Cửa hàng có thể đưa các sản phẩm lên Website của mình và quản lý Website đó, khách hàng có thể đặt mua, mua hàng của cửa hàng mà không cần đến cửa hàng, cửa hàng sẽ gửi sản phẩm đến tận
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hà Nội – Năm 2016
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
XÂY DỰNG WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SÁCH
Trang 2XÂY DỰNG WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SÁCH
Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
Hà Nội – Năm 2016
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
BÙI TỰ ĐỨC
Trang 3VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Hà Nội, ngày 3 tháng 3 năm 2016
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Lớp hành chính: 1210A01
1.TÊN ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SÁCH
2.NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
- Giới thiệu bài toán
- Phân tích hệ thống về mặt chức năng, dữ liệu
- Thiết kế cơ sở dữ liệu, giao diện trang web
- Sản phẩm đạt được
- Chất lượng chương trình
- Nội dung đã thực hiện và chưa hoàn thành
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, công nghệ thông tin (CNTT) đã có những bước phát triển mạnh
mẽ theo cả chiều rộng và sâu Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý hiếm mà đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thôngdụng của con người, không chỉ ở nơi làm việc mà còn ngay cả trong gia đình Đặc biệt là CNTT được áp dụng trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội Ứng dụng CNTT và tin học hóa được xem là một trong yếu tố mang tính quyếtđịnh trong hoạt động của quốc gia, tổ chức và trong cả các cửa hàng Nó đóng vai trò hết sức quan trọng và có thể tạo nên bước đột phá mạnh mẽ
Mạng INTERNET là một trong những sản phẩm có giá trị hết sức lớn lao
và ngày càng trở nên một công cụ không thểthiếu, là nền tảng để truyền tải, trao đổi thông tin trên toàn cầu Bằng INTERNET, chúng ta đã thực hiện được những công việc với tốc độ nhanh hơn, chi phí thấp hơn nhiều so với cách thức truyền thống Chính điều này, đã thúc đẩy sự khai sinh và phát triển của thương mại điện tử trên khắp thế giới, làm biến đổi đáng kể bộ mặt văn hóa, nâng cao đời sống con người Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại điển tử đã khẳng định được xúc tiến và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Đối với một cửa hàng, việc quảng bá và giới thiệu sản phẩm đến khách hàng đáp ứng nhu cầu mua sắm ngày càng cao của khách hàng sẽ là cần thiết Vì vậy, em đã
thực hiện đề tài “Xây dựng Website giới thiệu và bán sách” Cửa hàng có thể
đưa các sản phẩm lên Website của mình và quản lý Website đó, khách hàng có thể đặt mua, mua hàng của cửa hàng mà không cần đến cửa hàng, cửa hàng sẽ gửi sản phẩm đến tận tay khách hàng Website là nơi cửa hàng quảng bá tốt nhất
Trang 6tất cả các sản phẩm mình bán ra Qua đâychúngem xin gửi lời cảm ơn chân thành
và bày tỏ lòng biết ơn đến sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô trong khoa “Công
Nghệ Thông Tin” Đặc biệt là GS.TS Thái Thanh Sơn, người đã trực tiếp
hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ chúng em trong thời gian thực hiện đồ án này
Trong suốt quá trình thực hiện đồ án này, em đã học hỏi được nhiều hơn
về một dự án thực tế Tuy nhiên, do hạn chế về kinh nghiệm cũng như kiến thức chuyên môn, em không khỏi mắc nhiều sai sót Vì vậy, kính mong thầy cô chỉ bảo, đóng góp ý kiến cho em, để em có thể hoàn thiện kỹ năng của mình
