4.2.2. Phân loại ván khuôn Theo vật liệu Ván khuôn gỗ xẻ, Làm bằng gỗ nhóm 7 – 8, chiều rộng 20cm, dày từ 2 – 5cm, dài 3 – 5m, được bào sơ để chống dính bê tông. Thích nghi cho mọi loại kết cấu bê tông, có thể tạo ra nhiều hình dạng và kích thước khác nhau. Dễ dàng liên kết bằng cưa, đục, đóng đinh Hút nước bê tông tươi, làm bê tông không còn đủ nước cho việc thủy hóa ximăng, do đó chất lượng mặt ngoài bê tông không tốt, dễ bị sứt mẻ. Trước khi đổ bê tông phải tưới đẫm nước Ván khuôngỗ. Độ luân lưu của ván thấp. Độ tổn thất vật liệu cao. 4.2.2. Phân loại ván khuôn Theo vật liệu Ván khuôn ván ép, Gỗ dán và ván ép kết hợp với các sườn gỗ hoặc sườn kim loại tạo thành mảng Ván khuôncó độ cứng lớn. Giảm chi phí gia công trên công trường Số lần luân chuyển nhiều nên giá thành không cao Không bị cong vênh, bề mặt phẳng nhẵn.
Trang 1CÔNG TÁC BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
1
Trang 2CÔNG TÁC BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP
2
4.1 Những vấn đề chung về công tác bê tông và bê tông cốt thép toàn khối
4.1.1 Đặc điểm chung về công tác bê tông và BTCT
4.1.2 Quy trình công nghệ thi công bê tông toàn khối
Trang 3CÔNG TÁC BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP
3
4.2 Công tác ván khuôn và sàn công tác
4.2.1 Những yêu cầu chung đối với ván khuôn và sàn công tác
4.2.2 Phân loại ván khuôn
4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình
4.2.4 Tính toán ván khuôn
Trang 4CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
4
4.2.1 Những yêu cầu chung đối với ván khuôn và sàn công tác
4.2.2 Phân loại ván khuôn
4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình
4.2.4 Tính toán ván khuôn
4.2.5 Nghiệm thu ván khuôn
4.2.6 Tháo dỡ ván khuôn
Trang 5CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
Sử dụng được nhiều lần
Dùng xong phải được cạo, tẩy sạch sẽ, bôi dầu mỡ,cất nơi khô ráo.
Vững chắc khi cẩu lắp, tránh va chạm vào các kết cấu đã lắp trước.
Trang 6CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
Ván khuôn nhựa,
Ván khuôn bê tông cốt thép…
Trang 7CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
Thích nghi cho mọi loại kết cấu bê tông, có thể tạo ra nhiều hình dạng và kích thước khác nhau
Dễ dàng liên kết bằng cưa, đục, đóng đinh
Hút nước bê tông tươi, làm bê tông không còn đủ nước cho việc thủy hóa ximăng, do đó chất lượng mặt ngoài bê tông không tốt, dễ bị sứt mẻ Trước khi đổ bê tông phải tưới đẫm nước Ván khuôngỗ
Độ luân lưu của ván thấp
Độ tổn thất vật liệu cao
Trang 8CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
8
4.2.2 Phân loại ván khuôn
Theo vật liệu
Ván khuôn ván ép,
Gỗ dán và ván ép kết hợp với các sườn gỗ hoặc sườn kim loại tạo thành mảng Ván khuôncó độ cứng lớn
Giảm chi phí gia công trên công trường
Số lần luân chuyển nhiều nên giá thành không cao
Không bị cong vênh, bề mặt phẳng nhẵn
Trang 9CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
9
4.2.2 Phân loại ván khuôn
Theo vật liệu
Ván khuôn thép
Gồm tấm mặt (thép đen dày từ 12mm) và các sườn thép dẹt có kích thước tiết diện 2x5mm
Tấm mặt và sườn được liên kết hàn ở mặt sau tấm ván khuôn, nó được sản xuất thành các tấm có kích thước 20x120cm; 30x150cm;…
Các tấm khuôn được liên kết với nhau bằng các khóa thông qua các lỗ khoan dọc theo các sườn
nằm trên chu vi các tấm khuôn
Trang 10CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
10
4.2.2 Phân loại ván khuôn
Theo vật liệu
Ván khuôn thép
Số lần sử dụng luân lưu khá lớn
Độ bất biến hình dạng cao
Độ bền lớn, thời gian sử dụng khá dài nếu bảo quản chống gỉ sét tốt
Bề mặt bê tông phẳng, nhẵn
Chi phí đầu tư chế tạo cao gấp 2-3 lần so với Ván khuôngỗ Do đó, số lần sử dụng trên 50 lần mới
