VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TI Hà Nội, ngày...tháng...năm 2017 NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên : Nguyễn Khánh Linh Giới tính : Nữ Ngày sinh : 08/02/1995 Nơi sinh
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hà Nội - Năm 2017
Chuyên ngành: Công nghệ Thông tin
XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG MỸ PHẨM CHO CỬA
HÀNG LYLY SHOP NGUYỄN KHÁNH LINH
Trang 2KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hà Nội - Năm 2017
Chuyên ngành: Công nghệ Thông tin
XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG MỸ PHẨM CHO CỬA
HÀNG LYLY SHOP NGUYỄN KHÁNH LINH
Giảng viên hướng dẫn: ThS Trần Duy Hùng
Trang 3VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TI
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên : Nguyễn Khánh Linh Giới tính : Nữ
Ngày sinh : 08/02/1995 Nơi sinh : Bắc Ninh
Chuyên ngành : Công nghệ thông tin Mã số : 13A10010046
Xây dựng website bán hàng mỹ phẩm cho cửa hàng Lyly Shop
Nhiệm vụ cụ thể của đồ án tốt nghiệp:
- Nghiên cứu và tìm hiểu công nghệ ASP.NET và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server
- Khảo sát hệ thống và tìm hiểu nghiệp vụ bán hàng của cửa hàng
- Phân tích thiết kế hệ thống
- Xây dựng chương trình bao gồm đầy đủ các tính năng cơ bản cho nhà quản trị và khách hàng như: quảng bá sản phẩm, hỗ trợ tìm kiếm, chức
năng mua hàng online, quản lý đơn hàng, quản lý khách hàng…
Ngày tháng năm 2017
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA CÔNG NGHỆ THỒNG TIN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ Máy tính điện tử không chỉ là một thứ quý hiếm mà đang ngày càng trở
thành một công cụ làm việc và giải trí của con người
Mạng Internet là một công cụ không thể thiếu giúp chúng ta gắn kết với nhau hơn Bằng Internet chúng ta có thể thực hiện các công việc một cách
nhanh chóng hơn, chi phí thấp hơn nhiều so với cách thức truyền thống
Đối với một cửa hàng việc quảng bá và giới thiệu sản phẩm đến khách
hàng đáp ứng nhu cầu mua sắm ngày càng cao của khách hàng sẽ là cần thiết
Vì vậy em đã thực hiện đề tài “Xây dựng website bán hàng mỹ phẩm cho cửa hàng Lyly Shop” Cửa hàng có thể đưa sản phẩm của mình lên website
đó và quản lý thông tin về sản phẩm… Khách hàng có thể truy cập website chọn sản phẩm mình thích và chỉ việc ngồi ở nhà cửa hàng sẽ gửi sản phẩm đến tận tay của khách hàng Chính vì thế website là nơi cửa hàng quảng bá tốt nhất tất cả các sản phẩm của mình bán ra
Qua đây em xin gửi làm cám ơn chân thành và bày tỏ lòng biết ơn đến sự chỉ bảo tận tình của ThS.Trần Duy Hùng người đã trực tiếp hướng dẫn chỉ
bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm đồ án
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Mục đích của đề tài 1
1.2 Khảo sát thực trạng 1
1.3 Phát biểu bài toán 4
CHƯƠNG 2 6
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
2.1 Ngôn ngữ lập trình ASP.NET 6
2.1.1 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình ASP.NET 6
2.1.2 Công nghệ ASP.NET 7
2.1.3 Các thành phần của ASP.NET 7
2.1.4 Ưu điểm của ASP.NET 8
2.2 Hệ quản trị SQL Server 9
2.2.1 SQL Server là gì? 9
2.2.2 Lịch sử phát triển của SQL Server 9
2.2.3 Đặc điểm của SQL Server 10
2.2.4 Đối tượng làm việc của SQL Server 14
CHƯƠNG 3 15
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 15
3.1 Mô hình tiến trình nghiệp vụ 15
3.2 Sơ đồ phân cấp chức năng 16
3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu 20
3.3.1 Các kí hiệu của biểu đồ luồng dữ liệu 20
Trang 63.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 21
3.3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 23
3.3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 24
CHƯƠNG 4 29
THIẾT KẾ HỆ THỐNG 29
4.1 Thiết kế chi tiết chức năng QUẢN LÝ TÀI KHOẢN 29
4.1.1 Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ 29
4.1.2 Đặc tả chức năng chi tiết 30
4.1.3 Xác định thực thể - liên kết 32
4.1.4 Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu 32
4.1.5 Giao diện hệ thống 34
4.2 Thiết kế chi tiết chức năng QUẢN LÝ NHẬP HÀNG 36
4.2.1 Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ 36
4.2.2 Đặc tả chức năng chi tiết 36
4.2.3 Xác định thực thể - liên kết 37
4.2.4 Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu 37
4.2.5 Giao diện hệ thống 38
4.3 Thiết kế chi tiết chức năng QUẢN LÝ SẢN PHẨM 40
4.3.1 Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ 40
4.3.2 Đặc tả chức năng chi tiết 41
4.3.3 Xác định thực thể - liên kết 49
4.3.4 Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu 49
4.3.5 Giao diện hệ thống 51
4.4 Thiết kế chi tiết chức năng QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG 54
4.4.1 Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ 54
4.4.2 Đặc tả chức năng chi tiết 55
