Zeolit là một loại chất rắn xốp, được đặc trưng bởi cấu trúc tinh thể bao gồm: Khung 3 chiều được hình thành bởi các liên kết TO4 (T là Si, Al…). Mỗi nguyên tử Oxi được dùng chung cho 2 nguyên tử T. Các mao quản, lỗ trống với kích thước phân tử có thể chứa các cation bù điện tích, nước, muối và các phân tử khác.
Trang 1Báo cáo kỹ thuật xúc tác
1 Lưu Xuân Cường
2 Nguyễn Minh Tâm
3 Nguyễn Thị Kim Vi
4 Dương Thanh Long
Trang 2Nội dung báo cáo
Trang 3Phần 1:
Tổng quan về Zeolit
Trang 4Zeolit là gì?
trưng bởi cấu trúc tinh thể bao gồm:
Khung 3 chiều được hình thành bởi các liên kết TO4 (T là Si, Al…) Mỗi nguyên tử Oxi được dùng chung cho 2 nguyên tử T.
tử có thể chứa các cation bù điện tích, nước, muối và các phân tử khác.
Trang 6Đường kính của mao quản và lỗ xốp phụ thuộc vào cấu trúc của từng loại zeolit
khác nhau và thường nằm trong khoảng
từ 3 – 1.3 Ao
Thể tích riêng xốp lớn nhất: 0.35 cm3/g
Trang 7Cấu trúc
Me2/nO.Al2O3.xSiO2.yH2O
n: hoá trị của cation Me
x: tỉ số SiO2/Al2O3
y: số phân tử H2O
Trong cấu trúc Zeolit không tồn tại liên
kết Al-O-Al mà chỉ có dạng liên kết Si-O-Si
và Si-O-Al nên tỉ lệ Si/Al >= 1
Trang 8 Nền tảng cơ bản tạo nên Zeolite là sodalit - các bát diện cụt có đỉnh là Al 3+ hoặc Si 4+
Mỗi ion này là tâm của tứ diện mà 4 đỉnh là O
2-hoặc OH -
Trang 9 Tuỳ theo việc lắp ghép khác nhau mà ta
được các loại Zeolite khác nhau Ví dụ:
Trang 11Nhân tạo:
Tinh khiết hơn,
Khoảng 200 loại, tuy nhiên chỉ một lượng nhỏ được sử dụng trong công nghiệp.
Trang 12Tính chất của Zeolit
1 Trao đổi ion:
Các cation bù trừ điện tích âm của tứ diện
[AlO4] - trong mạng tinh thể Zeolite rất linh động nên dễ dàng trao đổi với các cation khác.
Tỉ lệ Si/Al càng cao thì khả năng trao đổi ion
càng giảm.
Trang 13Zeolit NaA
Trang 142 Tính hấp phụ:
trúc xốp và rất rộng với các khoảng trống rộng đều
phụ:
Nhiệt độ và áp suất dehydrat hoá
Nhiệt độ và áp suất khảo sát
Tỉ lệ Si/Al
Trang 153 Tính axit bề mặt:
Có 2 loại tâm axit:
Nguồn cung cấp proton: nhóm hydroxyl
Nhóm hydroxyl được hình thành trong các quá
trình sau:
▫ Phân giải các ion amoni hoặc alkyl amoni tạo ra proton liên kết với các nguyên tử oxy của mạng lưới.
▫ Sự phân ly của phân tử nước bị hấp phụ bởi trường tĩnh điện của các cation trao đổi hoá trị.
▫ Quá trình trao đổi ion của các kim loại kiềm bằng ion H + của axit
Trang 16Al Si
O O
O
Si Al
O O
O
H
RNH2RNH3
Al Si
O O
O
O O
H M(H 0)2 m
O
O O
[M(OH)(H 0) ]2 m-1
(n-1)
Trang 17 Tâm axit Lewis:
nhóm hydroxyl của Zeolit khi xử lý nhiệt
Trang 18Ứng dụng của Zeolit
1 Xúc tác:
cơ Quan trọng nhất là cracking, đồng phân hoá và tổng hợp Hydrocacbon
Trang 20Điều chế
Nguyên liệu: cao lanh đã hoạt hoá từ các
nguồn chứa SiO2 như các silicate, các sol SiO2
và các dung dịch NaOH, dung dịch aluminate.
Đưa các kim loại phân bố lên từ Zeolite.