Trang 7TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Nội dung đồ án được chia thành 5 chương
Chương 1: Sự phát triển của thương mại điện tử tại Việt Nam và lí do chọn
đề tài
Nói về sự phát triển của thương mại điện tử tại Việt Nam và lí do chọn đề tài
Chương 2: Tổng quan về lí thuyết
Trình bày chung về các kiến thức liên quan đến hệ thống
Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống
Trình bày nội dung phân tích thiết kế hệ thống về mặt chức năng, dữ liệu
và thiết kế cơ sở dữ liệu
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Các đối tượng… 25
Bảng 3.3 Danh sách các trường thuộc thực thể Khách Hàng 27
Bảng 3.3 Danh sách các trường thuộc thực thể Nhóm Tin 28
Bảng 3.4 Danh sách các trường thuộc thực thể Bài Viết 29
Bảng 3.5 Danh sách các trường thuộc thực thể Phiếu Nhập và Chi Tiết Phiếu Nhập 30
Bảng 3.6 Danh sách các trường thuộc thực thể Phiếu Xuất và Chi Tiết Phiếu Xuất 32
Bảng 3.7 Danh sách các trường thuộc thực thể Thể Loại 33
Bảng 3.8 Danh sách các trường thuộc thực thể Sách 34
Bảng 3.9 Danh sách các trường thuộc thực thể Nhà Xuất Bản 36
Bảng 3.10 Danh sách các trường thuộc thực thể Nhà Cung Cấp 36
Bảng 3.11 Danh sách các trường thuộc thực thể Đơn Hàng 37
Bảng 3.12 Danh sách các trường thuộc thực thể Quảng Cáo 39
Bảng 3.13 Danh sách các trường thuộc thực thể Khuyến Mại 40
Bảng 3.14 Danh sách các trường thuộc thực thể Nhân Viên 41
Bảng 3.15 Danh sách các trường thuộc thực thể Phân Quyền 45
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1 Hiện trạng tổ chức cửa hàng 11
Hình 3.2 Biểu đồ phân rã chức năng hệ thống 14
Hình 3.3 Mô hình luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 17
Hình 3.4 Mô hình DFD mức 0 của hệ thống 18
Hình 3.5 Mô hình DFD mức 1 chức năng quản lý nhập hàng 19
Hình 3.6 Mô hình DFD mức 1 chức năng quản lý bán hàng 20
Hình 3.7 Mô hình DFD mức 1 chức năng báo cáo thống kế 21
Hình 3.8 Mô hình DFD mức 1 chức năng quản lý người dùng 22
Hình 3.9 Mô hình DFD mức 1 chức năng tìm kiếm 23
Hình 3.10 Mô hình DFD mức 1 chức năng quản lý tin 24
Hình 3.11 Cơ sở dữ liệu 43
Hình 4.1 Giao diện trang chủ 44
Hình 4.2 Giao diện trang đăng nhập 45
Hình 4.3 Giao diện trang đăng ký thành viên 46
Hình 4.4 Giao diện trang sách 47
Hình 4.5 Giao diện giỏ hàng 48
Hình 4.6 Giao diện trang thanh toán 49
Hình 4.7 Giao diện trang đăng nhập quản trị 50
Trang 10Hình 4.8 Giao diện trang quản trị 51
Hình 4.9 Giao diện chức năng Cấu Hình 52
Hình 4.10 Giao diện chức năng Quản Lý Tài Khoản 53
Hình 4.11 Giao diện chức năng Quản Lý Đơn Hàng 54
Hình 4.12 Giao diện Chi Tiết Đơn Hàng 54
Hình 4.13 Giao diện chức năng Quản Lý Sách 55
Hình 4.14 Giao diện chức năng Quản Lý Bài Viết 56
Hình 4.15 Giao diện chức năng Quản Lý Quảng Cáo 57
Hình 4.16 Giao diện chức năng Báo Cáo Thống Kê 58
Trang 11MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM VÀ LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.1 Tổng quan và sự phát triển của thương mại điện tử ở Việt Nam 1
1.1.1 Vài nét về thương mại điện tử 1
1.1.2 Sự phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam 2
1.2 Lí do chọn đề tài 3
1.3 Mục tiêu đề tài 3
1.4 Đối tượng ứng dụng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 5
CHƯƠNG 2 6
TỔNG QUAN VỀ LÍ THUYẾT 6
2.1 Visual Studio 6
2.2 ASP.NET 7
2.3 Ngôn ngữ C# 9
2.4 Ngôn ngữ SQL 9
2.5 SQL Sever 10
CHƯƠNG 3 11
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 11
3.1 Hiện trạng về tổ chức 11
3.1.1 Tổ chức đối nội 11
3.1.2 Tổ chức đối ngoại 12
3.2 Yêu cầu về chức năng 12
3.2.1 Đối với người quản trị 12
3.2.2 Đối với khách hàng 13
