1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Những vấn đề chung về công tác bê tông và bê tông cốt thép toàn khối

80 845 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 16,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.2.2. Phân loại ván khuôn Theo vật liệu Ván khuôn gỗ xẻ, Làm bằng gỗ nhóm 7 – 8, chiều rộng 20cm, dày từ 2 – 5cm, dài 3 – 5m, được bào sơ để chống dính bê tông. Thích nghi cho mọi loại kết cấu bê tông, có thể tạo ra nhiều hình dạng và kích thước khác nhau. Dễ dàng liên kết bằng cưa, đục, đóng đinh Hút nước bê tông tươi, làm bê tông không còn đủ nước cho việc thủy hóa ximăng, do đó chất lượng mặt ngoài bê tông không tốt, dễ bị sứt mẻ. Trước khi đổ bê tông phải tưới đẫm nước Ván khuôngỗ. Độ luân lưu của ván thấp. Độ tổn thất vật liệu cao. 4.2.2. Phân loại ván khuôn Theo vật liệu Ván khuôn ván ép, Gỗ dán và ván ép kết hợp với các sườn gỗ hoặc sườn kim loại tạo thành mảng Ván khuôncó độ cứng lớn. Giảm chi phí gia công trên công trường Số lần luân chuyển nhiều nên giá thành không cao Không bị cong vênh, bề mặt phẳng nhẵn.

Trang 1

CÔNG TÁC BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP

NGUYỄN THỊ THU HẰNG

KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ

1

Trang 2

CÔNG TÁC BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP

2

4.1 Những vấn đề chung về công tác bê tông và bê tông cốt thép toàn khối

4.1.1 Đặc điểm chung về công tác bê tông và BTCT

4.1.2 Quy trình công nghệ thi công bê tông toàn khối

Trang 3

CÔNG TÁC BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP

3

4.2 Công tác ván khuôn và sàn công tác

4.2.1 Những yêu cầu chung đối với ván khuôn và sàn công tác

4.2.2 Phân loại ván khuôn

4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình

4.2.4 Tính toán ván khuôn

Trang 4

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

4

4.2.1 Những yêu cầu chung đối với ván khuôn và sàn công tác

4.2.2 Phân loại ván khuôn

4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình

4.2.4 Tính toán ván khuôn

4.2.5 Nghiệm thu ván khuôn

4.2.6 Tháo dỡ ván khuôn

Trang 5

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

 Sử dụng được nhiều lần

 Dùng xong phải được cạo, tẩy sạch sẽ, bôi dầu mỡ,cất nơi khô ráo.

 Vững chắc khi cẩu lắp, tránh va chạm vào các kết cấu đã lắp trước.

Trang 6

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

 Ván khuôn nhựa,

 Ván khuôn bê tông cốt thép…

Trang 7

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

 Thích nghi cho mọi loại kết cấu bê tông, có thể tạo ra nhiều hình dạng và kích thước khác nhau

 Dễ dàng liên kết bằng cưa, đục, đóng đinh

 Hút nước bê tông tươi, làm bê tông không còn đủ nước cho việc thủy hóa ximăng, do đó chất lượng mặt ngoài bê tông không tốt, dễ bị sứt mẻ Trước khi đổ bê tông phải tưới đẫm nước Ván khuôngỗ

 Độ luân lưu của ván thấp

 Độ tổn thất vật liệu cao

Trang 8

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

8

4.2.2 Phân loại ván khuôn

 Theo vật liệu

 Ván khuôn ván ép,

 Gỗ dán và ván ép kết hợp với các sườn gỗ hoặc sườn kim loại tạo thành mảng Ván khuôncó độ cứng lớn

 Giảm chi phí gia công trên công trường

 Số lần luân chuyển nhiều nên giá thành không cao

 Không bị cong vênh, bề mặt phẳng nhẵn

Trang 9

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

9

4.2.2 Phân loại ván khuôn

 Theo vật liệu

 Ván khuôn thép

 Gồm tấm mặt (thép đen dày từ 12mm) và các sườn thép dẹt có kích thước tiết diện 2x5mm

 Tấm mặt và sườn được liên kết hàn ở mặt sau tấm ván khuôn, nó được sản xuất thành các tấm có kích thước 20x120cm; 30x150cm;…

 Các tấm khuôn được liên kết với nhau bằng các khóa thông qua các lỗ khoan dọc theo các sườn

nằm trên chu vi các tấm khuôn

Trang 10

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

10

4.2.2 Phân loại ván khuôn

 Theo vật liệu

 Ván khuôn thép

 Số lần sử dụng luân lưu khá lớn

 Độ bất biến hình dạng cao

 Độ bền lớn, thời gian sử dụng khá dài nếu bảo quản chống gỉ sét tốt

 Bề mặt bê tông phẳng, nhẵn

 Chi phí đầu tư chế tạo cao gấp 2-3 lần so với Ván khuôngỗ Do đó, số lần sử dụng trên 50 lần mới

có lợi

Trang 11

11

Trang 12

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

12

4.2.2 Phân loại ván khuôn

 Theo vật liệu

 Ván khuôn nhựa,

 Chế tạo thành những tấm định hình, liên kết bằng khóa nêm, chốt hoàn toàn bằng nhựa

