1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án mới Vật lý 10 bài 28 Quy tắc hợp lực song song. Điều kiện cân bằng của một vật rắn dưới tác dụng của ba lực song song

18 799 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 682,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Phát biểu được quy tắc hợp hai lực song song cùng chiều và trái chiều đặt lên một vật rắn. Biết được cách phân tích một lực thành hai lực song song tuỳ theo điều kiện bài toán. Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật rắn dưới tác dụng của 3 lực song song. Phát biểu được khái niệm ngẫu lực và viết được công thức tính momen ngẫu lực. 2. Kỹ năng Vận dụng được phương pháp thực nghiệm ở mức độ đơn giản. Giải được bài toán về hợp lực và phân tích các lực song song. Vận dụng được khái niệm ngẫu lực để giải thích một số hiện tượng vật lý thường gặp trong đời sống và kĩ thuật. 3. Thái độ Có tinh thần học tập tích cực, chủ động, nghiêm túc, năng động trong việc chiếm lĩnh tri thức mới. Yêu thích bộ môn, say mê trong nghiên cứu khoa học. Hợp tác, có tác phong của nhà khoa học. 4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh Năng lực tự học: đọc và nghiên cứu tài liệu. Năng lực quan sát, nêu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua thí nghiệm thật và vận dụng kiến thức bài học để giải thích các tình huống thực tiễn. Năng lực hợp tác nhóm và diễn thiết trước tập thể.II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên Dụng cụ thí nghiệm theo hình 28.1 sách giáo khoa. 2. Học sinh Ôn lại kiến thức về điểm chia (chia trong và chia ngoài) một đoạn thẳng theo tỉ lệ đã cho, điều kiện cân bằng của một chất điểm, phép cộng véctơ. SGK, vở ghi bài, giấy nháp…III. PHƯƠNG PHÁP Thực nghiệm, nêu vấn đề, tương tác nhóm, phát vấn, phân tích.IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp. 2. Bài mới 2.1. Hướng dẫn chungQUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT RẮN DƯỚI TÁC DỤNG CỦA BA LỰC SONG SONGCác bước Hoạt động Tên hoạt động Thời lượng dự kiến Khởi động Hoạt động 1Tạo tình huống có vấn đề về quy tắc hợp hai lực song song cùng chiều và trạng thái cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của 3 lực song song 2’Hình thành kiến thứcHoạt động 2Tìm hiểu quy tắc hợp hai lực song song cùng chiều 20’Hoạt động 3Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của ba lực song song. Quy tắc hợp hai lực song song trái chiều 10’Hoạt động 4Ngẫu lực 5’Luyện tậpHoạt động 5Hệ thống kiến thức và bài tập 7’Vận dụngHoạt động 6Hướng dẫn về nhà 1’Tìm tòi mở rộng2.2. Cụ thể từng hoạt độngA. Khởi độngHoạt động 1: Tạo tình huống học tập về quy tắc hợp hai lực song song cùng chiều và trạng thái cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của 3 lực song song.a. Mục tiêu hoạt độngb. Tổ chức hoạt động Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho các em xem các hình ảnh, hướng dẫn các em đọc thêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ học tập. Học sinh ghi nhiệm vụ chuyển giao vào vở, ghi ý kiến của mình. Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoán này. Thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở. Trong quá trình hoạt động nhóm, giáo viên quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ. Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh.c. Sản phẩm hoạt độngHọc sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi. Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HSNội dung cần đạt GV cho học sinh xem hình ảnh và đặt vấn đề: Một người gánh hai thúng, một thúng gạo và một thúng ngô, thúng gạo có trọng lượng 300N, thúng ngô có trọng lượng 200N. Hỏi vai người này chịu một lực bằng bao nhiêu và thúng gạo nặng hơn thúng ngô thì vai người này phải đặt gần thúng gạo hay thúng ngô hơn để đòn gánh cân bằng? HS đưa ra dự đoán.B. Hình thành kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc hợp lực của hai lực song song cùng chiều a. Mục tiêu hoạt độngNắm được quy tắc hợp lực của hai lực song song cùng chiều. b. Tổ chức hoạt động Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho các em quan sát thí nghiệm biểu diễn thật. Học sinh ghi nhiệm vụ chuyển giao của giáo viên vào vở, ghi ý kiến của mình vào vở. Sau đó thảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở mình. Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở cá nhân ý kiến của nhóm. Giáo viên quan sát và trợ giúp học sinh nếu gặp khó khăn. c. Sản phẩm hoạt động Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung đạt được. Nắm được quy tắc hợp lực của hai lực song song cùng chiều. Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HSNội dung cần đạt GV đặt câu hỏi: + Mục đích của thí nghiệm là gì? + Với mục đích thí nghiệm trên thì cần những dụng cụ gì? GV hướng dẫn cho học sinh cách tiến hành thí nghiệm.

