1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN môn tiếng Anh

17 468 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạy và học từ vựng môn Anh văn ở trờng THCS nh thế nào để đạt hiệu quả cao
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Tiếng Anh
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2007-2008
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 122 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở lý luận: Nghị quyết TW IV khoá VII 1993 đã đề ra nhiệm vụ “Đổi mới phơng pháp dạy học ở tất cả các cấp học, bậc học” và đã xác định “Khuyến khích tự học” , phải “áp dụng những phơn

Trang 1

Đề tài :

Dạy và học từ vựng môn Anh văn ở trờng thcs

nh thế nào để đạt hiệu quả cao.

I Đặt vấn đề:

Năm học 2007– 2008 là năm thứ 6 thực hiện đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông theo Chỉ thị số 14/2001/CT-TTG ngày 16/6/2001 của Thủ tớng chính phủ và Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội về việc đổi mới giáo dục phổ thông(ĐMGDPT ) trên các mặt : Nội dung – SGK; phơng pháp dạy học; phơng tiện dạy học tổ chức đánh giá chất lợng học sinh

Trong đó đổi mới phơng pháp dạy học là một yếu tố quan trọng quyết định thành công đổi mới giáo dục Đổi mới phơng pháp dạy học đợc hiểu là: “Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dỡng phơng pháp tự học; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” (Điều 24 – Luật giáo dục)

Muốn vậy, giáo viên phải đổi mới cách dạy theo hớng phát huy tính tích cực, chủ

động của học sinh Là ngời tổ chức, hớng dẫn chỉ đạo để học sinh tự tìm tòi, phát hiện và chiếm lĩnh tri thức

Học sinh phải đổi mới cách học, biết cách tự học, tự phát hiện, tự giải quyết vấn

đề, tự chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện khả năng t duy độc lập sáng tạo

Ngoài việc vận dụng phối hợp linh hoạt các phơng pháp dạy học truyền thống và phơng pháp dạy học hiện đại, ngời giáo viên cần phải biết lựa chọn các hình thức dạy học thích hợp cá nhân, nhóm, cả lớp hay học ở hiện trờng hoặc tổ chức trò chơi học tập…

Trang 2

Hơn nữa, ngoại ngữ là môn học yêu cầu học sinh nắm đợc các kiến thức cơ bản, tối thiểu và tơng đối hệ thống về tiếng Anh thực hành hiện đại, phù hợp lứa tuổi Có

kĩ năng sử dụng tiếng Anh nh một công cụ giao tiếp

Học và thực hành ngoại ngữ đợc đánh giá có hiệu quả cao, khi ngời học thể hiện giao tiếp tốt Việc giao tiếp đó phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong quá trình học ngoại ngữ đó là thực hành các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết một cách hoàn thiện Để hoàn thiện các kỹ năng, ngời học nhất thiết phải nắm chắc ngữ pháp của ngoại ngữ đó Hơn thế nữa, vốn từ vựng tiềm tàng cần thiết đủ để giao tiếp với những ngời biết nói ngoại ngữ đó, nhất là giao tiếp với ngời bản xứ Nh vậy giáo viên và học sinh phải xác định đợc rằng việc hiểu và sử dụng ngôn ngữ trong ngoại ngữ đợc đặt ra hết sức quan trọng, nhng vốn từ vựng còn quan trọng hơn nhiều Giao tiếp có hiệu quả nếu ngôn từ, chất giọng, âm tiết của từ vựng chính xác, thu hút đợc ngời nghe, hiểu đợc nội dung câu chuyện, hoặc chủ đề đợc nói tới Liên quan chặt chẽ đến việc phát âm

từ chính xác đó là dấu nhấn của từ, âm tận cùng của từ, nhiều phụ âm đi liền nhau trong một âm tiết Còn nữa, từ đợc dùng trong câu phải hợp với ngữ cảnh, do đó nó