có lợi
Trang 1111
Trang 12CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
12
4.2.2 Phân loại ván khuôn
Theo vật liệu
Ván khuôn nhựa,
Chế tạo thành những tấm định hình, liên kết bằng khóa nêm, chốt hoàn toàn bằng nhựa
Số lần sử dụng luân lưu khá lớn
Độ bất biến hình dạng cao
Độ bền lớn, chịu được va đập và ánh nắng mặt trời
Bề mặt bê tông phẳng, nhẵn
Nhẹ, an toàn khi thao tác đặc biệt ở độ cao lớn
Giá thành cao
Trang 1313
Trang 17CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
17
4.2.2 Phân loại ván khuôn
Theo cấu kiện
Ván khuôn móng
Ván khuôn cột
Ván khuôn dầm
Ván khuôn sàn
Ván khuôn tường
Trang 18CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
18
4.2.2 Phân loại ván khuôn
Theo kỹ thuật lắp dựng
Ván khuôn cố định
Ván khuôn định hình (ván khuôn luân lưu)
Ván khuôn di chuyển
Theo phương đứng (ván khuôn leo, ván khuôn trượt)
Theo phương ngang
Trang 19CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
19
4.2.2 Phân loại ván khuôn
Theo kỹ thuật lắp dựng
Ván khuôn cố định
Sử dụng được một lần, khi tháo ra khó sử dụng cho các bộ phận khác
Vật liệu làm Ván khuônbị lãng phí do phải cắt cho phù hợp kích thước, hình dáng từng bộ phận
Áp dụng khi thi công các cấu kiện có hình dạng, kích thước đặc biệt.
Trang 20CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
20
4.2.2 Phân loại ván khuôn
Theo kỹ thuật lắp dựng
Ván khuôn định hình (ván khuôn luân lưu)
Sử dụng được nhiều lần, được chế tạo thành các tấm tiêu chuẩn, ghép với nhau tại công trường.
Dùng để thi công những công trình bê tông và bê tông cốt thép toàn khối thiết kế theo mô đun
Trang 21CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
21
4.2.2 Phân loại ván khuôn
Theo kỹ thuật lắp dựng
Ván khuôn di chuyển
Theo phương đứng (ván khuôn leo, ván khuôn trượt)
Theo phương ngang
Trang 2222
Trang 26CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
26
4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình
Cấu tạo ván khuôn móng
Trang 2727
Trang 34CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
34
4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình
Cấu tạo ván khuôn tường
Các cấu kiện thường dùng: Vách cứng trong nhà cao tầng (tường bê tông cốt thép), Cầu thang máy
Cấu tạo tường phụ thuộc
Chiều cao, chiều dài, chiều dày tường.
Độ nghiêng, độ cong của tường (tường kè, tường bể chứa tròn)
Góc liên kết tường và tấm đáy.
Góc liên kết tường ngang và tường dọc.
Khi chiều cao rơi tự do của bê tông lớn (quá 3m), ván khuôn tường phải có cửa để đổ và đầm bê tông.
Trang 35CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
35
4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình
Cấu tạo ván khuôn tường
VK tường được ghép thành từng mảng bằng các tấm gỗ, tấm VK tiêu chuẩn.
Tải trọng chủ yếu tác dụng lên là lực đạp ngang của bê tông tươi.
Các tấm ván khuôn đặt nằm ngang, truyền lực lên các thanh sườn đứng Các thanh sườn ngang làm gối tựa cho các thanh sườn đứng.
Các thanh chống xiên thường được đóng vào các sườn đứng cùng với dây giằng giúp chống đỡ, ổn định VK tường.
Các cây chống xiên có nhiệm vụ giữ cho VK thẳng đứng hoặc nghiêng phía sau Đồng thời chống lật khi chịu gió.
Trang 36CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
36
4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình
Cấu tạo ván khuôn tường
Xác định trục tường và vạch mặt cắt ngang tường trên mặt nền.
Cố định chân tường bằng những đệm gỗ chôn sẵn làm cữ lắp VK.
Dựng VK một mặt tường, tựa trên các cây chống và dây giằng.
Sau khi lắp đặt xong cốt thép thì dựng tiếp mặt VK còn lại.
Giữa hai tấm VK có bu lông giằng và các thanh văng để đảm bảo chiều dày tường và liên kết hai tấm VK.