Trang 1

Bài 28: QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT RẮN DƯỚI TÁC DỤNG

CỦA BA LỰC SONG SONG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Phát biểu được quy tắc hợp hai lực song song cùng chiều và trái chiều đặt lên một vật rắn

- Biết được cách phân tích một lực thành hai lực song song tuỳ theo điều kiện bài toán

- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật rắn dưới tác dụng của 3 lực song song

- Phát biểu được khái niệm ngẫu lực và viết được công thức tính momen ngẫu lực

2 Kỹ năng

- Vận dụng được phương pháp thực nghiệm ở mức độ đơn giản

- Giải được bài toán về hợp lực và phân tích các lực song song

Trang 2

- Vận dụng được khái niệm ngẫu lực để giải thích một số hiện tượng vật lý thường gặp trong đời sống và kĩ thuật

3 Thái độ

- Có tinh thần học tập tích cực, chủ động, nghiêm túc, năng động trong việc chiếm lĩnh tri thức mới

- Yêu thích bộ môn, say mê trong nghiên cứu khoa học

- Hợp tác, có tác phong của nhà khoa học

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học: đọc và nghiên cứu tài liệu

- Năng lực quan sát, nêu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua thí nghiệm thật và vận dụng kiến thức bài học để giải thích các tình huống thực tiễn

- Năng lực hợp tác nhóm và diễn thiết trước tập thể

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Dụng cụ thí nghiệm theo hình 28.1 sách giáo khoa

2 Học sinh

Trang 3

- Ôn lại kiến thức về điểm chia (chia trong và chia ngoài) một đoạn thẳng theo tỉ lệ đã cho, điều kiện cân bằng của một chất điểm, phép cộng véctơ

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp…

III PHƯƠNG PHÁP

- Thực nghiệm, nêu vấn đề, tương tác nhóm, phát vấn, phân tích

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Bài mới

2.1 Hướng dẫn chung

QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT RẮN DƯỚI TÁC DỤNG CỦA BA LỰC SONG SONG

Các bước Hoạt

động Tên hoạt động

Thời lượng dự kiến

Khởi

động

Hoạt động 1

Tạo tình huống có vấn đề về quy tắc hợp hai lực song song cùng chiều và trạng thái cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của 3 lực song song

2’

Hình

thành kiến

Hoạt động 2

Tìm hiểu quy tắc hợp hai lực song song cùng chiều

20’

Trang 4

thức

Hoạt động 3

Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của ba lực song song Quy tắc hợp hai lực song song trái chiều

10’

Hoạt động 4

Luyện tập Hoạt

động 5

Hệ thống kiến thức và bài tập 7’

Vận dụng Hoạt

Tìm tòi mở

rộng

2.2 Cụ thể từng hoạt động

A Khởi động

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về quy tắc hợp hai lực

song song cùng chiều và trạng thái cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của 3 lực song song

a Mục tiêu hoạt động

b Tổ chức hoạt động

Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho các em xem các hình ảnh, hướng dẫn các em đọc thêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 5

Học sinh ghi nhiệm vụ chuyển giao vào vở, ghi ý kiến của mình Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoán này Thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở

Trong quá trình hoạt động nhóm, giáo viên quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh

c Sản phẩm hoạt động

Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi

Nội dung hoạt động

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần

đạt

- GV cho học sinh xem hình ảnh và đặt vấn đề:

Một người gánh hai thúng, một thúng gạo và một

thúng ngô, thúng gạo có trọng lượng 300N, thúng

ngô có trọng lượng 200N Hỏi vai người này chịu

một lực bằng bao nhiêu và thúng gạo nặng hơn

thúng ngô thì vai người này phải đặt gần thúng gạo

hay thúng ngô hơn để đòn gánh cân bằng?

- HS đưa ra dự đoán

B Hình thành kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc hợp lực của hai lực song song cùng chiều

Trang 6

a Mục tiêu hoạt động

Nắm được quy tắc hợp lực của hai lực song song cùng chiều

b Tổ chức hoạt động

- Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho các em quan sát thí nghiệm biểu diễn thật Học sinh ghi nhiệm vụ chuyển giao của giáo viên vào

vở, ghi ý kiến của mình vào vở Sau đó thảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở mình Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở cá nhân ý kiến của nhóm

- Giáo viên quan sát và trợ giúp học sinh nếu gặp khó khăn

c Sản phẩm hoạt động

Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung đạt được Nắm được quy tắc hợp lực của hai lực song song cùng chiều

Nội dung hoạt động

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV đặt câu hỏi:

+ Mục đích của thí nghiệm là

I Quy tắc hợp hai lực song

Trang 7

gì?

+ Với mục đích thí nghiệm trên

thì cần những dụng cụ gì?

- GV hướng dẫn cho học sinh

cách tiến hành thí nghiệm

- GV đặt câu hỏi: Khi treo hai

chùm quả cân có trọng lượng lần

lượt là P1 (gồm 3 quả cân 50g)

và P2 (gồm 2 quả cân 50g) vào

hai điểm O1 và O2 của thước, có

các lực nào tác dụng vào thước

làm cho hai lò xo treo thước dãn

ra, các lực này có phương, chiều

như thế nào?

- HS trả lời: Có hai lực song

song cùng chiều 𝑃⃗⃗⃗ và 𝑃1 ⃗⃗⃗⃗ tác 2

dụng vào thước

- Dùng bút đánh dấu các điểm O1

và O2, kẻ đường O1O2 đánh dấu

vị trí của thước

- GV hướng dẫn học sinh bỏ hai

chùm quả cân P1 và P2 ra, lấy

một chùm quả cân P = P1 + P2 và

yêu cầu học sinh tìm vị trí điểm

O để treo chùm quả cân P này

trên thước sao cho thước vẫn

nằm đúng vị trí như trước

- HS dò tìm điểm O, đánh dấu

điểm O

- GV thông báo: lực 𝑃⃗ đặt tại O

có tác dụng giống hệt như tác

song cùng chiều

1 Thí nghiệm tìm hợp lực của hai lực song song

- Dụng cụ

- Tiến hành thí nghiệm

- Kết quả

2 Quy tắc

- Hợp lực của hai lực F1 và F2

song song, cùng chiều, tác dụng vào vật rắn là một lực Fsong song, cùng chiều với hai lực và

có độ lớn bằng tổng độ lớn của hai lực đó

F = F1 + F2

- Giá của hợp lực F nằm trong mặt phẳng của F1, F2 và chia khoảng cách giữa hai lực này thành những đoạn tỉ lệ nghịch với

Trang 8

dụng đồng thời của hai lực 𝑃⃗⃗⃗ và 1

lực 𝑃⃗⃗⃗⃗ Lực 𝑃⃗ đúng là hợp lực 2

của hai lực song song cùng chiều

𝑃1

⃗⃗⃗ và 𝑃⃗⃗⃗⃗ 2

- GV cho học sinh xem hình biểu

diễn các lực trên:

- GV đặt câu hỏi: Hợp lực của

hai lực F1và F2song song, cùng

chiều, tác dụng vào một vật rắn

là một lực như thế nào?

