1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phần mềm quản lý bệnh viện

60 282 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SQL Server có thể kết hợp “ăn ý” với các server khác như Microsoft Internet Information Server IIS, E-Commerce Server, Proxy Server… Một vài phiên bản SQL Server : - Enterprise : chứa

Trang 1

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ - THÔNG TIN

Hệ : ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

Trang 3

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

TS Nguyễn Hoài Giang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em

đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, và bạn bè Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của Viện Đại học Mở Hà Nội

đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.S Hoàng Anh Dũng đã tận tâm hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình nghiên cứu đồ án Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của thầy thì em nghĩ bài thu hoạch này của em rất khó có thể hoàn thiện được Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về lĩnh vực nghiên cứu thiết kế phần mềm, kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn học cùng lớp để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 5

NHẬN XÉT

Trang 6

MỤC LỤC

Mở đầu:

CHƯƠNG 1 : MÔ TẢ BÀI TOÁN VÀ MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ …….……9

1.1 MÔ TẢ BÀI TOÁN NGHIỆP VỤ ……….9

1.2 BIỂU ĐỒ HOẠT ĐỘNG 7

1.3 MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ CỦA HỆ THỐNG ……… 10

1.3.1 Xây dựng biểu đồ ngữ cảnh ……… 10

1.3.2 Biểu đồ phân rã chức năng ……… 11

1.3.3 Các hồ sơ tài liệu sử dụng ………13

1.3.4 Ma trận thực thể chức năng ……… 13

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ……… 15

2.1 CÁC MÔ HÌNH XỬ LÝ NGHIỆP VỤ ………15

2.1.1 Biểu đồ dữ liệu mức 0 ……… 15

2.1.2 Các biểu đồ dữ liệu mức 1 ………15

2.1.3 Các luồng dữ liệu mức 2 ……… 17

2.2 MÔ HÌNH DỮ LIỆU KHÁI NIỆM ……….19

2.2.1 Bảng xác định các thực thể và thuộc tính ……….19

2.2.2 Bảng xác định các quan hệ ………20

CHƯƠNG 3 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT ……… 22

3.1 GIỚI THIỆU VỀ SQL 2016 ……… 22

3.1.1 Giới thiệu ……… 22

3.1.2 Một số tính năng của SQL 2016 ……… 23

3.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VISUAL STUDIO ……… 24

3.2.1 Giới thiệu ……… 24

3.2.2 Cấu trúc Visual Studio ……….25

3.2.3 Tính năng ……….26

Trang 7

3.3 GIỚI THIỆU VỀ INSTALLSHIELD ( PHẦN MỀM HỖ TRỢ

VISUAL STUDIO ) ……….28

3.4 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C# ……….29

3.4.1 Tổng quan ngôn ngữ lập trình C# ( Csharp ) ……… 29

3.4.2 Ngôn ngữ ra đời cùng với NET ………29

3.4.3 Vai trò C# trong NET Framework ……….……… 29

CHƯƠNG 4 :THIẾT KẾ HỆ THỐNG ……… 31

4.1 THIẾT KẾ CSDL LOGIC ………31

4.1.1 Biểu diễn các thực thể thành quan hệ ……… 31

4.1.2 Biểu diễn mối quan hệ giữa các thực thể thành các quan hệ ………32

4.1.3 Mô hình quan hệ ……… 32

4.2 CODE ……… 33

CHƯƠNG 5 : KẾT QUẢ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH ………52

5.1 MỘT SỐ GIAO DIỆN CHÍNH ……… 52

KẾT LUẬN ………59

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……….60

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày này, cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật thì công nghệ thông tin là một trong những lĩnh vực có nhiều đóng góp thiết thực nhất Công nghệ thông tin có mặt trong hầu hết các lĩnh vực của cuộc sống đặc biệt công nghệ thông tin là một công cụ hỗ trợ rất đắc lực trong công tác quản lý Chúng ta dễ dàng thấy được việc đưa tin học vào trong quản lý kinh doanh là một trong những ứng dụng quan trọng trong rất nhiều ứng dụng cơ sở dữ liệu Nhờ vào công tác tin học hóa mà công việc quản lý và điều hành doanh nghiệp tỏ ra rất nhanh chóng và hiệu quả Chính vì lẽ đó mà cơ sở dữ liệu như

là một giải pháp hữu hiệu nhất cho các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển một cách nhanh chóng

Vấn đề quản lý khám và chữa bệnh của các bệnh viện hiện này còn nhiều bất cập, chưa có sự đồng bộ, thiếu tập trung và cơ chế lưu trữ, bảo mật thông tin không tốt Đặt ra một hướng giải quyết các yếu điểm trên là xây dựng phần mềm quản lý bệnh viện Hệ thống được phân tích và thiết kế, cài đặt sử dụng CSDL SQL 2016, Visual Studio 2012,

và ngôn ngữ lập trình C#

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng vốn kiến thức chưa sâu nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự góp ý của quý thầy cô giáo cùng các bạn để báo cáo được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và các bạn đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành báo cáo này đặc biệt là thầy giáo Th.S Hoàng Anh Dũng người trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập vừa qua

Em xin cảm ơn!

