1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lý bài 46. ĐỊNH LUẬT SACLƠ. NHIỆT ĐỘ TUYỆT ĐỐI

4 352 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 137 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: 1.Kiến thức: Nắm được khái niệm khí lý tưởng, nhiệt độ tuyệt đối. Hiểu được khái niệm nhiệt độ. Biết vận dụng khái niệm nhiệt độ tuyệt đối để phát biểu định luật Charles. 2. Kỹ năng: Quan sát và theo dõi thí nghiệm , rút ra nhận xét rằng trong phạm vi biến thiên nhiệt độ của thí nghiệm thì tỉ số không đổi. Thừa nhận kết quả đó trong phạm vi biến thiên nhiệt độ lớn hơn, từ đó rút ra . Giải thích được định luật bằng thuyết động học phân tử. Vận dụng được định luật để giải bài tập và giải thích các hiện tượng liên quan. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Phối hợp các phương pháp gợi mởvấn đáp, pp giảng giải minh hoạ, pp đặt và giải quyết vấn đề. Tranh ảnh và video.III. CHUẨN BỊ: 1. Giáo vên: Hiểu sâu nội dung bài dạy, phương pháp dạy học. Chuẩn bị bài tập vận dụng và một số đồ dùng dạy học. 2. Học sinh: Ôn lại thuyết động học phân tử và định luật Boyle – Mariotte. Đọc bài trước và câu hỏi liên quan các hiện tượng trong cuộc sống.IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tình hình lớp:(1ph) Kiểm tra sĩ số, phòng học. 2. Kiểm tra bài cũ:(4ph) Phát biểu định luật Boyle – Mariotte, điều kiện áp dụng. Vẽ đường đẳng nhiệt trên hệ trục (p,V). Ví dụ một hiện tượng trong thực tế.

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐAKLAK

TRƯỜNG THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM

- -Họ tên GVHD: Cô Nguyễn Thị Xuyên Tổ chuyên môn: Vật Lý-KTCN

BÀI DẠY:

Bài 46 ĐỊNH LUẬT SAC-LƠ NHIỆT ĐỘ TUYỆT ĐỐI

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Nắm được khái niệm khí lý tưởng, nhiệt độ tuyệt đối Hiểu được khái niệm nhiệt độ

- Biết vận dụng khái niệm nhiệt độ tuyệt đối để phát biểu định luật Charles

2 Kỹ năng:

- Quan sát và theo dõi thí nghiệm , rút ra nhận xét rằng trong phạm vi biến thiên nhiệt độ của thí nghiệm thì tỉ số

t

p

 không đổi Thừa nhận kết quả đó trong phạm vi biến thiên nhiệt độ lớn hơn, từ đó rút ra pp01t

- Giải thích được định luật bằng thuyết động học phân tử

- Vận dụng được định luật để giải bài tập và giải thích các hiện tượng liên quan

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phối hợp các phương pháp gợi mở-vấn đáp, pp giảng giải minh hoạ, pp đặt và giải quyết vấn đề

- Tranh ảnh và video

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo vên:

- Hiểu sâu nội dung bài dạy, phương pháp dạy học

- Chuẩn bị bài tập vận dụng và một số đồ dùng dạy học

2 Học sinh:

- Ôn lại thuyết động học phân tử và định luật Boyle – Mariotte

- Đọc bài trước và câu hỏi liên quan các hiện tượng trong cuộc sống

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp:(1ph)

- Kiểm tra sĩ số, phòng học

2 Kiểm tra bài cũ:(4ph)

- Phát biểu định luật Boyle – Mariotte, điều kiện áp dụng Vẽ đường đẳng nhiệt trên hệ trục (p,V) Ví dụ một hiện tượng trong thực tế

Trang 2

3 Tiến trình dạy học:

Thời

gian

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

15ph Hoạt động1: Tim hiểu thí nghiệm trong SGK.