đòi hỏi học sinh có những hiểu biết về văn hoá, tập tục, truyền thống của đất nớc đó Ngời giao tiếp sẽ có nhiều bất lợi khi dùng từ sai ngữ nghĩa, ngữ cảnh có thể dẫn đến những hiểu lầm đáng tiếc, hoặc đổ vỡ trong kinh doanh, chính trị v v Ngợc lại,

ng-ời giao tiếp sẽ thành công nếu họ dùng từ chính xác, thậm chí từ đợc dùng mang tính chất hoa mỹ, đợc trau chuốt đúng ngữ cảnh và làm hài lòng ngời nghe sẽ có tác đông mạnh mẻ đến t tởng tình cảm với đối tợng mà mình giao tiếp Do vậy câu hỏi lớn đặt

ra là bằng cách nào để ngời học học tốt từ vựng, phát âm chuẩn, sử dụng từ vựng chính xác về ngữ cảnh và ngữ nghĩa Đây là câu hỏi tởng chừng nh dễ trả lời nhng nó hoàn toàn là một câu hỏi khó đợc đặt ra cho tất cả những ai đang dạy và học ngoại ngữ nói chung, môn Tiếng Anh nói riêng

Trang 3

Để thực hiện đợc những vấn đề nêu trên, trong phạm vi của đề tài tôi xin đợc trình bày việc dạy - học từ vựng môn Anh văn ở trờng THCS nh thế nào để đạt kết quả cao ?

II cơ sở lí luận và thực trạng của vấn đề:

1 Cơ sở lý luận:

Nghị quyết TW IV khoá VII (1993) đã đề ra nhiệm vụ “Đổi mới phơng pháp dạy học ở tất cả các cấp học, bậc học” và đã xác định “Khuyến khích tự học” , phải “áp dụng những phơng pháp giáo dục hiện đại để bồi dỡng cho học sinh năng lực t duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”

Nghị quyết TW II khoá VIII (12-1996) tiếp tục khẳng định “Phải đổi mới

ph-ơng pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp

t duy sáng tạo của ngời học Từng bớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến và phơng tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh”

Điều 28 luật GD (2005) viết : Phơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học Bồi dữơng phơng pháp tự học , , rèn luyện kỉ năng vận dụng vào thực tiển"

Mục tiêu học môn học tiếng Anh cấp THCS nhằm hình thành và phát triển ở học sinh những kiến thức ; kĩ năng cơ bản về tiếng Anh và những phẩm chất trí tuệ cần thiết để tiếp tục học lên và đi vào cuộc sống lao động

2- Thực trạng của vấn đề:

* Tình hình học sinh học ngoại ngữ ( Anh văn) ở Lệ thuỷ nói chung:

Qua quá trình giảng dạy , qua các đợt sinh hoạt chuyên môn liên trờng và qua trao

đổi với đồng nghiệp bản thân thấy tình hình học tập Anh văn còn bộc lộ một số nhợc

điểm sau:

- Về phía học sinh:

Trang 4

Nhìn chung học sinh rất " sợ " và " ngại " học từ mới , việc sử dụng từ còn nhiều hạn chế nh: viết sai chính tả , phát âm từ sai, sử dụng từ không chính xác, không phù hợp với ngữ cảnh Đa số các em chỉ có thói quen học thuộc từ đơn giản hoặc nghĩa của từ Một số em chỉ học vẹt, đối phó để xung phong lên bảng viết từ mới

và sau đó khi cần dùng đến thì quên mất hoặc không biết sử dụng từ nh thế nào Có nhiều em thì cố học thuộc hết từ mới mà các em gặp nên thấy bài nào từ mới cũng nhiều dẫn đến tâm lí sợ và ngại học từ Vì thế học sinh thờng có ý thức không học nữa, hoặc học không có hiệu quả Tất cả những điều trên là do các em cha biết cách học t vựng , cha tìm ra cho mình một phơng pháp học từ vựng thích hợp

- Về phía giáo viên:

Thực tế của việc dạy và học từ vựng ở Lệ Thuỷ đang là vấn đề đáng quan tâm của giáo viên dạy môn Tiếng Anh Những năm trớc, các giáo viên thực sự lúng túng khi muốn dạy từ vựng cho 1 tiết học Họ có thể dạy cả hàng chục từ nếu có trên một đơn

vị bài học mà không cần quan tâm đến sự liên quan của từ với chủ đề bài học, không quan tâm đến tâm trạng của học sinh hoặc thậm chí học sinh có thể dùng đợc từ vựng trong giao tiếp hay không Những năm trở lại đây, phong trào đổi mới phơng pháp dạy học môn ngoại ngữ đã đợc thực hiện các kỹ thuật dạy từ vựng đã đợc tập huấn cho các giáo viên, việc sử dụng các kỹ thuật đó song vẫn còn lúng túng khi muốn gợi

