1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website giới thiệu và bán sản phẩm shop hoa online luận văn tốt nghiệp đại học

47 1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng website giới thiệu và bán sản phẩm shop hoa online
Tác giả Nguyễn Thanh Tùng
Người hướng dẫn ThS. Trần Thị Kim Oanh
Trường học Trường đại học Vinh
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 3,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay nhờ vào sự phát triển của các phương tiện truyền thông, đặc biệt là sự phát triển của tin học đã tạo điều kiện cho mọi người có thể giao tiếp vớinhau một cách nhanh chóng và dễ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

- -ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN SẢN PHẨM SHOPHOAONLINE

Giảng viên hướng dẫn : ThS Trần Thị Kim Oanh

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thanh Tùng – 47k – CNTT

Vinh,11/2011

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây, đi đôi với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học

kỹ thuật, tin học đã đi sâu ứng dụng vào mọi ngành nghề và các lĩnh vực khácnhau trong đời sống xã hội Sự phát triển của các quan hệ kinh tế, sự mở rộngmạng lưới nghiệp vụ và sự tăng cường quy mô của nó, nhất là mạng Internet rađời đã làm tăng cường vượt bậc khối lượng các luồng thông tin Các sự kiện đóđang làm cho công việc quản lý trở nên phức tạp Cách quản lý dựa trên kinhnghiệm trực giác không còn đem lại hiệu quả như mong muốn Do đó phải thiếtlập một phương thức quản lý hiện đại hơn

Tin học hoá công tác quản lý các đơn vị kinh tế, hành chính, trường học…

là một trong những lĩnh vực quan trọng của tin học Việc áp dụng tin học vàoquản lý không những làm tăng đáng kể về năng suất và chất lượng lao động màcòn tạo điều kiện cho việc xây dựng một hệ thống thông tin quản lý chặt chẽ, có

cơ sở khoa học và chính xác

Là những sinh viên đang học CNTT, việc học tập, trang bị và tiếp thu cáckiến thức về tin học từ thực tế cũng như công tác quản lý là cần thiết Chính vìvậy mà dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo, em đã bước đầu làm quen với việctìm hiểu, phân tích và vận dụng những kiến thức đó vào thực tế

Bài toán mà em đi tìm hiểu, phân tích là bài toán Xây dựng website giới

thiệu và bán sản phẩm shophoaonline dựa trên hệ quản trị CSDL Microsoft

Access và ngôn ngữ lập trình Visual Basic

Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em đã cố gắng tìm hiểu về Hệ quảntrị CSDL Microsoft Access và ngôn ngữ lập trình Visual Basic nhưng với kiếnthực còn hạn chế nên chương trình của em không tránh khỏi những thiếu sót, bấtcập và chưa hoàn thiện Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các Thầygiáo, Cô giáo và bạn bè để em có thể hoàn thiện được chương trình mà thực tếđòi hỏi

Trang 3

Em xin cảm ơn những ý kiến đóng góp chân thành của thầy cô, bàn bè.

Đặc biệt hơn em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS Trần Thị Kim Oanh đã

hướng dẫn và giúp đỡ tận tình em để em hoàn thành công việc trong lần thực tậpnày.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thanh Tùng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

MỤC LỤC 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 5

1.1 Lý do chọn đề tài 5

1.2 Mục đích yêu cầu 5

1.3 Cách tiếp cận đề tài 5

1.4 Phạm vi ứng dụng 6

1.5 Công cụ sử dụng 6

CHƯƠNG II TÌM HIỂU VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 8

2.1 Tìm hiểu về internet 8

2.1.1 giới thiệu chung về internet 8

2.1.2 Cách thức truyền thông trên internet 8

2.1.3 Dịch vụ World Wide Web 9

2.1.4 Dịch vụ FTP 9

2.1.5 Tìm hiểu Client/Server 9

2.2 Tìm hiểu về World Wide Web 10

2.2.1 Các khái niệm cơ bản về World Wide Web 10

2.2.2 Phân loại Web 10

2.3 Thương mại điện tử 10

2.3.1 Giới thiệu 10

2.3.2 Lợi ích của thương mại điện tử 12

2.3.3 Hình thức giao dịch 13

CHƯƠNG III TÌM HIỂU VỀ NGÔN NGỮ ASP.NET VÀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS 2003 15

