1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TM Biện pháp thi công đá gia cố xi măng

17 3,2K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 566,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, Nhà thầu lập biện pháp thi công phần kết cấu này nhằm đảm bảo:  Chất lượng sản phẩm thi công;  Đảm bảo kế hoạch và tiến độ thực hiện đề ra;  Tổ chức thi công, đảm bảo an toàn t

Trang 1

BAN QUẢN LÝ ………

BIỆN PHÁP THI CÔNG

CẤP PHỐI ĐÁ DĂM GIA CỐ XI MĂNG

DÙNG TRONG KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG MỞ RỘNG VÀ CẢI TẠO

DỰ ÁN:

Gói thầu 123:

………

ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ ĐẠI DIỆN TƯ VẤN GIÁM SÁT ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU

Trang 2

Biện pháp thi công cấp phối đá dăm gia cố xi măng

MỤC LỤC

1 Căn cứ

2.Mục tiêu

3 Phạm vi áp dụng

PHẦN A - NHỮNG YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG

A.1 Yêu cầu về vật liệu đầu vào

A.2 Về thiết bị

A.3 Công tác chuẩn bị

A.4 Công nghệ thi công

PHẦN B - THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG

B.1 Thông tin về kết cấu áo đường gói thầu 123

B.2 Tổ chức thi công

Trang 3

BIỆN PHÁP THI CÔNG

CẤP PHỐI ĐÁ DĂM GIA CỐ XI MĂNG

DÙNG TRONG KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG MỞ RỘNG VÀ CẢI TẠO

1 Căn cứ

Hợp đồng thi công xây dựng số …/201…/HĐ-……… ngày …tháng … năm 201… giữa Ban

Quản lý……… về

việc thực hiện thi công công trình gói thầu 123: “……….”

Trên cơ sở đó Nhà thầu thực hiện lập biện pháp thi công - Phần cấp phối đá dăm gia cố xi

măng áp dụng cho quá trình thi phần tuyến gói thầu 123

2.Mục tiêu

Lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng là một phần của kết cấu áo đường, thuộc phạm vi phần tuyến gói thầu 123 Do đó, Nhà thầu lập biện pháp thi công phần kết cấu này nhằm đảm bảo:

 Chất lượng sản phẩm thi công;

 Đảm bảo kế hoạch và tiến độ thực hiện đề ra;

 Tổ chức thi công, đảm bảo an toàn trong thi công và các công tác liên quan được thuận lợi;

 Đảm bảo chất lượng công trình;

 Lên kế hoạch dự trù thiết bị vật tư, máy thi công nhằm tổ chức thi công tốt hơn

Bởi những yếu tố giới hạn về thời gian và năng lực trong thi công lớp cấp phối đá dăm gia cố

xi măng Vì vậy, biện pháp này giúp Nhà thầu, Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư có thể nhìn nhận rõ, những vấn đề khó khăn và các tiềm ẩn có thể xảy ra trong thi công nhằm đề ra phương hướng, kế hoạch phù hợp cho thi công

3 Phạm vi áp dụng

Nội dung biện pháp thi công này được áp dụng cho thi công phần tuyến thuộc gói thầu 123

Trong đó biện pháp thi công, bao gồm:

 Thi công phần tuyến;

Thi công lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng cho kết cấu áo đường phần đường mở rộng;

Thi công lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng cho kết cấu áo đường phần đường cải tạo;

Phạm vi áp dụng thuộc lý trình gói thầu 123, đoạn từ ……… (từ Km…… đến Km……)

Trang 4

Biện pháp thi công cấp phối đá dăm gia cố xi măng

PHẦN A - NHỮNG YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG

Yêu cầu kỹ thuật, trình tự thi công, biện pháp thi công hạng mục Móng cấp phối đá dăm và

cấp phối thiên nhiên gia công xi măng được Nhà thầu tuân thủ theo TCVN 8858-2011 Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia công xi măng trong kết cấu áo đường ô tô – Thi công và nghiệm thu

Bên cạnh đó, tuân thủ theo Tiêu chí kỹ thuật và Hồ sơ thiết kế là điều mà Nhà thầu luôn chú trọng

A.1 Yêu cầu về vật liệu đầu vào

 Thành phần hạt của cấp phối:

Đối với lớp CPĐD gia cố xi măng, yêu cầu đối với thành phần hạt của cấp phối (bao gồm cả CPĐD loại I và loại II) theo bảng dưới đây:

