Kỹ năng: + Biết cách vận dụng định luật khúc xạ ánh sáng đề tìm ra mối liên hệ với định luật phản xạ toàn phần + Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập và giải thích được các hiện
Trang 1Tiết:…… Bài: Phản xạ toàn phần
Ngày soạn: 17/3/2018
Lớp dạy, ngày dạy: 11B4- ngày 20/3/2018.
Giáo sinh: Nguyễn Ngọc Chinh
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ HS hiểu rõ về sự truyền ánh sáng vào môi trường chiết quang kém hơn
+ Nêu được định nghĩa của phản xạ toàn phần và điều kiện để có phản xạ toàn
phần
+ Biết được ứng dung của hiện tượng phản xạ toàn phần
2 Kỹ năng:
+ Biết cách vận dụng định luật khúc xạ ánh sáng đề tìm ra mối liên hệ với định
luật phản xạ toàn phần
+ Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập và giải thích được các hiện
tượng vật lý trong đời sống
II Chuẩn bị
- Tài liệu giảng: Giáo án, sách giáo khoa vật lý 11 cơ bản
III Tiến trình lên lớp:
Đặt vấn đề vào bài: Ngày nay mọi người đều biết cáp quang dùng trong
công nghệ thông tin, trong y học ,… Hiện tượng cơ bản được áp dụng trong
cáp quang là phản xạ toàn phần Vậy phản xạ toàn phần là gì, chúng ta
cùng tìm hiều bài ngày hôm nay.
Hoạt động 1: Đề xuất vấn đề
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Thời gian
Kiến thức cần đạt
GV: Đưa ra bài toán:
Chiếu ánh sáng từ thủy tinh có chiết
suất 1,5 ra không khí với các góc tới
lần lượt là 300 và 600 Tính các góc
khúc xạ tương ứng
HS: Suy nghĩ làm bài trong thời gian
3 phút
GV: Tại sao khi góc i=600 ta không
5 phút Theo định luật khúc xạ ánh sáng, ta có:
n1.sini= n2.sinr ( với n1=1,5,n2=1)
Với i = 300, ta có:
1,5.sin300 = sinr => r = 48035’ Với i = 600, ta có:
1,5.sin600 = sinr => sinr =1,3 (vô lý, theo lượng giác 0 sinr 1)
Trang 2tính được góc khúc xạ?
HS: Vì góc tới i lớn và n1>n2
GV: Khi truyền ánh sáng vào môi
trường kém chiết quang hơn thì
đường truyền tia sáng có đặc điểm
gì?
Trường hợp góc tới 600 không tính được giá trị góc khúc xạ
Hoạt động 2 : Sự truyền ánh sáng vào môi trường chiết quang kém hơn
(n 1 >n 2 )
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Thời gian
Kiến thức cần đạt
1.Tiến hành thí nghiệm:
GV: Làm thí nghiệm và hỏi:
GV: Khi góc tới i= 00 ta thấy có mấy
tia và đường đi của tia sáng như thế
nào?
HS: Chỉ có 1 tia truyền thẳng vào
khối bán trụ
GV: Tại sao tia sáng truyền thẳng?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Khi góc tới i nhỏ ta thấy có
mấy tia và độ sáng của tia sáng như
thế nào?
HS: Quan sát trả lời
GV: Khi cô tăng góc tới i đến 1 góc
igh nào đó thì có những tia nào và độ
sáng ra sao?
HS: Quan sát và trả lời
GV: Kết luận hiện tượng
GV: Tăng góc tới i > igh thì có mấy
tia và độ sáng các tia?
HS: Quan sát và trả lời
GV: Kết luận hiện tượng
15 phút
1.Thí nghiệm:
+ Góc i=00 : Tia sáng truyền thẳng
Vì khi chiếu tia sáng đến mặt cong của khối bán trụ theo phương bán kính(i=0) thì tia sáng sẽ trùng với pháp tuyến của mặt phân cách nên sẽ truyền thẳng
+ Góc tới i nhỏ: có 2 tia: tia phản xạ, tia khúc xạ Góc r> i
Tia khúc xạ: Lệch xa pháp tuyến hơn
so với tia tới và rất sáng
Tia phản xạ: Rất mờ
+ Góc i = igh thì vẫn có 2 tia: tia phản xạ, tia khúc xạ.Góc r 900
Tia khúc xạ: Là là mặt phân cách và
mờ dấn
Tia phản xạ rất sáng
Kết luân: Đây là hiện trượng phản
xạ một phần + Khi i> igh: Tia khúc xạ mất đi chỉ còn tia phản xạ rất rõ
Kết luận: Đây là hiện tượng phản
xạ toàn phần
Trang 3Hoạt động 3: Tìm hiểu góc giới hạn của phản xạ toàn phần.