3.2 Tìm hiểu về ASP.NET 15

3.1.1 Khái niệm về ASP.NET 15

3.1.2 Đặc tính 16

4.1 Ưu điểm của ASP.NET 18

3.2 Tìm hiểu về hệ quản trị sơ sở dữ liệu ACCESS 21

Trang 5

3.2.1 Khái niệm ACCESS 21

CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 23

4.1 Phân tích bài toán 23

4.1.1 Đặt vấn đề 23

4.1.2 Bài toán 24

4.1.3 Hướng giải quyết của bài toán 24

4.1.4 Mô hình bán hàng qua mạng 24

4.2 Phân tích thiết kế 25

4.2.1 Phân tích yêu cầu 25

4.2.2 Các yêu cầu đối với bài toán 25

4.2.3 Sơ đồ phân cấp chức năng 27

4.2.4 Biểu đồ luồng dữa liệu 28

4.2.5 Mô hình thực thể và các thuộc tính 31

5.2 Thiết kế 40

5.3.1 Thiết kế giao diện 40

CHƯƠNG VI CÀI ĐẶT VÀ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM 42

5.1 Cài đặt 42

5.2 Giới thiệu sản phẩm 42

KẾT LUẬN 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

mà bất kí ai cũng có thể kết nối bằng máy tính của họ

 Với mạng Internet, tin học thật sự tạo nên một cuộc cách mạng trao đổi thôngtin trong mọi lĩnh vực văn hóa, xã hội, chính trị, kinh tế…

 Với công nghệ Word Wide Web, hay còn gọi là Web sẽ giúp bạn đưa nhữngthông tin mong muốn của mình lên mạng Internet Hay bạn có thể mua những

gì mình cần ngay tại nhà mình mà không phải mất nhiều thời gian, thông quacác trang dịch vụ thương mại điện tử các nhà dịch vụ sẽ mang đến tận nhàcho bạn

 Sự ra đời của các ngôn ngữ lập trình cho phép chúng ta xây dựng các trangWeb đáp ứng được các yêu cầu của người sử dụng Việc tham gia rao bánhay đấu giá các sản phẩm trên mạng cũng không còn quá xa lạ nữa

1.2 Mục đích yêu cầu

 Nghiên cứu cách thức xây dựng website với ngôn ngữ lập trình VB.NET,ASP.NET và cơ sở dữ liệu ACCESS để xây dựng thử nghiệm chương trìnhbán hàng trực tuyến qua mạng Internet

Thử nghiệm hình thức Xây dựng website giới thiệu sản phẩm

Trang 7

càng có nhiều doanh nghiệp, tổ chức, các nhân sử dụng hệ thống thông tintrực tuyến để giới thiệu sản phẩm, quảng bá hình ảnh và quản lý thông tin.Hiện nay Internet đã trở thành một dịch vụ phổ thông, thậm chí thiết yếu ở đa

số các tổ chức và doanh nghiệp Các hoạt động thương mại, kinh doanh, quản

lý nhà nước, điều hành công việc đã và đang hòa nhập vào môi trườngInternet

 Nhu cầu mua sắm cũng ngày càng đa dạng với những dịch vụ thuận tiện vàlợi ích Việc xây dựng một website hoạt động như một hình thức siêu thị giaodịch điện tử cũng không ngoài việc tạo nên một tiện ích cho người dùnginternet có thể tiết kiệm thời gian xem và mua sắm hàng hóa

 Hiện nay các phương thức thanh toán trực tuyến và giao hàng tận nơi đang làphương thức được nhiều người dùng lựa chọn vì sự tiện lợi, nhanh chóng và

an toàn

 Xây dựng website giới thiệu sản phẩm shophoa.com được hình thành hướngđến giải pháp tốt nhất cho hình thức thương mại điện tử ở Nghệ An nói riêngcũng như khắp các tỉnh thành trên cả nước nói chung Góp phần tạo nên mộthình thức giao dịch an toàn, đa dạng và thuận tiện