4.4.3 Xác định thực thể - liên kết 57
4.4.4 Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu 57
Trang 74.4.5 Giao diện hệ thống 60
4.5 Thiết kế chi tiết chức năng QUẢN LÝ BÌNH LUẬN 62
4.5.1 Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ 62
4.5.2 Đặc tả chức năng chi tiết 63
4.5.3 Xác định thực thể - liên kết 65
4.5.4 Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu 65
4.5.5 Giao diện hệ thống 65
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 8TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Họ và tên : Nguyễn Khánh Linh
Giảng viên hướng dẫn : ThS Trần Duy Hùng
Tên đề tài : Xây dựng website bán hàng mỹ phẩm cho cửa hàng Lyly Shop Ngày nay, nhu cầu sử dụng của con người trong xã hội luôn là động cơ lớn thúc đẩy sản xuất Như ta đã biết việc thiếu thông tin làm cho việc đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng trở lên khó khăn và gây ra nhiều phiền phức cho
xã hội Bên cạch đó việc phổ biến sử dụng Internet đã tạo ra một bước ngoặt mới trong định hướng phát triển ngành CNTT của nước ta, cùng với nhu cầu sử dụng máy tính để trao đổi và cập nhật thông tin ngày càng tăng Từ thực tế việc đưa thông tin đáp ứng nhu cầu của mọi người và hỗ trợ cho việc mua bán diễn
ra một cách nhanh chóng Song song với việc bán hàng qua điện thoại thì việc bán hàng qua mạng cũng là một giải pháp tối ưu trong việc phân phối thông tin vào mục đích thương mại Và giờ đây việc bạn có thể ngồi ở nhà mà vẫn có thể ghé qua các cửa hàng này hay cửa hàng khác trong không gian ảo đã trở thành hiện thực Ngày nay bạn có thể mua cho mình những mặt hàng khác nhau như một chiếc điện thoại, một chiệc háy tính, một chiếc quần hay một chiếc áo từ việc đặt mua đồ qua một cửa hàng nào đó trên mạng Vậy nên nếu bạn muốn kinh doanh thì hãy nhanh chóng mở cho mình một cửa hàng và đó sẽ là nơi mà bạn lôi kéo được những vị khách quen thuộc nhất cho mình, Do đó, em đã tìm hiểu và xây dựng đề tài: “Xây dựng Website bán hàng mỹ phẩm cho cửa hàng Lyly Shop” với nội dung:
- Chương 1: Giới thiệu đề tài
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết
- Chương 3: Phân tích hệ thống
- Chương 4: Thiết kế hệ thống
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3 1Quy trình mua hàng tại cửa hàng mỹ phẩm Lyly Shop 15
Hình 3 2Sơ đồ phân cấp chức năng 16
Hình 3 3Sơđồ chi tiết cập nhật tài khoản 17
Hình 3 4Sơ đồ chi tiết quản lý quyền 17
Hình 3 5Sơđồ chi tiết cập nhật đối tác 18
Hình 3 6Sơđồ chi tiết cập nhật nhập hàng 18
Hình 3 7Sơ đồ chi tiết cập nhật nhóm sản phẩm 18
Hình 3 8Sơ đồ chi tiết cập nhật sản phẩm 19
Hình 3 9Sơ đồ chi tiết cập nhật khuyến mại 19
Hình 3 10Sơ đồ chi tiết cập nhật sản phẩm khuyến mại 19
Hình 3 11Sơ đồ chi tiết cập nhật đơn hàng 20
Hình 3 12Sơ đồ chi tiết cập nhật bình luận 20
Hình 3 13Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 22
Hình 3 14Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 23
Hình 3 15Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Quản lý tài khoản 24
Hình 3 16Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Quản lý nhập hàng 25
Hình 3 17Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Quản lý sản phẩm 26
Hình 3 18Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Quản lý đơn hàng 27
Hình 3 19Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Quản lý bình luận 28
Hình 4 1Mô tả xử lý chức năng “Quản lý tài khoản” 29
Hình 4 2Mô tả xử lý chức năng “Quản lý nhập hàng” 36
Hình 4 3Mô tả xử lý chức năng “Quản lý sản phẩm” 41
Hình 4 4Mô tả xử lý chức năng “Quản lý đơn hàng” 55
Hình 4 5Mô tả xử lý chức năng “Quản lý bình luận” 63
Hình 4 6Mô hình quan hệ 67
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 4 1Đặc tả chức năng Đăng ký 30
Bảng 4 2Đặc tả chức năng Đăng nhập 31
Bảng 4 3Đặc tả chức năng Đổi mật khẩu 31
Bảng 4 4Đặc tả chức năng Đăng xuất 32
Bảng 4 5Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu Tài khoản 32
Bảng 4 6Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu khách hàng 33
Bảng 4 7Đặc tả chức năng Thêm Chi Tiết Nhập Hàng 36
Bảng 4 8Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu chi tiết nhập hàng 37
Bảng 4 9Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu đối tác 38
Bảng 4 10Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu nhập hàng 38
Bảng 4 11Đặc tả chức năng Thêm nhóm sản phẩm 41
Bảng 4 12Đặc tả chức năng Sửa nhóm sản phẩm 41
Bảng 4 13Đặc tả chức năng Xóa nhóm sản phẩm 42
Bảng 4 14Đặc tả chức năng thêm sản phẩm 43
Bảng 4 15Đặc tả chức năng Sửa sản phẩm 44
Bảng 4 16Đặc tả chức năng Xóa sản phẩm 45
Bảng 4 17Đặc tả chức năng Tìm kiếm nhóm sản phẩm 46
Bảng 4 18Đặc tả chức năng Tìm kiếm sản phẩm 46
Bảng 4 19Đặc tả chức năng Thống kê sản phẩm 47
Bảng 4 20Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu nhóm sản phẩm 49