Tẩm zeolite bằng một số dung dịch hữu cơ và vô cơ chứa hợp chất kim loại.
Đưa cấu tử hoạt động vào xúc tác từ lúc tổng hợp Zeolite
Trang 21 Các giai đoạn chính xảy ra trong quá trình
tổng hợp:
Quá trình tạo gel
▫ Giai đoạn quan trọng nhất
▫ Trong môi trường kiềm đủ mạnh, các liên kết O-Si trong khung gel được hình thành do tương tác giữa các silicate và aluminate.
Si- Quá trình làm muồi
▫ Cần thiết để mầm tinh thể hình thành
▫ Không có giai đoạn này thì thời gian kết tinh tăng,
độ tinh khiết sản phẩm giảm và tỉ số Si/Al thu được không cao
Trang 22 Quá trình kết tinh
▫ Thực nghiệm: tăng nồng độ kiềm trong khung gel hoặc tăng nhiệt độ kết tinh thì sẽ giảm được thời gian kết tinh do tốc độ tạo mầm tăng.
▫ Tính chất Zeolite phụ thuộc thời gian kết tinh, nếu kết tinh không đủ thời gian thì độ tinh khiết của sản phẩm không cao, tinh thể Zeolite còn bị lẫn các tạp chất aluminosilicate vô định hình sẽ làm giảm khả năng hấp phụ.
Quá trình lọc rửa
Trang 23Phần 2
Xúc tác Cracking trong dầu mỏ
Trang 24Nội dung
1 Sơ lược về cracking
2 Sơ lược về xúc tác trong cracking
3 Sơ luợc về cớ chế của xúc tác
4 Mô hình giảm hoạt tính của xúc tác
5 Ví dụ cụ thể về sự giảm hoạt tính
Trang 25sơ lược về cracking
Cracking là sự chuyển hóa các phân tử
hydrocacbon lớn thành các phân tử nhỏ hơn trong phân đoạn xăng
Nguyên liệu thường là parafin(50% ‟ 60 %),
Olefin( 5%), naphatalen , aromatic
Trang 26„ Cracking xúc tác
„ Trong nhà máy lọc dầu hiện đại thì hầu hết dùng xúc tác trong quá trình cracking
Trang 27„ Cracking nhiệt Cracking xúc tác
Đồng phân hoá nhiều
Sản phẩm thu được dạng vòng
Vòng no Cracking khkó khăn Cracking dễ
Alkyl thơm Đổi mạch alkyl Tách nhóm alkyl
Trang 28Chọn lọc kích
thước
Thích hợp
Tính ch ất acid đặc trưng
GREEN CHEMISTRY
Trang 29Cơ chế
„ Cơ chế được chấp nhận nhiều nhất hiện này là cơ chế ion Cacboni
Giai đoạn 1: tạo ion caboni
Giai đoạn 2: biến đổi ion caboni thành sản phẩm trung gian
Giai đoạn 3: giai đoạn đứt mạch
Trang 30Sơ lược về xúc tác trong cracking
„ Quá trình phát triển của công nghệ lọc dầu phát triển cùng sự phát triển của xúc tác
Alumino Silicat vô định hình
Fluid Catalytic Cracking
Trang 31Nhôm clorua
Cho nhiệt độ cracking là khá thấp (200 - 300
oC), nhưng hiệu suất không cao, dễ mất hoạt tính do quá trình tạo phức
Trang 32Alumino Silicat vô định hình:
Đây là một loại khoáng đất sét tự nhiên có tỉ lệSiO2: 75 - 90 %
Al2O3: 10 ‟ 15%
Đây là là loại xúc tác acid, các tâm hoạt động trên bề mặt xúc tác chia làm hai loại là tâm Lewis và tâm Bronsted
Trang 33Tâm Lewis
Tâm Lewis là những tâm thiếu hụt electron của nhôm
Trang 34Tâm Bronsted
Đây là những tâm khi
tham gia phản ứng có
khả năng cho Proton
Trang 36Fluid Catalytic Cracking
Trang 37Chất Zeolit thường dùng
ở đây là Zeolit -Y
Trang 38Fluid Catalytic Cracking
„ Đây là thành phần quan trọng trong FCC, trong này tỉ số giữa Si/Al là một thông số quan trọng quyết định tới tính chất của
Zeolit
Trang 39Phân loại
Low stability in acids High stability in bases High concentration of acid groups with moderate acid strength
Hydrophilic
Chabazite Clinoptilolite Mordenite Y
with high acid strength Hydrophobic
a
By dealumination.