 Số lần sử dụng luân lưu khá lớn

 Độ bất biến hình dạng cao

 Độ bền lớn, chịu được va đập và ánh nắng mặt trời

 Bề mặt bê tông phẳng, nhẵn

 Nhẹ, an toàn khi thao tác đặc biệt ở độ cao lớn

 Giá thành cao

Trang 13

13

Trang 17

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

17

4.2.2 Phân loại ván khuôn

 Theo cấu kiện

 Ván khuôn móng

 Ván khuôn cột

 Ván khuôn dầm

 Ván khuôn sàn

 Ván khuôn tường

Trang 18

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

18

4.2.2 Phân loại ván khuôn

 Theo kỹ thuật lắp dựng

 Ván khuôn cố định

 Ván khuôn định hình (ván khuôn luân lưu)

 Ván khuôn di chuyển

 Theo phương đứng (ván khuôn leo, ván khuôn trượt)

 Theo phương ngang

Trang 19

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

19

4.2.2 Phân loại ván khuôn

 Theo kỹ thuật lắp dựng

 Ván khuôn cố định

 Sử dụng được một lần, khi tháo ra khó sử dụng cho các bộ phận khác

 Vật liệu làm Ván khuônbị lãng phí do phải cắt cho phù hợp kích thước, hình dáng từng bộ phận

 Áp dụng khi thi công các cấu kiện có hình dạng, kích thước đặc biệt.

Trang 20

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

20

4.2.2 Phân loại ván khuôn

 Theo kỹ thuật lắp dựng

 Ván khuôn định hình (ván khuôn luân lưu)

 Sử dụng được nhiều lần, được chế tạo thành các tấm tiêu chuẩn, ghép với nhau tại công trường.

 Dùng để thi công những công trình bê tông và bê tông cốt thép toàn khối thiết kế theo mô đun

Trang 21

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

21

4.2.2 Phân loại ván khuôn

 Theo kỹ thuật lắp dựng

 Ván khuôn di chuyển

 Theo phương đứng (ván khuôn leo, ván khuôn trượt)

 Theo phương ngang

Trang 22

22

Trang 26

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

26

4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình

 Cấu tạo ván khuôn móng

Trang 27

27

Trang 34

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

34

4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình

 Cấu tạo ván khuôn tường

 Các cấu kiện thường dùng: Vách cứng trong nhà cao tầng (tường bê tông cốt thép), Cầu thang máy

 Cấu tạo tường phụ thuộc

 Chiều cao, chiều dài, chiều dày tường.

 Độ nghiêng, độ cong của tường (tường kè, tường bể chứa tròn)

 Góc liên kết tường và tấm đáy.

 Góc liên kết tường ngang và tường dọc.

 Khi chiều cao rơi tự do của bê tông lớn (quá 3m), ván khuôn tường phải có cửa để đổ và đầm bê tông.

Trang 35

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

35

4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình

 Cấu tạo ván khuôn tường

 VK tường được ghép thành từng mảng bằng các tấm gỗ, tấm VK tiêu chuẩn.

 Tải trọng chủ yếu tác dụng lên là lực đạp ngang của bê tông tươi.

 Các tấm ván khuôn đặt nằm ngang, truyền lực lên các thanh sườn đứng Các thanh sườn ngang làm gối tựa cho các thanh sườn đứng.

 Các thanh chống xiên thường được đóng vào các sườn đứng cùng với dây giằng giúp chống đỡ, ổn định VK tường.

 Các cây chống xiên có nhiệm vụ giữ cho VK thẳng đứng hoặc nghiêng phía sau Đồng thời chống lật khi chịu gió.

Trang 36

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

36

4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình

 Cấu tạo ván khuôn tường

 Xác định trục tường và vạch mặt cắt ngang tường trên mặt nền.

 Cố định chân tường bằng những đệm gỗ chôn sẵn làm cữ lắp VK.

 Dựng VK một mặt tường, tựa trên các cây chống và dây giằng.

 Sau khi lắp đặt xong cốt thép thì dựng tiếp mặt VK còn lại.

 Giữa hai tấm VK có bu lông giằng và các thanh văng để đảm bảo chiều dày tường và liên kết hai tấm VK.

 Cố định VK tường bằng cây chống, dây giằng và lắp sàn công

Trang 37

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

37

4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình

 Cấu tạo ván khuôn tường

Trang 38

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

38

4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình

 Cấu tạo ván khuôn tường

Trang 39

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

39

4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình

 Cấu tạo ván khuôn tường

Trang 40

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

40

4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình

 Cấu tạo ván khuôn tường

Trang 41

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

41

4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình

 Cấu tạo ván khuôn tường

Trang 42

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

42

4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình

 Cấu tạo ván khuôn tường

Trang 43

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

43

4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình

 Cấu tạo ván khuôn cột

 Ván khuôncột thường được ghép sẵn thành từng mảng bằng một mặt cột

 Gông đóng vai trò chịu lực đạp ngang và đảm bảo độ cứng ván thành, gồm gông gỗ và gông thép

 Chân ván khuôn cột có cửa vệ sinh, nếu cột cao có cửa đổ bê tông

 Chống đỡ, cố định cột bằng cây chống, dây giằng

Trang 44

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

44

4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình

 Cấu tạo ván khuôn cột

 Xác định tim cột theo 2 phương, vạch mặt cắt ngang cột trên mặt nền

 Cố định chân cột với những đệm gỗ chôn sẵn làm cử lắp cốp pha

 Dựng lần lượt các mảng cốp pha, lắp đặt các gông và nêm chặt

 Kiểm tra tim cột, độ thẳng đứng bằng dây dọi (ống thủy, máy trắc đạc)

 Lắp cây chống, neo giữ cố định cột

 Ván khuôncột có thể được sản xuất từ gỗ xẻ, gỗ dán, gỗ ván ép, thép hoặc nhựa

Trang 45

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

45

4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình

 Cấu tạo ván khuôn cột

Trang 46

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

46

4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình

 Cấu tạo ván khuôn cột

Trang 47

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

47

4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình

 Cấu tạo ván khuôn cột

Trang 48

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

48

4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình

 Cấu tạo ván khuôn cột

Trang 49

49

Trang 50

Cốp pha cột bằng nhựa FUVI

Trang 51

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

51

4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình

 Cấu tạo ván khuôn dầm sàn

 Ván khuôn dầm được cấu tạo từ 3 tấm: tấm đáy và hai tấm thành Với các dầm có chiều cao lớn hơn 60cm phải có các bu lông giằng chống phình cho ván thành

 Ván khuôn sàn được đỡ bằng các đà, chống đỡ các đà là hệ cột chống Chống dầm, sàn bằng cột chống thép đơn hiện nay đang được sử dụng rộng rãi Thông thường dùng hai cột

chống để chống dầm sẽ dễ dàng lắp dựng và đảm bảo ổn định

Trang 52

Cốp pha dầm sàn bằng thép tiêu chuẩn

Trang 53

Cốp pha dầm sàn bằng thép tiêu chuẩn

Trang 54

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

54

4.2.4 Tính toán ván khuôn

 Tính toán ván khuôn, cây chống đảm bảo yêu cầu chịu lực tức là đảm bảo độ bền, độ ổn định khi thi

công

 Cơ sở tính toán là TCVN4453-95

 Ván khuôn được chia làm hai loại:

 ván khuôn đứng bao gồm: ván thành dầm, thành móng, ván khuôn tường, ván khuôn cột…

 ván khuôn nằm bao gồm ván khuôn sàn, đáy dầm…

Trang 55

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

55

4.2.4 Tính toán ván khuôn

 Lựa chọn qui cách các vật liệu của hệ ván khuôn, cột chống

 Với ván khuôn bằng gỗ tự nhiên

 Lựa chọn các loại gỗ có nhiều (thông dụng) trên thị trường.

 Ván gỗ có các loại dài từ 3-4m, rộng từ 20- 30cm, dầy từ 2-3cm.

 Xà gồ, cột chống bằng gỗ thanh dài từ 3- 4m, kích thước tiết diện gồm: 3x4cm, 4x6cm, 6x8cm, 8x10cm, 10x10cm, 8x12cm

 Với ván khuôn bằng kim loại

 Hệ ván khuôn, cột chống thép thường được gia công định hình trước, do đó ta chỉ phải kiểm tra lại khả năng chịu lực của chúng.

Trang 56

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

Trang 60

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

60

4.2.4 Tính toán ván khuôn

 Tải trọng thẳng đứng

 ván khuôn nằm bao gồm ván khuôn sàn, đáy dầm…

I. Tải trọng bản thân ván khuôn, đà giáo

II. Tải trọng bản thân kết cấu

III. Tải trọng cốt thép

IV. Tải trọng người và máy móc, dụng cụ thi công

V. Tải trọng do đầm rung

Trang 61

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

Trang 62

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

Trang 63

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

Trang 64

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

64

 Tải trọng người và máy móc, dụng cụ thi công

Khi tính toán… Tải trọng (daN/m2)

ván khuônsàn và vòm 250

Trang 65

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

65

 Tải trọng do đầm rung

200 Kg/m2

Trang 67

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

II. Áp lực ngang do đổ bê tông

III Tải trọng chấn động do đổ bê tông

IV Tải trọng do đầm bê tông ( nếu k tính tt do đổ bê tông

Trang 68

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

Trang 69

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

Trang 71

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

Trang 72

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

Trang 73

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

73

4.2.4 Tính toán ván khuôn

 Tải trọng tính toán

 Khi tính toán các bộ phận của cốp pha đà giáo về điều kiện bền q ⇒ tt

 Khi tính toán về mặt biến dạng q ⇒ tc

 Tải trọng tính toán được xác định: qtt = n.qtc

 qtc: tải trọng tiêu chuẩn

 n: hệ số vượt tải

Trang 74

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

74

4.2.4 Tính toán ván khuôn

 Tải trọng tính toán

Trang 75

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

75

4.2.4 Tính toán ván khuôn

 Phương pháp tính toán

 Có thể chọn trước kích thước, khoảng cách các bộ phận ván khuôn, rồi kiểm tra lại khả năng chịu lực (đk bền) và điều kiện ổn định (đk biến dạng)

 Có thể chọn trước khoảng cách giữa các bộ phận, dựa vào điều kiện bền để suy ra kích thước tiết diện, sau

đó kiểm tra theo điều kiện biến dạng

 Có thể chọn trước kích thước các bộ phận ván khuôn, dựa vào điều kiện bền để tính khoảng cách các bộ phận, rồi kiểm tra lại theo điều kiện biến dạng

Trang 76

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

76

4.2.4 Tính toán ván khuôn

 Công thức tính toán

 Cấu kiện chịu uốn

 Điều kiện bền ( cường độ)

M mômen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện

W mômen kháng uốn của cấu kiện[σ]u ứng suất uốn cho phép của vật liệu làm ván khuôn

Trang 77

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

77

4.2.4 Tính toán ván khuôn

 Công thức tính toán

 Cấu kiện chịu uốn

 Điều kiện bền ( cường độ)

M mômen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện Coi đà đỡ lớp trên (sát tấm cốp pha) như các gối tựa, ván làm việc như một dầm liên tục:

W mômen kháng uốn của cấu kiện [σ] u ứng suất uốn cho phép của vật liệu làm ván khuôn

Trang 78

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

78

4.2.4 Tính toán ván khuôn

 Công thức tính toán

 Cấu kiện chịu uốn

 Điều kiện biến dạng

 Đối với ván khuôn của bề mặt lộ ra ngoài của kết cấu: 1/400 nhịp của bộ phận cốp pha.

 Đối với ván khuôn của bề mặt bị che khuất các kết cấu: 1/250 nhịp của bộ phận cốp pha

 Độ võng đàn hồi hoặc độ lún của gỗ chống cốp pha: 1/1000 nhịp tự do của kết cấu bê tông cốt thép tương ứng.

[ ]

4

1 128

Trang 79

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

79

4.2.4 Tính toán ván khuôn

 Công thức tính toán

 Cấu kiện chịu nén

 Với cây chống kim loại, sau khi tính toán tải trọng lên đầu cột chống, kiểm tra ổn định theo công thức sau:

 P: tải trọng đặt lên đầu cột,

 [P]: tải trọng cho phép của cột chống

 Với cây chống kim loại

 :hệ số uốn dọc phụ thuộc vào

 F: diện tích mặt cắt ngang của cột chống

 : ứng suất cho phép của gỗ làm cột chống

[ ].

Trang 80

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC

80

4.2.5 Nghiệm thu ván khuôn

 Kiểm tra trục, cao trình, vị trí của ván khuôn

 Độ phẳng của các tấm ghép nối

 Mức độ ghồ ghề giữa các tấm ván khuôn (< 3mm)

 Độ kín khít giữa các tấm ván khuôn, giữa ván khuôn với mặt nền

 Kiểm tra lại hình dáng, kích thước của các tấm ván khuôn đứng yêu cầu thiết kế

 Các chi tiết chôn ngầm và đặt sẵn phải đảm bảo kích thước, vị trí, số lượng

 Phải có lớp chống dính cho các mặt của ván khuôn.(Lớp chống dính phủ kín các mặt cốp pha tiếp xúc bê tông)

 Trong lòng các mặt ván khuôn phải sạch se, không có giấy, rác, bùn đất

 Trước khi đổ bê tông, phải tưới nước cho ván khuôn gỗ

Ngày đăng: 19/03/2018, 17:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w