1.4 Phạm vi ứng dụng

 Xây dựng website giới thiệu sản phẩm shophoa.com là ứng dụng giới thiệu

và quảng bá sản phẩm cũng giống các website thương mại điện tử khác

 Sử dụng trên tất cả các máy tính có internet Không cần cài đặt thêm ứngdụng khác

 Áp dụng cho các công ty, tổ chức có nhu cầu bán hàng trực tuyến

 Áp dụng cho các công ty, tổ chức có nhu cầu quảng cáo, thực hiện các chiếndịch khuyến mãi trực tuyến

1.5 Công cụ sử dụng

 Microsoft Visual Studio 2008

Trang 8

 Internet Information Services Version 5.1.

 Microsoft NET Framework Version 4.0

 Mozilla Firefox Version 4.0

 Internet Explorer Version 8.0

Trang 9

CHƯƠNG II TÌM HIỂU VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

2.1 Tìm hiểu về internet

2.1.1 giới thiệu chung về internet

Internet là một mạng máy tính nối hàng triệu máy tính với nhau trên phạm

vi toàn thế giới Internet có lịch sử rất ngắn, nó có nguồn gốc từ một dự án của

Bộ Quốc Phòng Mỹ có tên là ARPANET vào năm 1969, dự án nhằm thựcnghiệm xây dựng một mạng nối các trung tâm nghiên cứu khoa học và quân sựvới nhau Đến năm 1970 đã có thêm hai mạng: Store-and-forwarrd vàALOHAnet, đến năm 1972 hai mạng này đã đợc kết nối với ARPANET Cũngtrong năm 1972 Ray Tomlinson phát minh ra chương trình thư tín điện tử E-mail Chơng trình này đã nhanh chóng đợc ứng dụng rộng rãi để gửi các thôngđiệp trên mạng phân tán

Hiện nay nhờ vào sự phát triển của các phương tiện truyền thông, đặc biệt

là sự phát triển của tin học đã tạo điều kiện cho mọi người có thể giao tiếp vớinhau một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn thông qua các dịch vụ internet.Chính vì vậy đã tạo điều kiện thuận lợi cho thuong mại điện tử nhanh chóng trởnên phổ biến trên thế giới trở thành một công cụ rất mạnh

2.1.2 Cách thức truyền thông trên internet

Với sự phát triển mạng như hiện nay thì có rất nhiều giao thức chuẩn rađời nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển Các chuẩn giao thức được sử dụng rộngrãi nhất hiện nay như giao thức TCP/IP, giao thức SNA của IBM, OSIISDN,X.25 hoặc giao thức LAN to LAN netBIOS Giao thức được sử dụng rộng rãinhất hiện nay trên mạng là TCP/IP

Giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol) đảmbảo sự thông suốt việc trao đổi thông tin giữa các máy tính Internet hiện nay

Trang 10

đang liên kết hàng ngàn máy tính thuộc các công ty, cơ quan nhà nước, cáctrung tâm nghiên cứu khoa học, trường đại học, không phân biệt khoảng cáchđịa lý trên toàn thế giới Đó là ngân hàng dữ liệu khổng lồ của nhân loại.

2.1.3 Dịch vụ World Wide Web

Đây là khái niệm mà người dùng internet quan tâm nhiều nhất hiện nay.Web là một công cụ, hay đúng hơn là một dịch vụ của internet, web chưa thôngtin bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh và thậm chí cả video được kết hợp vớinhau

về máy yêu cầu

Mô hình clinet/server ứng dụng vào trang web được gọi là mô hình webclient/server Giao thức chuẩn được sử dụng để giao tiếp giữa web server và webclient là HTTP (HyperText Transfer Protocol)

Web Client (Web Browser): Các trình duyệt web có vai trò như là clienttrong mô hình client/server, khi cần xem một trang web cụ thể nào thì trìnhduyệt sẽ gửi yêu cầu lên cho web server để lấy nội dung trang web đó