Trang 9

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ BÀI TOÁN VÀ MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ

1.1 MÔ TẢ BÀI TOÁN NGHIỆP VỤ

Bệnh nhân đến bệnh viện khám bệnh phải tiến hành như sau:

 Mang theo thẻ BHYT (nếu có)

 Đầu tiên phải qua bộ phận đón tiếp làm thủ tục, tại đây nhân viên sẽ lấy thông tin hành chính của bệnh nhân để viết phiếu khám bệnh, phân bệnh nhân vào các phòng khám đa khoa hoặc chuyên khoa Sau đó, nhân viên vào sổ đăng kí khám bệnh với các thông tin như ở phiếu khám bệnh Nếu là trường hợp cấp cứu thi bệnh nhân có thể được chuyển ngay vào khu điều trị cấp cứu

 Bệnh nhân phải qua bộ phận thanh toán để nộp phí khám bệnh

Nếu tại các phòng khám bác sỹ yêu cầu bệnh nhân đi làm các xét nghiệm, chụp chiếu thì bệnh nhân cũng phải thanh toán các chi phí này rồi mới được tiến hành làm xét nghiệm, chụp chiếu

Nếu bác sỹ yêu cầu bệnh nhân nhập viên thì người bệnh phải đóng tiền đặt cọc trước khi được nhận vào điều trị Khi ra viện người bệnh phải thanh toán hết các khoản viện phí

 Tiếp theo, bệnh nhân được hướng dẫn vào các phòng khám tương ứng ghi trên phiếu khám bệnh

Tại các phòng khám đa khoa, bác sỹ thực hiện khám và kê đơn thuốc cho người bệnh Trong quá trình khám, bác sỹ có thể yêu cầu bệnh nhân đi làm xét nghiệm hoặc gửi người bệnh đi khám chuyên khoa tuỳ thuộc vào mức độ, tình trạng bệnh Nếu bệnh nhẹ thì bệnh nhân được cho về điều tri tại nhà theo đơn thuốc

Tại các phòng khám chuyên khoa, công việc thực hiện như ở phòng khám đa khoa, ngoại trừ việc bác sỹ còn có thể yêu cầu người bệnh nhập viện, làm các phẫu thuật/ thủ thuật / mổ

Trang 10

 Khi phải nhập viện điều trị, người bệnh sẽ được phân giường tại các khoa điều trị Quá trình điều trị diễn ra hàng ngày (khám và điều trị hàng ngày) do các bác sỹ và

y tá thực hiện, trong qua trình đó bệnh nhân có thể phải làm các xét nghiệm, thực hiện các ca phẫu thuật/ thủ thuật / mổ

1.2 BIỂU ĐỒ HOẠT ĐỘNG

Hình 1.1 Biểu đồ hoạt động quản lý khám chữa bệnh ở bệnh viện

1.3 MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ CỦA HỆ THỐNG

1.3.1 Xây dựng biểu đồ ngữ cảnh

a Xác định tác nhân

Từ bảng phân tích ta nhận thấy có các tác nhân chính sau

- Bên nhận ( BỆNH NHÂN )

- Bộ phận xét nghiệm, chiếu chụp ( BP XÉT NGHIỆM/ CHIẾU CHỤP )

- Bộ phận quản lý thuốc, vật tư và thiết bị ( BP QUẢN LÝ THUỐC/VT-TB)

- Bộ phận thanh toán ( BP THANH TOÁN )

- Ban lãnh đạo ( BAN L ĐẠO )

b Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống

Trang 11

1.3.2 Biểu đồ phân rã chức năng

Trang 12

2.4.Xử lý sau khám

2 Khám bệnh

2.3 Yêu cầu xét nghiệm

2.2 Ycầu khám chuyên khoa

2.1.Nhận phiếu, khám sơ bộ

2.4.1 Kê đơn thuốc

2.4.2 Lập phiếu khám bệnh vào viện 2.4.3 Nhập thông tin sau khám

Quản lí khám, chữa bệnh

4 Thống kê báo cáo

3.7 Xử lý sau điều trị 3.7.1 Viết giấy

ra viện

3.7.2 Chuyển viện sau điều trị 3.7.3 Cập nhật thông tin sau điều trị

3 Điều trị

3.5 Yêu cầu xét nghiệm

3.2.Làm dịch vụ

3.1 Khám nhập viện, phân giưòng

3.3 Thực hiện

y lệnh

3.4.Khám chuyên khoa

4.2 Báo cáo hàng tháng lên lãnh đạo

Hình 1.3 Biểu đồ phân rã chức năng của hệ thống

Trang 13

1.3.3 Các hồ sơ tài liệu sử dụng

n Sổ vào – ra – chuyển viện

o Giấy chuyển viện

p Phiếu theo dõi chức năng sống

q Phiếu khám bệnh vào viện

r Phiếu thống kê thuốc,vật dụng y tế tiêu hao

s Giấy ra viện

t Phiếu chăm sóc

u Sổ báo cáo công tác tháng

v Phiếu xuất thuốc

1.3.4 Ma trận thực thể chức năng

Trang 15

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

2.1 CÁC MÔ HÌNH XỬ LÝ NGHIỆP VỤ

Xuất phát từ các yếu tố của mô hình nghiệp vụ ta tiến hành phát triển biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 của hệ thống, ta nhận được các biểu đồ luồng dữ liệu sau :

2.1.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0

2.1.2 Các biểu đồ luồng dữ liệu mức 1

a Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 : Đón tiếp

Trang 16

b Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 : Khám bệnh

Hình 2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1: Khám bệnh của hệ thống bệnh viện

c Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 : Điều trị

Trang 17

Hình 2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 : Điều trị của hệ thống khám chữa bệnh

d Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 : Thống kê báo cáo

Hình 2.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1: Thống kê báo cáo của hệ thống

2.1.3 Các luồng dữ liệu mức 2

a Biểu đồ luồng dữ liệu mức 2 : Xử lý sau điều trị

Trang 18

Hình 2.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 2 : Xử lý sau điều trị của hệ thống

b Biểu đồ luồng dữ liệu mức 2 : Xử lý sau khám

Hình 2.7 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 2 : Xử lý sau khám của hệ thống

Trang 19

2.2 MÔ HÌNH DỮ LIỆU KHÁI NIỆM

2 Họ tên nhân viên NHÂN VIÊN - Mã nhân viên

- Họ tên nhân viên

Trang 20

6 Thiết bị phẫu

thuật

THIẾT BỊ PHẪU THUẬT

- Mã thiết bị phẫu thuật

- Tên thiết bị ( dụng cụ ) phẫu thuật

7 Giường bệnh GIƯỜNG BỆNH - Mã giường bệnh

- Tên khoa

- Số phòng bệnh

- Số giường bệnh

2.2.2 Bảng xác định các quan hệ

Mối quan hệ Các thực thể tham gia Thuộc tính của quan hệ

NHÂN VIÊN, KHOA

< Phẫu thuật > NHÂN VIÊN, BỆNH

NHÂN, PHẪU THUẬT ( NẾU CÓ )

- Mã cuộc phẫu thuật

- Mã bệnh nhân

- Tên bệnh nhân

- Tên nhân viên

- Ngày yêu cầu

- Ngày thực hiện

- Dụng cụ phẫu thuật

< Dùng, kê đơn > NHÂN VIÊN, BỆNH

NHÂN, THUỐC ( NẾU

Trang 21

< Thuộc 4 > BỆNH NHÂN - Mã Bệnh nhân

Trang 22

CHƯƠNG 3 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SQL 2016

3.1.1 Giới thiệu

SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu ( Relational Database Management System ( RDBMS ) sử dụng câu lệnh SQL ( Transact-SQL ) để trao đổi dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server Một RDBMS bao gồm databases, database engine

và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS

SQL Server được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large Database Environment ) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server có thể kết hợp “ăn ý” với các server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server…

Một vài phiên bản SQL Server :

- Enterprise : chứa tất cả đặc điểm nổi bật của SQL Server, bao gồm nhân bộ

máy cơ sở dữ liệu và các dịch vụ đi kèm cùng với các công cụ cho tạo và quản

lý phân cụm SQL Server Nó có thể quản lý các CSDL lớn tới 524 petabytes

và đánh địa chỉ 12 terabytes bộ nhớ và hỗ trợ tới 640 bộ vi xử lý (các core của

CPU)

- Standard : Rất thích hợp cho các công ty vừa và nhỏ vì giá thành rẻ hơn

nhiều so với Enterprise Edition, nhưng lại bị giới hạn một số chức năng cao cấp ( advanced features ) khác, edition này cót hể chạy tốt trên hệ thống lên

