáo kết quả, các HS khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, kết luận

Là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng

3 Điều kiện phát sinh và các biện pháp để dập tắt sự cháy.

HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin (tài liệu HDH), ghi nội dung vào vở

Trang 9

- Các điều kiện phát sinh sự cháy:

+ Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy.

+ Phải có đủ oxi cho sự cháy.

- Biện pháp để dập tắt sự cháy:

+ Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy.

+ Cách li chất cháy với khí oxi.

HS hoạt động cặp đôi: Thảo luận trả lời câu hỏi (tài liệu HDH)

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp đôi khác nhận xét, góp ý bổsung

GV nhận xét, bổ sung

HS cần trả lời được: Không dùng nước vì xăng dầu không tan trong nước, nhẹhơn nước, nổi lên trên nên vẫn cháy, có thể làm cho đám cháy lan rộng Thườngtrùm vải dày hoặc phủ cát lên ngọn lửa để cách li ngọn lửa với không khí- đó làmột trong hai cách để dập tắt sự cháy

HS hoạt động cá nhân: Đọc kết luận (tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc của cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả của từng nội dung, các cặp khác nhậnxét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung, chuẩn hóa kết quả

1 Sử dụng bình oxi để thở trong những trường hợp: Bệnh nhân bị khó thở; phi công( phải bay cao , nơi thiếu oxi vì không khí quá loãng), thợ lặn, những chiến sĩ chữa cháy.

2 Cách 3 Làm có đủ oxi cho sự cháy

Trang 10

b Thể tích khí CO2 thoát ra ở điều kiện thường

- Khối lượng C3H8 có trong 1kg (1000g) gas là:

m = 26,1004.1000 = 264 (g); số mol C3H8 là: n= M m = 26444 = 6 (mol)

Theo PTHH (1), số mol CO2 sinh ra sau phản ứng là: 6.3= 18 mol.

- Khối lượng C4H10 có trong 1 kg (1000g) gas là:

m = 69,1006.1000 = 696 (g); số mol C4H10 là: n= M m = 69658 = 12 (mol) Theo PTHH (2), số mol CO2 sinh ra sau phản ứng là: n= 122.8= 48 mol

Theo 1 và 2, tổng số mol CO2 sinh ra khi đốt cháy hết 1kg gas là: 18+48=66 mol

- Thể tích khí CO2 thoát ra ở điều kiện thường là:

- Theo PTHH số mol KMnO4 cần dùng là:n= 2.0,1= 0,2 mol

Khối lượng KMnO4 cần dùng là: m=n.M = 0,2 158= 31,6 (g).

D, E Hoạt động vận dụng và tìm tòi, mở rộng.

- Hs về nhà làm trao đổi với bố, mẹ, bạn bè thực hiện yêu cầu của tài liệu

- Giáo viên nhận xét- đánh giá kết quả học tập Học sinh tự kiểm tra, đánh giá

* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Trang 11

Ngày soạn: 23/9/2016

Ngày giảng: 8A1:

8A2:

8A3:

Tiết 12-18 HIĐRO- NƯỚC

I Mục tiêu

Trang 35 tài liệu hướng dẫn học

II Chuẩn bị

- GV:

+ Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm, giá sắt, đèn cồn, muỗng sắt, ống dẫn khí, cốc thủy tinh, chậu thủy tinh, đĩa thủy tinh, cốc thủy tinh, kẹp gỗ

+ Hóa chất: Zn, CuO, Na, CaO, dd HCl, quỳ tím,

- HS: Tài liệu HDH, phiếu học tập

III Tiến trình

Khởi động đầu giờ

* Tiết 1

A Hoạt động khởi động

HS hoạt động cá nhân: trả lời các câu hỏi (Tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung

B Hoạt động hinh thành kiến thức

Trang 12

I Tính chất vật lý của hidro và nước

HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin (tài liệu HDH) và điền nội dung vào bảng4.1 (Tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn hóa kiến thức:

* Hiđro:

- KHHH của nguyên tố hiđro: H; NTK: 1

- CTHH của đơn chất (khí) hiđro : H2; PTK: 2

- Hiđro là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.

* Nước:

- Công thức phân tử: H2O

- Phân tử khối: 18

- Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 100 o C, hóa rắn 0 0 c,

có thể hòa tan được nhiều chất rắn, chất lỏng, chất khí

II.Tính chất hóa học của hiđro Điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm Phản ứng thế

1 Tính chất hóa học của hiđro

HS hoạt động theo nhóm: Nghiên cứu cách tiến hành các thí nghiệm (Tài liệuHDH)

Các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng và hoàn thiện thông tin vàobảng 4.2 (Tài liệu HDH)

Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn hóa kiến thức

Trang 13

+ Hiện tượng: Ở nhiệt độ thường, không thấy có phản ứng hóa học xảy

ra Khi đốt nóng, bột CuO màu đen chuyển dần thành lớp kim loại đồng màu đỏ gạch và có những giọt nước tạo thành ơt trong ống nghiệm nđặt trong cốc nước.