GV: Đưa ra ví dụ về hiện tượng nổ lốp

xe đạp và nổ bong bóng khi để ngoài

trời nắng

- Vậy hiện tượng vật lý và định luật

vật lý nào liên quan? Chúng ta sẽ được

biết rõ trong bài học hôm nay

- Đặt vấn đề : bài trước ta đã tìm hiểu

sự phụ thuộc của áp suất vào thể tích

của một lượng khí khi nhiệt độ không

đổi Bây giờ nếu ta giữ thể tích không

đổi thì áp suất sẽ quan hệ với nhiệt độ

như thế nào?

GV: cho HS quan sát lại bộ thí nghiệm

trong bài trước Yêu cầu HS đưa ra

phương án thí nghiệm

HS: Suy nghĩ và đưa ra phương án thí

nghiệm.(dự đoán: đốt nóng hoặc làm

lạnh…)

GV: Nhận xét phương án thí nghiệm

và giới thiệu thí nghiệm trong SGK

HS: Tìm hiểu trong SGK và lắng nghe

GV phân tích kỹ hơn về mục đích và

các bước tiến hành thí nghiệm

Bài46: ĐỊNH LUẬT SAC-LƠ.

NHIỆT ĐỘ TUYỆT ĐỐI

1 Thí nghiệm(SGK)

2 Thao tác thí nghiệm(SGK)

3 Kết quả thí nghiệm

GV: Cho HS quan sát bảng số liệu và

yêu cầu HS tính tỷ số p

t

 và cho nhận xét về tỷ số đó

HS: tính và đưa ra nhận xét

GV: Thông báo rằng đã có nhiều thhí

nghiệm chính xác trong phạm vi rộng

thừa nhận hệ thức (1)

- Lập luận và kết hợp vấn đáp HS để

đưa đến phương trình 0

0

1 B

p

HS: Theo hướng dẫn của GV tính toán

* Nhận xét: Kết quả cho thấy gần đúng

tỷ số: p B

t

 

(hằng số) (1)

- Nếu cho nhiệt độ biến đổi từ 00 đến t0

0

   

- Độ biến thiên áp suất tương ứng là

0

p p p

   Thay giá trị tvà pvào

(1) ta đươc:

0

1 B

p

� � (2)

A B

220 V

6 V

5

1 0

1 5

2 0

2 5

3 0

Thí nghiệm đưa đến định luật Sác-lơ

R T

360 350 347 345

360 700 1040 1380

36 70 104 138

10C

20C

30C

40C

t

(Pa)

h (mm)

 t ( 0 C)

Trang 3

7ph Hoạt động2: Đưa ra định luật Sac-lơ và khái niệm khí lý tưởng

GV: Giới thiệu về thí nghiệm của

Sac-lơ và về tỷ số 0

B p

 

HS: Lắng nghe và ghi nhận

GV: Yêu cầu HS phát biểu định luật

Sac-lơ

HS: Dựa vào phần trên và gợi ý của

GV phát biểu định luật

GV: Yêu cầu HS giải thích định luật

bằng thuyết động học phân tử

HS: Dựa vào thuyết động học phân tử

va gợi ý của GV(chuyển động nhiệt

quan hệ với áp suất) để giải thích

GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về

khí lý tưởng

HS: Nhớ lại và theo gợi ý trả lời

GV: Yêu cầu HS phát biểu định nghĩa

về khí lý tưởng

4 Định luật Sac-lơ:

Với một lượng khí có thể tích

không đổi thì áp suất p phụ thuộc vào nhiệt độ t của khí như sau:

pp01t (3)

Trong đó   p B0  2731 có giá trị như nhau đối với mọi chất khí, mọi nhiệt độ

và bằng

273

1

độ-1 gọi là hệ số tăng áp đẳng tích

5 Khí lý tưưởng:

Khí lý tưởng (theo quan điểm vĩ mô)

là khí tuân theo đúng hai định luật Bôilơ-Ma-ri-ôt và Sac-lơ

* Lưu ý: Đối với khí thực ở áp suất thấp

có thể coi gần đúng là khí lý tưởng Đối với khí thực định luật Sac-lơ chỉ gần đúng

10ph Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm nhiệt độ tuyệt đối

GV: Yêu cầu HS nhắc lại thuyết động

học phân tử

HS: Có thể tìm và nhắc lại.(ý chính

cần nhắc lại là về áp suất chất khí)

GV: nhận xét

Đặt vấn đề nếu ở nhiệt độ

0 1

273

    thì theo định luật

Sac-lơ áp suất sẽ bằng bao nhiêu?

HS: Sử dụng phương trình (3) để tính

và trả lời

GV: Nhận xét Vậy có thể có áp suất

bằng 0 được không?

HS: Suy nghĩ và dựa theo thuyết động

học trả lời

GV: Khẳng định điều đó không thể đạt

được

- Thông báo khái niệm nhiệt độ tuyệt

đối

- Vấn đáp và gợi ý để HS tìm hiểu sự

khác và giống nhau giữa nhiệt giai

Ken-vin và nhiệt giai Sen-si-út

HS: Suy luận và trả lời

6 Nhiệt độ tuyệt đối:

- Nếu t 1 2730C

    theo (3) sẽ có

0

1

 � � � �

� �

� � => không thể

- Người ta coi nhiệt độ 273 C0 là nhiệt

độ thấp nhất không thể đạt tới và gọi là

không độ tuyệt đối.

- Nhiệt giai Ken-vin:

T t  273 (4)

- Không độ tuyệt đối (0K) ứng với nhiệt

độ 273 C0

- Khoảng cách nhiệt độ 1 ken-vin ( 1K) bằng khoảng cách 0

1 C

- Nhiệt độ trong nhiệt giai Ken-vin còn được gọi là nhiệt độ tuyệt đối

- Trong nhiệt giai Ken-vin, biểu thức định luật Sac-lơ được viết lại:

0 0

273 1

p T

p p ��  �� T

0 273

p

là một hắng số đối với một lượng

Trang 4

GV: Vậy định luật Sac-lơ trong nhiệt

giai Ken-vin viết lại như thế nào?(gợi

ý HS thay t= T)

HS: Theo gợi ý và dựa vào (3) và (4)

viết biểu thức

GV: Nhận xét và khẳng định BT đơn

giản hơn khi viết cho nhiệt độ tuyệt

đối

khí xác định, tức là :

p

Thằng số (5)

Hay 1 2 1 2 p p TT 5ph Hoạt động 4: Tìm hiểu đường đẳng tích GV: Chúng ta đã biết đồ thị biểu diễn quá trình đẳng nhiệt vậy đối với QT đẳng tích thì như thế nào?- gợi ý biểu diễn trên đồ thị P-T HS: Theo hướng dẫn của GV để vẽ đường đẳng tích GV: Tại sao đồ thị lại có đoạn đứt nét? Làm thế nào biết được đường nào biểu diễn thể tích lớn hơn? HS: Dựa vào kiến thức về nhiệt độ tuyệt đối và gợi ý, hướng dẫn của GV để suy luận trả lời GV: Nhận xét 7 Đường đẳng tích: Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo nhiệt độ khi thể tích không đổi gọi là đường đẳng tích. V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ: (3ph) - Nắm được nội dung bài học: định luật Sac-lơ,nhiệt độ tuyệt đối,khí lý tưởng - Sử dụng kiến thức làm bài tập và giải thích các hiện tượng trong tự nhiên - Nhắc học sinh làm bài tập trong SGK và chuẩn bị bài mới VI RÚT KINH NGHIỆM:

Krông Păc,ngày…tháng 03 năm 2011 Krông Păc,ngày 12 tháng 03 năm 2011 Duyệt của GVHD SVTT

Nguyễn Thị Xuyên Hạ Nhất Sỹ

0

p(Pa)

T(K)

1

V

2

V V2< V1

Ngày đăng: 15/03/2018, 13:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w