Đặc điểm công nghệ, phân loại và yêu cầu thép xây dựng Gia cường cốt thép Gia công nắn thẳng, đo, cắt, uốn cốt thép. Hàn nối cốt thép Đặt cốt thép vào ván khuôn Nghiệm thu cốt thép Đặc điểm công nghệ, phân loại và yêu cầu thép xây dựng Đặc điểm công nghệ Phân loại thép xây dựng Yêu cầu thép xây dựng Đặc điểm công nghệ, phân loại và yêu cầu thép xây dựng Đặc điểm công nghệ Một trong ba dây chuyền bộ phận của công nghệ thi công kết cấu BTCT đổ tại chỗ. Tùy từng biện pháp thi công kết cấu dây chuyên cốt thép có thể đi sau dây chuyền ván khuôn Dây chuyền công tác cốt thép bao gồm các công đoạn sau
Trang 1CÔNG TÁC BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
1
Trang 22
Trang 41 Đặc điểm công nghệ, phân loại và yêu cầu thép xây dựng
Đặc điểm công nghệ
Phân loại thép xây dựng
Yêu cầu thép xây dựng
Trang 54.2 CÔNG TÁC CỐT THÉP
5
1 Đặc điểm công nghệ, phân loại và yêu cầu thép xây dựng
Đặc điểm công nghệ
Một trong ba dây chuyền bộ phận của công nghệ thi công kết cấu BTCT đổ tại chỗ
Tùy từng biện pháp thi công kết cấu dây chuyên cốt thép có thể đi sau dây chuyền ván khuôn
Dây chuyền công tác cốt thép bao gồm các công đoạn sau
Trang 61 Đặc điểm công nghệ, phân loại và yêu cầu thép xây dựng
Đặc điểm công nghệ
Trang 74.2 CÔNG TÁC CỐT THÉP
7
1 Đặc điểm công nghệ, phân loại và yêu cầu thép xây dựng
Phân loại thép xây dựng
Theo hình dáng bên ngoài
Theo cách chế tạo
Theo cường độ chịu lực
Theo chức năng và trạng thái làm việc của từng thanh trong kết cấu
Trang 8 Phân loại thép xây dựng
Theo hình dáng bên ngoài
a. Thép cuộn sợi tròn trơn (nhóm AI)
b. Thép thanh tròn có gờ (nhóm AII, AIII)
Trang 9 loại tròn trơn (nhóm AI)
loại có gờ (nhóm AII, AIII)
2 Thép sợi kéo nguội.
Trang 10 Phân loại thép xây dựng
Theo cường độ chịu lực
a Nhóm AI: R = 2100 kg/cm2 (φ1 – φ10).
b Nhóm AII: R = 2700 kg/cm2 (φ10 - φ40).
c Nhóm AIII: R = 3400 -3600 kg/cm2 (φ10 - φ40)
d Thép dự ứng lực (cường độ cao): R = 16000 - 18000 kg/cm2.
Trang 114.2 CÔNG TÁC CỐT THÉP
11
Phân loại thép xây dựng
Theo chức năng và trạng thái làm việc của từng thanh trong kết cấu
a Thép chịu lực
b Thép cấu tạo.
Trang 121 Đặc điểm công nghệ, phân loại và yêu cầu thép xây dựng
Yêu cầu thép xây dựng
Khoản 4.1 điều 4, TCVN 4453-95 ( tham khảo)
Trang 134.2 CÔNG TÁC CỐT THÉP
13
2 Gia cường cốt thép
Khái niệm
Nguyên lý gia cường nguội
Các phương pháp gia cường nguội
Trang 142 Gia cường cốt thép
Khái niệm
cốt thép tăng cường độ chịu lực
chỉ đề cập đến phương pháp gia cường nguội
các tác động cơ học mà không sử dụng nhiệt
Trang 15 Nguyên lý gia cường nguội
4.2 CÔNG TÁC CỐT THÉP
Trang 16 Các phương pháp gia cường nguội
Phương pháp kéo nguội
Phương pháp dập nguội
Phương pháp chuốt nguội
Trang 17 Các phương pháp gia cường nguội
a Biện pháp gây biến dạng do kéo.
b Phương pháp đơn giản
c Hệ thống ròng rọc, đối trọng, tời, bệ kéo, bệ giữ.
d Thanh thép có đường kính nhỏ hơn 22mm
e Giãn (3-8)% thì cường độ tăng ( 20 -30)%
4.2 CÔNG TÁC CỐT THÉP
Trang 18 Các phương pháp gia cường nguội
Trang 19 Các phương pháp gia cường nguội
a Biện pháp gây biến dạng do dập nguội.
b Máy gây biến dạng bề mặt, dập cách quãng từ 2 hay 4 mặt
c Hiệu quả dập nguội
d Tăng cường độ thép mà còn tăng độ dính bám
e Hiệu quả dập nguội (10 – 14)% độ giãn dài ( 4 -7) cường độ 25%, độ dính bám
tăng 1,7 -2,4 lần
4.2 CÔNG TÁC CỐT THÉP
Trang 20 Các phương pháp gia cường nguội
Phương pháp chuốt nguội
a. Kéo nguội qua lỗ có đường kính nhỏ hơn đường kính thanh thép
b. Hiệu quả
c. Khi hiệu quả ( 10 -20)% thì độ dãn dài ( 20 – 30)%
d. Sử dụng với thép AI, AII có đường kính <10mm
Trang 23 Phương pháp thủ công
Nắn thẳng
a. Để dễ uốn và đảm bảo chiều dày lớp BT bảo vệ
b. Thép cuộn dk <10mm dùng tời điện hoặc tời tay để nắn, sân phẳng có chiều dài 30 -50m, đặt thép trên
giá có trục xoay
c. Thép thanh dk >10mm dùng sức người bẻ tương đối thẳng sau đó nắn bằng búa hoặc vam
4.2 CÔNG TÁC CỐT THÉP
Trang 24 Phương pháp thủ công
Nắn thẳng
Trang 26 Phương pháp thủ công
Đo mốc
a. Sử dụng phấn hoặc sơn
b. Thép gia công uốn phải chú ý đến độ giãn dài:
uốn 45o thì giãn 0.5d
Uốn 90o thì giãn 1d
uốn 180o thì giãn 1.5d
Trang 28 Phương pháp thủ công
Uốn thép
Trang 29d. Đường kính lớn hơn sử dụng bàn uốn sức người hoặc tời
e. Quy định chung khi uốn cốt thép
4.2 CÔNG TÁC CỐT THÉP
Trang 30. Thép tròn trơn chịu lực uốn móc hai đầu
. Móc uốn phải hướng vào phía trong kết cấu
Trang 31 Phương pháp cơ giới
Khối lượng thi công lớn
Nhà máy BTCT chế tạo sẵn
Máy tự động nắn, cạo rỉ, đo, cắt sau đó uốn
4.2 CÔNG TÁC CỐT THÉP
Trang 32 Tận dụng thép thừa
Thanh thép không đủ chiều dài thiết kế
Tránh bố trí chỗ chịu lực và uốn cong
Nối buộc (mối nối ướt)
Nối hàn (mối nối khô)
Trang 33 Nối buộc (mối nối ướt)
Phương pháp
Phạm vi áp dụng
Yêu cầu kỹ thuật
4.2 CÔNG TÁC CỐT THÉP
Trang 34 Nối buộc (mối nối ướt)
Phương pháp
a. Chồng hai thanh thép theo chiều dài yêu cầu
b. Dùng thép đk 1mm buộc tại 3 điểm
c. Mối nối không được rung động
d. Mối nối chỉ chịu lực khi BT đạt đủ cường độ
Trang 35 Nối buộc (mối nối ướt)
Phạm vi áp dụng
Yêu cầu kỹ thuật
4.2 CÔNG TÁC CỐT THÉP
Trang 36 Nối buộc (mối nối ướt)
Phạm vi áp dụng
a. Khi đường kính các thanh thép ≤16mm
b. Nối buộc cần chờ thời gian đạt cường độ của bê tông nên ít sử dụng với kết cấu đứng
c. Sử dụng phổ biến với các kết cấu nằm ngang như dầm, sàn, móng…
Trang 37 Nối buộc (mối nối ướt)
Yêu cầu kỹ thuật
a. Không nối cốt thép tại vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn cong
b. Trên mỗi tiết diện cắt ngang, không nối quá 25% diện tích cốt thép chịu lực đối với thép tròn trơn vỡ không
quá 50% đối với thép có gờ
c. Trong các mối nối cần buộc ít nhất tại 3 vị trí (đầu, cuối , giữa)
d. Khi nối buộc cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròn trơn
e. Chiều dài đoạn nối buộc (L nối) của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới không nhỏ hơn 250mm đối với
thép chịu kéo, không nhỏ hơn 200mm đối với thép chịu nén và không nhỏ hơn các giá trị cho trong bảng sau
4.2 CÔNG TÁC CỐT THÉP
Trang 40 Nối hàn (mối nối khô).
Đặc điểm
Phương pháp hàn
Trang 41 Nối hàn (mối nối khô)
Đặc điểm
a khả năng chịu lực ngay sau khi nối.
b sử dụng phổ biến trong xây dựng.
c bắt buộc với cốt thép có đk > 16mm.
d. biến điện năng thành nhiệt năng
e. nhiệt năng của dòng điện
R- điện trở tại mối hàn (Ω);
I - cường độ dòng điện (A);
t - thời gian hàn (h).
4.2 CÔNG TÁC CỐT THÉP
Trang 42 Nối hàn (mối nối khô).
Phương pháp hàn
a. Phương pháp hàn tiếp điểm
b. Phương pháp hàn đối đầu
c. Phương pháp hàn hồ quang
Trang 43 Phương pháp hàn
a. Phương pháp hàn tiếp điểm
4.2 CÔNG TÁC CỐT THÉP
Trang 44 Phương pháp hàn
a. Phương pháp hàn tiếp điểm
Hàn cứng : thép mềm, dùng dòng điện mạnh I < 300.106 A/m2, thời gian ngắn t = 0,01 – 0,5s
Hàn mềm : thép cứng, dòng điện yếu I < 160.106 A/m2, thời gian hàn lâu t = 0,5 – 4s.
Khung cho các thanh thép có đk < 10mm
Trang 45 Phương pháp hàn
b. Phương pháp hàn đối đầu
4.2 CÔNG TÁC CỐT THÉP
Trang 46 Phương pháp hàn
b. Phương pháp hàn đối đầu
.Thanh thép chịu nén có đk ≥12mm.Tại điểm nối của hàn đối đầu, thanh thép bị phình to ra và cứng lên, dòn
.Hàn liên tục: Hai thanh thép được ép một lần cho đến khi dính lại với nhau.
.Cường độ dòng điện 800 A/cm2, cho thép nhóm AI.
.Hàn không liên tục: Hai thanh thép được ép vào rồi nhả ra một vài lần cho đến khi dính lại với nhau Cường
độ dòng điện 250 - 700 , cho thép nhóm AII, AIII
Trang 47 Phương pháp hàn
c. Phương pháp hàn hồ quang
4.2 CÔNG TÁC CỐT THÉP
Trang 48 Phương pháp hàn
c. Phương pháp hàn hồ quang
.áp dụng phổ biến trong xây dựng cho thép có đk ≥ 8mm.
.bề mặt mối hàn phải nhẵn, không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ vỡ không có bọt.
.đảm bảo chiều dài và chiều cao đường hàn
Trang 50 Phương pháp đặt cốt thép
Lắp đặt cốt thép cho một số cấu kiện
Trang 51 Các yêu cầu kỹ thuật chung
Bộ phận CT lắp đặt trước không ảnh hưởng đến bộ phận sau
Giữ ổn định vị trí trong suốt quá trình đổ BT
Đúng chủng loại thiết kế
Đảm bảo chiều dày lớp BT bảo vệ
Số lượng mối nối buộc hoặc hàn đính < 50% số điểm giao nhau theo thứ tự xen kẽ
Vị trí góc đai – giao giữa thép đai và chịu lực được buộc hoặc hàn đính
Với lưới thép các điểm giao nhau theo chu vi được buộc hoặc hàn còn bên trong thì buộc hoặc hàn cách một
Đảm bảo khoảng cách các lớp thép dùng thanh chống để định vị bằng hàn điểm
4.2 CÔNG TÁC CỐT THÉP
Trang 54 Đặt từng thanh
a. Cốt thép được đưa vào ván khuôn từng thanh sau đó buộc hay hàn để tạo khung hoặc lưới
b. Không cần phương tiện vận chuyển lớn nhưng nhân công nhiều không thích hợp lao động trên cao
c. Cốt thép móng, sàn dầm, cột
Trang 55 Phương pháp đặt cốt thép
Đặt từng phần
a. Cốt thép được buộc thành từng bộ phận sau đó đưa vào ván khuôn và liên kết các bộ phận với nhau
b. Giảm số lượng nhân công nhưng khó khăn trong cẩu lắp và đặt vào ván khuôn nhất là khi trọng lượng cốt thép
lớn
c. Cốt thép móng, vách ( gia công lưới trước) hoặc sàn
4.2 CÔNG TÁC CỐT THÉP
Trang 56 Phương pháp đặt cốt thép
Đặt toàn bộ
a. Cốt thép được gia công trước thành khung lưới trước cho cấu kiện sau đó đặt vào ván khuôn
b. Lắp dựng nhanh giảm tối đa nhân công trên công trường nhưng phải có phương tiện cẩu lắp thích hợp
c. Cốt thép cột, dầm hoặc sàn
Trang 57 Lắp đặt cốt thép cho một số cấu kiện
Trang 58 Lắp đặt cốt thép cho một số cấu kiện
Cốt thép sàn
a. Cốt thép dầm chính trước, dầm phụ sau, sàn sau cùng
b. Cốt thép sàn thường được lồng qua khung cốt thép dầm nên sau khi buộc xong cốt thép dầm mới trải
cốt sàn
c. Trải lưới cốt thép gia công sẵn lên và nối lưới cốt thép bằng hàn hay buộc
Trang 61 Lắp đặt cốt thép cho một số cấu kiện
Cốt thép sàn
d. Nếu buộc các thanh cốt thép rời thì vạch phấn định vị
e. Nếu có hai lớp cốt thép thì buộc lưới cốt thép bên dưới trước sau đó rải buộc lưới cốt thép bên trên rồi
nâng cao lên và chèn những vật đệm vào giữa hai lớp
f. Phải đảm bảo vị trí của từng thanh cốt thép và độ dày của lớp bê tông bảo vệ bằng những miếng đệm
bằng bê tông
g. Nếu có hai hoặc nhiều tầng cốt thép thì phải đảm bảo khoảng cách bằng những miếng bê tông đệm hay
gối kê sắt
4.2 CÔNG TÁC CỐT THÉP
Trang 62 Lắp đặt cốt thép cho một số cấu kiện
Cốt thép móng
a. Móng cột: gia công thành lưới cốt thép, sau khi đặt cốp pha xong mới đưa cốt thép vào Cần xác định vị
trí tim cột để cấy cốt thép vào chân cột, thép cấy được buộc vào thép móng và được giữ cố định
b. Móng lớn: đặt tại chỗ, đánh dấu vị trí trên bề mặt bê tông lót sau đó tiến hành rải buộc cốt thép
Trang 64 Lắp đặt cốt thép cho một số cấu kiện
Cốt thép cột
a Cột nhỏ và thấp, trọng lượng không lớn gia công lồng hoàn chỉnh sau đó
lắp dựng vào vị trí
b Cột cao và lớn lắp nối các lồng cốt thép
c Lắp dựng cốt thép cột trước sau đó đến ván khuôn hoặc lắp 3 mặt ván
khuôn sau đó đến cốt thép và cuối cùng đóng mặt ván khuôn cuối
Trang 68 Lắp đặt cốt thép cho một số cấu kiện
Cốt thép tường
a. Đặt cốt thép đứng sau mới buộc cốt thép ngang
b. Nếu cốt thép lớn, khung cốt thép có thể tự đứng vững thì dựng cốt thép trước ghép ván khuôn sau
c. Nếu cốt thép nhỏ, tường > 50cm thì ghép ván khuôn trước, dựng cốt thép sau
d. Nếu cốt thép nhỏ, tường < 50cm thì dựng một mặt ván khuôn rồi lắp cốt thép sau mới dựng nốt mặt
ván khuôn còn lại
Trang 73 Lắp đặt cốt thép cho một số cấu kiện
Cốt thép dầm
a. Nếu dầm nhỏ, gia công lồng cốt thép dầm hoàn chỉnh ở bên ngoài, rồi mới vận chuyển và đặt
vào trong hộp cốp pha dầm Vậy là lắp dựng cốp pha dầm trước, lắp đặt cốt thép dầm sau
b. Nếu dầm lớn, lồng cốt thép dầm quá dài và nặng, nên phải lắp dựng từng thanh cốt thép tại
chỗ Khi này dựng cốp pha đáy dầm trước, rồi đặt và buộc cốt thép dầm, sau cùng mới ghép cốp pha thành dầm
4.2 CÔNG TÁC CỐT THÉP
Trang 75 Lắp đặt cốt thép cho một số cấu kiện
Cốt thép dầm
c. Trong hệ dầm chính và dầm phụ, cốt thép dầm phụ lồng xuyên vào cốt thép dầm chính Vậy
đặt cốt thép dầm chính trước, cốt thép dầm phụ sau Đặt xong cốt thép dầm chính, xỏ từng cây thép dọc của dầm phụ vào khe khung cốt thép dầm chính theo thiết kế Khi xỏ thép dọc nhớ lồng qua các cốt đai của dầm phụ, sau đó tiến hành buộc tại chỗ các cốt thép dầm phu
4.2 CÔNG TÁC CỐT THÉP
Trang 7878