Web server: khi nhận được yêu cầu từ một client, web server sẽ trả về nội dungfile cho trình duyệt Web server cho phép chuyển giao dữ liệu bao gồm văn bản,

đồ họa, âm thanh và cả video tới người sử dụng

Trang 11

2.2 Tìm hiểu về World Wide Web

2.2.1 Các khái niệm cơ bản về World Wide Web

World Wide Web (WWW) hay còn gọi là web là một dịch vụ phổ biếnnhất hiện nay trên internet, 85% các giao dịch trên internet ước lượng thuộc vềWWW Ngày nay số website trên thế giới đã đạt đến con số khổng lồ WWWcho phép bạn truy xuất thông tin văn bản, hình ảnh, âm thanh, video trên toànthế giới Thông qua website, các công ty có thể giảm thiểu tối đa chi phí in ấn vàphân phát tài liệu cho khách hàng ở nhiều nơi

2.2.2 Phân loại Web

Trang 12

bán lẻ Nó đem lại triển vọng trong các lĩnh vực như giáo dục, y tế và quản lý.Thương mại điện tử trở thành một công cụ kinh doanh quan trọng trong xu thếtoàn cầu hoá ngày càng mạnh mẽ Đối với các công ty kinh doanh, thương mạiđiện tử tạo ra động lực kinh tế, tác động đến môi trường kinh doanh, cách thứckinh doanh của mỗi doanh nghiệp.

Các chức năng trung gian truyền thống được thay thế, các sản phẩm và thịtrường mới đang phát triển, các quan hệ mới chặt chẽ hơn được tạo ra giữa cácdoanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với khách hàng và giữa khách hàng với nhau.Thương mại điện tử đóng vai trò như một chất xúc tác thúc đẩy nhanh và làmlan toả rộng rãi hơn các thay đổi đang diễn ra trong nền kinh tế như các quátrình cải cách về mặt pháp lý, thiết lập các kết nối điện tử giữa các doanhnghiệp, toàn cầu hoá các hoạt động kinh tế, đặt ra nhu cầu về người lao động cótrí tuệ cao, các khuynh hướng phân ngành mới (ngân hàng điện tử, đặt chỗ trựctiếp trong du lịch, marketing đến từng khách hàng…)

Đối với hoạt động bán hàng, chi phí cho một điểm bán hàng thương mạiđiện tử rẻ hơn nhiều so với việc dựng và quản lý cơ sở vật chất do điểm bánthương mại điện tử mang tính mở, có thị trường toàn cầu Bằng cách đưa thôngtin trực tiếp dưới dạng dễ truy cập, các doanh nghiệp thương mại điện tử đã làmtăng hiệu quả của quá trình bán hàng Ở Việt Nam, tuy cơ sở hạ tầng về kỹ thuật(mà cụ thể là internet) còn nhiều yếu kém và bất cập, thương mại điện tử hầunhư chưa được phát triển nhưng những áp lực mà thương mại điện tử tạo ra ngàymột rõ nét

Các doanh nghiệp Việt Nam vốn đã vất vả trong việc giành giật lấy mộtchỗ đứng trên thị trường nội địa, hiện đang phải đối mặt với các lực lượng cạnhtranh mới từ việc mở cửa tất yếu thị trường trong xu hướng tự do hoá và hộinhập kinh tế đang phải quan tâm, lo lắng về những đối thủ cạnh tranh đến từnhững nơi không xác định qua internet Xác định lại hướng đi của mình là một

Trang 13

việc làm hết sức cần thiết Điều còn thiếu đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam,rất đáng tiếc, lại chính là yếu tố văn minh thương mại hay văn minh trong kinhdoanh, thể hiện ở sự cầu thị và chân thành với khách hàng Trong môi trườngkinh doanh thương mại điện tử các doanh nghiệp phải hiểu được nguy cơ tụt hậutrong cạnh tranh của mình, phải biết được những nhược điểm cố hữu của mìnhthì mới có thể có những chính sách và biện pháp đúng đắn.

