1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết trình de tai thac si

35 666 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ SỐ SINH HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG DÂN TỘC TÀY, NÙNG HUYỆN BÌNH GIA, TỈNH LẠNG SƠN Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm Hướng dẫn khoa học: TS.. Lý do chọn

Trang 1

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ SỐ SINH HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG DÂN TỘC TÀY, NÙNG HUYỆN BÌNH GIA,

TỈNH LẠNG SƠN

Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm

Hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Hồng Cường

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

Trang 2

MỞ ĐẦU

NỘI DUNG

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

“Nghiên cứu một số chỉ số sinh học của học sinh trung học phổ thông dân tộc Tày, Nùng huyện Bình Gia,

tỉnh Lạng Sơn”

Trang 4

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục tiêu

- Xác định một số chỉ số sinh học của học sinh trung học phổ thông dân tộc Tày và Nùng huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.

- Tìm ra mối liên hệ giữa sự tăng trưởng hình thái – thể lực và chức năng sinh lý.

MỞ ĐẦU

Trang 5

NỘI DUNG

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

BÀN LUẬN

Trang 6

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Bảng 2.1 Phân bố học sinh theo tuổi, giới tính, dân tộc

Trang 7

2.2 Địa bàn nghiên cứu

-Nhiều đồi, núi

Trang 8

2.3 Phương pháp nghiên cứu

-Nghiên cứu được tiến hành tại phòng y tế.

-Phương pháp cắt ngang tổng thể.

-Phương pháp xác định chỉ số dùng trong

nghiên cứu y, sinh học.

-Số liệu xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.

Trang 9

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

Trang 15

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

Trang 16

3.1.2.2 Chỉ số khối cơ thể (BMI)

Hình 3.22 Đồ thị thể hiện mức tăng BMI của học sinh nam, nữ

Hình 3.23 Đồ thị thể hiện BMI của học sinh theo nghiên cứu của các tác giả khác

Trang 17

3.1.2.3 Chỉ số QVC

Hình 3.25 Đồ thị thể hiện mức giảm chỉ số QVC của học sinh nam, nữ

Bảng 3.18 Chỉ số QVC của học sinh theo nghiên cứu của các tác giả khác

Trang 19

3.1.2.6 Tỷ lệ phần trăm mỡ

Hình 3.30 Đồ thị thể hiện mức giảm tỉ lệ mỡ của học sinh nam, nữ

Trang 20

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

HSHS [59]

Bùi Xuân Linh (2015) GTSH

TK 90 [2]

HSHS [59]

Bùi Xuân Linh (2015)

Trang 21

3.2.1.2 Huyết áp tối đa

Bảng 3.32 Đồ thị thể hiện mức tăng huyết áp tối đa của học sinh nam, nữ

Hình 3.33 Đồ thị thể hiện chỉ số huyết áp tối đa của học sinh theo nghiên cứu của các

tác giả khác

Trang 22

3.2.1.3 Huyết áp tối thiểu

Bảng 3.35 Đồ thị thể hiện mức tăng huyết áp tối thiểu của học sinh nam, nữ

Hình 3.36 Đồ thị thể hiện chỉ số huyết áp tối thiểu của học sinh theo nghiên cứu của

các tác giả khác

Trang 23

3.2.2 Một số thông số chức năng phổi

Trang 25

Bùi Xuân Linh (2015) HSSH

Trang 26

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

BÀN LUẬN

- Giai đoạn 16-18 tuổi các chỉ số hình thái - thể lực, chức năng sinh lí có sự tăng trưởng đặc biệt là ở học sinh nam (tuân theo quy luật phát triển).

- Điều kiện khí hậu khác biệt.

- Phát triển điều kiện kinh tế - xã hội.

- Sự vận động thường xuyên khi tham gia vào sản xuất nông nghiệp.

=> Ảnh hưởng tới các chỉ số sinh học.

Trang 27

Huyết áp tối

thiểu y = 0,1808x + 47,144 0,3792 y = 0,656x + 24,394 0,5871

Nùng

Tần số tim y = -0,188x + 106,09 -0,4373 y = -0.2684x + 117,33 -0,4467 Huyết áp tối đa y = 0,4419x + 47,924 0,4105 y = 0.2916x + 70,992 0,4415

Huyết áp tối

thiểu y = 0,3936x + 12,293 0,3876 y = 0.4342x + 9,0527 0,4500

Bảng 3.35 Tương quan giữa chiều cao đứng với một số chỉ số chức năng hệ tuần hoàn

Trang 28

3.3.2 Tương quan giữa cân nặng với một số chỉ số

chức năng hệ tuần hoàn

Nùng

Tần số tim y = -0,2252x + 86,322 -0,3948 y = -0.2302x + 86.191 -0,4698Huyết áp tối đa y = 0,4018x + 97,182 0,4849 y = 0.2465x + 104.59 0,4601Huyết áp tối thiểu y = 0,4341x + 53,374 0,4312 y = 0.3698x + 58.034 0,4773

Bảng 3.36 Tương quan giữa cân nặng với một số chỉ số chức năng hệ tuần hoàn

Trang 29

3.3.3 Tương quan giữa vòng ngực trung bình với

một số chỉ số chức năng hệ tuần hoàn

Nùng

Tần số tim y = -0,2887x + 97,62 -0,4303 y = -0.1526x + 87.749 -0,4445Huyết áp tối đa y = 0,4489x + 82,513 0,4150 y = 0.1751x + 102.64 0.4287Huyết áp tối thiểu y = 0,6697x + 23,056 0,5448 y = 0.2407x + 56.665 0,4477

Bảng 3.37 Tương quan giữa VNTB với một số chỉ số chức năng hệ tuần hoàn

Trang 30

3.3.4 Giá trị phương trình hồi quy tính số đối chiếu các

thông số chức năng phổi

Trang 31

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 Một số chỉ số hình thái - thể lực

-Từ 16 đến 18 tuổi các chỉ số chiều cao đứng, cân nặng và các vòng, BMI, khối mỡ, khối nạc tăng dần theo tuổi Các chỉ số Pignet, chỉ số QVC, tỉ lệ phần trăm mỡ giảm dần theo tuổi.

-Có sự khác biệt giữa học sinh nam và học sinh nữ.

-Học sinh dân tộc Tày và Nùng tương tự nhau.

Trang 32

2 Một số chỉ số chức năng sinh lý

-Từ 16 đến 18 tuổi huyết áp tối đa, huyết áp tối thiểu, VC, FVC, Demeny tăng dần theo tuổi Tần

số tim, lưu lượng tim giảm dần theo tuổi.

-Có sự khác biệt giữa học sinh nam và học sinh nữ.

-Học sinh dân tộc Tày và học sinh dân tộc Nùng tương tự nhau.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 33

3 Mối tương quan giữa một số chỉ số hình thái và

- Tương quan giữa thông số VC, FVC, Demeny với tuổi và chiều cao là mối tương quan thuận, ở mức trung bình và chặt chẽ.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 34

1 Việc nghiên cứu các chỉ số sinh học cần

được tiến hành liên tục trên nhiều vùng, nhiều đối tượng Đặc biệt là đối tượng học sinh dân tộc ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội gặp nhiều khó khăn.

2 Bên cạnh việc giáo dục tri thức cần quan tâm

hơn đến việc rèn luyện thể lực để nâng cao sức khoẻ, tăng cường khả năng thích nghi của học sinh với môi trường sống.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 35

Chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 21/03/2018, 00:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w