Bảng 4 21Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu sản phẩm 49
Bảng 4 22Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu hãng sản xuất 50
Bảng 4 23Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu ảnh sản phẩm 50
Bảng 4 24Đặc tả chức năng Tạo đơn hàng 55
Bảng 4 25Đặc tả chức năng Xử lý đơn hàng 56
Bảng 4 26Đặc tả chức năng Cập nhật đơn hàng 56
Bảng 4 27Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu sản phẩm 57
Trang 11Bảng 4 28Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu đơn hàng 58
Bảng 4 29Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu chi tiết đơn hàng 59
Bảng 4 30Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu khuyến mại 60
Bảng 4 31Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu khuyến mại sản phẩm 60
Bảng 4 32Đặc tả chức năng Cập nhật bình luận 63
Bảng 4 33Đặc tả chức năng Xóa bình luận 64
Bảng 4 34Đặc tả chi tiết bảng dữ liệu Bình luận 65
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Xây dựng website quản lý bán hàng mỹ phẩm là xây dựng phần mềm ứng dụng được kết nối trên đường dây internet phục vụ nhu cầu mua bán hàng hóa trực tuyến
Người mua hàng chỉ cần tốn một ít thời gian để đăng kí trực tuyến các thông tin của mình sau khi đã tìm hiểu đẩy đủ các thông tin cần thiết khi đặt hàng Khách hàng chấp nhận mua hàng, hệ thống sẽ thống báo cho khách hàng biết đã mua thành công.Và cửa hàng sẽ giao hàng đến địa chỉ mà khách hàng đã cung cấp
Tạo ra được trang web có đủ chức năng của bán hàng trực tuyến qua mạng, chạy được với độ chính xác cao, xác thực với thực tế, nhanh chóng, tiện lợi
Để thực hiện bài tập này em đã tiến hành khảo sát và thu thâp thông tin tại Cửa hàng bán Mỹ phẩm xách tay của gia đình – Phố Vàng, Nghĩa Đạo, Thuận Thành, Bắc Ninh
Ngoài ra em còn tham khảo một số thông tin về các cửa hàng khác cùng bán loại sản phẩm giống của cửa hàng và các website qua mạng Internet
Bán hàng thông qua một trang website nhưng bên cạnh đó cửa hàng vẫn bán hàng trực tiêp thông qua cửa hàng
Giới thiệu sơ lược về cửa hàng:
o Cửa hàng có một tầng dùng để kinh doanh
o Cửa hàng hiện có: 1 chủ cửa hàng (người quản lý) và 1 nhân viên
Hệ thống sẽ có 2 đối tượng:
o Khách hàng:
Trang 13Là những người có nhu cầu về mua sắm hàng hóa Khác với việc mua hàng trực tiếp tại cửa hàng, khách hàng phải hoàn toàn tự thao tác thông qua từng bước để mua được hàng Trên mạng các sẩn phẩm được sắp xếp, phân loại theo từng sản phẩm giúp khách hàng có thể tìm kiếm một cách thuận tiện nhất Khách hàng chỉ cần chọn một sản phẩm nào đó từ danh mục sản phẩm thì những thông tin về sản phẩm đó sẽ được hiển thị: Hình ảnh, đơn giá, mô tả
Để tiến hành đặt hàng thì khách hàng sẽ phải đăng nhập/ đăng ký làm thành viên Mỗi khách hàng thành viên sẽ có một giỏ hàng để lưu trữ các sản phẩm mà khách hàng sẽ mua và sau đó trang xác lập đơn hàng được hiển thị cùng thông tin về khách hàng, hàng hóa.Quay lại giỏ hàng nếu khách hàng muốn chỉnh sửa giỏ hàng
o Chủ cửa hàng (Người quản lý)
Có nhiệm vụ quản lý trực tiếp cửa hàng, mọi vấn đề về sản phẩm, nhân viên chủ cửa hàng trực tiếp quản lý Quản lý được cung cấp một username và password để đăng nhập vào hệ thống thực hiện các chức năng: quản lý sản phẩm: thêm, sửa, xóa các sản phẩm, cập nhật lại sản phẩm, danh mục sản phẩm, quản lý nhân viên: quản lý đầy đủ thông tin nhân viên trong cửa hàng, thực hiện các thống kê báo cáo theo yêu cầu khai thác như thống kê doanh thu, thống kê nhập xuất, thống kê theo chu kỳ khác nhau
Khảo sát thực trạng các nghiệp vụ cơ bản của cửa hàng gồm:
Trang 14Khi khách hàng đến, xem mặt hàng cần mua Trong quá trình lựa chọn, nhân viên sẽ trực tiếp trao đổi thông tin sản phẩm cùng khách hàng, chịu trách nhiệm tư vấn, giải đáp thắc mắc của khách hàng về sản phẩm Sau khi khách hàng lựa chọn được sản phẩm thì nhân viên sẽ lập đơn hàng (nếu số lượng trong kho > số lượng khách hàng mua) và tiến hành thanh toán
o Quá trình đặt hàng với nhà cung cấp
Nhân viên sẽ phải kiểm ra, nắm bắt được số lượng hàng hóa còn hay hết và đề xuất lên quản lý những mặt hàng cần nhập
Trong quá trinh đặt hàng thì quản lý sẽ xem xét những đề xuất các mặt hàng yêu cầu và quyết định mặt hàng cần đặt và số lượng đặt
o Quá trình nhập hàng:
Sau khi nhận yêu cầu đặt hàng từ cửa hàng, nhà cung cấp sẽ gửi phiếu giao hàng đến cửa hàng Nhân viên sẽ kiểm tra lô hàng mà nhà cung cấp gửi đến xem có đúng với đơn đặt hàng hay không? Nếu đúng thì nhân viên sẽ lập hóa đơn nhận hàng gửi yêu cầu chi xuất lên quản lý Sau khi quản lý phê duyệt thì nhân viên sẽ lập phiếu chi và gửi lại cho nhà cung cấp
Tuy nhiên, cửa hàng còn làm thủ công nên việc quản lý còn khá là nhiều bất cập, dễ dẫn đến sai xót vậy nên việc xây dựng website bán hàng cho cửa hàng