Trong thương mại điện tử, yếu tố không gian có thể coi là đã bị loại bỏmột cách tương đối, vì vậy yếu tố thời gian đã gây sức ép đáng kể lên thái độ vàhành vi của doanh nghiệp Doanh nghiệp không chỉ cần thông tin mà cần thôngtin một cách nhanh chóng, tức thời Internet đã tạo cho các doanh nghiệp cơ hội

ấy nhưng không vì thế mà cho phép doanh nghiệp vượt qua ngưỡng an toàn và

bỏ qua tính chính xác, hay độ tin cậy của thông tin Thông tin qua internet đemlại càng thực sự hữu ích đối với kinh doanh khi nó được tiếp cận và xử lý trênquan điểm kinh doanh hiện đại

2.3.2 Lợi ích của thương mại điện tử

Nắm được thông tin phong phú

Thương mại điện tử (đặc biệt là khi sử dụng Internet/web) trước hết giúpcho các doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thị trường, từ đó có thểxây dựng được chiến lược sản xuất, kinh doanh thích hợp với xu thế phát triểncủa của thị trường trong nước, khu vực và quốc tế Điều này đặc biệt có ý nghĩavới các doanh nghiệp nhỏ và vừa – động lực phát triển chủ yếu trong các nênkinh tế hiện nay

Giảm chi phí sản xuất

Thương mại điện tử giúp giảm chi phí sản xuất, trước hết là chi phí vănphòng Các văn phòng không giấy tờ (paperless office) chiếm diện tích nhỏ hơnrất nhiều, chi phí tìm kiếm chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần (trong đó khâu in

Trang 14

ấn hầu như được bỏ hẳn) Theo số liệu của háng General Electricity của Mỹ, tiếtkiệm theo hướng này đạt tới 30% Điều quan trọn hơn là các nhân viên có nănglực đưuọc giải phóng khỏi nhiều công đoạn, có thể tập trung vào nghiên cứuphát triển sé đưa đến những lợi ích to lớn hơn.

Giảm chi phí bán hàng và tiếp thị

Thương mại điện tử giúp giảm thấp chi phí bán hàng và chi phí tiếp thị.Bằng Internet/web, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với rất nhiềukhách hàng, catalogue điện tử trên các trang web không những phong phú hơn

mà còn thường xuyên được cập nhật so với các catalogue in ấn khuôn khổ giớihạn và luôn luôn lỗi thời

Giảm chi phí giao dịch

Thương mại điện tử qua Internet/Web giúp người tiêu dùng và các doanhnghiệp giảm đáng kể thời gian và chi phí giao dịch (giao dịch được hiểu là quátrình từ quảng cáo, tiếp xúc ban đầu, giao dịch đặt hàng, giao dịch thanh toán)

2.3.3 Hình thức giao dịch

Các hình thức chủ yếu

o Thư điện tử (email)

o Thanh toán điện tử (electronic payment)

o Trao đổi dữ liệu điện tử (electronic date interchange - EDI)

o Giao gửi số hóa các dữ liệu (digital delivery of content)

o Bán lẻ hàng hóa hữu hình (retail of trangible goods)

Các loại giao tiếp

o Người với người (qua điện thoại, thư điện tử, fax)

o Người với máy tính (qua các biểu mẫu điện tử, website)

o Máy tính với người (qua fax, thư điện tử)

Trang 15

o Máy tính với máy tính (qua trao đổi dữa liệu có cấu trúc, thẻ thôngminh, mã vạch).

Cách thức giao dịch

o Giữa các doanh nghiệp và người tiêu dùng

Hình: Mô hình B2C – giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng

o Giữa các doanh nghiệp với nhau

o Giữa người tiêu dùng và người tiêu dùng

Trang 16

CHƯƠNG III TÌM HIỂU VỀ NGÔN NGỮ ASP.NET VÀ

HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS 2003

3.2 Tìm hiểu về ASP.NET

3.1.1 Khái niệm về ASP.NET

ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework)

được phát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo

ra những trang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web Lần đầutiên được đưa ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0của .NET framework, là công nghệ nối tiếp của Microsoft's Active ServerPages(ASP) ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common Language Runtime(CLR), cho phép những người lập trình viết mã ASP.NET với bất kỳ ngôn ngữnào được hỗ trợ bởi NET language