- GV chuyển ý: Khoảng cách

giữa giá của hợp lực với giá của

hai lực thành phần liên hệ như

thế nào với độ lớn của các lực?

- GV hướng dẫn học sinh làm thí

nghiệm tương tự với chùm quả

cân P1 (gồm 4 quả cân 50g) và P2

(gồm 2 quả cân 50g)

- GV cho học sinh đo khoảng

cách h1 = OO1 , h2 = OO2 sau đó

ghi vào vở

- GV chia lớp thành 4 nhóm,

phát phiếu học tập cho các

nhóm

- GV chiếu bảng phụ

độ lớn của hai lực đó:

(chia trong) Trong đó:

d1, d2 là khoảng cách từ giá của hợp lực tới giá của lực F1, F2

3 Hợp nhiều lực

Độ lớn: F = F 1 + F 2 + … + F n

4 Trọng tâm của vật

- Bất kỳ vật nào cũng có thể chia thành một số lớn các phần nhỏ Hợp lực của các trọng lực rất nhỏ ấy là trọng lực của vật

- Điểm đặt của hợp lực là trọng tâm của vật

5 Phân tích một lực thành hai lực song song

- Phân tích một lực thành hai

Trang 9

- HS các nhóm thảo luận, hoàn

thành nhiệm vụ vào phiếu học

tập

- GV yêu cầu các nhóm về vị trí

cũ và mời đại diện nhóm lên

bảng trình bày kết quả thảo luận,

rút ra nhận xét Mời học sinh

nhóm khác nhận xét

- GV cho học sinh xem lại hình

biểu diễn các lực Xét hai tam

giác đồng dạng có ℎℎ2

1 = 𝑑𝑑2

1, yêu cầu học sinh rút ra công thức

- GV yêu cầu học sinh phát biểu

quy tắc hợp lực song song cùng

chiều từ hai kết quả trên

- GV yêu cầu học sinh trả lời câu

hỏi thứ nhất nêu ở đầu bài

- Hình thức chủ yếu của hoạt

động này là thông qua tiến hành

và quan sát thí nghiệm thật dưới

sự hướng dẫn của giáo viên (trực

tiếp tại lớp), học sinh lĩnh hội

được các kiến thức Từ đó vận

dụng trả

lời các câu hỏi của bài học

- GV đặt câu hỏi: Nếu có 3 lực F1

, F2 và F⃗⃗⃗⃗ song song cùng chiều 3

thì tìm hợp lực của chúng bằng

cách nào?

lực song song là phép ngược lại của tổng hợp hai lực song song

Trang 10

- GV thông báo: Muốn tìm hợp

lực của n lực song song cùng

chiều F1, F2, , F⃗⃗⃗⃗ ta làm tương n

tự như trên cho đến lực cuối

cùng F⃗⃗⃗⃗ Hợp lực Fn ⃗⃗⃗⃗ tìm được n

là một lực song song cùng chiều

với các lực thành phần và có độ

lớn bằng tổng cộng độ lớn các

lực thành phần

- GV yêu cầu học sinh vận dụng

quy tắc hợp lực song song cùng

chiều để xác định trọng tâm của

vật rắn

- GV thông báo: Ta có thể tổng

hợp hai lực song song cùng

chiều thành một lực Từ một lực

F⃗ cho trước ta cũng có thể phân

Trang 11

tích thành hai lực thành phần có

tác dụng giống hệt như tác dụng

của lực F⃗ đã cho Phân tích một

lực thành hai lực song song là

một phép ngược lại của tổng hợp

hai lực song song

Hoạt động 3: Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của

ba lực song song Quy tắc hợp hai lực song song trái chiều

a Mục tiêu hoạt động

Nắm được điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của 3 lực song song, quy tắc hợp hai lực song song trái chiều

b Tổ chức hoạt động

- GV đặt vấn đề bằng cách cho các em xem hình vẽ, hướng dẫn các

em đọc thêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ học tập

- Chia nhóm 2 học sinh theo bàn và giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học sinh tiếp nhận làm việc để có kết quả của nhóm Mời đại diện nhóm trình bày lại kết quả

- Học sinh khác theo dõi và phản biện nếu chưa rõ để thống nhất kết quả

Trang 12

- Giáo viên quan sát và trợ giúp học sinh nếu gặp khó khăn

c Sản phẩm hoạt động

Hoàn thành mục tiêu đề ra: Nắm được điều kiện cân bằng của vật

rắn dưới tác dụng của ba lực song song, quy tắc hợp hai lực sông song trái chiều

Nội dung hoạt động

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV chuyển ý: Điều kiện cân

bằng của vật rắn dưới tác dụng

của 3 lực song song là gì?

- GV đặt câu hỏi: Nếu thay hai lò

xo treo thước bằng một sợi dây

cao su đàn hồi thì có một lực căng

dây F⃗⃗⃗⃗ tác dụng vào thước song 3

song ngược chiều với hai lực F1,

2

F Để thước nằm cân bằng thì F⃗⃗⃗⃗ 3

phải thoả mãn điều kiện gì?

- Cho học sinh xem hình biểu diễn

các lực

- HS trả lời: F⃗⃗⃗⃗ phải cân bằng với 3

hợp lực của hai lực F1, F2 Độ lớn

của lực F⃗⃗⃗⃗ bằng độ lớn của hợp 3

lực F1+ F2: F3 = F1 + F2

- GV yêu cầu học sinh nêu điều

kiện cân bằng của vật rắn dưới tác

II Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của 3 lực song song

Điều kiện cân bằng của một vật rắn dưới tác dụng của ba lực song song F1, F2, F⃗⃗⃗⃗ là hợp lực 3 của hai lực bất kỳ cân bằng với lực thứ ba:

1

F + F2+ F⃗⃗⃗⃗ = 0⃗ 3

- Độ lớn của lực F⃗⃗⃗⃗ bằng độ lớn 3 của hợp lực F1+ F2:

Trang 13

dụng của 3 lực song song

- GV nhận xét, kết luận, chú ý cho

học sinh ba lực này phải đồng

phẳng

- GV thông báo: Giá của lực trái

chiều(cũng là giá của hợp lực F1+

2

F ) chia khoảng cách giữa giá của

hai lực này thành những đoạn tỉ lệ

nghịch với độ lớn của hai lực đó

- GV yêu cầu học sinh trả lời câu

hỏi thứ nhất ở nêu ở đầu bài

- GV chuyển ý: Hợp hai lực song

song trái chiều bằng cách nào?

- GV thông báo: Dựa vào điều

kiện cân bằng của vật rắn dưới tác

dụng của 3 lực song song, ta có

thể suy ra hợp lực F⃗ của hai lực

song song trái chiều F2và F⃗⃗⃗⃗ : 3

+ Song song, cùng chiều với lực

thành phần có độ lớn lớn hơn lực

thành phần kia (F⃗⃗⃗⃗ ) 3

+ Có độ lớn bằng hiệu độ lớn của

hai lực thành phần: F = F3 - F2

+ Giá của hợp lực nằm trong mặt

phẳng của hai lực thành phần,

khoảng cách giữa giá của hợp lực

với giá của hai lực thành phần

tuân theo công thức: d’2 d’1 = 𝐹𝐹3

2(chia ngoài) Chú ý cho học sinh chia

ngoài khoảng

F3=F1+F2

- Giá của lực F⃗⃗⃗⃗ chia khoảng 3 cách giữa hai giá của F1và F2

theo tỉ lệ nghịch với độ lớn:

1 2

2

1

d

d F

(chia trong)

III Quy tắc hợp hai lực song song trái chiều

Hợp lực F⃗ của hai lực song song trái chiều F2và F⃗⃗⃗⃗ có đặc điểm: 3 + Song song và cùng chiều với lực thành phần có độ lớn lớn hơn lực thành phần kia(F⃗⃗⃗⃗ ) 3 + Có độ lớn bằng hiệu độ lớn của hai lực thành phần:

F = F3 – F2

+ Giá của hợp lực nằm trong mặt phẳng của hai lực thành phần, khoảng cách giữa giá của hợp lực với giá của hai lực thành phần tuân theo công thức:

d’2 d’1 = 𝐹𝐹3

2 (chia ngoài)

Trang 14

Hoạt động 4: Ngẫu lực

a Mục tiêu hoạt động

Biết được khái niệm ngẫu lực và viết được công thức tính momen

ngẫu lực

b Tổ chức hoạt động

- GV đặt vấn đề bằng cách cho các em xem hình vẽ, hướng dẫn các

em đọc thêm sách giáo khoa thực hiện nhiệm vụ học tập

- Chia nhóm 2 học sinh theo bàn và giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học sinh tiếp nhận làm việc để có kết quả của nhóm Mời đại diện nhóm trình bày lại kết quả

- Học sinh khác theo dõi và phản biện nếu chưa rõ để thống nhất kết quả

- Giáo viên quan sát và trợ giúp học sinh nếu gặp khó khăn

c Sản phẩm hoạt động

Hoàn thành mục tiêu đề ra: nắm được khái niệm ngẫu lực và viết được công thức tính momen ngẫu lực

Nội dung hoạt động

Trang 15

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV dùng 2 ngón tay để mở

hoặc vặn nắp chai, yêu cầu học

sinh theo dõi trả lời câu hỏi: Có

mấy lực tác dụng lên nắp chai,

đặc điểm của các lực này?

- HS được hướng dẫn đưa ra khái

niệm ngẫu lực

- GV đặt câu hỏi: Ngẫu lực có tác

dụng gì?

- HS trả lời: Ngẫu lực có tác

dụng làm cho vật rắn quay

- GV thông báo: Mômen ngẫu

lực đặc trưng cho tác dụng làm

quay của ngẫu lực: M = Fd

(N.m)

trong đó: F là độ lớn của một lực

d là khoảng cách giữa

hai giá của hai lực

- GV yêu cầu học sinh lấy thêm

ví dụ về ngẫu lực trong thực tiễn

cuộc sống

- GV nhận xét các ví dụ, nêu

thêm một số ví dụ

IV Ngẫu lực

- Hệ hai lực F1, F2song song ngược chiều, có cùng độ lớn F1 =

F2 = F tác dụng lên một vật gọi là ngẫu lực

- Mômen ngẫu lực đặc trưng cho tác dụng làm quay của ngẫu lực:

M = Fd (N.m) trong đó: F là độ lớn của một lực (N)

d là khoảng cách giữa hai giá của hai lực(m)

C Luyện tập

Hoạt động 5: Hệ thống kiến thức và bài tập

a Mục tiêu hoạt động

Tổng kết bài học hệ thống kiến thức cơ bản

Trang 16

b Tổ chức hoạt động

Yêu cầu học sinh nhắc lại các kết quả cơ bản của bài

c Sản phẩm hoạt động

Nội dung hoạt động

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV cho học sinh nhắc lại kết

quả của bài học

- GV cho học sinh làm bài tập

vận dụng để nắm kiến thức

- HS thảo luận và trình bày kết

quả

V Bài tập vận dụng Hai lực song song cùng chiều,

có độ lớn F1 = 5N, F2 = 15N, đặt tại hai đầu một thanh nhẹ (khối lượng không đáng kể), AB = 20cm Hợp lực F⃗ = F1 + F2 đặt cách đầu A bao nhiêu và có độ lớn bằng bao nhiêu?

D Vận dụng – Mở rộng

Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà

a Mục tiêu hoạt động

Vận dụng, tìm tòi mở rộng được các kiến thức trong bài học vào ứng dụng trong đời sống và sản xuất Tuỳ theo năng lực mà các em sẽ

thực hiện ở các mức độ khác nhau

b Tổ chức hoạt động

Ngày đăng: 17/03/2018, 22:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w