để giúp chủ cửa hàng có thể quản lý nhân viên, khách hàng, sản phẩm,… nhanh và hiệu quả hơn
Trang 151.3 Phát biểu bài toán
Cửa hàng gồm người quản lý (chủ cửa hàng) và nhân viên Người quản lý sẽ quản lý sản phẩm, quản lý khách hàng, quản lý đơn hàng, thống kê báo cáo, thêm, sửa, xóa, cập nhật lại nhóm sản phẩm Nhân viên sẽ tiến hành theo dõi bán hàng, theo dõi việc nhập, xuất hàng, lập các thống kê báo cáo
Khách hàng có thể truy cập vào website để tra cứu các thông tin về các loại sản phẩm của cửa hàng Thông tin mỗi nhóm sản phẩm bao gồm: Mã nhóm sản phẩm, tên nhóm sản phẩm Trong mỗi nhóm sản phẩm lại có nhiều sản phẩm khác nhau Thông tin mỗi sản phẩm bao gồm: Mã sản phẩm, tên sản phẩm, mã nhóm sản phẩm, mã hãng sản xuất, điểm đánh giá, đơn giá bán, đơn vị, số lượng, tổng giá trị, sản phẩm hot Khách hàng có thể tìm kiếm các sản phẩm theo loại sản phẩm và theo các tiêu chí tìm kiếm mà khách hàng mong muốn
Để có thể đặt mua hàng qua website thì khách hàng phải đăng ký làm thành viên của website Khách hàng có thể đăng ký, đăng nhập làm thành viên khi bắt đầu vào website với một tài khoản gồm: mã tài khoản, tên tài khoản, mật khẩuđể có đầy đủ thông tin để mua hàng Thông tin mỗi khách hàng bao gồm: Mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại, email Sau đó đăng nhập vào hệ thống website tên đăng nhập và mật khẩu như đã đăng ký Khách hàng có thể chọn mua các mặt hàng mà mình mong muốn bằng cách đến mua trực tiếp tại cửa hàng hoặc mua trực tuyến qua website
Khách hàng đến cửa hàng mua sẽ được nhân viên bán hàng tư vấn về sản phẩm cần mua Sau khi khách hàng chọn được sản phẩm sẽ gặp người quản
lý (chủ cửa hàng) để nộp tiền và đợi xuất hàng, sau khi lấy hàng nhân viên bán hàng sẽ giao hóa đơn cho khách hàng (hóa đơn do người quản lý viết và lưu trữ)
Khi khách hàng đặt hàng trực tuyến, click chuột vào biểu tượng đặt mua ngay bên cạnh mỗi sản phẩm Khi đó hệ thống sẽ tự động thêm sản phẩm đó
Trang 16vào giỏ hàng và hiển thị form đặt hàng để khách hàng tiến hành đặt mua hàng bằng cách nhập đầy đủ thông tin để cửa hàng gửi hàng Nếu như không muốn mua mặt hàng mình vừa chọn thì khách hàng sẽ click vào biểu tượng giỏ hàng bên phải trang web để xem các sản phẩm mình đã chọn và tiến hành xóa các sản phẩm không mong muốn Thông tin đơn hàng gồm: Mã đơn hàng, tên khách hàng, thời gian lập, trạng thái Sau khi của hàng cập nhật được đơn hàng khách hàng đã đặt, nhân viên sẽ gọi điện để xác minh đơn hàng và tư vấn cho khách về hình thức thanh toán (Với hai hình thức: chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng hoặc nhận hàng rồi thanh toán cho nhân viên giao hàng) Cửa hàng xác minh đơn hàng sau đó thực hiện lập đơn và tiến hành giao hàng theo yêu cầu của khách (tùy theo từng khu vực mà cửa hàng
sẽ thu phí vận chuyển hoặc không thu khác nhau)
Thông tin khách hàng sẽ được cập nhật vào hệ thống để tiện cho việc chăm sóc khách hàng
Nếu như khi lập đơn đặt hàng mà số lượng trong kho không đủ số lượng khách hàng mua thì sẽ đưa ra thông báo số lượng không đủ khi đó nhân viên
sẽ tìm kiếm nhà cung cấp và lập phiếu nhập hàng
Để biết sản phẩm nào còn hàng hay hết hàng thì khách hàng click vào sản phẩm đó để xem chi tiết sản phẩm, trong phần chi tiết sản phẩm có thuộc tính trạng thái còn hàng hoặc hết hàng
Ngoài ra khách hàng có thể để lại những bình luận về các sản phẩm qua phần bình luận đánh giá về sản phẩm trên website Thông tin mỗi bình luận gồm:
Mã bình luận, mã sản phẩm, tên người bình luận, thời gian, điểm và quản trị website sẽ trả lời các câu hỏi, bình luận của khách hàng sau khi cập nhật Mỗi một tuần, một tháng, một quý hoặc một năm, cửa hàng sẽ có các chương trình khuyến mại trong một khoảng thời gian nhất định Thông tin các chương trình khuyến mãi bao gồm: Mã chương trình khuyến mãi, tên loại khuyến mại, ngày bắt đầu, ngày kết thúc
Trang 17CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Ngôn ngữ lập trình ASP.NET
2.1.1 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình ASP.NET
ASP.NET là thuật ngữ viết tắt của Active Server Page Là môi trường lập trình kết hợp với HTML và các ngôn ngữ như VBScript, JavaScrip…để tạo những ứng dụng Internet mạnh mẽ và hoàn chỉnh ASP chạy trên nền Internet Information Services
Hiện tại ASP 3.0 đã và đang trở thành kịch bản được nhiều người sử dụng để thiết kế ứng dụng thương mại điện tử dưới nhiều hình thức khác nhau Chúng được sự hỗ trợ mạnh của ngôn ngữ lập trình C#, VB.NET… và cơ sở dữ liệu SQL Server 2010 cùng với sự ra đời của công nghệ COM và DCOM, ứng dụng trở nên hoàn hảo và ưu việt hơn trong quá trình trao đổi thông tin trên mạng
Tuy nhiên, Microsoft đã và đang nỗ lực cho một công nghệ Web xử lý phía máy chủ hoàn toàn mới đó là ASP.NET độc lập với mọi trình duyệt Điều này có nghĩa là trình duyệt không cần phải cài đặt bất kỳ công cụ hỗ trợ nào