Sau khi phát hành phiên bản Internet Information Service 4.0 vào năm

1997, hãng Microsoft bắt đầu nghiên cứu một mô hình ứng dụng web để giảiquyết những bất tiện của ASP, đặc biệt là việc tách riêng biệt phần thể hiện vàphần nội dung cũng như cách viết mã rõ ràng hơn Mark Anders, quản lý củanhóm IIS và Scott Guthrie, gia nhập Microsoft vào năm 1997 sau khi tốt nghiệpĐại học Duke, được giao nhiệm vụ định hình mô hình cần phát triển Nhữngthiết kế ban đầu được thực hiện trong vòng 2 tháng bởi Anders và Guthrie,Guthrie đã viết mã prototype đầu tiên trong khoảng thời gian nghỉ lễ Giáng sinhnăm 1997

Trang 17

ASP.NET là phiên bản kế tiếp của ASP (Active Sever Page), nó là mộtnền phát triển ứng dụng web hợp nhất, cung cấp nhiều dịch vụ cần thiết cho lậptrình viên xây dựng các lớp ứng dụng một cách chuyên nghiệp Cú phápASP.NET tương ứng với cú pháp ASP, ngoài ra ASP.NET còn cung cấp một

mô hình lập trình mới, nền tảng an toàn, linh hoạt và ổn định Bằng cách thêmFunction (Hàm) của ASP.NET vào ứng dụng ASP, nên có thể thuận tiện nângcấp ứng dụng ASP hiện có

ASP.NET được biên dịch dựa trên môt trường NET và có thể xây dựngbằng bất cứ ngôn ngữ nào tương thích NET, bao gồm Visual Basic.NET, C#,J# Ngoài ra, toàn bộ thư viện Net Framework có thể sử dụng với ứng dụngASP.NET, ASP.NET cung cấp nhiều kỹ thuật mới, bao gồm quản lý môi trườngthực thi ngôn ngữ cùng với CLR, type safety (kiểu an toàn), inheritance (kếthừa)… giúp cho lập trình viên có thể lập trình tốt hơn

ASP.NET được thiết kế làm việc với các trình soạn thảo WYSIWYGHTML đi kèm và các công cụ lập trình khác được đưa vào trong MicrosoftVisual Studio.NET Tất cả các công cụ này không phải chỉ dùng để phát triểnứng dụng web Tuy nhiên, có thể sử dụng một vài chức năng thông thường choúng dụng web, bao gồm một GUI cho phép lập trình viên có thể thuận tiện đặtcác server control vào trang web (web page) và trình Debug kiểm soát lỗi rấtchặt chẽ

Khi tạo một ứng dụng web lập trình viên có thể chọn web forms hoặc webservices, ngoài ra cũng có thể kết hợp hai loại này với nhau Cả hai loại này cómột nền cơ bản

3.1.2 Đặc tính

Trang ASPX

Trang 18

ASP.NET bản thân nó là một công nghệ chứ không phải là một ngônngữ lập trình, ASP.NET chính là một khung chương trình được xây dựngdựa trên CLR (Common Language Runtime), có thể được sử dụng trênserver để xây dựng những ứng dụng web

Những trang ASP.NET, được biết đến như những web form, là khốichính trong phát triển ứng dụng Những web form được chứa trongnhững file có phần mở rộng ASPX; những nhà phát triển có thể đặt nộidung tĩnh hoặc động vào trang aspx dưới dạng server-side Web Control

và User Control Ngoài ra, có thể viết mã bằng cách chèn <% mã cầnviết %> vào trang web giống như những công nghệ phát triển webkhác PHP, JSP và ASP, nhưng những công nghệ nào không hỗ trợ databinding khi nó phát sinh nội dung trang web

Ví dụ sau sử dụng mã "inline", một dạng ngược lại với code behind

<script runat="server">

EventArgs e)

{

Label1.Text = DateTime.Now.ToLongDateString();

