SỞ GD ĐT ….. TRƯỜNG THPT …. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc …, ngày 12 tháng 9 năm 2015 KẾ HOẠCH DẠY HỌC TÍCH HỢP HỌC KỲ I NĂM HỌC 20152016 MÔN: SINH HỌC I KHỐI 10 Tuần Tiết theo PPCT BàiĐịa chỉ tích hợp Nội dung tích hợp Chủ đề tích hợp Kiểu tích hợp 1 1 Bài 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống I.1. Các cấp tổ chức của thế giới sống Đa dạng các cấp tổ chức sống tạo nên sự đa dạng của thế giới sinh vật đa dạng sinh học, thông qua sự đa dạng về thế giới sống GDHS bảo vệ môi trường để bảo vệ sự đa dạng sinh học. GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu Lồng ghép và liên hệ 2 2 Bài 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống (tt) II. Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống Bảo vệ các loài sinh vật và môi trường sống của chúng là bảo vệ đa dạng sinh học. Môi trường và sinh vật có mối quan hệ thống nhất, giúp cho tổ chức sống tồn tại và tự điều chỉnh. BĐKH dẫn đến tăng nhiệt độ, ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái tự nhiên, giảm đa dạng sinh học. BĐKH làm cho một số loài dẫn tới tuyệt chủng, ảnh hưởng tới quá trình tiến hóa của sinh giới. GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu Lồng ghép và liên hệ 3 3 Bài 2.Các giới sinh vật II. Đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật 1. Giới Khởi sinh 2. Giới Nguyên sinh 3. Giới Nấm 4. Giới Thực vật 5. Giới Động vật Đa dạng sinh học thể hiện qua sự đa dạng sinh vật trong các giới sinh vật. Các sinh vật trong giới Khởi sinh, Nguyên sinh và giới Nấm góp phần hoàn thành chu trình tuần hoàn vật chất có ý thức bảo vệ và thái độ đúng đắn trong việc bảo vệ các giới sinh vật trong đất, nước các giới Khởi sinh, Nguyên sinh và giới Nấm phát triển cân bằng góp phần vào việc hình thành chu trình tuần hoàn vật chất. Thực vật có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu đồng thời là mắt xích đầu tiên trong chuỗi và lưới thức ăn. Động vật là mắt xích trong chuỗi và lưới thức ăn , đảm bảo sự tuần hoàn năng lượng và vật chất, góp phần cân bằng hệ sinh thái. Hạn chế BĐKH tức là bảo vệ môi trường sống an toàn, đảm bảo cho sự phát triển thuận lợi của các giới sinh vật đảm bảo đa dạng sinh học. Có ý thức bảo vệ và thái độ đúng đắn trong việc bảo vệ rừng, động vật có ích và khai thác một cách hợp lý. Tích cực trồng cây xanh giúp điều hòa khí hậu. GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu Lồng ghép và liên hệ 4 4 Bài 3: Các nguyên tố hóa học và nước I. Các nguyên tố hóa học II. Vai trò của nước đối với tế bào Hàm lượng nguyên tố hóa học nào đó tăng cao quá mức cho phép gây ra ô nhiễm môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến cơ thể sinh vật và môi trường. Nước là thành phần quan trọng trong môi trường, là một nhân tố sinh thái. Nước có vai trò rất quan trọng để duy trì sự sống của tất cả các sinh vật. BĐKH làm tăng mực nước biển, hậu quả làm tăng diện tích đất ngập lụt, tăng độ nhiễm mặn của nguồn nước, thay đổi hệ sinh thái tự nhiên, hệ sinh thái nông nghiệp. Sự cần thiết phải hạn chế BĐKH. Hình thành thói quen sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước, tái chế nước đã qua sử dụng, bảo vệ nguồn nước, giữ nguồn nước trong sạch. Liên hệ đến hiện tượng mưa axit. GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu Lồng ghép và liên hệ 5 5 Bài 4: Cacbohidrat, lipit. I . Cacbohidrat II.2 Chức năng Bài 5: Protein I. Cấu trúc của protein II. Chức năng của protein Nguồn cacbohidrat đầu tiên trong hệ sinh thái là sản phẩm quang hợp của thực vật, là nguồn thức ăn cho động vật ăn thực vật và con người. Việc trồng và bảo vệ cây xanh là vấn đề cấp thiết. Sự đa dạng cấu trúc của protein dẫn đến sự đa dạng trong sinh giới. Đa dạng sinh học đảm bảo cho cuộc sống con người: cung cấp nguồn thực phẩm đa dạng từ thực vật và động vật, cung