Cố định VK tường bằng cây chống, dây giằng và lắp sàn công
Trang 37CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
37
4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình
Cấu tạo ván khuôn tường
Trang 38CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
38
4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình
Cấu tạo ván khuôn tường
Trang 39CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
39
4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình
Cấu tạo ván khuôn tường
Trang 40CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
40
4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình
Cấu tạo ván khuôn tường
Trang 41CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
41
4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình
Cấu tạo ván khuôn tường
Trang 42CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
42
4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình
Cấu tạo ván khuôn tường
Trang 43CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
43
4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình
Cấu tạo ván khuôn cột
Ván khuôncột thường được ghép sẵn thành từng mảng bằng một mặt cột
Gông đóng vai trò chịu lực đạp ngang và đảm bảo độ cứng ván thành, gồm gông gỗ và gông thép
Chân ván khuôn cột có cửa vệ sinh, nếu cột cao có cửa đổ bê tông
Chống đỡ, cố định cột bằng cây chống, dây giằng
Trang 44CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
44
4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình
Cấu tạo ván khuôn cột
Xác định tim cột theo 2 phương, vạch mặt cắt ngang cột trên mặt nền
Cố định chân cột với những đệm gỗ chôn sẵn làm cử lắp cốp pha
Dựng lần lượt các mảng cốp pha, lắp đặt các gông và nêm chặt
Kiểm tra tim cột, độ thẳng đứng bằng dây dọi (ống thủy, máy trắc đạc)
Lắp cây chống, neo giữ cố định cột
Ván khuôncột có thể được sản xuất từ gỗ xẻ, gỗ dán, gỗ ván ép, thép hoặc nhựa
Trang 45CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
45
4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình
Cấu tạo ván khuôn cột
Trang 46CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
46
4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình
Cấu tạo ván khuôn cột
Trang 47CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
47
4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình
Cấu tạo ván khuôn cột
Trang 48CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
48
4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình
Cấu tạo ván khuôn cột
Trang 4949
Trang 50Cốp pha cột bằng nhựa FUVI
Trang 51CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
51
4.2.3 Cấu tạo ván khuôn một số kết cấu điển hình
Cấu tạo ván khuôn dầm sàn
Ván khuôn dầm được cấu tạo từ 3 tấm: tấm đáy và hai tấm thành Với các dầm có chiều cao lớn hơn 60cm phải có các bu lông giằng chống phình cho ván thành
Ván khuôn sàn được đỡ bằng các đà, chống đỡ các đà là hệ cột chống Chống dầm, sàn bằng cột chống thép đơn hiện nay đang được sử dụng rộng rãi Thông thường dùng hai cột
chống để chống dầm sẽ dễ dàng lắp dựng và đảm bảo ổn định
Trang 52Cốp pha dầm sàn bằng thép tiêu chuẩn
Trang 53Cốp pha dầm sàn bằng thép tiêu chuẩn
Trang 54CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
54
4.2.4 Tính toán ván khuôn
Tính toán ván khuôn, cây chống đảm bảo yêu cầu chịu lực tức là đảm bảo độ bền, độ ổn định khi thi
công
Cơ sở tính toán là TCVN4453-95
Ván khuôn được chia làm hai loại:
ván khuôn đứng bao gồm: ván thành dầm, thành móng, ván khuôn tường, ván khuôn cột…
ván khuôn nằm bao gồm ván khuôn sàn, đáy dầm…
Trang 55CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
55
4.2.4 Tính toán ván khuôn
Lựa chọn qui cách các vật liệu của hệ ván khuôn, cột chống
Với ván khuôn bằng gỗ tự nhiên
Lựa chọn các loại gỗ có nhiều (thông dụng) trên thị trường.
Ván gỗ có các loại dài từ 3-4m, rộng từ 20- 30cm, dầy từ 2-3cm.
Xà gồ, cột chống bằng gỗ thanh dài từ 3- 4m, kích thước tiết diện gồm: 3x4cm, 4x6cm, 6x8cm, 8x10cm, 10x10cm, 8x12cm
Với ván khuôn bằng kim loại
Hệ ván khuôn, cột chống thép thường được gia công định hình trước, do đó ta chỉ phải kiểm tra lại khả năng chịu lực của chúng.