3.3 Yêu cầu phi chức năng 13
3.4 Phân tích và thiết kế hệ thống 14
Trang 123.4.1 Phân tích chức năng 14
3.4.2.Thiết kế cơ sở dữ liệu 24
CHƯƠNG 4 44
THIẾT KẾ SẢN PHẨM 44
4.1.Thiết kế giao diện và đặc tả chương trình 44
4.1.1.Giao diện trang chủ 44
4.1.2.Đăng nhập 45
4.1.3 Giao diện trang Sách 46
4.1.4.Giao diện trang Thanh toán 49
4.1.5.Giao diện trang quản trị 50
CHƯƠNG 5 59
KẾT LUẬN 59
5.1 Kết quả đạt được 59
5.2 Hạn chế của đề tài 59
5.3 Hướng phát triển của đề tài 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 13CHƯƠNG 1
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT
NAM VÀ LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan và sự phát triển của thương mại điện tử ở Việt Nam
1.1.1 Vài nét về thương mại điện tử
Thương mại điện tử (TMĐT), còn gọi là e-commerce, e-comm hay EC, là
sự mua bán sản phẩm hay dịch vụ trên các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính TMĐT dựa trên một số công nghệ như chuyển tiền điện
tử, quản lý chuỗi dây chuyền cung ứng, tiếp thị Internet, quá trình giao dịch trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), các hệ thống quản lý hàng tồn kho
và các hệ thống tự động thu thập dữ liệu TMĐT hiện đại thường sử dụng mạng World Wide Web là một điểm ít nhất phải có trong chu trình giao dịch, mặc dù nó có thể bao gồm một phạm vi lớn hơn về mặt công nghệ như email, các thiết bị di động cũng như điện thoại
Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), “TMĐT bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet” Khi nói về khái niệm TMĐT (E-Commerce), nhiều người nhầm lẫn với khái niệm của Kinh doanh điện tử (E-Business) Tuy nhiên, TMĐT đôi khi được xem là tập con của kinh doanh điện tử TMĐT chú trọng đến việc mua bán trực tuyến (tập trung bên ngoài), trong khi đó kinh doanh điện tử là việc
sử dụng Internet và các công nghệ trực tuyến tạo ra quá trình hoạt động kinh doanh hiệu quả dù có hay không có lợi nhuận, vì vậy tăng lợi ích với khách hàng (tập trung bên trong)
Trang 14Mô hình kinh doanh trên toàn cầu tiếp tục thay đổi đáng kể với sự ra đời của TMĐT Nhiều quốc gia trên thế giới cũng đã đóng góp vào sự phát triển của TMĐT Ví dụ, nước Anh có chợ TMĐT lớn nhất toàn cầu khi đo bằng chỉ
số chi tiêu bình quân đầu người, (con số này cao hơn cả Mỹ) Kinh tế Internet
ở Anh có thể tăng 10% từ năm 2010 đến năm 2015 Điều này tạo ra động lực thay đổi cho ngành công nghiệp quảng cáo
Trong số các nền kinh tế mới nổi, sự hiện diện của TMĐT ở Trung Quốc tiếp tục được mở rộng Với 384 triệu người sử dụng Internet, doanh số bán lẻ của cửa hàng trực tuyến ở Trung Quốc đã tăng 36,6 tỷ USD tăng năm 2009 và một trong những lý do đằng sau sự tăng trưởng kinh ngạc là cải thiện độ tin cậy của khách hàng Các công ty bán lẻ Trung Quốc đã giúp người tiêu dùng cảm thấy thoải mái hơn khi mua hàng trực tuyến
TMĐT cũng được mở rộng trên khắp Trung Đông Với sự ghi nhận là khu vực có tăng trưởng nhanh nhất thế giới trong việc sử dụng Internet từ năm 2000 đến năm 2009, hiện thời khu vực có hơn 60 triệu người sử dụng Internet Bán lẻ, du lịch và chơi game là các phần trong TMĐT hàng đầu ở khu vực, mặc dù có các khó khăn như thiếu khuôn khổ pháp lý toàn khu vực
và các vấn đề hậu cần trong giao thông vận tải qua biên giới TMĐT đã trở thành một công cụ quan trọng cho thương mại quốc tế không chỉ bán sản phẩm mà còn quan hệ với khách hàng
1.1.2 Sự phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam
Với sự phát triển của Internet, 3G và các thiết bị di động, đặc biệt là