để duyệt trang Web dạng ASP.NET Với kỹ thuật cho phép mọi thực thi đều nằm trên trình chủ (Server), có nghĩa là trình duyệt xử lý nhiều vấn đề cùng một lúc cho nhiều người dùng, chính vì vậy đòi hỏi cấu hình máy chủ có cấu hình mạnh và đòi hỏi băng thông có khả năng truyền dữ liệu với khối lượng lớn và tốc độ truy cập nhanh
ASP.NET được thiết kế tương thích với các phiên bản ASP trước đó Bạn có thể triển khai ứng dụng phát triển bằng ASP.NET chung với ứng dụng phát triển bằng ASP trên cùng một máy chủ mà không cần thay đổi cấu hình của ứng dụng ASP
Trang 18Những ngôn ngữ được dùng để viết ASP.NET là VBScript, Jscript, C# Tùy thuộc vào khai báo chỉ mục trong đối tượng chỉ dẫn đầu trang ASP.NET, bạn
có thể chỉ rõ ngôn ngữ lập trình bạn sử dụng để xây dựng trang ASP.NET Công nghệ ASP.NET sẽ hướng các lập trình viên Web vào quỹ đạo của chúng bằng các lý do sau:
- Độc lập ngôn ngữ cho phép bạn không biên dịch ngôn ngữ, thực hiện tối ưu các ngôn ngữ kết hợp
- Dễ phát triển: ASP.NET cho phép bạn khai báo và viết mã và đơn giản hóa vấn đề
- Tách mã và nội dung ra hai phần khác nhau: trong mở Web form bạn
có thể khai báo một số thủ tục trên tập tin với các tên mở rộng
- Tính mềm dẻo và khả năng nâng cấp: cho phép chúng ta quản lý trạng thái của các Sesion và tạo form trên một ứng dụng sử dụng hệ thống Server
- Thay vì sử dụng mô hình DLL, COM, DCOM trước đây, trong trường hợp ứng dụng sử dụng công nghệ ASP.NET bạn có thể sử dụng dịch vụ tương tự có tên là Web Services
2.1.2 Công nghệ ASP.NET
ASP.NET là công nghệ nền tảng để lập trình viên có thể tạo ra các ứng dụng
và các dịch vụ Web để thực thi dưới IIS Nó là sản phẩm của Microsoft, được tích hợp chặt chẽ với hệ thống phần mềm của Microsoft từ hệ điều hành, Web Server đến công cụ lập trình, kỹ thuật truy cập dữ liệu và các công cụ bảo mật dữ liệu ASP.NET là một thành phần của NET Framework
2.1.3 Các thành phần của ASP.NET
Không gian tên System.Web: là một phần của NET Framework, bao gồm các lớp lập trình để giao tiếp với các đối tượng dành cho Web, các thủ tục yêu cầu và đáp ứng HTTP, các trình duyệt và Email
Trang 19Các điều khiển Server và HTML: là các thành phần tạo ra giao diện người dùng, nhằm thu thập thông tin và cung cấp thông tin đáp ứng đến người dùng
2.1.4 Ưu điểm của ASP.NET
ASP.NET cho phép bạn lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình mà bạn yêu thích: Visual Basic.Net, J#, C#…Trang ASP.NET được biên dịch trước Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khi trang web được yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động thành những tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả Yếu tố này là một bước nhảy vọt đáng kể
so với kỹ thuật thông dịch của ASP
ASP.NET hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của Net Framework, làm việc với XML, Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu qua ADO.Net, …
ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng ASP.NET sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide Tách code riêng, giao diện riêng do vậy dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì
Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows ASP.NET hỗ trợ quản lý trạng thái của các control Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng với từng loại Browser
Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies
Tích hợp với hệ điều hành Windows và các công cụ lập trình trong môi trường NET
- Các thành phần thực thi của ứng dụng Web dược biên dịch để chúng thực thi nhanh hơn các ngôn ngữ thông dịch khác
- Việc cập nhật, triển khai các ứng dụng Web có thể thực thi liên tục mà không cần phải khởi động lại Server
- Được hỗ trợ bởi các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng
Trang 20- Quản lý các điều khiển một cách tự động trên trang Web (còn gọi các điều khiển Server)
- Có khả năng tạo mới các điều khiển Server dựa trên các điều khiển đã có
- Sử dụng các công cụ bảo mật có sẵn và các phương thức xác nhận, cấp phép khác
- Tích hợp với ADO.NET để cung cấp việc truy cập cơ sở dữ liệu và các công cụ thiết kế cơ sở dữ liệu từ Visual Studio NET
- Hỗ trợ đầy đủ các ngôn ngữ Extensible Markup Language (XML),CSS
và thiết lập các tiêu chuẩn Web
- Các tính năng Caching trang Web, bản đồ hóa nội dung được tích hợp sẵn trên Server
2.2 Hệ quản trị SQL Server
2.2.1 SQL Server là gì?
SQL Server là viết tắt của Structure Query Language, nó là một công cụ quản lý dữ liệu được sử dụng phổ biến ở nhiều lĩnh vực Hầu hết các ngôn ngữ bậc cao đều có trình hỗ trợ SQL như Visual Basic, Oracle, Visual C… Các chương trình ứng dụng và các công cụ quản trị cơ sở dữ liệu cho phép người sử dụng truy nhập tới cơ sở dữ liệu mà không cần sử dụng trực tiếp SQL, nhưng những ứng dụng đó khi chạy phải sử dụng SQL