cấp dược liệu cho dược phẩm… Có ý thức bảo vệ động – thực vật, bảo vệ nguồn gen, đa dạng sinh học bằng cách bảo vệ môi trường sống của chúng. GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu; GDSK Lồng ghép và liên hệ 6 6 Bài 6: Axit nucleic I. Cấu trúc của ADN Sự đa dạng của ADN Chính là sự đa dạng di truyền (đa dạng nguồn gen) của sinh giới. Sự đặc thù trong cấu trúc ADN tạo cho mỗi loài sinh vật có nét đặc trưng phân biệt với các loài khác, tạo nên sự đa dạng cho thế giới sinh vật. BĐKH dẫn đến thay đổi môi trường sống của nhiều loài sinh vật, đặc biệt là các sinh vật đất suy giảm số lượng, tuyệt chủng. Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sống cho các loài sinh vật. GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu Lồng ghép và liên hệ 9 9 Bài 9: Tế bào nhân thực VI. Lục lạp Lục lạp là bào quan chỉ có ở thực vật, là nơi diễn ra các hoạt động quang hợp. Là cơ sở để thấy được vai trò của thực vật đối với vai trò điều hòa khí hậu và vai trò chuyển đổi năng lượng Cần trồng và bảo vệ cây xanh GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu Lồng ghép và liên hệ 11 11 Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất. Bón phân cho cây trồng đúng liều lượng. Nếu bón không đúng cách, gây dư thừa, cây không sử dụng hết gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí và gây hại cho các vi sinh vật trong đất. Bảo vệ môi trường đất, nước để bảo vệ môi trường sống trong lành cho các sinh vật, từ đó tế bào và cơ thể mới thực hiện được các hoạt động sống và các chức năng sinh lí. Phải có biện pháp xử lí những nơi xảy ra ô nhiễm môi trường sống an toàn cho các loài sinh vật và con người. GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu Lồng ghép và liên hệ
Trang 1SỞ GD- ĐT …
TRƯỜNG THPT ….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…, ngày 12 tháng 9 năm 2015
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TÍCH HỢP
HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2015-2016
MÔN: SINH HỌC I/ KHỐI 10
theo
PPCT
Bài/Địa chỉ tích
hợp
hợp
Kiểu tích hợp
chức của thế giới sống
I.1 Các cấp tổ chức của thế giới sống
- Đa dạng các cấp tổ chức sống tạo nên sự đa dạng của thế giới sinh vật/ đa dạng sinh học, thông qua
sự đa dạng về thế giới sống GDHS bảo vệ môi trường để bảo vệ sự đa dạng sinh học
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu
Lồng ghép
và liên hệ
chức của thế giới sống (tt)
II Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
- Bảo vệ các loài sinh vật và môi trường sống của chúng là bảo vệ đa dạng sinh học Môi trường và sinh vật có mối quan hệ thống nhất, giúp cho tổ chức sống tồn tại và tự điều chỉnh
- BĐKH dẫn đến tăng nhiệt độ, ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái tự nhiên, giảm đa dạng sinh học
- BĐKH làm cho một số loài dẫn tới tuyệt chủng, ảnh hưởng tới quá trình tiến hóa của sinh giới
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu
Lồng ghép
và liên hệ
vật
II Đặc điểm chính của mỗi giới sinh
Đa dạng sinh học thể hiện qua sự đa dạng sinh vật trong các giới sinh vật
- Các sinh vật trong giới Khởi sinh, Nguyên sinh
và giới Nấm góp phần hoàn thành chu trình tuần
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu
Lồng ghép
và liên hệ
Trang 21 Giới Khởi sinh
2 Giới Nguyên sinh
3 Giới Nấm
4 Giới Thực vật
5 Giới Động vật
hoàn vật chất có ý thức bảo vệ và thái độ đúng đắn trong việc bảo vệ các giới sinh vật trong đất, nước các giới Khởi sinh, Nguyên sinh và giới Nấm phát triển cân bằng góp phần vào việc hình thành chu trình tuần hoàn vật chất
- Thực vật có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu đồng thời là mắt xích đầu tiên trong chuỗi và lưới thức ăn
- Động vật là mắt xích trong chuỗi và lưới thức
ăn , đảm bảo sự tuần hoàn năng lượng và vật chất, góp phần cân bằng hệ sinh thái
- Hạn chế BĐKH tức là bảo vệ môi trường sống