smartphone cùng hàng ngàn thẻ ngân hàng phát hành mỗi ngày, TMĐT Việt Nam đang đứng trước thời cơ bùng nổ với doanh thu dự kiến lên đến 4 tỷ USD trong năm 2015 Những nỗ lực đẩy mạnh TMĐT của Việt Nam đã mang lại hiệu quả nhất định
Trang 15Theo Cục TMĐT và Công nghệ thông tin, (Bộ Công Thương), TMĐT đang có bước phát triển rất nhanh nhờ hệ thống viễn thông phát triển vượt bậc với khoảng 1/3 dân số Việt Nam truy cập Internet Tỷ lệ website có tính năng đặt hàng trực tuyến là 58%, trong đó tỷ lệ website có tính năng thanh toán trực tuyến là 15%
1.2 Lí do chọn đề tài
Trong họat động sản xuất, kinh doanh, giờ đây, TMĐT đã khẳng định được vai trò xúc tiến và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Đối với một cửa hàng hay shop, việc quảng bá và giới thiệu đến khác hàng các sản phẩm mới đáp ứng được nhu cầu của khánh hàng sẽ là cần thiết Vậy phải quảng bá thế nào đó là xây dựng được một website cho cửa hàng của mình quảng bá tất
cả sản phầm của mình bán
Việc thiết kế một website mua bán qua mạng là để nhằm đáp ứng một phần nhu cầu mua sắm nhưng không có nhiều thời gian tìm mua những mặt hàng mà mình cần thiết của người dân, do đó website mua sắm qua mạng sẽ
là môt người bạn hữu ích đối với những người hay lướt web
Vì vậy, em đã thực hiện “xây dựng website giới thiệu và bán sách” cho một cửa hàng Người chủ cửa hàng đưa các sản phẩm đó lên website của mình và quản lý bằng website đó, khách hàng có thể đặt và mua hàng trên website mà không cần đến cửa hàng Chủ cửa hàng sẽ gửi sản phầm cho khách hàng khi nhận được tiền
1.3 Mục tiêu đề tài
Đây là một website nhằm bán và giới thiệu rộng rãi các đầu sách của cửa hàng đến người dùng với các chi tiết mặt hàng cũng như giá cả một cách chính xác nhất Website nhằm:
Trang 16 Giúp cho khách hàng:
Khách hàng là những người có nhu cầu mua hàng Họ sẽ tìm kiếm các đầu sách cần thiết từ hệ thống và đặt mua Vậy nên trang web phải giúp cho khách hàng:
- Tìm kiếm và và lựa chọn từ xa các sản phẩm mình cần: Khách hàng khi
truy cập vào trang web thương mại thường tìm kiếm các mặt hàng hay các sản phẩm mà họ cần và muốn mua Nhưng đôi khi cũng có nhiều khách hàng vào website này mà không có ý định mua hay không biết mua gì thì yêu cầu đặt ra cho hệ thống là làm thế nào để khách hàng dễ bị bắt mắt và hấp dẫn bởi sản phẩm đó, đồng thời có thể tìm kiếm nhanh và hiệu quả các sản phẩm mà họ tìm
- Đặt mua hàng: Sau khi khách hàng lựa chọn xong những mặt hàng cần
đặt mua thì đơn đặt hàng sẽ được hiển thi để khách hàng nhập những thông tin cần thiết, tránh những đòi hỏi hay yêu cầu quá nhiều từ khách hàng, tạo cảm giác thoải mái, riêng tư cho khách hàng
- Thêm, sửa, xóa thông tin sản phẩm vào cơ sở dữ liệu
- Kiểm tra và xử lý đơn đặt hàng
- Báo cáo doanh thu
Bên cạnh các chức năng nêu trên thì trang web phải trông đẹp mặt và dễ truy cập Giao diện đẹp là yếu tố quan trọng góp phần tăng lượng khách hàng,
Trang 17và trang web phải làm sao cho khách hàng thấy được những thông tin cần tìm, cung cấp những thông tin quảng cáo hấp dẫn, nhằm thu hút sự quan tâm về cửa hàng mình và có cơ hội sẽ có nhiều người tham khảo nhiều hơn
Điều quan trọng trong trang web mua bán trên mạng là phải đảm bảo an toàn tuyệt đối những thông tin liên quan đến người dùng trong quá trình đặt mua hay thanh toán
Đồng thời trang web còn phải có tính dễ nâng cấp, bảo trì, sửa chữa khi cần bổ sung, cập nhật những tính năng mới
1.4 Đối tượng ứng dụng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng ứng dụng của đề tài:
- Mọi người tiêu dùng trên toàn quốc có nhu cầu đặt mua hàng qua