2.2.2 Lịch sử phát triển của SQL Server
SQL Server được phát triển từ ngôn ngữ SEQUEL2 bởi IBM theo mô hình Codd tại trung tâm nghiên cứu của IBM ở California, vào những năm 70 Đầu tiên SQL Server được sử dụng trong các ngôn ngữ quản lý CSDL và chạy trên các máy đơn lẻ Song do sự phát triển nhanh chóng của nhu cầu xây dựng những CSDL lớn theo mô hình khách chủ (trong mô hình này toàn
bộ CSDL được tập trung trên máy chủ (Server)) Mọi thao tác xử lý dữ liệu được thực hiện trên máy chủ bằng các lệnh SQL máy trạm chỉ dùng để cập nhập hoặc lấy thông tin từ máy chủ) Ngày nay trong các ngôn ngữ lập trình
Trang 21bậc cao đều có sự trợ giúp của SQL Nhất là trong lĩnh vực phát triển của Internet ngôn ngữ SQL càng đóng vai trò quan trọng hơn Nó được sử dụng
để nhanh chóng tạo các trang web động SQL đã được viện tiêu chuẩn quốc gia Mỹ (ANSI)và tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) chấp nhận như một ngôn ngữ chuẩn cho CSDL quan hệ Nhưng cho đến nay chuẩn này chưa đưa ra đủ 100% Nên các SQL nhúng trong các ngôn ngữ lập trình khác nhau đã được
bổ sung mở rộng cho SQL chuẩn cho phù hợp với các ứng dụng của mình
Do vậy có sự khác nhau rõ ràng giữa các SQL
2.2.3 Đặc điểm của SQL Server
- SQL là ngôn ngữ tựa tiếng Anh
- SQL là ngôn ngữ phi thủ tục, nó không yêu cầu cách thức truy cập vào cơ
sở dữ liệu như nào Tất cả các thông báo của SQL đều dễ sử dụng và ít mắc lỗi
- SQL cung cấp tập lệnh phong phú cho các công việc hỏi đáp dữ liệu
• Chèn, cập nhật, xóa các hàng trong một quan hệ
• Thêm, sửa, xóa các đối tượng trong cơ sở dữ liệu
• Đảm bảo tính nhất quán và sự ràng buộc của cơ sở dữ liệu
Các tính năng mới điển hình
Ánh xạ các cấu trúc dữ liệu cho các thực thể của doanh nghiệp bằng
ADO.NET Entity Framework mới
Sử dụng cú pháp thích hợp để truy vấn dữ liệu gồm nhiều loại khác nhau thông qua những phần mở rộng của ngôn ngữ truy vấn tích hợp NET (LINQ) cho Microsoft Visual C#® và Microsoft Visual Basic® NET
Tạo các giải pháp kết nối bằng SQL Server 2008 Compact Edition và Microsoft Synchronization Services
Lưu trữ dữ liệu hợp nhất thông qua SQL Server 2008 hỗ trợ cho dữ liệu quan
hệ, XML, Filestream và dựa trên vị trí địa lý
Trang 22Tính năng suất
Tính năng suất được cải thiện, cho phép các chuyên gia phát triển phần mềm
có được năng suất cao trong công việc bằng sự tích hợp xuyên suốt giữa các kiến trúc (framework), các công nghệ kết nối dữ liệu, các ngôn ngữ lập trình, dịch vụ Web, công cụ phát triển và dữ liệu
• Xây dựng các ứng dụng trung tâm dữ liệu thế hệ kế tiếp với ADO.NET Entity Framework
Định nghĩa một mô hình đối tượng trên khái niệm phong phú dựa vào Entity Data Model (EDM) và các bảng cơ sở dữ liệu logic và các cột trong thực thể mức cao hơn Mô hình hóa các ứng dụng cơ sở dữ liệu nhanh bằng sử dụng ADO.NET Entity Framework để tạo các thực thể đáp ứng chặt chẽ với nhu cầu doanh nghiệp Cho phép tập trung vào việc phát triển các giải pháp doanh nghiệp mà không phải quan tâm về cách dữ liệu được tổ chức ra sao trong một cơ sở dữ liệu Hiểu và duy trì ở mọi kích cỡ của ứng dụng cơ sở dữ liệu bằng việc trừu tượng hóa mô hình dữ liệu khái niệm từ cách dữ liệu được lưu ra sao trong một cơ sở dữ liệu
• Truy vấn truy cập dữ liệu với LINQ
Lợi dụng các mở rộng của ngôn ngữ truy vấn đối với C# và Visual Basic NET Sử dụng cú pháp thích hợp để truy vấn dữ liệu từ các kho dữ liệu mong muốn, cụ thể là gồm có các thực thể, các cơ sở dữ liệu quan hệ, XML, ADO.NET DataSet và các đối tượng trong bộ nhớ Lợi dụng khả năng xử lý
dữ liệu hiệu quả của LINQ cũng như thiết kế kiểm tra lỗi và sự hợp lệ kiểu Giảm được số lượng mã cần thiết cho việc truy cập dữ liệu, và làm cho các ứng dụng được duy trì hiệu quả hơn, đơn giản hơn
• Khai thác các công nghệ nền tảng dữ liệu với Visual Studio
Trang 23Mang tất cả các công nghệ nền tảng dữ liệu của Microsoft (Microsoft Data Platform) vào cùng một sản phẩm để có thể sử dụng dễ dàng và hiệu quả đó
là Microsoft Visual Studio® Viết mã cho nhiều ứng dụng Internet phong phú, các ứng dụng trình khách và trình chủ, sự cảm nhận môi trường phát triển mạnh mẽ xuyên suốt từ đầu đến cuối trong quá trình phát triển ứng dụng Nâng cao năng suất thông qua Microsoft IntelliSense® và sự hỗ trợ kèm theo cho ADO.NET Entity Framework và LINQ Sự cộng tác triệt để giữa các kiến trúc sư, các chuyên gia phát triển và kiểm tra viên bằng Visual Studio Team System Edition
Khả năng toàn diện
Phát triển các giải pháp dữ liệu tập trung cho phép truy cập, sử dụng và quản
lý dữ liệu từ bất kỳ nguồn dữ liệu nào và cho phép phân phối hiệu quả đến người dùng thích đáng
Lợi dụng được hành loạt các công nghệ kết nối dữ liệu
• Truy cập dữ liệu mọi nơi thông qua các công nghệ kết nối gồm:
ODBC drivers