Bảng A-1 Yêu cầu về thành phần hạt của cấp phối đá dăm gia cố xi măng

Kích cỡ lỗ sàng vuông (mm) Tỷ lệ % lọt qua sàng

Dmax = 37,5 Dmax = 31,5

Vật liệu hạt dùng làm cấp phối đá dăm dùng để gia cố xi măng làm lớp móng phía trên yêu cầu chỉ tiêu LA (Los Angeles) không vượt quá 35%, khi dùng làm lớp móng phía dưới không vượt quá 45%

Hỗn hợp không vượt quá 2% tạp chất, hàm lượng sunfat không vượt quá 0,25%, chỉ số dẻo nhở hơn 0,6%

Và, tuân thủ theo TCVN 8859:2011 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường

ô tô – Vật liệu, thi công và nghiệm thu

 Xi măng:

Trang 5

Xi măng sử dụng trong cấp phối đá dăm gia cố xi măng là loại xi măng Portland Mác

sử dụng không nhỏ hơn 30Mpa

Tiêu chuẩn áp dụng phù hợp TCVN 6260:1997 hoặc TCVN 2682:1999 hoặc Tiêu chí kỹ thuật của dự án

Hàm lượng xi măng tối thiểu dùng để gia cố cấp phối đá dăm là 3%, và thường không vượt quá 6%

Thời gian bắt đầu ninh kết tối thiểu của xi măng là 120 phút Khi sử dụng phụ gia thì tuân theo quy định khác

 Cường độ cấp phối gia cố xi măng:

Ngoài những quy định tại mục 4.7 Yêu cầu đối với cường độ gia cố xi măng Nhà thầu

sẽ áp dụng Tiêu chí kỹ thuật của dự án và tuân thủ theo đúng Hồ sơ kỹ thuật được phê duyệt nhằm đảm bảo chất lượng của công trình

Đó cũng là một phần trách nhiệm của Nhà thầu thực hiện điều khoản Hợp đồng và Cam kết thực hiện đảm bảo chất lượng đưa ra

A.2 Về thiết bị

Phục vụ thi công cấp phối đá dăm gia cố xi măng;

Nhà thầu chuẩn bị máy, thiết bị thi công bao gồm:

 Ô tô ben có bạt phủ (hoặc xe bồn): Sử dụng chuyên chở hỗn hợp cấp phối gia cố xi măng

từ trạm trộn đến công trường thi công;

 Máy rải: Sử dụng thay cho máy san, rải hỗn hợp cấp phối gia cố xi măng theo lớp để tiến hành lu lèn, đảm bảo đạt cường độ cấp phối gia cố xi măng theo yêu cầu;

 Ván khuôn thép: Tạo vách ngăn cho mỗi lớp rải;

 Lu bánh thép (8-10)tấn;

 Lu lốp (loại 4 tấn/ bánh);

 Thiết bị tưới nước (trường hợp cần bảo dưỡng);

 Đầm cóc (đầm bàn): Sử dụng cho đầm nén các mép dải, khi tiến hành rải theo đợt, sơ

đồ

 Các thiết bị phụ trợ khác

Trách nhiệm Nhà thầu, đảm bảo cung cấp các thiết bị đạt yêu cầu về kỹ thuật, vận hành an toàn, và an toàn trong thi công

A.3 Công tác chuẩn bị

 Tính toán dây chuyền thi công:

Căn cứ theo thời gian bắt đầu ninh kết tối thiểu của xi măng dùng trong cấp phối gia cố

120 phút;

Nhà thầu tính toán, thiết kế sơ đồ rải, lu lèn và thực hiện các công tác trong khoảng thời gian giới hạn:

o Lu lèn hỗn hợp gia cố xi măng đã rải không muộn hơn 30 phút;

Trang 6

Biện pháp thi công cấp phối đá dăm gia cố xi măng

o Thời gian cho việc hoàn thiện các công tác thi công lớp cấp phối gia cố xi măng không vượt quá thời gian bắt đầu ninh kết của xi măng

Tùy vào trường hợp cụ thể, Nhà thầu sẽ tính toán, đưa ra những con số cụ thể cho mỗi quá trình thi công lớp cấp phối gia cố xi măng

 Chuẩn bị thiết bị:

Thiết bị được yêu cầu cho công tác thi công lớp cấp phối gia cố xi măng như kể trên Sẽ được Nhà thầu tập kết, kiểm tra an toàn và vận hành, trước khi công tác thi công bắt đầu

 Chuẩn bị nền (phía dưới lớp móng gia cố):

Lớp nền phía dưới lớp cấp phối gia cố xi măng sau khi có kết quả thí nghiệm (độ chặt, chiều dày, ) đạt yêu cầu sẽ được tiến hành lu 2-3 lần nhằm đảm bảo:

Đối với nền phần đường mở rộng:

o Đảm bảo đạt độ chặt, đồng đều theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế;

o Tiến hành tưới nước, đảm bảo lớp nền đã được thấm, hút đủ lượng nước yêu cầu;

o Vật liệu và kết cấu theo như hồ sơ kỹ thuật phê duyệt

Đối với nền phần đường cải tạo:

o Xử lý triệt để các ổ gà, lún sụt và bù vênh lớp đá cấp phối;

o Lớp bù vênh được thi công trước, được lu lèn, đảm bảo độ đồng đều, chiều dày

bù vênh, cao độ bù vênh, v

o

o à độ dốc theo hồ sơ kỹ thuật phê duyệt

A.4 Công nghệ thi công

 Tại trạm trộn:

Thiết kế cấp phối đá dăm gia cố xi măng;

Sản xuất cấp phối sử dụng đá dăm theo thành phần hạt được quy định tại TCVN 8858

-2011 và Tiêu chuẩn tương đương

Trong mỗi giai đoạn thi công, tiến hành các thí nghiệm cần thiết để xác định độ ẩm của cát, đá nhằm định lại tỷ lệ cấp phối cho phù hợp

Qúa trình trộn được tiến hành theo các bước sau:

o Trộn khô với xi măng;

o Trộn với nước;

o Xác đinh thời gian cho mỗi mẻ trộn (nhằm tính toán, bố trí, thời gian thi công cho

phù hợp)

 Tại công trường:

Xác định hệ số lu lèn;

Trang 7

Thiết kế sơ đồ rải và sơ đồ lu;

Xác định thời gian cho mỗi công tác hiện trường Đảm bảo tổng thời gian mẻ trộn cấp phối gia cố xi măng từ khi bắt đầu trộn xong đến khi hoàn thành thi công tại công trường không vượt quá thời gian bắt đầu ninh kết của xi măng

Qúa trinh thi công tiến hành theo các quy định tại TCVN 8858 -2011 hoặc yêu cầu Tư vấn giám sát

Xử lý mối nối:

o Sử dụng đầm cóc, đầm bàn, hoặc đầm rung loại nhỏ đầm bổ xung tại sát vách ván khuôn của mối nối dọc và hai bên khe ngừng thi công của mối nối ngang trong mỗi ca;

o Sử dụng ván khuôn thép để tạo mạch ngừng thi công tại cuỗi mỗi vệt rải;

o Tưới nước và tháo ván khuôn tại mối nối ngang hoặc mối nối dọc trước khi tiến hành rải tiếp

Bảo dưỡng:

o Sau 4h khi tiến hành lu lèn xong, nếu nhiệt độ ngoài trời lớn hơn 30o , Nhà thầu

sẽ tiến hành các biện pháp bảo đảm theo quy định.;

o Sau 7 ngày (hoặc có kết quả thí nghiệm đạt yêu cầu) mới thi công tiếp kết cấu phía trên lớp cấp phối gia cố xi măng;

o Trong phân luồng giao thông: Nhà thầu sẽ tiến hành thí nghiệm để xác định cường độ của lớp móng cấp phối gia cố xi măng Từ đó, giới hạn về phương tiện

và tải trọng trên làn đường là cấp phối gia cố xi măng Cũng như quy định tốc

đố xe chạy (không quá 30km/h)

 Qúa trình vận chuyển:

Đảm bảo:

Khi tiến hành chuyển tiếp từ trạm trộn lên xe chở và từ xe chở lên máy rải, cấp phối gia

cố xi măng không bị phân tầng (giới hạn chiều cao chuyển tiếp cấp phối gia cố xi măng nhỏ hơn 1,50m hoặc sử dụng băng chuyền…)

Các thiết bị này được phủ kín bằng bạt, đảm bảo chống mất nước trong quá trình vận

chuyển

Trang 8

Biện pháp thi công cấp phối đá dăm gia cố xi măng

PHẦN B - THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG B.1 Thông tin về kết cấu áo đường gói thầu 123

Căn cứ theo bản vẽ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công gói thầu 123;

Các tờ bản vẽ ký hiệu: KCH, KCADDNC

Theo đó, kết cấu áo đường phần đường mở rộng được mô tả như sau:

 Nền đường:

Nền đường là lớp cát đệm dày 30cm, K>=0,98

Phía dưới lớp cát đệm là nền đào, K>=0,95

 Móng cấp phối:

Lớp móng bao gồm:

Cấp phối đá dăm loại 1 gia cố xi măng, dày 40cm, K>=0,98

Phía dưới lớp móng cấp phối đá dăm là lớp đá mi, dày 30cm, K>=0,98

 Mặt đường:

Bê tông nhựa nóng C9.5, dày 5cm;

Phía dưới lớp này là lớp bê tông nhựa nóng C12.5, dày 7cm

Giữa lớp bê tông nhựa nóng trên cùng và lớp bê tông nhựa nóng phía dưới là lớp nhựa dính bám, 0.5kg/m2;

Giữa lớp bê tông nhựa nóng phía dưới và lớp móng cấp phối là lớp nhựa chống thấm, 1kg/m2

Hình B.1 – Kết cấu áo đường mở rộng

Trang 9

Tuy nhiên, kết cấu áo đường phần đường cải tạo gồm có:

 Nền đường:

Mặt đường hiện trạng, cày sọc tạo nhám

 Móng cấp phối:

Cấp phối đá dăm loại 1 gia cố xi măng, bù vênh, K>=0,98

 Mặt đường:

Bê tông nhựa nóng hạt mịn C9.5, dày 5cm;

Phía dưới lớp này là lớp bê tông nhựa nóng hạt trung C12.5, dày 7cm

Giữa lớp bê tông nhựa nóng trên cùng và lớp bê tông nhựa nóng phía dưới là lớp nhựa dính bám, 0.5kg/m2;

Giữa lớp bê tông nhựa nóng phía dưới và lớp móng cấp phối là lớp nhựa thấm bám, 1kg/m2

Hình B.2 – Kết cấu áo đường nâng cấp (cải tạo)

B.2 Tổ chức thi công

Các thông số sử dụng trong thuyết minh, được Nhà thầu áp dụng các thông số của công trình tương tự Áp dụng đối với:

Công trình: CẢI TẠO, NÂNG CẤP, HOÀN THIỆN MẶT ĐƯỜNG TUYẾN VÀNH ĐAI

………… (ĐOẠN TỪ ………… ĐẾN ……… )

Gói thầu XL… - ………

Thông số chính thức sẽ được xác định sau khi:

 Thiết kế cấp phối;

 Thi công thử

Nhà thầu sẽ điều chỉnh, và cập nhật ngay sau khi có kết quả từ công tác nêu trên

B.2.1 Kế hoạch cung cấp vật tư vầ sản xuất cấp phối

Nhà thầu đưa ra kế hoạch cung cấp vật tư cho gói thầu phục vụ thi công lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng như sau:

 Cấp phối đá dăm:

Đá tại mỏ ………, thuộc phường …… , thị xã …… , tỉnh …………;

Thông qua Công ty TNHH ………

Trang 10

Biện pháp thi công cấp phối đá dăm gia cố xi măng

 Xi măng:

Sử dụng xi măng của Công ty TNHH Xi măng ………

 Trạm trộn:

Trạm trộn bê tông …………., trực thuộc hệ thống trạm trộn bê tông của Công ty TNHH Xi măng ……… ;

Địa chỉ: Đường ………., Khu dân cư ………… , Quận ………., TP ………

B.2.2 Tổ chức thi công thử

 Mục đích:

Kiểm tra và xác định công nghệ thi công làm cơ sở cho áp dụng thi công đại trà;

Điều chỉnh kỹ thuật cho phù hợp với thi công tại hiện trường

 Kích thước:

Đoạn thi công thử có chiều dài 100m;

Chiều rộng rối thiểu 2 vệt máy rải;

Tổ chức thi công ngay trên mặt bằng thi công đại trà

 Kết quả:

Thu thập số liệu cần thiết để làm căn cứ tính toán và điều chỉnh biện pháp thi công, tổ

chức thi công, thiết kế cấp phối, bao gồm:

o Công thức chế tạo hỗn hợp cấp phối đá dăm gia cố xi măng;

o Phương án và biện pháp thi công: Thời gian thi công thực tế cho mỗi công tác, thành phần tỷ lệ cấp phối, chiều dảy lớp rải chưa lu lèn, hệ số lu lèn, nhiệt độ

trong mỗi quá trình thi công,…

Trường hợp, đoạn thi công thử chưa đạt yêu cầu Nhà thầu sẽ kết hợp với đơn vị Tư vấn giám sát, đơn vị thí nghiệm, tiến hành thay đổi lại tỷ lệ thành phần cấp phối hỗn hợp đá dăm gia cố

xi măng và biện pháp thi công cho phù hợp

Sau đó, tiếp tục thi công thử trên một đoạn khác Đến khi thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật thì áp dụng cho thi công đại trà

B.2.3 Tổ chức thi công hiện trường

a Yếu tố thời gian

Thời gian là một trong những yếu tố quan trọng trong quy trình Sản xuất - Vận chuyển - Thi công - Bảo dưỡng hỗn hợp cấp phối đá dăm gia cố xi măng

Nhằm để tăng cao chất lượng sản phẩm thi công và thực hiện quy trình thi công hỗn hợp cấp phối đá dăm được thuận lợi;

Căn cứ vào các yếu tố:

 Vị trí trạm trộn;

 Năng lực thực tế của trạm trộn:

 Năng lực cung ứng vật tư của mỏ đá;

 Năng lực vận tải;

Trang 11

 Năng lực máy, thiết bị thi công của Nhà thầu;

 Tổ chức thi công hiện trường;

 Kết quả thí nghiệm (thành phần cấp phối, thi công thử nghiệm, )

Nhà thầu đưa ra các giới hạn và dự trù thời gian hợp lý cho các công tác trong Quy trình Sản xuất - Vận chuyển - Thi công - Bảo dưỡng hỗn hợp cấp phối đá dăm gia cố xi măng như sau:

Trộn khô cấp phối đá dăm với xi măng 8 phút / mẻ trộn 3m

Thời gian hỗn hợp khô với nước 7 phút / mẻ trộn 3m

Thời gian vận chuyển hỗn hợp từ trạm trộn

đến công trình (tổng thời gian), dài 10Km

14 phút Tốc độ 50Km/h

Thời gian rải hỗn hợp, phân đoạn 50m 20 phút / phân đoạn Máy rải 120 /

Thời gian lu lèn hỗn hợp, phân đoạn 50m 30 phút / phân đoạn

Căn cứ theo: TCVN 885:2012

Thời gian bắt đầu ninh kết tối thiểu của xi măng: 120 phút

Thời gian cần thiết cho quy trình: 79 phút

Kết luận: Tổng thời gian cần thiết cho thi công (phân đoạn 50m) đảm bảo đáp ứng trong giới hạn thời gian cho phép (trước khi hỗn hợp bắt đầu ninh kết)

b Quy trình lu lèn và xử lý mối nối

Trình tự lu lèn hỗn hợp lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng như sau:

ÁP DỤNG 1 PHÂN ĐOẠN RẢI

 Lu lèn:

Thiết bị cho công tác lu theo đúng Hồ sơ thiết kế, hoặc Biện pháp thi công được phê

duyệt

Kết quả của rải thử nghiệm, sẽ cung cấp cho quá trình rải chính thức các thông số sau:

o Sơ đồ lu lèn: theo thiết kế biện pháp thi công

o Tốc độ lu lèn;

o Phối hợp giữa các thiết bị lu;

o Số lần lu qua một điểm;

Trang 12

Biện pháp thi công cấp phối đá dăm gia cố xi măng

Tiến hành lu, ngay sau khi máy rải rải hỗn hợp cấp phối đá dăm gia cố xi măng

Có thể kết hợp giữa các thiết bị lu để đạt được hiệu quả tối đa của lu lèn

Các lượt lu sơ bộ, bánh chủ động của thiết bị lu sao cho gần tấm là của máy rải nhất Các vệt lu phải chồng lên nhau ít nhất (15-20)cm

Tiến hành lu từ mép mối nối dọc, sau đó tiến hành lu từ mép ngoài song song với tin đường và dịch dần về phía tim đường

Qúa trình lu , đảm bảo bánh thép của thiết bị thường xuyên được làm ẩm bằng nước Đối với lu bánh hơi, sử dụng dầu chống dính bám bôi lốp tránh hiện tượng dính bám

Hình B.3 Mô hình lu lèn, trường hợp một thiết bị rải

Hình B.4 – Mô hình lu lèn, trường hợp hai thiết bị rải

Lưu ý:

Khi lu khởi động, thay đổi hướng và vệt lu,… thao tác nhẹ nhàng, không thay đổi đột ngột Tránh hỗn hợp bê tông nhựa bị xe và rách

Máy lu và các thiết bị năng không được đỗ lại trên lớp bê tông nhựa chưa được lu lèn chặt

Lu tại đoạn cong có bố trí siêu cao:

Qúa trình lu sẽ được tiến hành từ bên thấp sang bên cao

Lu tại vị trí sát bó vỉa:

Đối với các khuyết tật do các vệt lu không đi vào sát mép bê tông nhựa Sử dụng các thiết bị (đầm cóc, lu bàn,…) để tiến hành lu đến khi đạt yêu cầu

Ngày đăng: 16/03/2018, 13:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w