Trang 18CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ LÍ THUYẾT 2.1 Visual Studio
Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp (IDE) từ Microsoft Nó được sử dụng để phát triển chương trình máy tính cho
Microsoft Windows, cũng như các trang web, các ứng dụng web và các dịch
vụ web Visual Studio sử dụng nền tảng phát triển phần mềm của Microsoft như Windows API, Windows Forms, Windows Presentation Foundation, Windows Store và Microsoft Silverlight Nó có thể sản xuất cả hai ngôn ngữ máy và mã số quản lý
Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũng như cải tiến mã nguồn Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt động cả về trình gỡ lỗi mức
độ mã nguồn và gỡ lỗi mức độ máy Công cụ tích hợp khác bao gồm một mẫu thiết kế các hình thức xây dựng giao diện ứng dụng, thiết kế web, thiết kế lớp
và thiết kế giản đồ cơ sở dữ liệu Nó chấp nhận các plug-in nâng cao các chức năng ở hầu hết các cấp bao gồm thêm hỗ trợ cho các hệ thống quản lý phiên bản (như Subversion) và bổ sung thêm bộ công cụ mới như biên tập và thiết
kế trực quan cho các miền ngôn ngữ cụ thể hoặc bộ công cụ dành cho các khía cạnh khác trong quy trình phát triển phần mềm
Visual Studio hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau và cho phép trình biên tập mã và gỡ lỗi để hỗ trợ (mức độ khác nhau) hầu như mọi ngôn ngữ lập trình Các ngôn ngữ tích hợp gồm có C, C++ và C++/CLI (thông qua Visual C++), VB.NET (thông qua Visual Basic.NET), C thăng (thông qua Visual C#) và F thăng (như của Visual Studio 2010[2]) Hỗ trợ cho các ngôn ngữ khác như J++/J thăng, Python và Ruby thông qua dịch vụ cài đặt riêng rẽ Nó cũng hỗ trợ XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript và CSS
Trang 19Ưu điểm:
- Tốc độ phát triển rất nhanh, với cùng một project nếu phát triển bằng Java sẽ tiêu tốn thời gian gấp rưỡi đến gấp đôi so với bạn phát triển nó trên Visual Studio
- Sự linh hoạt và thư viện hàm, và đối tượng khổng lồ của nó Với những lập trình viên đã thân quen với ngôn ngữ C có thể dễ dàng tiếp cận với
nó thông qua visual C++, với những ai đang là tín đồ của Java cũng có thể đến với nó và visual C#
- Công cụ lập trình thân thiện dễ sử dụng cùng với hệ thống thư viện online MSDN có thể đáp ứng tối đa nhu cầu học hỏi của lập trình viên Nhược điểm:
- Phải phụ thuộc vào thư viện nền Framework Và gần như chỉ có thể chạy trên hệ điều hành windows
- Visual Studio không phải là Open source, do đó rất khó tìm thấy một
bộ mã nguồn hoàn chỉnh đâu đó trên mạng
2.2 ASP.NET
Trước hết, họ tên của ASP.NET là Active Server Pages NET (.NET dây
là NET framework) Nói đơn giản và ngắn gọn thì ASP.NET là một công nghệ có tính cách mạng dùng để phát triển các ứng dụng về mạng hiện nay cũng như trong tương lai (ASP.NET is a revolutionary technology for
developing web applications) Lưu ý ở chỗ ASP.NET là một phương pháp tổ chức hay khung tổ chức (framework) để thiết lập các ứng dụng hết sức hùng mạnh cho mạng dựa trên CLR (Common Language Runtime) chứ không phải
là một ngôn ngữ lập trình Ngôn ngữ lập trình được dùng để diễn đạt
ASP.NET là VB.NET (Visual Basic NET) và VB.NET chỉ là một trong 25 ngôn ngữ NET hiện nay được dùng để phát triển các trang ASP.NET
Trang 20và hiệu quả
Framework, làm việc với XML, Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu qua ADO.Net…
riêng, giao diện riêng, dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì)
- Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows
- Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control