an toàn, đảm bảo cho sự phát triển thuận lợi của các giới sinh vật đảm bảo đa dạng sinh học
- Có ý thức bảo vệ và thái độ đúng đắn trong việc bảo vệ rừng, động vật có ích và khai thác một cách hợp lý Tích cực trồng cây xanh giúp điều hòa khí hậu
tố hóa học và nước
I Các nguyên tố hóa học
II Vai trò của nước đối với tế bào
- Hàm lượng nguyên tố hóa học nào đó tăng cao quá mức cho phép gây ra ô nhiễm môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến cơ thể sinh vật và môi trường
- Nước là thành phần quan trọng trong môi trường,
là một nhân tố sinh thái Nước có vai trò rất quan trọng để duy trì sự sống của tất cả các sinh vật
- BĐKH làm tăng mực nước biển, hậu quả làm tăng diện tích đất ngập lụt, tăng độ nhiễm mặn của nguồn nước, thay đổi hệ sinh thái tự nhiên, hệ sinh thái nông nghiệp
Sự cần thiết phải hạn chế BĐKH Hình thành thói quen sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước, tái chế
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu
Lồng ghép
và liên hệ
Trang 3nước đã qua sử dụng, bảo vệ nguồn nước, giữ nguồn nước trong sạch
- Liên hệ đến hiện tượng mưa axit
lipit
I Cacbohidrat II.2 Chức năng Bài 5: Protein
I Cấu trúc của protein
II Chức năng của protein
- Nguồn cacbohidrat đầu tiên trong hệ sinh thái là sản phẩm quang hợp của thực vật, là nguồn thức
ăn cho động vật ăn thực vật và con người
- Việc trồng và bảo vệ cây xanh là vấn đề cấp thiết
- Sự đa dạng cấu trúc của protein dẫn đến sự đa dạng trong sinh giới
- Đa dạng sinh học đảm bảo cho cuộc sống con người: cung cấp nguồn thực phẩm đa dạng từ thực vật và động vật, cung cấp dược liệu cho dược phẩm…
- Có ý thức bảo vệ động – thực vật, bảo vệ nguồn gen, đa dạng sinh học bằng cách bảo vệ môi trường sống của chúng
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu;
GDSK
Lồng ghép
và liên hệ
I Cấu trúc của ADN
- Sự đa dạng của ADN Chính là sự đa dạng di truyền (đa dạng nguồn gen) của sinh giới
- Sự đặc thù trong cấu trúc ADN tạo cho mỗi loài sinh vật có nét đặc trưng phân biệt với các loài khác, tạo nên sự đa dạng cho thế giới sinh vật
- BĐKH dẫn đến thay đổi môi trường sống của nhiều loài sinh vật, đặc biệt là các sinh vật đất suy giảm số lượng, tuyệt chủng
- Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sống cho các loài sinh vật
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu
Lồng ghép
và liên hệ
thực
VI Lục lạp
- Lục lạp là bào quan chỉ có ở thực vật, là nơi diễn
ra các hoạt động quang hợp Là cơ sở để thấy được vai trò của thực vật đối với vai trò điều hòa khí hậu và vai trò chuyển đổi năng lượng Cần trồng
và bảo vệ cây xanh
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu
Lồng ghép
và liên hệ
Trang 411 11 Bài 11: Vận chuyển
các chất qua màng sinh chất
- Bón phân cho cây trồng đúng liều lượng Nếu bón không đúng cách, gây dư thừa, cây không sử dụng hết gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí và gây hại cho các vi sinh vật trong đất
- Bảo vệ môi trường đất, nước để bảo vệ môi trường sống trong lành cho các sinh vật, từ đó tế bào và cơ thể mới thực hiện được các hoạt động sống và các chức năng sinh lí
- Phải có biện pháp xử lí những nơi xảy ra ô nhiễm môi trường sống an toàn cho các loài sinh vật và con người
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu
Lồng ghép
và liên hệ
năng lượng và chuyển hoá vật chất
Thông qua vai trò của ATP giáo dục HS tiết kiệm năng lượng trong xã hội
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu
Lồng ghép
và liên hệ
vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất I.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim
II Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất
- Hậu quả của BĐKH : sự nóng lên của Trái đất làm cho nhiệt độ của môi trường tăng cao hơn có thể ảnh hưởng đến hoạt tính enzim trong tế bào, từ
đó ảnh hưởng đến đời sống vi sinh vật