}

<html xmlns="http://www.w3.org/1999/xhtml">

<head id="Head1" runat="server">

<title>Sample page</title>

Trang 19

<body>

<form id="form1" runat="server">

<div>The current time is: <asp:Label

runat="server" id="Label1" /></div>

</form>

</body>

</html>

Mô hình code – behind

Mô hình code-behind được giới thiệu bởi Microsoft, đưa ra cách viết

mã linh động bằng cách để những mã lập trình trong một tập tin riêngbiệt hoặc để mã trong những thẻ script Những tập tin code-behind

thường có dạng như sau TrangViDu.aspx.cs hoặc TrangViDu.aspx.vb

được tạo ra dựa trên tên tập tin ASPX (những tập tin này sẽ tự động phátsinh trong bộ công cụ phát triển ứng dụng Microsoft Visual Studio vàIDEs) Khi mô hình này, người phát triển có thể viết mã để trả lời những

sự kiện khác như sự kiện trang đang tải hoặc một control đang đượcnhấn, chi tiết sẽ được đề cập ở phần khác trong tài liệu này

Mô hình code-behind của ASP.NET đánh dấu một sự chuyển hướng

từ ASP nguyên thủy sang ASP.NET, giúp những người phát triển xâydựng ứng dụng với ý tưởng phần trình bày độc lập với nội dung Về mặt

lý thuyết, mộ hình này cho phép một người thiết kế web có thể tạo ranhững bản thiết kế giao diện mà không cần biết về cách viết mã lập trình

Mô hình này giống với mô hình model-view-controller

4.1 Ưu điểm của ASP.NET

Ta đã biết NET Framework và các ứng dụng của nó đã và đang tạo mộtcuộc các mạng kỹ thuật trong ngành công nghệ thông tin, thay đổi tận gốc rễ cáckiểu lập trình đã phát triển và triển khai mạng trên thế giới Do đó, tạo một vận

Trang 20

hội mới đáp ứng mọi yêu cầu của các ngành nghề kỹ thuật và thương mại điện

tử hiện nay, cũng như vạch một hướng đi vững chắc và lâu dài cho những ứngdụng quan trọng để phát triển và triển khai các ứng dụng web một cách dễ dàng

Không như ASP chỉ giới hạn với VBScripts và Jscripts, ASP.NET hỗ trợtrên 25 ngôn ngữ lập trình ( ngoài các ngôn ngữ mới thiết lập được NETFramework hỗ trợ sẵn như VB.NET, C#, J# mà còn hỗ trợ thêm Smalltak.NET,COBOL.NET…)

Mặc dù ta có thể chỉ cần dùng tới Notepad để triển khai các trangASP.NET nhưng Visual Studio.NET giúp tăng năng suất triển khai ứng dụngweb, có thể quan sát các kế hoạch thuận tiện hơn khi phác họa các thành phầncủa ASP.NET bằng hình ảnh Hơn nữa, còn hỗ trợ chúng ta trong việc phát hiện

và loại bỏ lỗi một cách thuận lợi hơn

ASP.NET không những chạy nhanh hơn ASP gấp 5 lần mà còn có thểduy trì kiểu cập nhật, nghĩa là ASP.NET tự động dò tìm mọi sự thay đổi và biêndịch files khi cần thiết cũng như lưu trữ kết quả của quá trình biên dịch đó, đểcấp dịch vụ cho những yêu cầu tiếp theo sau Nhờ vậy, ứng dụng luôn luôn cậpnhật hóa và chạy nhanh hơn

ASP.NET có khả năng lưu trữ một kết quả chung trong phần bộ nhớ củatrang để giải đáp cho cùng một yêu cầu từ nhiều khách hàng khác nhau Nhờ đótiết kiệm được sự lặp đi lặp lại công tác thi hành của một trang web mà còn giatăng hiệu suất, do giới hạn tối đa việc chất vấn các cơ sở dữ liệu vốn rất tốnnhiều thời gian

ASP.NET cũng có khả năng tự động dò tìm và phục hồi những lỗi nghiêmtrọng như deadlocks để đảm bảo ứng dụng luôn luôn sẵn sàng khi dùng