từng loại Browser
- Hỗ trợ nhiều cơ chế cache
- Triển khai cài đặt :
+ Không cần lock, không cần đăng ký DLL
+ Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng
- Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục :
+ Global.asax có nhiều sự kiện hơn
+ Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies
Trang 21Nhược điểm :
- Không có Visual Studio thì khó có thể viết code cho ASP.net
2.3 Ngôn ngữ C#
C# là một ngôn ngữ lập trình ứng dụng, ngôn ngữ biên dịch, ngôn ngữ đa năng được phát triển bởi hãng Microsoft, là một phần khởi đầu cho kế hoạch NET.Microsoft phát triển C# dựa trên C, C++ và Java C# được miêu tả là ngôn ngữ có được sự cân bằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java… Ngôn ngữ lập trình C# được đánh giá là dễ học và kết hợp được nhiều ưu điểm của các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng Java và C++ Do đó ngôn ngữ C# được sử dụng rộng rãi nhất C# có thể được viết với bất kỳ trình soạn thảo văn bản nào như Notepad của Windows, và sau đó biên dịch với trình biên dịch dòng lệnh của C#, csc.exe luôn đi kèm với Net framework Do đó
mà ngày nay, C# được rất nhiều các coder trên thế giới ưa chuộng và tìm hiều
2.4 Ngôn ngữ SQL
SQL (Structured Query Language, đọc là "sequel") là tập lệnh truy xuất CSDL quan hệ Ngôn ngữ SQL được IBM sử dụng đầu tiên trong hệ quản trị CSDL System R vào giữa những năm 70, hệ ngôn ngữ SQL đầu tiên
(SEQUEL2) được IBM công bố vào tháng 11 năm 1976 Năm 1979, tập đoàn ORACLE giới thiệu thương phẩm đầu tiên của SQL, SQL cũng được cài đặt trong các hệ quản trị CSDL như DB2 của IBM và SQL/DS
Ngày nay, SQL được sử dụng rộng rãi và đuợc xem là ngôn ngữ chuẩn để truy cập CSDL quan hệ
Trang 222.5 SQL Sever
Microsoft SQl server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (relational database management system – RDBMS) do Microsoft phát triển SQL
Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mạng máy tính hoạt động theo
mô hình khách chủ cho phép đồng thời cùng lúc có nhiều người dùng truy xuất đến dữ liệu, quản lý việc truy nhập hợp lệ và các quyền hạn của từng người dùng trên mạng Ngôn ngữ truy vấn quan trọng của Microsoft SQL server là Transact-SQL Transact-SQL là ngôn ngữ SQL mở rộng dựa trên SQL chuẩn của ISO (International Organization for Standardization) và
ANSI (American National Standards Institute) được sử dụng trong SQL Server
Trang 23CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 3.1 Hiện trạng về tổ chức
Website “www.bookonline.com.vn” được xây dựng dựa trên tình hình khảo sát thực tế tại một cửa hàng sách tại địa phương
Sơ đồ tổ chức quan hệ của cửa hàng:
- Tính các khoản chi phí của từng món hàng
- Lập phiếu xuất và phiếu thu của khách khi mua hàng
CHỦ NHÀ SÁCH
BỘ PHÂN
KẾ TOÁN
BỘ PHẬN KHO
Trang 24- Thống kê lượng hàng bán được trong ngày, tổng tiền thu được trong ngày và bàn giao cho bên kế toán
Bộ phận kế toán
- Bộ phận thủ quỹ có nhiệm vụ thu tiền do bộ phận thu ngân bàn giao
- Xuất tiền để nhập hàng khi có yêu cầu
- Thống kê doanh thu từng ngày, hàng tháng, quý…
- Theo dõi thị trường để có kế hoạch kinh doanh hợp lý
- Đặt mua trực tiếp hoặc tại cửa hàng
- Đặt mua qua trang Web
3.2 Yêu cầu về chức năng
3.2.1 Đối với người quản trị
Để đảm bảo an toàn cho hệ thống, hệ thống cần cung cấp password đế người quản trị có thể truy cập vào hệ thống thao tác với cơ sở dữ liệu của website
Giúp người quản trị có thể xem, theo dõi quản lý các đơn đặt hàng mua các đầu sách của khách hàng và quản lý khách hàng Thuận lợi trong việc thêm, sửa hàng hóa và kiểm tra dữ Iiệu nhập vào để đáp ứng kịp thời các nhu cầu của khách hàng