Trang 56CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
Trang 60CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
60
4.2.4 Tính toán ván khuôn
Tải trọng thẳng đứng
ván khuôn nằm bao gồm ván khuôn sàn, đáy dầm…
I. Tải trọng bản thân ván khuôn, đà giáo
II. Tải trọng bản thân kết cấu
III. Tải trọng cốt thép
IV. Tải trọng người và máy móc, dụng cụ thi công
V. Tải trọng do đầm rung
Trang 61CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
Trang 62CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
Trang 63CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
Trang 64CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
64
Tải trọng người và máy móc, dụng cụ thi công
Khi tính toán… Tải trọng (daN/m2)
ván khuônsàn và vòm 250
Trang 65CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
65
Tải trọng do đầm rung
200 Kg/m2
Trang 67CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
II. Áp lực ngang do đổ bê tông
III Tải trọng chấn động do đổ bê tông
IV Tải trọng do đầm bê tông ( nếu k tính tt do đổ bê tông
Trang 68CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
Trang 69CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
Trang 71CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
Trang 72CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
Trang 73CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
73
4.2.4 Tính toán ván khuôn
Tải trọng tính toán
Khi tính toán các bộ phận của cốp pha đà giáo về điều kiện bền q ⇒ tt
Khi tính toán về mặt biến dạng q ⇒ tc
Tải trọng tính toán được xác định: qtt = n.qtc
qtc: tải trọng tiêu chuẩn
n: hệ số vượt tải
Trang 74CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
74
4.2.4 Tính toán ván khuôn
Tải trọng tính toán
Trang 75CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
75
4.2.4 Tính toán ván khuôn
Phương pháp tính toán
Có thể chọn trước kích thước, khoảng cách các bộ phận ván khuôn, rồi kiểm tra lại khả năng chịu lực (đk bền) và điều kiện ổn định (đk biến dạng)
Có thể chọn trước khoảng cách giữa các bộ phận, dựa vào điều kiện bền để suy ra kích thước tiết diện, sau
đó kiểm tra theo điều kiện biến dạng
Có thể chọn trước kích thước các bộ phận ván khuôn, dựa vào điều kiện bền để tính khoảng cách các bộ phận, rồi kiểm tra lại theo điều kiện biến dạng
Trang 76CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
76
4.2.4 Tính toán ván khuôn
Công thức tính toán
Cấu kiện chịu uốn
Điều kiện bền ( cường độ)
M mômen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện
W mômen kháng uốn của cấu kiện[σ]u ứng suất uốn cho phép của vật liệu làm ván khuôn
Trang 77CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
77
4.2.4 Tính toán ván khuôn
Công thức tính toán
Cấu kiện chịu uốn
Điều kiện bền ( cường độ)
M mômen uốn lớn nhất xuất hiện trên cấu kiện Coi đà đỡ lớp trên (sát tấm cốp pha) như các gối tựa, ván làm việc như một dầm liên tục:
W mômen kháng uốn của cấu kiện [σ] u ứng suất uốn cho phép của vật liệu làm ván khuôn
Trang 78CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
78
4.2.4 Tính toán ván khuôn
Công thức tính toán
Cấu kiện chịu uốn
Điều kiện biến dạng
Đối với ván khuôn của bề mặt lộ ra ngoài của kết cấu: 1/400 nhịp của bộ phận cốp pha.
Đối với ván khuôn của bề mặt bị che khuất các kết cấu: 1/250 nhịp của bộ phận cốp pha
Độ võng đàn hồi hoặc độ lún của gỗ chống cốp pha: 1/1000 nhịp tự do của kết cấu bê tông cốt thép tương ứng.
[ ]
4
1 128
Trang 79CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
79
4.2.4 Tính toán ván khuôn
Công thức tính toán
Cấu kiện chịu nén
Với cây chống kim loại, sau khi tính toán tải trọng lên đầu cột chống, kiểm tra ổn định theo công thức sau:
P: tải trọng đặt lên đầu cột,
[P]: tải trọng cho phép của cột chống
Với cây chống kim loại
:hệ số uốn dọc phụ thuộc vào
F: diện tích mặt cắt ngang của cột chống
: ứng suất cho phép của gỗ làm cột chống
[ ].
Trang 80CÔNG TÁC VÁN KHUÔN VÀ SÀN CÔNG TÁC
80
4.2.5 Nghiệm thu ván khuôn
Kiểm tra trục, cao trình, vị trí của ván khuôn
Độ phẳng của các tấm ghép nối
Mức độ ghồ ghề giữa các tấm ván khuôn (< 3mm)
Độ kín khít giữa các tấm ván khuôn, giữa ván khuôn với mặt nền
Kiểm tra lại hình dáng, kích thước của các tấm ván khuôn đứng yêu cầu thiết kế
Các chi tiết chôn ngầm và đặt sẵn phải đảm bảo kích thước, vị trí, số lượng
Phải có lớp chống dính cho các mặt của ván khuôn.(Lớp chống dính phủ kín các mặt cốp pha tiếp xúc bê tông)
Trong lòng các mặt ván khuôn phải sạch se, không có giấy, rác, bùn đất
Trước khi đổ bê tông, phải tưới nước cho ván khuôn gỗ