Trang 40Fuid Catalytic Cracking
Chất nền:
Đây là thành phần quan
trọng thứ 2.
Các Zeolit được phân
tán vào trong chất nền
này.
Thành phần của chất
nền được chọn sao cho
xúc tác có hoạt tính, độ
bền thích hợp.
Trang 41Nhiệm vụ của chất nền
1/ Chức năng vật lí: tác nhân kết dính, hỗ trợ khuếch tán, chất tải nhiệt ,chất thu gom Na
„ 2/ Chức năng xúc tác: tạo ra cốc và khí ít
hơn, cải thiện sự đầu độc bởi N, làm giảm sự phát thải SO2
„ Thành phần chính của chất nền chính là các khoáng đất sét, oxit nhôm, oxit silic
Trang 42Các chất phụ trợ xúc tác
Thường các chất trợ xúc tác ở đây thường là ZSM-5
Khi thêm hợp chất này vào sẽ làm tăng
lượng alken nhẹ mà không làm tăng lượng cốc
Nâng cao chỉ số ốc tan Ơû đây tính chất đặc
trưng của chất phụ trợ này là tính acid mạnh và tính chọn lọc hình dáng
Trang 44Các nguyên nhân làm suy giảm
hoạt tính của xúc tác
Trang 45Nguyên nhân vật lí
Sự tụ hợp các tâm xúc tác
Sự giảm thể tích bề mặt riêng liên quan tới các quá trình vật lí
Sự giảm hoạt tính do các quá trình xảy ra
trong thiết bị: mài mòi, tự phân hủy, sự thay thế chất nền này bằng các chất khác bền hơn chất nền cũ
Trang 46Ví duï
Al
O O O O
OH Si
Si O
Non-framework species
Trang 47Nguyên nhân hóa học
Chất đầu độc tạm thời: Nitơ
Ni tơ thường có trong nguyên liệu của FCC dưới dạng các hợp chất chứa Nitơ,
thường được phân làm Nitơ tổng và Nitơ
base Khi có mặt các hợp chất này sẽ trung hòa các tâm acid trên xúc tác hoặc các hợp chất này sẽ cạnh tranh các tâm hoạt động với chất cần xúc tác
Trang 48 Chât độc vĩnh cửu: trường hợp này thường là
do các kim loại gây nên
Các kim loại ở đây có thể làm giảm hoạt tính với các sản phẩm chúng ta mong muốn hoặc làm
tăng các sản phẩm chúng ta không mong muốn,
Hầu hết các kim loại đều được giữ trên các xúc tác
Trang 49„ Phần trên chúng ta đã nói; pha hoạt động xúc tác là Zeolit Y, chất nền là khoáng, alumino silicat vô định hình
Niken trợ xúc tác cho quá trình dehydro hóa, tách hydro từ các hợp chất bền
Tạo Olefin không bền
Các phản ứng này làm giảm hiệu suất của
quá trình Cracking, tăng các lượng tạp chất, thay đổi tính chất chất nền
Trang 50Lí thuyết phổ biến nhất cho rằng V2O5 vào trong
tinh thể sẽ tạo thành acid và sau đó sẽ tách nhôm tứ diện ra khỏi mạng tinh thể Zeolit sập mạng tinh thể.