Thống kê tình hình các đơn đặt mua và xem danh sách khách hàng tham gia vào việc đặt mua và thông tin hàng bán nhiều nhất
Trang 253.2.2 Đối với khách hàng
Có thế xem thông tin các đầu mới, tìm kiếm sản phẩm một cách nhanh chóng và chính xác, có thế đóng góp ý kến, các thắc mắc của mình
Khách hàng có thế đặt mua sản phẩm và thanh toán đơn hàng của mình
3.3 Yêu cầu phi chức năng
Hỗ trợ khách hàng an toàn khi mua sản phẩm như các thông tin cá nhân liên quan đến khách hàng được đảmn bảo an toàn
Giao diện thân thiện dễ dùng, hấp dẫn, dễ tìm kiếm thông tin các sản
phẩm
Website có dung lượng không quả lớn, tốc độ xử lý nhanh
Việc tính toán đám bảo chính xác và không chấp nhận sai sót
Đảm bảo an toàn dữ liệu khi chạy, có khả năng lưu trữ nhiều dữ liệu
Trang 26CẬP NHẬT SẢN PHẨM
CẬP NHẬT PHIẾU NHẬP
CẬP NHẬT SÓ LƯỢNG
THỐNG KÊ ĐƠN ĐẶT HÀNG
ĐĂNG NHẬP
ĐĂNG KÝ
ĐẶT HÀNG
THỐNG KẾ SỐ LƯỢNG
THỐNG KÊ DOANH THU
THỐNG KÊ SỐ NGƯỜI TRUY CẬP
CẬP NHẬT THÔNG TIN
QUẢN LÝ BÁN HÀNG
BÁO CÁO
THỐNG KÊ HÀNG TỒN
THANH TOÁN
CẬP NHẬT ĐƠN HÀNG
CẬP NHẬT PHIẾU XUẤT
TÌM KIẾM
TÌM KIẾM PHIẾU NHẬP
TÌM KIẾM PHIẾU XUẤT
TÌM KIẾM ĐƠN HÀNG
TÌM KIẾM SẢN PHẨM
BÌNH LUẬN
QUẢN LÝ TIN TỨC
CẬP NHẬT TIN TỨC
CẬP NHẬT PHẢN HỒI
QUẢN LÝ NHÂN
VIÊN
Hình 3.2 Biểu đồ phân rã chức năng hệ thống
Trang 273.4.1.2 Mô tả các chức năng
Chức năng: Quản lí nhập hàng
Các sự kiện chính:
tin cần sửa vào bảng sản phẩm
- Dữ Liệu Vào: Số Iiệu từ các bảng bên SQL
Chức Năng: Quản Lí bán hàng
Các sự kiện chính:
của một sản phẩm thì nhập thông tin cần tìm rồi click vào tìm kiếm, hệ thống sẽ gửi thông tin khách hàng cần tìm về sản phẩm nếu có trong CSDL
click Vào hình một sản phẩm bất kì đế đọc thông tin sản phẩm đó đế biết
và lựa chọn mặt hàng cần mua
phải đăng nhập vào hệ thống Website hệ thống sẽ cấp cho bạn 1 tài khoản
để bạn tự do lựa chọn sản phẩm
- Thanh toán: Khách hàng có thể đặt hàng thông qua Website và trả tiền thông qua 2 hình thức: qua ngân hàng hoặc thanh toán trực tiếp khi chúng tôi gíao hàng tận nơi cho khách hàng
- Xem thông tin đơn đặt hàng: Khách hàng có thể đặt hàng qua hệ thống Website nhà quản trị sẽ xem thông tin đơn đặt hàng của khách hàng ,nếu
Trang 28trong hệ thống còn hàng thì hệ thống sẽ duyệt đơn và trả lời đơn khách hàng và thực hiện giao dịch Còn nếu hết hàng hệ thống sẽ gửi Iại thông báo cho khách hàng
Chức năng: Báo cáo thống kê
- Thống kê đơn đặt hàng: Nhà quản trị sẽ thống kế đơn đặt hàng của khách hàng đã đặt hàng dựa vào đơn đặt hàng
- Thống kê số lượng: Nhà quản trị sẽ thống kê số lượng sản phẩm còn lại trong kho hàng để kiểm kê
- Thống kê doanh thu: Nhà quản lý thống kê tổng tiền bán được qua các hóa đơn
- Thống kê số người truy cập: khi có người truy cập vào hệ thống Website thì hệ thống sẽ lưu lại số người đã truy cập và đang online
- Thống kệ hàng trong kho :Nhà quản trị sẽ kiếm tra lại hàng trong kho xác định hàng tồn, hàng bán chạy hay là tình trạng của từng sản phẩm trong kho
Chức năng :Quản lí người dùng
buộc phải đăng nhập vào hệ thống
- Đăng kí: Nếu khách hàng nào chưa có tài khoản thì có thể đãng ki bằng cách điền thông tin đầy đủ và chờ xác nhận của hệ thống Nếu thông tin hợp lệ thì hệ thống sẽ thông bảo thành công cho khách hàng Nếu lỗi thì khách hàng kiềm tra lại thông tin mà mình đã nhập
- Cập nhật thông tin
Trang 293.4.1.3.Mô hình luồng dữ liệu
HỆ THỐNG KHÁCH
HÀNG
NHÀ QUẢN TRỊ
YÊU CẦU MUA SÁCH
PHIẾU XUẤT