- Nhiều vi sinh vật có khả năng phân giải xác động vật trong đất là do chúng tiết ra các enzim phân giải các chất hữu cơ thành các chất đơn giản, thực hiện quá trình chuyển hóa trong đất, vì vậy sử dụng phân bón vi sinh vừa cung cấp phân bón cho cây trồng, vừa làm giàu dinh dưỡng tự nhiên cho đất vừa có lợi cho môi trường
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu
Lồng ghép
và liên hệ
góp phần ngăn chặn hiệu ứng nhà kính
- Khi nhiệt độ của Trái đất nóng lên, có thể làm tăng năng suất của quang hợp, tăng quá trình trao
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu
Lồng ghép
và liên hệ
Trang 5đổi khí.
- Chặt phá rừng, đô thị hóa làm hẹp đất nông nghiệp dẫn tới khả năng hấp thụ khí ở cây xanh
Đồng thời làm cho các khí thải độc hại tích tụ càng nhiều, gây nên các hiện tượng hiệu ứng nhà kính, mưa axit,…
Cần có ý thức bảo vệ môi trường, tích cực trồng cây xanh xung quanh nơi mình sinh sống, tuyên truyền cho người khác về vai trò của việc trồng cây xanh với việc tạo ra bầu khí quyển trong lành
II/KHỐI 11
theo
PPCT
Bài/Địa chỉ tích
hợp
hợp
Kiểu tích hơp
nước và muối khoáng ở rễ.
Ô nhiễm môi trường đất và nước gây tổn thương lông hút ở rễ cây, ảnh hưởng đến sự hút nước và khoáng ở thực vật
Chăm sóc tưới nước, bón phân hợp lí
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu
Lồng ghép và liên hệ
các chất trong cây (Cả bài)
Giáo dục ý thức bảo vệ cây xanh (không chặt phá,
bẻ cành, ngắt ngọn,…) làm ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển vật chất trong cây, cây dễ bị nấm
và sâu bệnh
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu
Lồng ghép và liên hệ
nước
I Vai trò của quá trình thoát hơi nước III Các tác nhân ảnh hưởng đến quá
Giáo dục ý nghĩa của thoát hơi nước đối với điều hòa khí hậu và đời sống con người
Nước có vai trò rất quan trọng đối với đời sống thực vật
Nhờ có sự đóng mở lỗ khí trong quá trình thoát hơi
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu
Lồng ghép và liên hệ
Trang 6trình thoát hơi nước
IV Cân bằng nước
và tưới tiêu hợp lí
mở, cung cấp nguyên liệu cho quang hợp Đồng thời sự thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ môi trường xung quanh, tăng độ ẩm không khí,…Vì vậy phải tạo điều kiện cho quá trình thoát hơi nước diễn ra thuận lợi
Có ý thức bảo vệ cây xanh, bảo vệ rừng, trồng cây
ở vườn trường, nơi công cộng
Sử dụng hợp lí, tiết kiệm nguồn tài nguyên nước
2
3
4
5
Bài 4: Vai trò của các nhân tố khoáng
III.2 Phân bón cho cây trồng
Bài 6: Dinh dưỡng nitơ ở thực vật III Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây
V Phân bón với năng suất cây trồng
và môi trường
Bón phân cho cây trồng không hợp lí, dư thừa, gây
ô nhiễm nông sản, ảnh hưởng xấu đến nông sản, ảnh hưởng xấu đến môi trường đất, nước, không khí, đến sức khỏe con người và động vật, giảm năng suất cây trồng
Phải sử dụng phân bón hợp lí, dựa trên cơ sở khoa học, tránh lãng phí, thất thoát và gây ô nhiễm môi trường
Bảo vệ và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên đất, nước, không khí
Giáo dục kiến thức về nguồn dinh dưỡng nitơ cho cây
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu
Lồng ghép và liên hệ
Thí nghiệm thoát hơi nước và vai trò của phân bón
(Cả bài)
Trồng cây trong dung dịch: cung cấp thực phẩm sạch cho con người và giảm sự phụ thuộc vào tài nguyên đất, đặc biệt là đất trồng
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu
Lồng ghép và liên hệ
thực vật
I Khái quát về quang hợp ở thực vật
và góp phần ngăn chặn hiệu ứng nhà kính
Quang hợp thực hiện việc hấp thu và chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong các hợp chất hữu cơ, góp phần quan trọng trong việc duy trì dòng năng lượng trong hệ sinh
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu
Lồng ghép và liên hệ
Trang 7thái, góp phần giữ cân bằng sinh thái.