OLE DB data providers
ADO.NET data providers
ADO.NET Entity Framework
LINQ
Các công nghệ không phải của Microsoft (Non-Microsoft): XML, JDBC,
và PHP drivers
• Mọi dữ liệu, mọi lúc, mọi nơi
Xây dựng các ứng dụng tập trung dữ liệu có thể truy cập dữ liệu ảo mọi lúc, mọi nơi bằng một loạt các ngôn ngữ lập trình đã có, các công nghệ kết nối dữ liệu và các kiến trúc lập trình
Khả năng nâng cấp
Trang 24Xây dựng các giải pháp dữ liệu tập trung có khả năng nâng cấp nhằm đáp ứng cho bất kỳ luồng công việc nào từ thiết bị nhỏ nhất đến các máy chủ lớn nhất và cho phép các ứng dụng của bạn có khả năng nâng cao với những yêu cầu của doanh nghiệp
• Mở rộng phạm vi và khả năng nâng cấp thông qua các hệ thống được kết nối
Hỗ trợ khả năng lưu trữ online và offline bằng cách sử dụng SQL Server Compact edition kết hợp với Microsoft Synchronization Services Mở rộng phạm vi và khả năng nâng cấp các giải pháp dịch vụ dữ liệu của bạn bằng việc phân bố các luồng công việc truy cập dữ liệu qua các thiết bị khách cũng như các máy chủ cơ sở dữ liệu
• Lưu bất kỳ kiểu dữ liệu nào
Tập trung và tối ưu hóa kho lưu trữ dữ liệu cho các ứng dụng bằng một loạt các kiểu dữ liệu trong SQL Server 2008 có hỗ trợ cho:
Dữ liệu quan hệ
Các tài liệu XML
Filestream
Dữ liệu không gian và dựa trên vị trí địa lý
Lợi dụng những điểm tối ưu trong lưu trữ dữ liệu của SQL Server 2008 như kiểu dữ liệu VARDECIMAL, đây là kiểu dữ liệu cho phép tối thiểu hóa được khoảng trống cần thiết cho việc lưu dữ liệu số, những hỗ trợ mới cho Sparse Columns đã giảm được việc lưu trữ các overhead của dữ liệu “null”
• Xây dựng các ứng dụng có khả năng nâng cấp cao với SQL Server 2008 Phát triển các thủ tục cho hiệu suất cao có thể truy cập và quản lý dữ liệu trong một cơ sở dữ liệu thông qua sự tích hợp SQL Server Common Language Runtime (CLR) bằng cách sử dụng Microsoft NET Framework và
Trang 25các ngôn ngữ lập trình đã có như C# và Visual Basic NET Tạo sự không đồng bộ, các giải pháp dựa trên message sử dụng cấu trúc hướng dịch vụ để điều chỉnh trong toàn bộ doanh nghiệp và phát triển xa hơn nữa với Service Broker Xây dựng các giải pháp có khả năng nâng cấp cao giải pháp dữ liệu phân bố bằng sử dụng sự hỗ trợ cho các chuẩn như SOAP và HTTP Microsoft Data Platform cung cấp một loạt công nghệ và sản phẩm cho phép các chuyên gia phát triển phần mềm có thể xây dựng được các ứng dụng cơ
sở dữ liệu mạnh mẽ phù hợp với nhu cầu của bất kỳ doanh nghiệp nào
2.2.4 Đối tượng làm việc của SQL Server
Là các bảng (tổng quát là các quan hệ) dữ liệu hai chiều Các bảng này bao gồm một hoặc nhiều cột và hàng Các cột gọi là các trường, các hàng là các bản ghi Cột với tên gọi là kiểu dữ liệu xác định tạo nên cấu trúc của bảng
Trang 26CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
Kiểm tra thông tin đặt hàng
Đ
Trang 273.2 Sơ đồ phân cấp chức năng
HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG MỸ PHẨM CHO CỬA HÀNG LYLY SHOP
1.0 Quản lý
tài khoản
2.0 Quản lý nhập hàng
3.0 Quản lý sản phẩm
4.0 Quản lý đơn hàng
5.0 Quản lý bình luận
2.3 Tìm kiếm nhập hàng
3.1 Cập nhật nhóm SP
3.2 Cập nhật sản phẩm
3.3 Cập nhật khuyến mại
3.4 Tìm kiếm
3.5 Thống
kê, báo cáo
4.1 Tạo đơn hàng
4.2 Xử lý đơn hàng
4.3 Cập nhật đơn hàng
4.4 Tìm kiếm
4.5 Thống
kê, báo cáo
5.2 Cập nhật bình luận
5.3 Tìm kiếm
5.4 Thống
kê, báo cáo
5.1 Gửi bình luận
2.4 Thống
kê báo cáo
2.1 Cập nhật đối tác
Hình 3 2Sơ đồ phân cấp chức năng
o Chức năng cập nhật thông tin tài khoản:
Trang 28Cập nhật tài khoản (1.3)
Xem thông tin tài
Xóa tài khoản (1.3.4)
Hình 3 3Sơđồ chi tiết cập nhật tài khoản
o Chức năng Quản lý quyền hạn:
Quản lý quyền (1.4)
Xem các quyền
(1.4.1)
Thêm quyền (1.4.2)
Sửa quyền (1.4.3)
Xóa quyền (1.4.4)
Hình 3 4Sơ đồ chi tiết quản lý quyền
o Chức năng cập nhật đối tác
Cập nhật đối tác (2.1)
Xem thông tin đối
Xóa thông tin đối tác (2.1.4)
Trang 29Hình 3 5Sơđồ chi tiết cập nhật đối tác
o Chức năng quản lý nhập hàng:
Cập nhật nhập hàng (2.2)
Xem thông tin nhập
hàng
(2.2.1)
Thêm nhập hàng (2.2.2)
Sửa nhập hàng (2.2.3)
Xóa nhập hàng (2.2.4)
Hình 3 6Sơđồ chi tiết cập nhật nhập hàng
o Chức năng cập nhật danh mục sản phẩm:
Cập nhật nhóm SP (3.1)
Xem thông tin
nhóm SP
(3.1.1)
Thêm nhóm SP (3.1.2)
Sửa thông tin nhóm SP
(3.1.3)
Xóa nhóm SP (3.1.4)
Hình 3 7Sơ đồ chi tiết cập nhật nhóm sản phẩm
o Chức năng cập nhật sản phẩm:
Trang 30Cập nhật sản phẩm (3.2)
Xem sản phẩm
(3.2.1)
Thêm sản phẩm (3.2.2)
Sửa sản phẩm (3.2.3)
Xóa sản phẩm (3.2.4)
Hình 3 8Sơ đồ chi tiết cập nhật sản phẩm
o Chức năng quản lý khuyến mại:
Hình 3 9Sơ đồ chi tiết cập nhật khuyến mại
o Chức năng cập nhật sản phẩm khuyến mại:
Sửa sản phẩm (3.3.2.3)
Xóa sản phẩm (3.3.2.4)
Hình 3 10Sơ đồ chi tiết cập nhật sản phẩm khuyến mại
Trang 31o Chức năng quản lý đơn hàng:
Cập nhật đơn hàng (4.3)