đến 4 CPU và 2 GB RAM

- Developer : Có đầy đủ các tính năng của Enterprise Edition nhưng được chế

tạo đặc biệt như giới hạn số lượng người kết nối vào Server cùng một lúc …

Trang 23

Đây là phiên bản sử dụng cho phát triển và kiểm tra ứng dụng Phiên bản này

phù hợp cho các cá nhân, tổ chức xây dựng và kiểm tra ứng dụng

- Workgroup : ấn bản SQL Server Workgroup bao gồm chức năng lõi cơ sở

dữ liệu nhưng không có các dịch vụ đi kèm Chú ý phiên bản này không còn

tồn tại ở SQL Server 2012

- Express : SQL Server Express dễ sử dụng và quản trị cơ sở dữ liệu đơn giản

Được tích hợp với Microsoft Visual Studio, nên dễ dàng để phát triển các ứng dụng dữ liệu, an toàn trong lưu trữ, và nhanh chóng triển khai SQL Server Express là phiên bản miễn phí, không giới hạn về số cơ sở dữ liệu hoặc người

sử dụng, nhưng nó chỉ dùng cho 1 bộ vi xử lý với 1 GB bộ nhớ và 10 GB file

cơ sở dữ liệu SQL Server Express là lựa chọn tốt cho người dùng trên máy chủ có cấu hình thấp, những nhà phát triển ứng dụng không chuyên hay những

người yêu thích xây dựng các ứng dụng nhỏ

3.1.2 Một số tính năng của SQL 2016

a Data Encryption – Mã hóa dữ liệu

Trong bản SQL Server 2016 đã hỗ trợ đặc tính mã hóa dữ liệu, khi dữ liệu được lưu trữ trong CSDL SQL Nếu muốn truy xuất dữ liệu được mã hóa đó, thì chỉ tạo lối đi dữ liệu bằng cách dùng CSDL SQL Tính năng này giúp chúng ta có thể nắm được quyền kiểm soát SQL Server của mình, người mà

có quyền và có thể truy cập dữ liệu được mã hóa Tính năng này chỉ cho phép những người có thể truy cập dữ liệu mã hóa khi họ biết được chìa khóa mã hóa ( the encryption key )

Tính năng này chưa có trong các phiên bản trước của SQL Tính năng này cũng cung cấp cho chúng ta một CSDL được bảo mật với môi trường điện toán đám mây

b Dynamic Data Masking – Mặt nạ dữ liệu động

Nếu muốn bảo mật CSDL SQL theo cách mà cho phép một số người dùng có thể truy cập toàn bộ CSDL và ở cùng thời điểm những người dùng khác chỉ

có thể đọc với CSDL đó thì ta cần tính năng này Với tính năng này, có thể đảm bảo rằng dữ liệu của một cột trong một bảng cụ thể của CSDL SQL chỉ được xem, nhưng vậy người dùng khác không thể lấy dữ liệu của các cột Giả

sử, chúng ta chỉ muốn lưu trữ thông tin của mỗi nhân viên trong CSDL và muốn là một số người sử dụng khi xem dữ liệu nhân viên, họ có thể chỉ thấy được 2 ký tự cuối của thông tin nhân viên Với tính năng này, chúng ta có thể thiết lập quy tắc mặt nạ động để khi xem những dữ liệu cụ thể, chỉ hai ký tự cuối được hiển thị

c Hỗ trợ JSON

JSON là gì ? Nó được hiểu như là các đối tượng JavaScript Trong SQL 2016,

có chức năng chuyển dữ liệu dạng JSON giữa các ứng dụng với nhau và giữa các SQL Server với nhau một cách trực tiếp Bằng việc cung cấp tính năng này, MS cung cấp cho chúng ta khả năng có thể phân tách dữ liệu JSON thành

dữ liệu dạng quan hệ và lưu trữ chúng vào trong các bảng dữ liệu v.v… hay

Trang 24

d Nhiều cơ sở dữ liệu tạm ( TempDB )

Trong SQL Server 2016, chúng ta có thể cấu hình nhiều tệp tin CSDL tạm khi

ta cài đặt một Instance SQL Server Với tính năng mới này, chúng ta không cần phải thao tác thêm cơ sở dữ liệu tạm bằng tay ( manual )

e Polybase

Tính năng này cho phép chúng ta có thể truy vấn dữ liệu phân tán trong SQL Server Tính năng này cũng cho phép, dùng những câu lệnh giao dịch để truy vấn dữ liệu từ Hadoop và SQL Azure Dùng tính năng này, chúng ta có thể viết những câu truy vấn phức tạp để lấy dữ liệu mà được phân tán ở SQL Server và những CSDL không phải CSDL dạng quan hệ như Hadoop, v.v…

f Bảo mật ở cấp độ dòng ( Row Level Security )

Với tính năng này, một công cụ (engine) CSDL SQL Server có thể hạn chế bất kỳ sự truy cập đến những dòng dữ liệu rộng lớn như lấy quyền như là một tài khoản để đăng nhập Việc hạn chế này sẽ được thực hiện bởi những bộ lọc được định nghĩa trong các hàm của SQL Server Chính sách bảo mật sẽ đảm bảo bộ lọc được thực thi cho từng thao tác như : SELECT hay DELETE