Giáo dục ý thức bảo vệ rừng và khai thác tài nguyên rừng hợp lí tránh nguy cơ bị cạn kiệt, ảnh hưởng đến môi sinh
Giáo dục thực trạng suy giảm đa dạng sinh học và
ý thức bảo vệ đa dạng sinh học
của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp
(Cả bài)
Bài 11: Quang hợp với năng suất cây trồng
II Tăng năng suất cây trồng thông qua
sự điều khiển quang hợp
Quang hợp ở cây xanh có quan hệ chặt chẽ với môi
quá ngưỡng) gây ức chế quang hợp
Nhiệt độ là yếu tố ảnh hưởng nhiều đến quang hợp, cây chỉ quang hợp ở nhiệt độ thích hợp
Bảo vệ môi trường để duy trì các điều kiện thuận lợi cho quang Lồng ghép và liên hệhợp VD:
Cơ sỏ của việc bố trí thời vụ hợp lí và việc xen canh, gối vụ cây trồng
Cung cấp nước bón phân, chăm sóc hợp lí, tạo điều kiện cho cây hấp thụ và chuyển hóa năng lượng tốt góp phần tăng năng suất hệ sinh thái
Giáo dục mục tiêu hướng tới chương trình an ninh lương thực của thế giới
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu
Lồng ghép và liên hệ
thực vật
IV.2 Mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường (Củng cố)
Hô hấp chịu ảnh hưởng của yếu tố môi trường: oxi,
trường cao ức chế hô hấp
Bảo vệ môi trường để cây xanh hô hấp tốt
Giáo dục các biện pháp bảo quản nông sản an toàn
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu
Lồng ghép và liên hệ
động vật
III Tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa
IV Tiêu hóa ở động
BĐKH làm thay đổi môi trường sống của các loài sinh vật
Ngoài ra sản phẩm tiêu hóa của động vật là phân, phân chính là nguồn chất thải, nếu nguồn chất thải này không xử lí chúng sẽ thải vào môi trường một
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu
Lồng ghép và liên hệ
Trang 8vật có ống tiêu hóa lượng khí CO2, CH4 là những khí gây nên hiệu ứng
nhà kính
động vật
I Hô hấp là gì?