Trang 51Các yếu tố ảnh hưởng tới V
Nồng độ của V: nếu lớn hơn 2.000 ppm thì mới cần xử lí
Nhiệt độ của thiết bị hoàn nguyên xúc tác: nếu nhiệt độ này lớn hơn 6670C ( điểm nóng chảy của V2O5 sẽ làm tăng khả năng linh
động của V tới các tinh thể Zeolit
Aûnh hưởng của hơi nước, kiểu chất xúc tác
Trang 52So sánh giữa Ni và V
Phá hủy cấu trúc và trung hòa tâm
Khử hydro và phản ứng tạo cốc, tạo
Xúc tiến quá trình OSH tăng tỉ số
CO2/CO trong thiết bị tái sinh Ni > V
Trang 54Tự đầu độc xúc tác
Là sự suy giảm hoạt tính của xúc tác do các phản ứng không mong muốn
Hiện tượng này xảy ra do có sự che phủ một lớp vật liệu “cacbon hóa” trên bề mặt và
mao quản xúc tác
Tính chất của cốc phụ thuộc bản chất xúc tác nguyên liệu, điều kiện phản ứng
Trang 55Sự tạo thành coke
Cốc tạo thành do cặn: được tạo thành do
dehydro của các thành phần cặn không bay hơi
Do các chất kim loại: các kim loại này bám trên bề mặt của xúc tác rồi trở thành tâm cốc
Cốc xúc tác: do hình thành một số sản phẩm mà sau đó phải nằm lại trên bề mặt xúc tác
Cốc do nguyên liệu: do nguyên liệu chưa
phản ứng nằm lại trên mao quản của xúc tác
Trang 56Loại cốc % kl
Trang 57Cấu trúc xốp của Zeolit và ảnh hưởng của cốc do cặn
Trang 58„ Cốc được tạo thành do các phân tử bị “kẹt” lại trong các mao quản của Zeolit
„ Trong cấu trúc xốp của Zeolitle -5 có các
khe là đường thẳng và đường zic zắc Khi cốc được tạo thành trong các khe xốp thì các tác nhân không tiếp cận được vào các tâm hoạt động của xúc tác
Trang 60 gia tăng khả năng chọn lọc :
Tính chọn lọc cao của paraxylene vớiZSM5 zeolite coked ở nhiệt độ cao
Côc trên bề mặt
Thể tích xốp nội
View of surface on molecular scale
+ 2
e.g
Trang 62θ j = 1/6
Metal particle surface
Trang 64Cấu trúc của Zeolitle- Y có cấu trúc xốp 3 chiều, kích thước lỗ xốp khá lớn(0.74 nm) Sự giảm hoạt tính là nhanh chóng khi có mặt của cốc, nhưng thời gian là dài hơn (lượng cốc lớn hơn).
Kích thước của lỗ xốp của ZSM-5 xấp xỉ kích thước của phân tử benzen, do vậy không còn chỗ trống
cho các phản ứng tạo vòng và một lượng lớn coke được tạo bên ngoài bề mặt xúc tác bền hơn
Trang 65Sự phụ thuộc của độ chọn lọc vào
khuếch tán
Hoạt tính và độ chọn lọc của xúc tác phụ thuộc vào
tính chất acid và tốc độ khuếch tán , hai tính chất trên có liên quan trực tiếp đến lượng cốc trên xúc tác.
Ví dụ : methyl hoá toluen để tạo ra xylen Trong phản ứng này thì hỗn hợp sản phẩm được tạo ra trong
mao quản sau đó sẽ được khuếch tán ra ngoài
Thành phần của sản phẩm là khác nhau dựa trên sự khuếch tán khác nhau của các đồng phân.
Trang 66„ Sự giảm kích thứơc của chất xúc tác làm
giảm độ chọn lọc vì phản ứng sẽ chuyển từ kiểm soát khuếch tán sang khuếch tán động học
Trang 67Sự thay đổi khả năng khuếch tán phụ
thuộc vào Coke
„ Cơ chế của sự khuếch tán trong Zeolitle được cho là tương tự như mạng tinh thể kim loại
không tinh khiết ( analogous to that of
impurities in the lattice metal) Mối tương tự này thể hiện sự liên quan giữa khuếch tán nội phân tử, kích thước phân tử, kích thước lỗ
xốp, năng lượng hoạt hoá, chiều dài phân
tử…
Trang 68„ Nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng
khi hàm lượng cốc thay đổi thì mức độ
khuếch tán thay đổi nhưng năng lượng hoạt hoá không thay đổi
„ Đó là do khi coke ở một vị trí nào đó trong lỗ xốp thì các lỗ xốp trở nên hẹp hơn , các phân tử không thể đi qua vị trí này mà phải đi qua
vị trí khác
Trang 69change in diffusivities of aromatics
Trang 70• D= Do *exp( -E/(T*R))
• E = Ke(lm/dm)[(f-x)dz] 2
• Do= kd(lm/dm) 1/2 [(f-x)dz]
• Trong đó
„ E: năng lượng hoạt hoá
„ Do : hằng số tần số
• lm chiều dài phân tử
• dm : đường kính nhỏ nhất của phân tử :
• f: hàm số của dm, lm
Trang 71• Công thức thực nghiệm là:
„ (Dc/D0) = 1/(1 + 0.23Cc)
„ Cc chính là phần khối lượng cốc trung bình