ý một từ thông qua đồ dùng, cho ví dụ, giải thích từ mình cần dạy nh thế nào để thật ngắn gọn, dễ hiểu, nhất là những từ trừu tợng Trong việc chọn từ để dạy cho một tiết học, ôn tập hoặc củng cố lại từ đã học trở thành một gánh nặng cho giáo viên, do vậy

họ có thể tảng lờ việc ôn từ đã học ở những tiết học có cơ hội ôn từ vv Một thực trạng hết sức buồn là việc phát âm từ không chính xác làm cho học sinh gặp không ít khó khăn trong giao tiếp, kể cả khi phải thay đổi giáo viên bộ môn ở các năm học ở

đây có thể nói đến tính mất chính xác trong phát âm ban đầu của một số ít giáo viên

và phần đông học sinh

Trang 5

tham gia học ngoại ngữ Từ những vấn đề trên tôi thực sự phải đầu t thời gian cho việc soạn và dạy từ vựng nh thế nào để học sinh thích học từ vựng nói riêng và thích học bộ môn tiếng Anh nói chung

* Tình hình học ngoại ngữ ( Anh văn) ở trờng THCS Văn Thuỷ nói riêng:

Những vấn đề nêu về việc soạn và dạy từ vựng nh thế nào để học sinh thích học từ vựng nói riêng và thích học bộ nói chung ở trên cũng đợc thể hiện rõ nét trong quá trình dạy và học môn ngoại ngữ ( tiếng Anh ) của giáo viên và học sinh ở trờng Văn Thuỷ

Những khảo sát ban đầu để kiểm tra việc học từ vựng và vận dụng từ vựng trong giao tiếp của học sinh ở trờng THCS Văn Thuỷ:

Ngay từ tuần thứ năm của kì I tôi đã đối thoại với học sinh để làm những khảo sát nhỏ cho khối lớp tôi đang dạy để xác định xem học sinh học từ, phát âm từ và vận dụng từ vào giao tiếp ở mức độ nào, lỗi mà các em thờng mắc phải là gì để có hớng giải quyết

Sau đây là những hội thoại dùng để khảo sát và những vấn đề đợc rút ra từ các khảo sát đó:

Hội thoại khảo sát 1:

- T: What’s this? (Teacher shows students a waste basket)

- S1: /weis beiskit/

- S2: /weis beikits/

- S3: /weis beiskits/

Với 3 học sinh này việc trả lời câu hỏi của cô đã đợc các em xác định đúng vật và tên của vật bằng Tiếng Anh nhng cả 3 đều phát âm từ bị sai và hầu hết các em cha chú ý đến âm /s/, từ đợc phát âm đúng là /weist bổskit/

Hội thoại khảo sát 2:

Pointing at a bench, teacher asks students:

Trang 6

- T: What’s that, class?

- S1: /ben/

- S2: /bens/

- S3: /bent/

Với những học sinh này lỗi mà các em mắc phải chính là việc phát âm tận cùng của từ: /t∫/ Tôi vẫn tiếp tục làm cuộc khảo sát để khẳng định lỗi phát âm mà các em mắc phải bằng hội thoại sau đây:

T: What am I doing? (mine)

- S1: You are /brΛtiŋ/

- S2:/brusiŋ/

- S3: /bruziŋ/

Lỗi phát âm đợc lặp lại, do đó tôi có thể khẳng định đợc học sinh cha có ý thức luyện âm hoặc không dùng từ nhiều trong giao tiếp, do vậy quên từ hoặc quên cách phát âm từ dẫn đến tự do phát âm không cần biết sai hay đúng Lỗi này hoàn toàn trầm trọng khi giao tiếp, ngời nghe sẽ hiểu sai nội dung thông báo của câu

Ví dụ1: thay vì việc nói tôi 30 tuổi ngời giao tiếp này đã nói:

- I am thirsty (I’m thirty)

Nh vậy ngời nghe sẽ hiểu là ngời nói đang khát nớc, ngời nghe sẽ tiếp tục hội thoại bằng câu:

- Would you like some drink ?