Xem thông tin đơn
hàng
(4.3.1)
Thêm đơn hàng (4.3.2)
Sửa đơn hàng (4.3.3)
Xóa đơn hàng (4.3.4)
Hình 3 11Sơ đồ chi tiết cập nhật đơn hàng
o Chức năng bình luận:
Cập nhật bình luận (5.1)
Xem bình luận
(5.1.1)
Xóa bình luận (5.1.2)
Hình 3 12Sơ đồ chi tiết cập nhật bình luận
3.3.1 Các kí hiệu của biểu đồ luồng dữ liệu
Các ký hiệu này được dựa theo mẫu cơ sở dữ liệu [1]
Trang 323.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Trang 33Website bán hàng mỹ phẩm cho cửa hàng Lyly Shop
Thông tin cá nhân Thông tin đặt hàng Thông tin yêu cầu tìm kiếm
Thông tin sản phấm Kết quả tìm kiếm Thông tin đăng nhập, đăng xuất
Thông tin trả lời bình luận
Thông tin sản phấm Thông tin đăng nhập/đăng xuất Thông tin tìm kiếm
Thông tin sản phấm Kết quả tìm kiếm Thông tin yêu cầu thống kê/báo cáo
Kết quả đăng nhập, đăng xuất Thống kê, báo cáo Thông tin đơn hàng
Thông tin thực hiện nhập hàng Thông tin đối tượng, nhập hàng Thông tin tài khoản, phân quyền
Thông tin tài khoản, phân quyền Thông tin đối tác, nhập hàng
Kết quả đăng nhập, đăng xuất
Hình 3 13Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Trang 343.3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
1.0 Quản lý tài khoản
2.0 Quản lý nhập hàng
Kêt quả đăng nhập, đăng xuất Thông tin đăng nhập, đăng xuất Kêt quả đăng ký Thông tin đăng ký
Tài khoản
Thống kê, báo cáo Yêu cầu thống kê, báo cáo
Kết quả tìm kiếm Thông tin yêu cầu tìm kiếm Thông tin tài khoản, quyền hạn Thông tin tài khoản, quyền hạn Kết quả đăng nhập/đăng xuất Thông tin đăng nhập/đăng xuất
Phiếu nhập
Thống kê, báo cáo Yêu cầu thống kê, báo cáo Thông tin yêu cầu tìm kiếm Kết quả tìm kiếm Thông tin nhập hàng
Quản trị
3.0 Quản lý Sản Phẩm Đối tác
4.0 Quản lý đơn hàng
Cập nhật thông tin sản phẩm, nhóm SP Thông tin sản phẩm, nhóm SP Yêu cầu tìm kiếm Kết quả tìm kiếm Sản phẩm
Cập nhập đơn hàng Danh sách đơn hàng Yêu cầu tìm kiếm Kết quả tìm kiếm Yêu cầu in hóa đơn Cập nhật thông tin khuyến mãi
Yêu cầu thống kê, báo cáo Thống kê, báo cáo Cập nhật bình luận Trả lời Yêu cầu tìm kiếm Kết quả tìm kiếm Bình luận
Hóa đơn + Sản phẩm Đợt khuyến mãi Đối tác
Hóa đơn bán Sản phẩm
Hình 3 14Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Trang 353.3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
3.3.4.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Quản lý tài khoản
1.3 Cập nhật tài khoản 1.2 Đăng nhập
1.1 Đăng kí Tài khoản
Thông tin đăng nhập Kết qủa đăng nhập
Thông tin đăng nhập Kết qủa đăng nhập
Thông tin đăng kí tài khoản Kết quả đăng kí
Thông tin đăng kí tài khoản Kết quả đăng kí
Thông tin đăng xuất Kết qủa đăng xuất
Thông tin đăng xuất
Kết qủa đăng xuất
Thông tin yêu cầu sửa đổi Kết quả sửa đổi
Thông tin yêu cầu sửa đổi Kết quả sửa đổi Tài khoản
Tài khoản
Hình 3 15Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Quản lý tài khoản
Trang 363.3.4.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Quản lý nhập hàng
Quản trị
2.1 Cập nhật đối tác
2.2 Cập nhật nhập hàng
2.3 Tìm kiếm nhập hàng
2.4 Thống kê, báo cáo
Thêm, sửa ,xóa thông tin đối tác Kết quả cập nhật thông tin đối tác
Thêm, sửa ,xóa thông tin đối tác Kết qủa cập nhật thông tin đối tác
Thông tin yêu cầu tìm kiếm Kết quả tìm kiếm
Thông tin thống kê, báo cáo Kết quả thống kê, báo cáo
Đối tác
Nhập hàng
Nhập hàng
Đối tác Sản phẩm
Hình 3 16Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Quản lý nhập hàng
Trang 373.3.4.3Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Quản lý sản phẩm
3.5 Thống kê, báo cáo
Thông tin yêu cầu xem nhóm sản phẩm
Thêm, sửa, xóa nhóm sản phẩm
Thêm, sửa, xóa sản phẩm Kết quả cập nhật sản phẩm
Thêm, sửa, xóa tt khuyến mãi Kết quả cập nhật tt km
Thêm, sửa, xóa sp khuyến mãi Kết quả câp nhật sp km Thông tin yêu cầu tìm kiếm Kết quả tìm kiếm
Thông tin thống kê, báo cáo Kết quả thống kê, báo cáo
Danh mục sản phẩm
Sản phẩm
Khuyến mãi
Nhóm sản phẩm Sản phẩm
Khuyến mãi
Đối tác
Hình 3 17Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Quản lý sản phẩm
Trang 383.3.4.4Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Quản lý đơn hàng
Thông tin gửi đơn hàng
Thông tin xác nhận
Kết quả thực hiện đơn hàng
Thêm, sửa, xóa đơn hàng Kết quả cập nhật đơn hàng
Thông tin yêu cẩu tìm kiếm Kết quả tìm kiếm
Thông tin yêu cầu thống kê, báo cáo Kết quả thống kê, báo cáo
Hình 3 18Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Quản lý đơn hàng
Trang 393.3.4.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Quản lý bình luận
Thông tin yêu cầu thống kê, báo cáo Kết quả thống kê, báo cáo Bình luận
Hình 3 19Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Quản lý bình luận
Trang 40CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ HỆ THỐNG
4.1.1 Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ
Hình 4 1Mô tả xử lý chức năng “Quản lý tài khoản”