CẬP NHẬT HÀNG HÀNG ĐƯỢC CẬP NHẬT YÊU CẦU THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỐNG KÊ CẬP NHẬT CHUNG KẾT QUẢ
ĐĂNG NHẬP/ĐĂNG XUẤT
GIỎ HÀNG PHẢN HỒI KẾT QUẢ ĐƠN ĐẶT HÀNG
Hình 3.3.Mô hình luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Trang 30QUẢN LÝ BÁN HÀNG
QUẢN LÝ NHẬP HÀNG
QUẢN LÝ NGƯỜI DÙNG BÁO CÁO THỐNG KÊ
KHÁCH HÀNG
THÔNG TIN TÌM KIẾM
THÔNG TIN HÀNG CẬP NHẬT THÔNG TIN HÀNG
TÌM KIẾM, CHỌN SẢN PHẨM HIỂN THỊ SẢN PHẨM LƯU THÔNG TIN SẢN PHẨM
YÊU CẦU ĐẶT HÀNG YÊU CẦU GIAO HÀNG GIAO HÀNG THANH TOÁN
THÔNG TIN ĐƠN HÀNG
XÁC NHÂN ĐƠN HÀNG
THÔNG TIN ĐƠN ĐẶT HÀNG
THÔNG TIN HÀNG
BÁO CÁO THỐNG KÊ THÔNG TIN YÊU CẦU THỐNG KÊ THÔNG
TIN DANH MỤC
PHÂN QUYỀN ĐĂNG NHẬP
THÔNG TIN TÀI KHOẢN
LƯU THÔNG TIN TÀI KHOẢN
ĐĂNG NHẬP PHÂN QUYỀN
PHIẾU NHẬP
DANH MỤC HÀNG
GIỎ HÀNG
ĐƠN HÀNG
PHIẾU XUẤT
TÀI KHOẢN
QUẢN LÝ TIN XEM, BÌNH LUẬN TIN
CẬP NHẬT TIN KẾT QUẢ CẬP NHẬT
TÌM KIẾM
QUẢN LÝ NHÂN VIÊN
NHÀ QUẢN LÝ
YÊU CẦU TÌM KIẾM PHIẾU NHẬP
PHIẾU XUẤT
ĐƠN HÀNG
THÔNG TIN PHIẾU NHẬP
THÔNG TIN PHIẾU XUẤT
THÔNG TIN ĐƠN HÀNG
KẾT QUẢ
YÊU CẦU TÌM KIẾM ĐƠN HÀNG KẾT QUẢ
KẾT QUẢ CHỈNH SỬA NHÂN VIÊN
DANH SÁCH NHÂN VIÊN THÔNG TIN NHÂN VIÊN
KẾT QUẢ
Hình 3.4.Mô hình DFD mức 0 của hệ thống
Trang 31CẬP NHẬT HÀNG THÔNG TIN HÀNG
THÔNG TIN HÀNG
NHÀ QUẢN LÝ CẬP NHẬT HÀNG MỚI
CẬP NHẬT HÓA ĐƠN
THÔNG TIN PHIẾU NHẬP
THÔNG TIN PHIẾU NHẬP
CẬP NHẬT SỐ LƯỢNG
YÊU CẦU THÔNG TIN HÀNG
THÔNG TIN HÀNG THÔNG TIN HÀNG
DANH MỤC HÀNG KHO
Trang 32TÌM KIẾM HÀNG THÔNG TIN HÀNG
YÊU CẦU THÔNG TIN HÀNG
KHÁCH
HÀNG
TÌM KIẾM, CHỌN HÀNG
THÔNG TIN YÊU CẦU ĐẶT HÀNG
ĐẶT HÀNG HIỂN THỊ HÀNG
NHÀ QUẢN LÝ
THANH TOÁN YÊU CẦU THANH TOÁN
THANH TOÁN
THÔNG TIN ĐƠN HÀNG
THÔNG TIN ĐƠN ĐẶT HÀNG
CẬP NHẬT ĐƠN HÀNG
THÔNG TIN PHIẾU XUẤT LƯU PHIẾU XUẤT
THÔNG TIN ĐƠN HÀNG
THÔNG TIN HÓA ĐƠN BÁN
THÔNG TIN ĐƠN HÀNG
DANH MỤC HÀNG
PHIẾU XUẤT
CẬP NHẬT PHIẾU XUẤT PHIẾU XUẤT
THÔNG TIN PHIẾU XUẤT
THÔNG TIN PHIẾU XUẤT HÓA ĐƠN
BÌNH LUẬN
BÌNH LUẬN HÀNG BÌNH LUẬN HÀNG
DUYỆT/XÓA BÌNH LUẬN
KẾT QUẢ PHẢN HỒI
ĐƠN HÀNG
THÔNG TIN PHIẾU XUẤT
Hình 3.6 Mô hình DFD mức 1 chức năng quản lý bán hàng
Trang 33THỐNG KÊ ĐƠN HÀNG
THÔNG TIN ĐƠN ĐẶT HÀNG
YÊU CẦU THỐNG KÊ BÁO CÁO ĐƠN ĐẶT HÀNG
THỐNG TIN PHIẾU
XUẤT
THỐNG KÊ DOANH THU
BÁO CÁO DOANH THU
YÊU CẦU BÁO CÁO DOANH THU
THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG
YÊU CẦU BÁO CÁO SỐ LƯỢNG BÁO CÁO SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM THÔNG TIN PHIẾU NHẬP
THÔNG TIN HÀNG
THỐNG KÊ SỐ NGƯỜI TRUY CẬP THÔNG TIN TRUY CẬP
NHÀ QUẢN LÝ
YÊU CẦU THỐNG KÊ BÁO CÁO THỐNG KÊ
THỐNG KÊ HÀNG TỒN
ĐƠN HÀNG
Hình 3.7.Mô hình DFD mức 1 chức năng báo cáo thống kê
Trang 34ĐĂNG NHẬP
NHÀ QUẢN LÝ
KHÁCH
HÀNG
ĐĂNG NHẬP QUẢN TRỊ PHÂN QUYỀN QUẢN TRỊ
ĐĂNG NHẬP MUA HÀNG
PHÂN QUYỀN ĐĂNG NHẬP
YÊU CẦU ĐĂNG NHẬP
CẬP NHẬT THÔNG TIN XÁC MINH THÔNG TIN ĐÃ NHẬP
PHẢN HỒI THÔNG TIN ĐÃ NHẬP
TÀI KHOẢN
Hình 3.8.Mô hình DFD mức 1 chức năng quản lý người dùng
Trang 35KHÁCH HÀNG
TÌM KIẾM ĐƠN HÀNG
TÌM KIẾM PHIẾU NHẬP
TÌM KIẾM PHIẾU XUẤT
YÊU CẦU TÌM KIẾM ĐƠN HÀNG
ĐƠN HÀNG
THÔNG TIN ĐƠN HÀNG NHÀ QUẢN LÝ
KẾT QUẢ TÌM KIẾM ĐƠN HÀNG
YÊU CẦU TÌM KIẾM
PHIẾU NHẬP
YÊU CẦU TÌM KIẾM HÓA ĐƠN
YÊU CẦU TÌM KIẾM PHIẾU XUẤT
THÔNG TIN
PHIẾU XUẤT
KẾT QUẢ TÌM KIẾM HÓA ĐƠN
Hình 3.9.Mô hình DFD mức 1 chức năng tìm kiếm
Trang 36THÔNG TIN NHÓM TIN
THÔNG TIN BÀI VIẾT
THÔNG TIN BÀI VIẾT
PHẢN HỒI DUYỆT/XÓA PHẢN HỒI
BÌNH LUẬN BÀI VIẾT
BÌNH LUẬN BÀI VIẾT
Hình 3.10 Mô hình DFD mức 1 chức năng quản lý tin
3.4.2.Thiết kế cơ sở dữ liệu
3.4.2.1.Phân tích dữ liệu:
Dựa trên việc xác định yêu cầu và phân tích yêu cầu “Xây dựng
website quảng bá và bán sách” bao gồm các đối tượng sau đây: