Theo dạng thân - Thân hình trứng, hình cầu,thân dài… b.. Phân loại tte.Theo dạng vây đuôi - Cá đuôi voan, đuôi quạt, đuôi sao chổi.. Theo màu sắc thân - Tuỳ vào màu sắc của cá, ta có các
Trang 2I Đặc điểm sinh học
1 Phân bố
- Cá phân bố ở Bắc Á và Đông Nam Á, sống
chủ yếu ở môi trường nước ngọt Nhiệt độ thích hợp 24-300C
2 Nguồn gốc
- Cá tàu, cá vàng hay còn gọi là gọi là cá ba
đuôi (gold fish) là dạng đột biến từ cá diếc bạc
Trang 33 Phân loại
a Theo dạng thân
- Thân hình trứng, hình cầu,thân dài…
b Theo vảy
- Vảy phủ toàn thân hoặc vảy lốm đốm (ngọc
trai)
c Theo dạng đầu
- Đầu có bứu, đầu không có bứu
d Theo dạng mắt
Trang 43 Phân loại (tt)
e.Theo dạng vây đuôi
- Cá đuôi voan, đuôi quạt, đuôi sao chổi
f Theo màu sắc thân
- Tuỳ vào màu sắc của cá, ta có các loại sau: hắc đơn, ngủ hoa, đỏ, cam, bạch long giác ngọc…
Trang 54 Một số đặc điểm chính của cá
a Hình dạng bên ngoài (hình)
b Đặc điểm dinh dưỡng
- Thức ăn là động vật như tép, trùng chỉ, lăng
quăng, thịt gan… ngoài ra cá cũng ăn thức ăn chế biến
Trang 64 Một số đặc điểm chính của cá (tt)
c Đặc điểm sinh trưởng
- Cá vàng có tốc độ tăng trưởng nhanh
+ 1 tháng ương cá đạt 1-2 cm
+ sau 4-6 tháng ương cá đạt 4-5 cm
- Chiều dài tối đa cá ngoài tự nhiên 8-10 cm
- Cá vàng có khả năng sống ở độ mặn 10‰
Trang 7d Đặc điểm sinh sản
- Cá thành thục sau 8 tháng nuôi
- Mùa vụ tập trung vào đầu mùa mưa
• Bể cá đẻ
- Thể tích nước 45-60 lit/1cặp mực nước 30-40
cm, bố trí rong vào bể, thay nước thường
xuyên và có sục khí nhẹ
- Sau khi đẻ xong vớt cá bố mẹ ra Sức sinh sản
từ 1000-10000 trứng/1 con cái, trứng sẽ nở sau
Trang 8d Đặc điểm sinh sản
- Sau khi nở khoảng 2-3 ngày cá tiêu thụ hết noãn hoàn và bắt đầu ăn ngoài
- Nuôi vỗ tốt cá sẽ phát dục trở lại sau 15-30 ngày
Trang 9II Sinh sản nhân tạo
1 Chọn cá bố mẹ cho sinh sản (giống như trên)
- Kích thích tố: Nảo thuỳ, Ovaprin
- Liều lượng: Nảo thuỳ 1.6-2 mg/1kg cá cái
Ovaprin 0.3 ml/1kg cá cái
- Vị trí tiêm thuốc: gốc vi bụng
- Sau khi tiêm thuốc bố trí vào bể đẻ hoặc vuốt trứng như cá chép
Trang 10II Sinh sản nhân tạo (tt)
2.Bể ương cá bột
- Diện tích bể 1-4 m2, mực nước 40-60 cm
- Mật độ ương 500 con/m2
3.Thức ăn và cách cho ăn
- 10 ngày đầu sau khi nở cho ăn moina
- 20 ngày sau cho ăn cho ăn trùng chỉ cắt nhỏ
- 30 ngày cho ăn trùng chỉ
- Ngày cho ăn 2 lần sáng 7-8 giờ, chiều 4-5 giờ