Hoạt động 4: Tìm hiểu hiện tượng phản xạ toàn phần và điều kiện có phản
xạ toàn phần.
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Thời gian
Kiến thức cần đạt
GV: Khi ánh sáng truyền vào môi
trường chiết quang kém hơn ( n1>n2)
hãy so sánh độ lớn góc tới i và góc
phản xạ r
HS: Suy nghĩ trả lời
GV+ Nêu khái niệm góc giới hạn
toàn phần
+ Góc igh đó được xác định như
thế nào ?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Nếu i> igh thì ta có điều gì?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Đưa ra định nghĩa về phản xạ
toàn phần
HS: Ghi bài vào vở
+ Áp dụng ĐLKHAS:
n1sini= n2sinr
Sinr=sini
Vì n1> n2 nên sinr>sini Do đó r>i
=> Khi góc tới i tăng thì góc khúc xạ r cũng tăng ( lưu ý r>i)
Khi góc khúc xạ tăng đến giá trị lớn nhất r = 900 thì i=igh.
+Với igh là góc giới hạn toàn phần: Là góc giới hạn để không còn tia khúc xạ chỉ còn tia tới và tia phản xạ gọi là góc giới hạn toàn phần
+ Áp dụng ĐLKXAS
n1sinigh= n2sin900
Sinigh= ( n1>n2) + Khi i >igh => sini> sinigh Áp dụng ĐLKXAS
Sinr=sini
Mà sini> sinigh
Sinr > sinigh=
Sinr >1 ( vô lý)
=> Khi i > igh thì không có tia khúc xạ, toàn bộ tia sáng bị phản xạ ở mặt phân cách Đó
là hiện tượng phản xạ toàn phần
Trang 4Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Thời gian
Kiến thức cần đạt
GV: Yêu cầu HS phát biểu lại định
nghĩa phản xạ toàn phần
HS: Phát biểu
GV: Điều kiện để xảy ra phản xạ
toàn phần là gì?
HS: Trả lời
5
phút
+ Định nghĩa: Phản xạ toàn
phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
+ Điều kiện để có phản xạ toàn phần:
- Ánh sáng truyền từ một
môi trường tới môi trường
có chiết quang kém hơn( n1> n2)
- Góc tới lớn hơn hoặc bằng
góc giới hạn ( i igh)
Hoạt động 5: Tìm hiểu ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần.: Cáp quang
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Thời gian
Kiến thức cần đạt
GV: Giới thiệu cấu tạo, công dụng
của cáp quang thông qua video
HS: Quan sát, lắng nghe
7 phút
+Cấu tạo cáp quang:
- Phần lõi trong suốt
bằng thủ tinh siêu sạch
có chiết suất lớn
- Phần vỏ bọc trong suốt
bằng thủy tinh có chiết suất nhỏ hơn phần lõi + Ưu điểm:
-Dung lượng tín hiệu lớn -Nhỏ và nhẹ, dễ vận chuyển, dễ uốn
-Không bị nhiễu bởi các bức xạ điện từ bên ngoài, bảo mật tốt
- Không có rủi ro cháy + Công dụng khác: Dùng nội soi trong y học
5 Hoạt động 6: Củng cố kiến thức
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Thời gian
Kiến thức cần đạt
GV: Phản xạ toàn phần là gì ? Điều 5 phút + Phản xạ toàn phần là hiện
Trang 5kiện để có phản xạ toàn phần là gì?
HS: Trả lời,
GV: Giao bài tập về nhà bài 6,7,8
SGK- 172,173
tượng phản xạ toàn bộ tia sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt
+ Điều kiện để có phản xạ toàn phần là: i igh.
và n1> n2