Ví dụ 2: Thay vì việc nói em gái tôi 6 tuổi, ngời giao tiếp này đã nói :

- My sister is sick (my sister is six)

Ngời nghe hiểu là ngời nói đang thông báo việc em gái của ngời này đang bị ốm nặng, ngời nghe sẽ tiếp tục hội thoại:

- Oh, poor her I’ll come to see her if I have time

Trang 7

Thậm chí có em quên từ, không nói đợc từ khi có gợi ý, kể cả khi đã có từ để nói,

điều đó có nghĩa là học sinh không học từ hoặc không thể nhớ từ đã học ở các bài học trớc hoặc các năm học trớc

Tiếp nh vậy với nhiều ví dụ khác giáo viên có thể thấy rằng việc học sinh phát âm chính xác từ rất quan trọng

Hội thọai khảo sát 3:

- T: Hello How are you?

- S: Hello er… er…

- T: Fine?

- S: er er… fine fine

- T: yeah, yeah I see, you’re fine

Thật buồn vì hội thoại bị gián đoạn bởi học sinh không thể tiếp tục giao tiếp, cũng

có thể học sinh đã quên mất nội dung câu hỏi, cũng có thể học sinh còn quá yếu về kĩ năng giao tiếp nhng tôi có thể rút ra đợc một điều rằng vốn từ vựng không có dẫn đến mất tự tin trong giao tiếp:

Hội thoại khảo sát 4:

- T: What’s there in your bedroom?

- S1: No, er er yes (he smiles and looks very nervous)

- T: Is there a bed?

- S1: Yes, there is

- T: Are there any flowers?

- S1: Hmm (another student wanted to answer the question)

- S2: Yes, teacher There are some flowers in my bedroom

- T: Good Any thing else?

- S2: Yes, there’s a table and a a (The student’s hands draw something

in the air)

Trang 8

Thế là cuộc trò chuyện lại ngắt quảng Với cuộc hội thoại này, tôi mừng vì dấu hiệu giao tiếp khá rõ ràng (student 2 ) nhng vốn từ của em này còn quá ít làm hạn chế đến giao tiếp Từ các cuộc khảo sát trên tôi tập trung cho việc soạn và dạy từ vựng bằng các kĩ thuật đã học đợc, ôn tập từ vựng giúp học sinh ghi nhớ từ, nói, đọc

và dùng từ một cách chuẩn xác

III- Giải quyết vấn đề:

1- Các bớc tiến hành và giải pháp thực hiện trong từng tiết học:

a, Dạy từ vựng bằng các kỹ năng đã học đợc :

Từ vựng là một trong những phần quan trọng nhất của việc học ngoại ngữ Nếu muốn giỏi tiếng Anh thì dù bất cứ kĩ năng nào : nghe , nói , đọc hay viết ta cũng cần một vốn từ nhất định.Vốn từ này không phải tự dng hay ngày một ngày hai mà có ,

nó phải là cả một quá trình tích luỹ lâu dài

Dạy từ vựng theo các thủ thuật đã đợc tập huấn ở các lớp học phơng pháp giảng dạy không phải là dễ Giáo viên phải tuân thủ các nguyên tắc gợi ý từ: ngắn gọn, dễ hiểu, hấp dẫn Tính tò mò của học sinh càng tăng lên khi giáo viên tạo tình huống hay, kèm theo nó là việc khắc sâu từ Để đảm bảo các nguyên tắc gợi ý từ trên, giáo viên phải đầu từ thời gian để soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng dạy học, các câu hỏi gợi

ý tình huống một cách kỹ lỡng Về phía học sinh, các em cũng phải chuẩn bị bài ở nhà nh: tìm hiểu từ vựng, dùng từ điển học sinh, tìm hiểu nội dung bài đọc theo cách hiểu của mình

Giáo viên phải dạy từ khi bài học cần từ, những từ vựng đợc dạy trong tiết phải là những từ đợc dùng đến nhiều lần trong tiết học, gần gũi với học sinh trong chủ đề mà học sinh đang học và đang vận dụng để giao tiếp Từ đợc dạy phải là những từ đợc chọn lọc kỹ lỡng và thuộc về: active vocabulary, không dạy từ tràn lan và áp đặt Số lợng từ đợc dạy vừa phải (5-8 từ ) nếu số lợng từ quá nhiều thì giáo viên cần có một hoạt động nhỏ đợc thực hiện trong khoảng 2- 3 phút để đoán từ theo ngữ cảnh với các dạng bài tập phù hợp Nh vậy học sinh có thể hiểu thêm về

Trang 9

nội dung bài học mà không phải bị số lợng từ vựng làm cho nhàm chán hoặc căng thẳng