+ PTHH: H2 + CuO  to H2O +Cu

Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn hóa kiến thức

- TN1: Thí nghiệm điều chế và đốt cháy khí hiđro

+ Hiện tượng: Có các bọt khí xuất hiện trên bề mặt mảnh kẽm, mảnh kẽm tan dần Đưa que đóm còn tàn đỏ vào đầu ống dẫn khí, khí thoát ra không làm cho que đóm bùng cháy Đưa qua đóm đang cháy vào đầu ống dẫn khí thì cháy với ngọn lửa màu xanh Cô cạn một giọt, sẽ được chất rán màu trắng

+ PTHH:

Zn + 2HCl ZnCl2 + H2

- TN2: Điều chế và thu khí hi đro trong phòng thí nghiệm:

+ Cách 1: thu khí bàng cách đẩy nước.

+ Cách 2: thu khí bằng cáh đẩy không khí

HS hoạt động cá nhân: giải thích 2 cách thu khí trên, so sánh với cách thu khíoxi

Đại diện một số HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý bổ sung

Trang 14

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung.

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn hóa kiến thức:

Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.

3 Ứng dụng của hiđro

HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin (tài liệu HDH) trả lời các câu hỏi (Tài liệuHDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn hóa kiến thức:

-Dùng làm nhiên liệu cho động cơ tên lửa, trong đèn xì

- Dùng làm nguyên liệu trong sản xuất amoniac, axits và nhiều hợp chất hữu cơ.

- Dùng làm chất khử để điều chế một số kim loại từ oxit của chúng

- Dùng để bơm vào khinh khí cầu, bóng thám không

* Tiết 3.

Khởi động: Thế nào là phản ứng thế? Cho ví dụ về phản ứng thê?

III Thành phần và tính chất hóa học của nước

1 Thành phần hóa học của nước.

HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin , quan sát hình 4.6 (Tài liệu HDH) Xácđịnh thành phần hóa học của nước Tỉ lệ về thể tích các thành phần hóa học củanước

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn hóa kiến thức:

- Thành phần hóa học của nước gồm H2 và O2 với tỉ lệ về thể tích khí H2 bằng 2 thể tích khí O2.

- PTHH: 2H2O  DP 2H2 + O2 (1)

2 Sự tổng hợp nước

HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi (Tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Trang 15

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung.

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn hóa kiến thức:

- Cho hai phần thể tích khí hđro hóa hợp với 1 phần thể tích khí oxi tạo thành 2 phần thể tích nước.

- PTHH : 2H2 + O2  to 2H2O (2)

Đáp án câu hỏi:

1 Ở 2 điện cực sinh ra khí H2 và O2

2 Tỉ lệ H2: O2 = 2:1

3 Tỉ lệ về khối lượng: 2 phần hiđro: 16 phần oxi

4 Nước được tạo thành bởi nguyên tố hiđro và oxi

HS hoạt động cá nhân: Đọc phần kết luận và ghi vào vở

* Tiết 4

Khởi động: Nước được tạo thành bởi những nguyên tố nào? Tỉ lệ về khối lượng của mỗi nguyên tố là bao nhiêu.

3 Tính chất hóa học của nước

a Thí nghiệm nước tác dụng với kim loại

HS hoạt động theo nhóm: Nghiên cứu cách tiến hành các thí nghiệm (Tài liệuHDH)

Các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích và viết phươngtrình hóa học

Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn hóa kiến thức

- Cách tiến hành: Cho mẩu Na vào cốc nước

- Hiện tượng: Na nóng chảy thành giọt tròn có màu trắng chuyển động nhanh trên mặt nước Mẩu Na tan dần cho đến hết,có khí H2 thoát ra, phản ứng tỏa nhiều nhiệt.

- PTHH: 2H2O + 2Na 2NaOH + H2

GV thông báo thêm: Ngoài ra, nước cũng có thể tác dụng với một số kim loạikhác ở nhiệt độ thường như K, Ca

b Nước tác dụng với oxit bazơ

HS hoạt động theo nhóm: Nghiên cứu cách tiến hành các thí nghiệm (Tài liệuHDH)

Trang 16

Các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích và viết phươngtrình hóa học.

Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn hóa kiến thức

- Cách tiến hành: Cho mẩu CaO vào bát sứ đựng nước.

- Hiện tượng: CaO rắn chuyển thành chất nhão, có nhiệt tỏa ra, quỳ tìm chuyển thành màu xanh.

- PTHH: CaO + H2O Ca(OH)2

HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin và điền vào chỗ trống (Tài liệu HDH).Đại diện một số HS báo cáo kết quả, HS khác nhận xét, góp ý bổ sung

c Nước tác dụng với một số oxitaxit.

HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin viết PTHH của phản ứng giữa nước vớimột số oxitaxit khác (Tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn hóa kiến thức:

- Hợp chất tạo ra do nước hóa hợp với oxit axit thuộc loại axit

- Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

HS hoạt động cá nhân: Đọc phàn kết luận (trang 43 tài liệu HDH)

* Tiết 5

Khởi động: Nêu tính chất hóa học của nước? Viết PTHH minh họa?

IV Vai trò của nước đối với sự sống và con người Chống ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước.

1 Vai trò của nước đối với thực vật

HS hoạt động nhóm: Nghiên cứu thông tin và tiến hành thí nghiệm tại nhà (Tàiliệu HDH)

GV yêu cầu một số nhóm báo cáo và giải thích kết quả, nhóm khác nhận xét vàgóp ý bổ sung

HS hoạt động cá nhân: Trả lời câu hỏi (Tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung

Trang 17

GV nhận xét và chuẩn hóa kiến thức:

Thoát hơi nước là một giai đoạn trong chu trình nước của cơ thể thực vật.

Nó có tác dụng làm mát cây và giúp cho dòng nước và muối khoáng lưu thông trong các bộ phận của cây, đặc biệt từ rễ lên chồi.

lượng nước thoát ra phụ thuộc vào diện tích lá cây và đặc điểm của từng loại cây.

Những ngày trời nóng lá cây thoát nhiều hơi nước hơn nên ta phải tưới thêm nước cho cây.

2 Vai trò của nước đối với đời sống và sản xuất Chống ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước

a Vai trò của nước đối với sự sống và con người

HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi(Tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét và chuẩn hóa kiến thức:

-Nước hòa tan nhiều chất cần thiết cho cơ thể sống Nước tham gia vào nhiều quá trình hóa học quan trọng trong cơ thể người và động vật.

- Nước rất cần thiết cho sự sống hàng ngày, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải

b Chống ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước

HS hoạt động nhóm: Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi (Tài liệu HDH)

Đại diện một số nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của các nhóm

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc của cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả của từng nội dung, các cặp khác nhậnxét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung, chuẩn hóa kết quả

Bài 1 Các PTHH:

a Fe2O3 + 3H2  to 2Fe + 3H2O

Trang 18

b PbO + H2  to Pb + H2O

Bài 2 PTHH: CuO + H2  to Cu + H2O

1mol 1 mol 1mol

nCuO = 8048= 0,6 mol

a Số gam Cu thu được

Theo PTHH: nCu = nCuO = 0,6 mo mCu = n.M = 0,6.64= 38,4 gam

b Thể tích khí H2 cần dùng:

Theo PTHH : nH2 = nCuO = 0,6 mol. vH2= n.22,4 = 0,6.22,4 =13,44 lit Bài 3 PTHH : 2H2 + O2  to 2H2O

2mol 1mol 2mol.

Tỉ lệ số mol H2: O2= 2:1

Theo bài cho: số mol của H2 = 228,,44 = 0,375 mol

Số mol của O2 = 222,,84 = 0,125 mol

Tỉ lệ số mol bài cho lớn hơn so với tỉ lệ theo PTHH Như vạy O2 phản ứng hết, H2 còn dư Số mol H2O tạo thành tính theo số mol O2

Số mol H2O= 0,125.2= 0,25 mol

Số gam H2O tạo thành: 0,25.18= 4,5 gam

D, E Hoạt động vận dụng và tìm tòi, mở rộng.

- Hs về nhà làm trao đổi với bố, mẹ, bạn bè thực hiện yêu cầu của tài liệu

- Giáo viên nhận xét- đánh giá kết quả học tập Học sinh tự kiểm tra, đánh giá

* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Trang 19

+ Hóa chất: Na, CaO, quỳ tím,

- HS: Tài liệu HDH, phiếu học tập

III Tiến trình

Khởi động: Nước được tạo thành bởi những nguyên tố nào? Tỉ lệ về khối lượng của mỗi nguyên tố là bao nhiêu.

3 Tính chất hóa học của nước

a Thí nghiệm nước tác dụng với kim loại

Trang 20

HS hoạt động theo nhóm: Nghiên cứu cách tiến hành các thí nghiệm (Tài liệuHDH).

Các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích và viết phươngtrình hóa học

Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn hóa kiến thức

- Cách tiến hành: Cho mẩu Na vào cốc nước

- Hiện tượng: Na nóng chảy thành giọt tròn có màu trắng chuyển động nhanh trên mặt nước Mẩu Na tan dần cho đến hết, có khí H2 thoát ra, phản ứng tỏa nhiều nhiệt.

- PTHH: 2H2O + 2Na 2NaOH + H2

GV thông báo thêm: Ngoài ra, nước cũng có thể tác dụng với một số kim loạikhác ở nhiệt độ thường như K, Ca

b Nước tác dụng với oxit bazơ

HS hoạt động theo nhóm: Nghiên cứu cách tiến hành các thí nghiệm (Tài liệuHDH)

Các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích và viết phươngtrình hóa học

Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn hóa kiến thức

- Cách tiến hành: Cho mẩu CaO vào bát sứ đựng nước.

- Hiện tượng: CaO rắn chuyển thành chất nhão, có nhiệt tỏa ra, quỳ tìm chuyển thành màu xanh.

- PTHH: CaO + H2O Ca(OH)2

HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin và điền vào chỗ trống (Tài liệu HDH).Đại diện một số HS báo cáo kết quả, HS khác nhận xét, góp ý bổ sung

c Nước tác dụng với một số oxitaxit.

HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin viết PTHH của phản ứng giữa nước vớimột số oxitaxit khác (Tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn hóa kiến thức:

- PTHH: P2O5 + 3H2O 2H3PO4

Trang 21

-Nhận xét:

+ Hợp chất tạo ra do nước hóa hợp với oxit axit thuộc loại axit

+ Dung dịch a xit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

HS hoạt động cá nhân: Đọc phàn kết luận (trang 43 tài liệu HDH)

Bài tập: Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:

Ngày giảng: 8A1:

HS hoạt động cá nhân: trả lời các câu hỏi (Tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc của cá nhân

Trang 22

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung.

GV nhận xét, bổ sung

B Hoạt động hinh thành kiến thức

I Dung dịch

1 Dung môi, chất tan, dung dịch

HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin (tài liệu HDH)

HS hoạt động theo nhóm: Thực hiện cấc thí nghiệm theo hướng dẫn (tài liệuHDH) Xác định chất tan, dung môi và dung dịch tạo thành:

- Chất tan: Muối ăn, dầu ăn, đồng sunfat, sữa bột

- Dung môi: Nước, cồn (xăng)

- Dung dịch: nước đường, sữa nước, cồn- dầu ăn

Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý bổ sung

GV nhận xét , đánh gia kết quả hoạt động của các nhóm

HS hoạt động cá nhân: Điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc của cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn hóa kiến thức:

Chất bị hòa tan trong dung môi gọi là chất tan Chất có khả năng hòa tan các chất khác để tạo thành dung dịch gọi là dung môi Hỗn hợp đồng nhất, trong suốt gồm chất tan và dung môi gọi là dung dịch.

2 Dung dịch chưa bão hòa và dung dịch bão hòa

HS hoạt động các nhân: Đọc thông tin (tài liệu HDH) và ghi nội dung vào vở:

Ở nhiệt độ xác định:

- Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.

- Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.

- Muốn chất rắn hòa tan nhanh hơn trong nước, thực hiện một hoặc một

số cách sau: Khuấy dung dịch, đun nóng dung dịch, nghiền nhỏ chất rắn,

HS hoạt động cá nhân: Thực hiện yêu cầu (tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc của cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung, đánh giá kết quả hoạt động của HS

Bài tập:

Em hãy mô tả cách tiến hành những thí nghiệm sau:

a Chuyển đổi từ một dung dịch NaCl bão hòa thành một dung dịch chưabão hòa (ở nhiệt độ phòng)

b Chuyển đổi từ một dung dịch NaCl chưa bão hòa thành một dung dịchbão hòa (ở nhiệt độ phòng)

Trang 23

Các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng và rút ra nhận xét về:

- Khả năng hòa tan của các chất trong nước ở nhiệt độ phòng;

- Khả năng hòa tan của cùng một chất ở nhiệt độ phòng và khi dun nóng

Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung

HS đọc và ghi thông tin kết luận vào vở:

Kết luận:

- Độ tan của một chất trong nước (S) là số gam chất đó tan được trong

100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ nhất định.

- Các chất khác nhau có độ tan trong nước khác nhau

- Độ tan trong nước của đa số chất rắn tăng khi nhiệt độ tăn Độ tan của chất khí trong nước sẽ tăng lên nếu giảm nhiệt độ và tăng áp xuất.

HS hoạt động cặp đôi: Thảo luận và trả lời câu hỏi (Tài liệu HDH)

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp đôi khác nhận xét, góp ý bổsung

GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS

a 1 dung dịch bão hòa; 2 Dung dịch chưa bão hòa; 3 Chưa bão hòa; 4 Bãohòa

b Smuối ăn = 36 (gam) ; Sđường = 200 (gam)

Bài tập:

Xác định dộ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 18 o C Biết rằng ở nhiệt

độ này khi hòa tan hết 53g Na2CO3 trong 250 g nước thì được dung dịch bão hòa.

Bài giải

Trang 24

Ở 18 o C, 250g nước hòa tan được 53g Na2CO3 để tạo thành dung dịc bão hòa Vậy ở nhiệt độ 18 o C, 100g nước hòa tan được (53.100): 250 = 21,2g

Na2CO3 để dung dịch bão hòa Theo định nghĩa về độ tan, ta tìm được độ tan cau Na2CO3 ở 18 o C là 21,2g.

a Nồng độ phần trăm của dung dịch

HS hoạt động theo nhóm: Nghiên cứu thông tin và hoàn thành trong bảng (Tàiliệu HDH) Đề xuất cách tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch.Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

- Nồng độ phần trăm (ký hiệu C%) của một dung dịch cho biết khối lượng chất tan có trong 100gam dung dịch đó.

- Khối lượng dung dịch = Khối lượng chất tan + khối lượng dung môi.

- Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch:

C% =

mct

.100%

Trong đó: mct là khối lượng chất tan, biểu thị bằng gam

mdd là hối lượng dung dịch, biểu thị bằng gam mct= mdd 100C%% ; mdd = mct 100C%%

HS hoạt động cá nhân: trả lời câu hỏi (tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác góp ý bổ sung/

GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS

Trang 25

Khối lượng H2SO4 có trong 150 g dung dịch 14% là

mct = mdd 100C% = 150 10014 = 21 (g)

Bài 2 Hòa tan 50 g đường vào nước, được dung dịch có nồng độ 25% Hãy tính:

a) khối lượng dung dịch đường pha chế được

b) Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế.

b Nồng độ mol của dung dịch

HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin (tài liệu HDH) và ghi nội dung kết luậnvào vở

Kết luận:

- Nồng độ mol (ký hiệu là CM ) của một dung dịch cho biết số mol chất tan trong một lít dung dịch.

- Công thức tính nồng độ mol của dung dịch là: CM = V n (mol/lít)

Trong đó: n là số mol chất tan

V là thể tích dung dịch, biểu thị bằng lít (l)

Câu hỏi:

HS hoạt động cá nhân: Thực hiện các câu hỏi (tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc của cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS

- 1 mol đường trong 2 lít dung dịch đường: C M = V n = 21 = 0,5 mol/lit.

- 0,6 mol CuSO4 trong 1500 ml dung dịch CuSO4:

Trang 26

CM = V n = 10,,56= 0,4 mol/lit.

- 11,7 g muối ăn trong 500ml dung dịch muối ăn:

Số mol muối ăn (NaCl): n= M m = 5811,,75 = 0,2 mol

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn hóa kiến thức:

1 Thí nghiệm:

- Pha chế 100 gam muối ăn có nồng độ 10%.

+ Tìm khối lượng chất tan: mct =mdd 100C%% = 100.10010 = 10 (g)

+ Tìm khối lượng dung môi (nước): mdm = mdd – mct = 100-10 = 90 (g) + Cách pha chế: Cân 10 gam muối ăn cho vào cốc có dung tích 100ml Cân lấy 90 (g) (hoặc đong lấy 90ml) nước cất, rồi đổ dần dần vào cốc và khuấy nhẹ Được 100 (g) dung dịch muuois ăn nồng độ 10%.

- Pha chế 10ml dung dịch muối ăn nồng độ 2M.

+ Tính số mol chất tan: n= V.CM = 100 x1000. 2 = 0,2 mol.

+ Khối lượng của chất tan: m= n.M = 0,2.58.5 = 11,7 (g).

+ Cách pha chế: Cân lấy 11,7 (g) muối ăn cho vào cốc có dung tích 100ml Đổ dần nước cất vào cốc và khuấy nhẹ cho đủ 100ml dung dịch Ta được 100 ml dung dịch muối ăn nồng độ 2M.

HS hoạt động cá nhân: Xác định các số liệu để điền vào chỗ trống trong các câu(tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung và chuẩn hóa kiến thức:

Cách pha chế 100 gam dung dịch muối ăn nồng độ 20%: Cân 20 gam muối ăn cho vào cốc thủy tinh dung tích 100 ml Cân 80 gam hoặc đong lấy

Trang 27

80ml nước cất Rót từ từ nước vào cốc và khuấy đều cho đến khi muối tan hết Được 100 gam muối ăn, nồng độ 20%.

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc của cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả , các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung, chuẩn hóa kết quả

Hướng dẫn giải

Bài 1

- Khối lượng dung dịch X là: mX = mct+ mdm = 26,5+ 75= 101,5 (g).

- Nồng độ phần trăm của dung dịch là:

C%= mct mđ 100% = 10126,,55 100%= 26,1%

- Dung dịch X chưa bão hòa, vì độ tan của NaCl trong nước ở 20 o C là 36 (g), tức là 100 (g) nước hòa tan được 36 (g) NaCl tạo ra 136 (g) dung dịch Nồng độ % của dung dịch bão hòa là: C% = 13636 .100% = 26,4%.

Bài 2

a) Hòa tan 7,18 (g) NaCl vào 20 (g) nước tạo thành dung dịch bão hòa

Vậy, hòa tan X (g) NaCl vào 100 (g) nước tạo thành dung dịch bão hòa.

Trang 28

- Khối lượng chất tan là: mNaCl = 36 gam

- Khối lượng đung dịch bão hòa là: mdd + mdm (nước) = 36+100= 136 gam

- Nồng độ phần trăm của dung dịch là: C% = mdd mct 100% = 13636 .100%= 26,47%

Bài 3

- Khối lượng chất tan Na2CO3 có trong 5,72 gam Na2CO3.10H2O là:

mct =5,72.106286= 2,12 gam

- Khối lượng nước có trong 5,72 gam Na2CO3.10H2O là: 5,72- 2,12= 3,6,gam

- Khối lượng dung dịch sau khi hòa tan là: mdd = 2,12+ 3,6 + 44,28= 50 gam

- Nồng độ phần trăm của dung dịch là: C%= mdd mct 100% = 250,12.100% = 4,24%

Bài 4.

- Khối lượng chất tan (muối ) có trong 700g dung dịch muối 12% là:

mct = mdd.100C%% = 700 10012 = 84 g

- Khối lượng chất tan sau khi làm bay hơi nước là: mct = 84-5= 79 gam

- Khối lượng dung dịch bão hòa sau khi làm bay hơi 300g nước là:

mdd = 700-300-5= 395 g

- Nồng độ phần trăm của dung dịch bão hòa là:

C% = mdd mct 100% = 39579 .100% = 20%

Bài 5.

a) Khối lượng NaOH cần cho thêm:

- Khối lượng NaOH có trong 120 g dung dịch NaOH 20% là

mct = mdd 100C%% = 120.10020 = 24 g

- Gọi X khối lượng NaOH cần thêm

Trang 29

Ta có: (24+X): (120+X).100= 25

X =8 g

b) Khối lượng CuSO4 trong 12,5,g CuSO4.5H2O là: 12,2505.160= 8 g

Số mol của CuSO4 là: n= M m = 1608 = 0,05 mol

Khối lượng của H2O trong 12,5,g CuSO4.5H2O là: 12,5-8= 4,5 g

Khối lượng dung dịch thu được là: 12,5+ 87,5 = 100 g

- HS về nhà làm trao đổi với bố, mẹ, bạn bè thực hiện yêu cầu của tài liệu HDH

- Giáo viên nhận xét- đánh giá kết quả học tập Học sinh tự kiểm tra, đánh giá

* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Trang 30

+ Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thủy tinh, ống hút

+ Hóa chất: nước cất, CaO, CuO, dd HCl, Ca(OH)2

- HS: Tài liệu HDH, phiếu học tập, bảng phụ

III Tiến trình

Khởi động đầu giờ

* Tiết 1

A Hoạt động khởi động

HS hoạt động cá nhân: trả lời các câu hỏi (Tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc của cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung

B Hoạt động hinh thành kiến thức

I Định nghĩa, cách gọi tên

1 Định nghĩa

HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin (tài liệu HDH)

HS hoạt động theo nhóm: Thảo luận, trả lời các câu hỏi (Tài liệu HDH)

Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, góp ý bổsungGV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS và kết luận:

Trang 31

-Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi

- Công thức chung: Công thức của oxit MxOy gồm có kí hiệu của nguyên

tố oxi O kèm theo chỉ số y và kí hiệu của một nguyên tố khác M (có hóa trị n) kèm theo chỉ số x của nó theo đúng quy tắc về hóa trị: II.y=n.x

- Có thể phân chia oxit thành hai loại chính:

+ Oxit axit: Thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit

VD: CO2 (axit tương ứng: H2CO3)

SO3 (axit tương ứng: H2SO4)

+ Oxit bazơ: Là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ

VD: CaO (bazơ tương ứng: Ca(OH)2)

Na2O (Bazơ tương ứng: NaOH)

2 Cách gọi tên

a) Tên oxit kim loại

HS hoạt động các nhân: Đọc thông tin (tài liệu HDH) và ghi cách gọi tên vàovở:

Tên kim loại (kèm theo hóa trị tương ứng của kim loại nếu kim loại có nhiều hóa trị) + oxit

HS hoạt động cá nhân: trả lời câu hỏi a

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét và kết luận:

K2O- Kali oxit; MgO- Magie oxit; Cu2O – Đồng (I) oxit;

CuO- Đồng (II) oxit; Al2O3- Nhôm oxit

b)Tên oxit phi kim

HS hoạt động các nhân: Đọc thông tin (tài liệu HDH) và ghi cách gọi tên vàovở:

Tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim (nếu số nguyên tử phi kim>1)+ Tên phi kim + Tiền tố chỉ số nguyên tử oxi + oxit

Các tiền tố: 1-mono; 2- đi; 3- tri; 4-Tetra; 5- penta

HS hoạt động cá nhân: trả lời câu hỏi b

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét và kết luận:

Trang 32

NO: nitơ mono oxit, thường gọi đơn giản là nitơ oxit

N2O: Đini tơ oxit; NO2: nitơ đioxxit; SO3- lưu huỳnh trioxit

P2O5: điphotpho pentaoxit

* Tiết 2

Khởi động: Thế nào là oxit? Hãy viết công thức hóa học và đọc tên của một số

oxit mà em biết?

II.Tính chất hóa học của oxit

1 Tính chất hóa học của oxit bazơ:

HS hoạt động theo nhóm: Thưc hiện thí nghiệm (Tài liệu HDH)

Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung, và chuần hóa kiến thức:

Thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tượng qan sát được

1 Tác dụng

với nước

Cho một mẩu CaO vào cốc thủy tinh có chưa khòng 50ml H2O

CaO rắn chuyền thành chất nhão, có nhiệt tỏa ra

Cho một lượng nhỏ bột CuO vào ống nghiệm, sau đó cho 2ml H2O vào>lắc đều ống nghiệm, sau đó để yên và quan sát

Không có hiện tượng gì

Bột CuO màu đen bị hòa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam

HS hoạt đông theo nhóm: Trả lời các câu hỏi (tài liệu HDH)

Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, bổ sung và kết luận:

- Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ (kiềm)

VD: CaO + H2O Ca(OH)2

Na2O + H2O 2NaOH

- Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước

VD: CuO + 2HCl CuCl2 + H2O

CuO + H2SO4 CúO4+ H2O

- Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối:

VD : CaO + CO2 CaCO3

Na2O + SO2 Na2SO3

2 Tính chất hóa học của oxit axit

Trang 33

HS hoạt động theo nhóm: Thưc hiện thí nghiệm (Tài liệu HDH).

Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung, và chuần hóa kiến thức:

Thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tượng qan sát được

1 Tác dụng

với nước

Sục khí CO2 vào ống nghiệm cóa chứa khoảng 2 ml H2O và một mẩu giấy quỳ tím

Quỳ tím chuyển thành màu đỏ

Dung dịch bị vẩn đục màu trắng

HS hoạt đông theo nhóm: Trả lời các câu hỏi (tài liệu HDH)

Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, bổ sung và kết luận:

- Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit

VD: CO2 + H2O H2CO3

SO3 + H2O H2SO4

- Tác dụng với dung dịch ba zơ: Oxit axit tác dụng với dung dịch ba zơ tạo thành muối và nước

VD: CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O

- Tác dụng với oxit bazơ tào thành muối

III Khái quát về sự phân loại oxit

HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 9taif liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả hoạt động cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác góp ý bổ sung

GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

Căn cứ vào tính chất hóa học của oxit, người ta phân loại oxit như sau:

- Oxit bazơ là những oxit tác dụng với axit tạo thành muối và nước

- Oxit axit là nhướng oxit tác dụng vơi dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.

- Oxit lưỡng tính: là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ và dung dịch axit tạo thành muối và nước.

- Oxit trung tính: Là những oxit không tác dụng với axit, bazơ, nước

* Tiết 3.

Khởi động: Nêu tính chất hóa học của oxit axit và oxit bazơ?

Trang 34

V Một số oxit quan trọng

1 Canxi oxit (CaO)

a Tính chất vật lý

HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin, quan sát mẫu và cho biết các tính chất vật

lý của canxi oxit

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả hoạt động cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác góp ý bổ sung

GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

Canxi oxit là chất rắn, mầu trắng , nóng chẩy ở nhiệt độ rất cao (2585 o C)

b Tính chất hóa học

HS hoạt động cá nhân: trả lời câu hỏi (tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác góp ý bổ sung/

GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS

Canxi oxit có đầy đủ tính chất hóa học của oxit bazơ

- Tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ:

CaO + H2O  Ca(OH)2

- Tác dụng với axit tạo thành muối và nước

CaO + 2HCl  CaCl2 + H2O

- Tác dụng với oxit axit tạo thành muối:

CaO + CO2  CaCO3

C Canxi oxit có những ứng dụng gì?

HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi (tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác góp ý bổ sung/

GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS

Canxi oxit được dùng trong công nghiệm luyện kim và làm nguyên liệu cho công nghiệp hóa học Ngoài ra, canxi oxit còn được dunhf trong xây dựng,

để khử chua cho đất trồng trọt, sát trùng, xử lý nước thải công nghiệp, diệt nấm, khử độc môi trường

d Canxi oxit được sản xuất như thế nào?

HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi (tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Trang 35

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác góp ý bổ sung/

GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS

- Nguyên liệu: đá vôi.

- Nhiên liệu: than đá, củi, dầu, khí thiên nhiên

- Các phản ứng hóa học:

C + O2  to CO2 + Q (1)

CaCO3  to CaO + CO2 (2)

2 Lưu huỳnh đioxit(SO 2 )

a Tính chất vật lý

HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi (tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác góp ý bổ sung/

GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS

Lưu huỳnh đioxit là chất khí không màu, mùi hắc, độc, tan tương đối nhiều hơn nước.

b Tính chất hóa học

HS hoạt động cá nhân: trả lời câu hỏi (tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác góp ý bổ sung/

GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS

Lưu huỳnh đioxit có tính chất hóa học của oxit axit

- Tác dụng với nước taoh thành dung dịch axit

SO2 + H2O  H2SO3

- Tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước

SO2 + Ca(OH)2  CaSO3 + H2O

- Tác dụng với oxit bazơ

SO2 + Na2O  Na2SO3

c Ứng dụng

HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi (tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác góp ý bổ sung/

GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS

Phần lớn SO2 được dùng để sản xuất axit H2SO4, ngoài ra còn dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy; làm chất diệt nấm mốc.

Trang 36

d Điều chế

HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi (tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác góp ý bổ sung/

GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS

1 Trong phòng thí nghiệm: Cho muối Sufit tác dụng với axit

Na2SO3 + H2SO4  Na2SO4 + H2O + SO2

2 Trong công nghiệp:

- Đốt lưu huỳnh trong không khí: S + O2  to SO2

- Đốt quạng pirit sắt: 4FeS2 + 11O2  to 8 SO2+ 2Fe2O3

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc của cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả , các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung, chuẩn hóa kết quả

Hướng dẫn giải

Bài 1

Al2O3

Bài 2

- Oxit axit: CO2, SO3

- Oxit bazơ: CaO, Na2O

Bài 3

- Oxit axit: CO, CO2, NO, SO3

- Oxit bazơ: CuO, Ag2O

Bài 4.

a 1 CaO +CO2  CaCO3; 2 CaCO3  to CaO + CO2

3 CaO + H2O  Ca(OH)2; 4 CaO + 2HCl  CaCl2 + H2O

Trang 37

b 1 S + O2  to SO2; 2 SO2 + Na2O  Na2SO3

3 Na2SO3 + H2SO4  Na2SO4 + H2O + SO2

4 SO2 + H2O  H2SO3

D, E Hoạt động vận dụng và tìm tòi, mở rộng.

- HS về nhà làm trao đổi với bố, mẹ, bạn bè thực hiện yêu cầu của tài liệu HDH

- Giáo viên nhận xét- đánh giá kết quả học tập Học sinh tự kiểm tra, đánh giá

* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Trang 38

HS hoạt động cá nhân: hãy viết công thức hóa học của ba chất axit mà em biết

và cho biết thành phần phân tử của các axit đó theo mẫu (Tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc của cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung

B Hoạt động hinh thành kiến thức

I Khái niệm, phân loại, cách gọi tên

1 Khái niệm

HS hoạt động theo nhóm: Thảo luận, chọn từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗtrống, hoàn thành khái niệm axit (Tài liệu HDH)

Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS và kết luận:

Axit là những hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđrô liên kết với gốc axit, các nguyên tử hiđrô này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.

2 Phân loại

HS hoạt động các nhân: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi (tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

Trang 39

Dựa vào thành phần phân tử, axit được chia thành hai loại

- Axit có chứa oxi như: H2SO4, H2CO3, HNO3, H3PO4,

- Axit không chứa oxi như: HCl, HBr,HI, HF, H2S,

3 Gọi tên:

HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin về cách gọi tên và ghi vào vở

- Các axit không có oxi được gọi tên như sau:

Tên axit: axit+ tên phi kim+ hiđric

- Các axit có oxi được gọi tên như sau

+ Axit có nhiều nguyên tử oxi: đuôi ”ic”

+ Axit có ít nguyên tử oxi: đuôi ”ơ”

HS hoạt động cá nhân: trả lời câu hỏi (tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét và kết luận:

* Tiết 2

Khởi động: Axit là gì? Hãy viết công thức hóa học và đọc tên của một số axit

mà em biết?

II.Tính chất hóa học của axit

1 Tính chất hóa học của axit

a Thí nghiệm

HS hoạt động theo nhóm: Thưc hiện thí nghiệm (Tài liệu HDH)

Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, góp ý bổ sung

GV nhận xét, bổ sung, và chuần hóa kiến thức:

Thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tượng qan sát được

1 Tác dụng

của dung dịch

axit với chất

chỉ thị màu

Lấy một mẩu giấy quỳ tín nhỏ

để vào hõm của đế sứ Sau đó nhỏ 1-2 giọt dung dịch HCl/

H2SO4 loãng vào mẩu giấy quà tím

Giấy quỳ tím chuyển từ màu tím sang màu đỏ

Trang 40

loại dung dịch HCl/H2SO4 loãng

3 Axit tác

dụng với bazơ

Cho từ từ dung dịch axit H2SO4 vào ống nghiệm chứa một lượng nhỏ bazơ Cu(OH)2, lắc nhẹ cho đến khi Cu(OH)2 hòa tan hết

Cu(OH)2 bị hòa tan, tạo thành dung dịc màu xanh lam

b Câu hỏi

HS hoạt đông theo nhóm: Trả lời các câu hỏi (tài liệu HDH)

Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

2HCl + Cu(OH)2  CuCl2 + 2H2O

H2SO4 + CuOH)2  CuSO4 + 2H2O

3 Tính chất hóa học chung của axit

- Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

- Tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hiđrô

- Tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước

- Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước

- Tác dụng với muối

2 Axit mạnh, axit yếu

HS hoạt động cá nhân: đọc thông tin và trả lời câu hỏi(Tài liệu HDH)

HS hoạt động cặp đôi để chia sẻ kết quả làm việc của cá nhân

Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả, các cặp đôi khác nhận xét, góp ý bổsung

GV nhận xét, bổ sung, và chuần hóa kiến thức:

Dựa vào tính chất hóa học, các axit được chia làm hai loại:

- Axit mạnh (như HCl, HBr,HI, H2SO4, HNO3, ): phản ứng nhanh với kim loại, với muối cacbonat

- Axit yếu (như H2CO3, H2SO3, H2S ): phản ứng chậm với kim loại, với muối cacbonat

* Tiết 3.

Khởi động: Nêu tính chất hóa học chung của axit?Viết PTHH minh họa.

Ngày đăng: 12/10/2017, 20:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w