3.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VISUAL STUDIO

Hình 4.2 Visual Studio 2012

3.2.1 Giới thiệu về Microsoft Visual Studio

Trang 25

Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp ( IDE ) từ Microsoft Nó được sử dụng để phát triển chương trình máy tính cho Microsoft Windows, cùng như các trang web, các ứng dụng web và các dịch vụ web Visual Studio

sử dụng nền tảng phát triển phần mềm của Microsoft như Windows API, Windows Forms, Window Presentation Foundation, Windows Store và Microsoft Silverlight Nó

có thể sản xuất cả hai ngôn ngữ máy và mã số quản lý

Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũng như cải tiến mã nguồn Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt động cả về trình gỡ lỗi mức độ mã nguồn và

gỡ lỗi mức độ máy Công cụ tích hợp khác bao gồm một mẫu thiết kế các hình thức xây dựng giao diện ứng dụng, thiết kế web, thiết kế lớp và thiết kế giản đồ cơ sở dữ liệu Nó chấp nhận các plugin nâng cao các chức năng ở hầu hết các cấp bao gồm thêm hỗ trợ cho các hệ thống quản lý phiên bản ( như Subversion ) và bổ sung thêm bộ công cụ mới như biên tập và thiết kế trực quan cho các miền ngôn ngữ cụ thể hoặc bộ công cụ dành cho các khía cạnh khác trong quy trình phát triển phần mềm

Visual Studio hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau và cho phép trình biên tập mã và gỡ lỗi để hỗ trợ ( mức độ khác nhau ) hầu như mọi ngôn ngữ lập trình Các ngôn ngữ tích hợp gồm có C, C++ và C++/CLI ( thông qua Visual C++), VB.NET (thông qua Visual C# ) và F# ( như của Visual Studio 2010 ) Hỗ trợ cho các ngôn ngữ khác như J++/J#, Python và Ruby thông qua dịch vụ cài đặt riêng rẽ Nó cũng hỗ trợ XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript và CSS

3.2.2 Cấu trúc Visual Studio

Visual Studio không hỗ trợ cho bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào về giải pháp hoặc công cụ thực chất, thay vào đó nó cho phép cắm chức năng được mã hóa như là một VSPackage Khi cài đặt, các chức năng có sẵn như là một dịch vụ IDE cung cấp 3 dịch

vụ : SvsSolution cung cấp khả năng liệt kê các dự án và các giải pháp; SvsUlShell cung cấp cửa sổ và giao diện người dùng và SvsShell Ngoài ra, IDE cũng có trách nhiệm điều phối và cho phép truyền thông giữa các dịch vụ Tất cả các biên tập viên, nhà thiết

kế, các loại dự án và các công cụ khác được thực hiện theo VSPackages Visual Studio

sử dụng COM để truy cập VSPackages Visual Studio SDK cũng bao gồm Managed Package Framework (MPF) là một tập hợp quản lý bao bọc quanh các COM-interfaces cho phép các gói được viết bằng bất kỳ ngôn ngữ nào Tuy nhiên, MPF không cung cấp tất cả các chức năng bộc lộ trong Visual Studio COM-interfaces Các dịch vụ có thể được tiêu thụ để tạo ra các gói khác, để thêm chức năng cho Visual Studio IDE

Hỗ trợ cho các ngôn ngữ lập trình được thêm vào bằng cách sử dụng một VSPackage đặc biệt được gọi là một dịch vụ ngôn ngư Một dịch vụ ngôn ngữ định nghĩa giao tiếp khác nhau mà việc thực hiện VSPackage có thể thực hiện để hỗ trợ thêm cho các chức năng khác nhau Các chức năng có thể được thêm vào theo cách này bao gồm cú pháp màu, hoàn thành báo cáo kết quả, kết hợp đôi, công cụ chú giải tham số thông tin, danh sách thành viên và đánh dấu lỗi trên nền biên dịch Nếu giao diện được thực hiện, các tính năng sẽ có sẵn ngôn ngữ Dịch vụ ngôn ngữ sẽ được thực hiện trên

cơ sở mỗi ngôn ngữ Việc triển khai có thể tái sử dụng mã từ phân tích cú pháp hoặc trình biên dịch cho ngôn ngữ Dịch vụ ngôn ngữ có thể được triển khai hoặc trong mã nguồn gốc hoặc mã số quản lý Đối với mã nguồn gốc thì cả COM-interfaces gốc hoặc Babel Framework ( một phần của Visual Studio SDK ) đều có thể được sử dụng Đối

Trang 26

Visual Studio không bao gồm bất kỳ Hệ thống quản lý phiên bản hỗ trợ kiểm soát

mã nguồn nhưng nó xác định hai cách thay thế cho các hệ thống kiểm soát mã nguồn để tích hợp với IDE Một VSPackage kiểm soát mã nguồn có thể cung cấp giao diện người dùng tùy chỉnh cho riêng mình Ngược lại, một plugin kiểm soát mã nguồn bằng cách

sử dụng MSSCCI ( Microsoft Source Code Control Interface ) cung cấp một tập các chức năng được sử dụng để thực hiện chức năng kiểm soát mã nguồn khác nhau, với một giao diện người dùng Visual Studio tiêu chuẩn MSSCCI lần đầu tiên được sử dụng

để tích hợp Visual SourceSafe với Visual Studio 6.0 nhưng sau đó được mở ra thông qua Visual Studio SDK Visual Studio NET 2002 dùng MSSCCI 1.1, và Visual Studio NET 2003 dùng MSSCCI 1.2, Visual Studio 2005, 2008 và 2010 dùng MSSCCI 1.3

Visual Studio hỗ trợ chạy nhiều cá thể của môi trường (tất cả đều có VSPackages

riêng của mình) Những trường hợp sử dụng các registry hives khác nhau để lưu trữ trạng thái cấu hình và được phân biệt bởi AppID (Application ID) Các trường hợp được đưa ra bởi một AppId-specific.exe cụ thể mà lựa chọn AppID, thiết lập các hive gốc và

khởi chạy IDE VSPackages đăng ký một AppID được tích hợp với VSPackages khác cho AppID đó Các phiên bản sản phẩm khác nhau của Visual Studio được tạo ra bằng cách sử dụng AppIds khác nhau Các sản phẩm phiên bản Visual Studio Express được cài đặt với AppIds riêng nhưng với các sản phẩm Standard, Professional và Team Suite chia sẻ cùng AppID Do đó, người ta có thể cài đặt các phiên bản Express song song với các phiên bản khác, không giống như các phiên bản khác cập nhật các cài đặt tương tự Phiên bản Professional bao gồm các VSPackages khổng lồ trong phiên bản Standard và

Team Hệ thống AppID được thừa hưởng bởi Visual Studio Shell trong Visual Studio

2008

3.2.3 Tính năng

a Biên tập mã :

Giống như bất kỳ IDE khác, nó bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ tô sáng

cú pháp và hoàn thiện mã bằng cách sử dụng IntelliSense không chỉ cho các biến, hàm

và các phương pháp mà còn các cấu trúc ngôn ngữ như vòng điều khiển hoặc truy vấn IntelliSense được hỗ trợ kèm theo cho các ngôn ngữ như XML, Cascading Style Sheets

và JavaScript khi phát triển các trang web, và các ứng dụng web Các đề xuất tự động hoàn chỉnh được xuất hiện trong một hộp danh sách phủ lên trên đỉnh của trình biên tập

mã Trong Visual Studio 2008 trở đi, nó có thể được tạm thời bán trong suốt để xem mã che khuất bởi nó Các trình biên tập mã được sử dụng cho tất cả các ngôn ngữ được hỗ trợ

Các trình biên tập mã Visual Studio cũng hỗ trợ cài đặt dấu trang trong mã để điều hướng nhanh chóng Hỗ trợ điều hướng khác bao gồm thu hẹp các khối mã lệnh và tìm kiếm gia tăng, ngoài việc tìm kiếm văn bản thông thường và tìm kiếm Biểu thức chính quy Các trình biên tập mã cũng bao gồm một bìa kẹp đa mục và một danh sách công việc Các trình biên tập mã hỗ trợ lưu lại các đoạn mã được lặp đi lặp lại nhằm để chèn vào mã nguồn sử dụng về sau Một công cụ quản lý cho đoạn mã được xây dựng

là tốt Những công cụ này nổi lên như các cửa sổ trôi nổi có thể được thiết lập để tự động

ẩn khi không sử dụng hoặc neo đậu đến các cạnh của màn hình Các trình biên tập mã Visual Studio cũng hỗ trợ cải tiến mã nguồn bao gồm tham số sắp xếp lại, biến và phương pháp đổi tên, khai thác và đóng gói giao diện các lớp thành viên bên trong những trạng thái giữa những thứ khác

Visual Studio có tính năng biên dịch nền (còn gọi là biên dịch gia tăng) Như mã đang được viết, Visual Studio biên dịch nó trong nền để cung cấp thông tin phản hồi về cú

Trang 27

pháp và biên dịch lỗi, được đánh dấu bằng một gạch dưới gợn sóng màu đỏ Biên dịch nền không tạo ra mã thực thi, vì nó đòi hỏi một trình biên dịch khác hơn là để sử dụng tạo ra mã thực thi Biên dịch nền ban đầu được giới thiệu với Microsoft Visual Basic nhưng bây giờ đã được mở rộng cho tất cả các ngôn ngữ

b Trình gỡ lỗi

Visual Studio có một trình gỡ lỗi hoạt động vừa là một trình gỡ lỗi cấp mã nguồn

và là một trình gỡ lỗi cấp máy Nó hoạt động với cả hai mã quản lý cũng như ngôn ngữ máy và có thể được sử dụng để gỡ lỗi các ứng dụng được viết bằng các ngôn ngữ được

hỗ trợ bởi Visual Studio Ngoài ra, nó cũng có thể đính kèm theo quy trình hoạt động và theo dõi và gỡ lỗi những quy trình Nếu mã nguồn cho quá trình hoạt động có sẵn, nó sẽ hiển thị các mã như nó đang được chạy Nếu mã nguồn không có sẵn, nó có thể hiển thị

các tháo gỡ Các Visual Studio debugger cũng có thể tạo bãi bộ nhớ cũng như tải chúng

sau để gỡ lỗi Các chương trình đa luồng cao cấp cũng được hỗ trợ Trình gỡ lỗi có thể được cấu hình sẽ được đưa ra khi một ứng dụng đang chạy ngoài Visual Studio bị treo môi trường

Trình gỡ lỗi cho phép thiết lập các breakpoint (mà cho phép thực thi được tạm thời dừng lại tại một vị trí nhất định) và watch (trong đó giám sát các giá trị của biến là việc thực hiện tiến bộ) Breakpoint có thể có điều kiện, nghĩa là chúng được kích hoạt

khi điều kiện được đáp ứng Mã có thể được biểu diễn, tức là chạy một dòng (của mã

nguồn) tại một thời điểm Nó có hoặc là bước sang các chức năng để gỡ lỗi bên trong

nó, hoặc là nhảy qua nó, tức là, việc thực hiện các chức năng không có sẵn để kiểm tra thủ công Trình gỡ lỗi hỗ trợ Edit and Continue, nghĩa là, nó cho phép mã được chỉnh

sửa khi nó đang được sửa lỗi (chỉ có 32 bit, không được hỗ trợ trong 64 bit) Khi gỡ lỗi, nếu con trỏ chuột di chuyển lên bất kỳ biến, giá trị hiện tại của nó được hiển thị trong phần chú giải ("chú thích dữ liệu"), nơi mà nó cũng có thể được thay đổi nếu muốn Trong quá trình viết mã, các trình gỡ lỗi của Visual Studio cho phép một số chức năng được gọi ra bằng tay từ cửa sổ công cụ Immediate Các thông số cho phương thức được

cung cấp tại các cửa sổ Immediate

c Thiết kế

 Windows Forms Designer: được sử dụng để xây dựng GUI sử dụng

Windows Forms; bố trí có thể được xây dựng bằng các nút điều khiển bên trong hoặc khóa chúng vào bên cạnh mẫu Điều khiển trình bày dữ liệu (như hộp văn bản, hộp danh sách, vv) có thể được liên kết với các nguồn

dữ liệu như cơ sở dữ liệu hoặc truy vấn Các điều khiển dữ liệu ràng buộc

có thể được tạo ra bằng cách rê các mục từ cửa sổ nguồn dữ liệu lên bề mặt thiết kế Các giao diện người dùng được liên kết với mã sử dụng một

mô hình lập trình sử kiện Nhà thiết kế tạo ra bằng C# hay VB.NET cho

ứng dụng

 WPF Designer: có tên mã là Cider, được giới thiệu trong Visual Studio

2008 Giống như Windows Forms Designer, hỗ trợ kéo và thả ẩn dụ Sử

dụng tương tác người-máy nhắm mục tiêu theo Windows Presentation Foundation Nó hỗ trợ các chức năng WPF bao gồm kết nối dữ liệu và tự động hóa bố trí quản lý Nó tạo ra mã XAML cho giao diện người dùng

Trang 28

Design sản phẩm thiết kế theo định hướng Các mã XAML được liên kết

với mã đang sử dụng một mô hình code-behind

 Web designer/development: Visual Studio cũng bao gồm một trình soạn

thảo và thiết kế trang web cho phép các trang web được thiết kế bằng cách kéo và thả các đối tượng Nó được sử dụng để phát triển các ứng dụng ASP.NET và hỗ trợ HTML, CSS và JavaScript Nó sử dụng mô hình code- behind để liên kết với mã ASP.NET Từ Visual Studio 2008 trở đi, công

cụ bố trí được sử dụng bởi các nhà thiết kế web được chia sẻ với Microsoft Expression Web Ngoài ra ASP.NET MVC Framework hỗ trợ cho công nghệ MVC là tải xuống riêng biệt và dự án ASP.NET MVC Framework

có sẵn từ Microsoft

 Class designer: Các lớp thiết kế được dùng để biên soạn và chỉnh sửa các

lớp (bao gồm cả các thành viên và truy cập của chúng) sử dụng mô hình UML Các lớp thiết kế có thể tạo ra mã phác thảo C# và VB.NET cho các lớp và cá phương thức Nó cũng có thể tạo ra sơ đồ lớp từ các lớp viết tay

 Data designer: Thiết kế dữ liệu có thể được sử dụng để chỉnh sửa đồ họa

giản đồ cơ sở dữ liệu bao gồm các bảng, khóa chính, khóa ngoại và các rằng buộc Nó cũng có thể được sử dụng để thiết kế các truy vấn từ các giao diện đồ họa

 Mapping designer: Từ Visual Studio 2008 trở đi, thiết kế ánh xạ được

dùng bởi Language Integrated Query để thiết kế các ánh xạ giữa các giản

đồ cơ sở dữ liệu và các lớp để đóng gói dữ liệu Các giải pháp mới từ cách tiếp cận ORM, ADO.NET Entity Framework thay thế và cải thiện các công nghệ cũ

3.3 GIỚI THIỆU VỀ INSTALLSHIELD ( PHẦN MỀM HỖ TRỢ VISUAL

STUDIO )

Hình 4.3 Install Shield

Trang 29

Flexera InstallShield là giải pháp phát triển cài đặt dành cho Windows Nó được thiết kế để giúp đỡ người dùng phát triển phần mềm mình cài đặt cũng như các gói phần mềm

InstallShield được xây dựng đầu tiên cho Microsoft Windows, nhưng cũng hỗ trợ gói ứng dựng phần mềm cho rất nhiều thiết bị điện thoại Nó cũng là trình cài đặt phần mềm cho phép tạo các gọi phần mềm ảo Microsoft App-V

InstallShield giúp dễ dàng tạo một tệp tin exe giúp nhanh chóng định hướng máy tính cài đặt gói tải từ máy tính nguồn Người sử dụng có thể thiết lập các điều kiện cài đặt cũng như các thiết lập đăng ký Có rất nhiều loại chương trình khung cài đặt mà bạn

có thể áp dụng cho các ứng dụng máy chủ và web theo một gói điện toán đám mây đơn giản và có sẵn Bạn cũng có thể gửi thông tin về cơ sở dữ liệu điện toán đám mây hỗn hợp nhanh chóng và thông suốt với sự hỗ trợ của Windows Azure SQL Database

3.4 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C#

3.4.1 Tổng quan ngôn ngữ lập trình C# ( Csharp )

C# là một ngôn ngữ lập trình hiện đại được phát triển bởi Microsoft và được phê duyệt bởi European Computer Manufactures Association ( ECMA ) và International Standards Organization ( ISO )

C# được phát triển bởi Anders Hejlsberg và nhóm của ông trong việc phát triển NET Framework

C# được thiết kế cho các ngôn ngữ chung cơ sở hạ tầng ( Common Language Infrastructure – CLI ), trong đó bao gồm các mã ( Executable Code ) và môi trường thực thi ( Runtime Environment ) cho phép sử dụng các ngôn ngữ cấp cao khác nhau trên đa nền tảng máy tính và kiến trúc khác nhau

3.4.2 Ngôn ngữ ra đời cùng với NET

- Kết hợp C++ và Java

- Hướng đối tượng

- Hướng thành phần

- Mạnh mẽ ( robust ) và bền vững ( durable )

- Mọi thứ trong C# đều Object oriented, kể cả dữ liệu cơ bản

- Chỉ cho phép đơn kế thừa, dùng interface để khắc phục

- Lớp Object là cha của tất cả các lớp

- Mọi thứ đều dẫn xuất từ Object

- Cho phép chia chương trình thành các thành phần nhỏ độc lập nhau

- Mỗi lớp gói gọn trong một file, không cần file header như C/C++

- Bổ sung khái niệm namespace để gom nhóm các lớp

- Bổ sung khái niệm “property” cho các lớp

- Khái niệm delegate & event

3.4.3 Vai trò C# trong NET Framework

- NET runtime sẽ phổ biến và được cài trong máy client Việc cài đặt App C#

như là tài phân phối các thành phần NET Nhiều App thương mại sẽ được cài đặt bằng C#

Trang 30

- Loại bỏ “DLL hell”

- ASP.NET viết bằng C#

 GUI thông minh

 Chạy nhanh hơn ( đặc tính của NET )

 Mã ASP.NET không còn là mớ hỗn độn

 Khả năng bẫy lỗi tốt, hỗ trợ mạnh trong quá trình xây dựng App Web

Ngày đăng: 22/03/2018, 19:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w