Unit 8 - Out and about lesson 6 C3-4 ( Anh văn lớp :6 )

Chủ đề của từ có liên quan là Biển báo giao thông và luật đi đờng Các từ mà giáo viên chọn vừa mang tính chất phổ biến, vừa mang tính chất gần gũi với các em Chuẩn bị cho việc dạy từ là:

- Cách gợi ý từ (các kỹ thuật dùng để giới thiệu từ)

- Đồ dùng dạy học (cards, bảng phụ)

- Các card luyện âm (/z/, /t/, /s/)

- Kỹ thuật dùng để củng cố từ (check vocabulary)

- Số lợng từ đợc chọn: 7 từ

+ dangerous (a): (translation)

+ an accident: (picture)

+ an intersection: (B picture)

+ (to) slow down (mime) (T

plays in a motorcyclier’s role)

+ (to) go fast (antonym) opposite with “slow down” + (to) warn us (realia) + (to) help us (translation)

Theo phần chuẩn bị giáo án trên giáo viên cần chuẩn bị những đồ dùng cần thiết

nh tranh vẽ về 1 vụ tai nạn, giáo viên phải tập vẽ một cách nhanh nhất về một giao lộ

ở trên phố để không mất thời gian khi lên lớp: Số từ vựng giáo viên có thể viết một số card để tiết kiệm thời gian viết từ lên bảng và xóa từ trong quá trình dạy từ vựng Củng cố từ vựng: wordsquares

- Bảng phụ: chuẩn bị bảng phụ mang tính kinh tế, giáo viên chuẩn bị thêm một bảng phụ viết đáp án của phần củng cố từ

- Để chắc chắn các em đọc tốt từ giáo viên cho các em đọc từ không mẫu

và sửa âm khi sai dùng cards /s/ /z/ /t/

Trang 10

Answer key

Road sign warn

(or) (his) stop

accident turn

right (to) drive

help truck (not) (to)

straight dangerous

Unit 9: The body lesson 1 A1-2 ( Anh văn lớp :6 )

Phần chuẩn bị:

* Số từ cần dạy theo chủ đề: Cơ thể

Trang 11

* Tất cả những danh từ này giáo viên dạy dùng thủ thuật “mime” Giáo viên có thể dùng hình vẽ cơ thể ngời nhng tôi lại muốn để tranh vẽ dùng vào hoạt động “check vocabulary”

- Các đồ dùng đợc chuẩn bị: 9 card từ, một tranh vẽ cơ thể con ngời

- Card luyện âm /s/ /z/ /st/

Giáo viên dùng 9 card từ để “check vocab” dùng thủ thuật nối từ và các bộ phận cơ thể trên tranh vẽ

Trang 12

Unit 11: What do you eat? Lesson 1 A1 ( Anh văn lớp : 6 )

Đây là 1 tiết học có nhiều từ vựng Từ vựng theo chủ đề “thing to buy” và chủ đề (số lợng) “quantifiers” và “containers” có tới 17 từ Với số từ đợc chọn dạy là 7 từ theo chủ đề “thing to buy”, tôi chuẩn bị cho hoạt động nh sau:

- some eggs (picture)

- some chocolates (realia)

- some oil (picture)

- some beef (realia)

- some soap (realia)

- some tooth paste (B picture

Đồ dùng: - 7 cards từ/ card sửa lỗi: /s/ /st/ /z/

- sô cô la, thịt bò, xà phòng bánh

- tranh vẽ: 12 quả trứng, chai dầu ăn Ngoài ra giáo viên phải tập vẽ một tuýp thuốc đánh răng với 1 ít kem đợc đa ra ngoài tuýp để tiết kiệm thời gian cho hoạt động Tôi có thể dùng vật thực để dạt song tôi vẽ để hấp dẫn hơn cho việc gợi ý từ và tạo hứng thú cho tiết họ

Số từ vựng còn lại không thể không dạy bởi tiết học cần luyện cho việc nói đơn vị

đo lờng hoặc đồ đựng đồ vật nên số từ còn lại (10 từ) tôI cho học sinh hoạt động trong thời gian 2-3 phút để nói từ với đồ vật

Matching:

- gram of

- a kilo of

- a bar of

- a can of

- a box of

- a tube of

- a packet of

- a dozen of

- a bottle of

Ngày đăng: 01/08/2013, 05:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w