ASP.NET đơn giản hóa việc triển khai ứng dụng mạng, do đó biến việctriển khai toàn bộ ứng dụng trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn hẳn trước kia, vì

Trang 21

bây giờ ta chỉ cần sao và lưu trữ ở trên Server chứ không cần phải chạy chươngtrình ‘regsrv32’ để đăng ký bất cứ thành phần nào Hơn thế nữa, khi cần lưu trữ những yếu tố phụ cần thiết cho việc thiết lập hay bố trí các ứng dụng, ta chỉ cầnlưu giữ nó vào trong một hồ sơ dưới dạng XML là đủ.

ASP.NET cho phép ta tự động cập nhật hóa các thành phần đã biên dịch

mà không cần phải khởi động lại các Web Server

ASP.NET có thể chạy song song với ASP ở cùng một Internet IformationServer (IIS) trong nền Windows XP hay Windows 2000 Các ứng dụng cũ vẫntiếp tục chạy ASP.DLL, còn ASP.NET engine sẽ xử lý các ứng dụng mới

Hơn nữa, ASP.NET Mobile Controls còn giúp ta phát triển và triển khaimạng nhắm vào thị trường những cell phone hay PDA với gần hơn 80 Mobileweb services được cung cấp trình NET Framework Ta chỉ cần lập trình choứng dụng của mình như bình thường và Mobile Controls sẽ tự động phát sinh ranhững nguồn mã như WAP/WML, HTML hay iMode phù hợp với từng loạithiết bị

Khi thực thi với ASP.NET , chúng ta có nhiều cách để lựa chọn môitrường phát triển ứng dụng Web Ở đây em sử dụng ngôn ngữ lập trình VB

Visual Studio 2008 cung cấp những công cụ bao gồm tiện ích gỡ lỗi vàcửa sổ xòe, để gợi ý những cú pháp, phát triển, từ khóa mà chúng ta dự địnhkhai báo Như hình minh họa sau:

Trang 22

Visual Studio 2008 cũng hỗ trợ mô hình code-behind cho phép tách phần

mã và giao diện thành hai phần riêng biệt, giúp chúng ta làm việc trên hai phầnnày dễ dàng hơn

Chẳng hạn phần code_behind trong phần này của trang Default.aspx nhưsau:

Trong khi đó tập tin ứng với phần khai báo giao diện của trangDefault.aspx sẽ có cấu trúc:

Trang 23

3.2 Tìm hiểu về hệ quản trị sơ sở dữ liệu ACCESS

3.2.1 Khái niệm ACCESS

Microsoft Access là một Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu (QTCSDL) tương tác

người sử dụng chạy trong môi trường Windows Microsoft Access cho chúng tamột công cụ hiệu lực và đầy sức mạnh trong công tác tổ chức, tìm kiếm và biểudiễn thông tin

Microsoft Access cho ta các khả năng thao tác dữ liệu, khả năng liên kết

và công

cụ truy vấn mạnh mẽ giúp quá trình tìm kiếm thông tin nhanh Người sử dụng cóthể chỉ dùng một truy vấn để làm việc với các dạng cơ sở dữ liệu khác nhau.Ngoài ra, có thể thay đổi truy vấn bất kỳ lúc nào và xem nhiều cách hiển thị dữliệu khác nhau chỉ cần động tác nhấp chuột

Microsoft Access và khả năng kết xuất dữ liệu cho phép người sử dụng

thiết kế

những biểu mẫu và báo cáo phức tạp đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý, có thểvận động dữ liệu và kết hợp các biểu mẫu va báo cáo trong một tài liệu và trìnhbày kết quả theo dạng thức chuyên nghiệp

Microsoft Access là một công cụ đầy năng lực để nâng cao hiệu suất công

việc

Ngày đăng: 19/12/2013, 11:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.2.3. Sơ đồ phân cấp chức năng - Xây dựng website giới thiệu và bán sản phẩm shop hoa online luận văn tốt nghiệp đại học
4.2.3. Sơ đồ phân cấp chức năng (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w