Quá trình hô hấp thải ra môi trường một lượng lớn
hiện tượng hiệu ứng nhà kín
giảm hiệu ứng nhà kính
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu
Lồng ghép và liên hệ
II Vai trò của hướng động trong đời sống thực vật
Tưới nước bón phân hợp lí, tạo điều kiện cho bộ rễ phát triển Bảo vệ môi trường đất
Trồng cây với mật độ phù hợp
Không sử dụng các hóa chất độc hại với cây trồng
Hạn chế thải các chất độc hại vào môi trường không khí
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu
Lồng ghép và liên hệ
I.3 Vai trò của ứng động
Khả năng biến đổi của thực vật để thích nghi với môi trường là có mức độ
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống ổn định, tránh những tác động mạnh gây ra những thay đổi lớn trong môi trường
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu
Lồng ghép và liên hệ
động vật
I Khái niệm cảm ứng ở động vật
Các yếu tố trong môi trường sống tác động trực tiếp lên hoạt động sống của động vật, có thể tích cực có thể tiêu cực
Có ý thức giữ cho môi trường sống ổn định, đảm bảo sự phát triển bình thường của động vật, đảm bảo đa dạng sinh học, giữ cân bằng sinh thái
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu
Lồng ghép và liên hệ
III/KHỐI 12
Trang 9Tuần Tiết
theo
PPCT
hợp
Kiểu tích hợp
truyền và quá trình tự nhân đôi ADN
1 Gen
Sự đa dạng gen chính là sự đa dạng di truyền của sinh giới Bảo vệ sự đa dạng sinh vật bằng cách không khai thác sinh vật quá mức, hạn chế sự ô nhiễm môi trường, bảo vệ môi trường sống của sinh vật thuận lợi cho sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của sinh vật
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu
Liên hệ
2
động gen II.2 Sự điều hòa hoạt động của Operon Lac
Tạo môi trường thuận lợi để các gen có ích hoạt động tạo sản phẩm, ngược lại ức chế sự hoạt động của các gen có hại
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu
Lấy VD lồng ghép
II 1 Nguyên nhân III 1, 2 Hậu quả và ý nghĩa ĐB gen
ĐB gen tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống, tạo nên sự đa dạng sinh vật Bảo vệ môi trường chống BĐKH nhằm hạn chế ĐB gen
có hại ở sinh vật
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu;
GD SKSS vị thành niên
Liên hệ hoặc lồng ghép
3
biến cấu trúc NST II.1 ĐB cấu trúc NST
-ĐB cấu trúc NST gây hại cho SV
Bảo vệ môi trường sống, tránh hành vi gây ô nhiễm môi trường để hạn chế tác nhân gây ĐB cho SV
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu ;
GD SKSS vị thành niên
Liên hệ
lượng NST I.4 Ý nghĩa của các lệch bội
II.3 Hậu quả và vai
ĐB lêch bội có vai trò cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa, có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới Giáo dục ý thức bảo tồn nguồn gen, nguồn biến dị phát sinh, bảo tồn đa dạng sinh vật
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu;
GD SKSS
Lồng ghép liên hệ
Trang 10trò của ĐB tự đa bội
hoán vị gen III Ý nghĩa của hiện tượng liên kết và hoán vị gen
Liên kết gen hạn chế sự xuất hiện BD tổ hợp, giúp duy trì sự ổn định của loài
Hoán vị gen tăng cường sự xuất hiện BD tổ hợp, tạo độ đa dạng trong loài
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu
Liên hệ
7
của môi trường lên
sự biểu hiện của gen
II Sự tương tác giữa
KG và môi trường III Mức phản ứng của kiểu gen
Có nhiều nhân tố của môi trường có thể ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen
Tập hợp các KH của một KG tương ứng với các môi trường khác nhau gọi là mức phản ứng
Bảo vệ môi trường sống, hạn chế sự tác động có hại đến hệ động , thực vật và con người, nhằm tạo môi trường cho gen biểu hiện ở trạng thái tốt nhất
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu
Liên hệ
Lai giống -Cả bài
Chủ động tạo giống có nhiều ưu điểm, làm tăng
sự đa dạng các tính trạng loài, góp phần làm tăng
đa dạng sinh học
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu
Liên hệ
truyền của quần thể -Cả bài
Mỗi quần thể sinh vật thường có một vốn gen đặc trưng, đảm bảo sự ổn định lâu dài trong tự nhiên Củng cố tính trạng mong muốn, ổn định loài Bảo vệ môi trường sống, tránh những tác nhân làm thay đổi tần số alen, gây ra những biến đổi không mong muốn của vốn gen của quần thể
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu
Liên hệ
truyền của quần thể (tt)
III.3 Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
Quần thể ngẫu phối tạo ra nhiều BDTH, do vậy duy trì được đa dạng di truyền của quần thể, tạo nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
Bảo vệ môi trường sống của snh vật, đảm bảo sự phát triển bền vững
GD bảo vệ môi trường chống biến đổi khí hậu
Liên hệ